Hợp đồng vô hiệu do giả tạo theo pháp luật dân sự Việt Nam hiện nay (LV thạc sĩ)Hợp đồng vô hiệu do giả tạo theo pháp luật dân sự Việt Nam hiện nay (LV thạc sĩ)Hợp đồng vô hiệu do giả tạo theo pháp luật dân sự Việt Nam hiện nay (LV thạc sĩ)Hợp đồng vô hiệu do giả tạo theo pháp luật dân sự Việt Nam hiện nay (LV thạc sĩ)Hợp đồng vô hiệu do giả tạo theo pháp luật dân sự Việt Nam hiện nay (LV thạc sĩ)Hợp đồng vô hiệu do giả tạo theo pháp luật dân sự Việt Nam hiện nay (LV thạc sĩ)Hợp đồng vô hiệu do giả tạo theo pháp luật dân sự Việt Nam hiện nay (LV thạc sĩ)Hợp đồng vô hiệu do giả tạo theo pháp luật dân sự Việt Nam hiện nay (LV thạc sĩ)Hợp đồng vô hiệu do giả tạo theo pháp luật dân sự Việt Nam hiện nay (LV thạc sĩ)Hợp đồng vô hiệu do giả tạo theo pháp luật dân sự Việt Nam hiện nay (LV thạc sĩ)
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
LÊ ĐỨC VIỆT
HỢP ĐỒNG VÔ HIỆU DO GIẢ TẠO THEO PHÁP
LUẬT DÂN SỰ VIỆT NAM HIỆN NAY
Chuyên ngành: Luật kinh tế
Mã số: 60.38.01.07
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS TRẦN VĂN BIÊN
HÀ NỘI - 2017
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
T i xi y g tr h ghi u h họ ủ ri g t i
C số iệu v ụ v tr h tr g u v ả ả ộ ti y h h x v tru g thự Nhữ g ết u h họ ủ u v h t g ợ i g ố
tr g ất g tr h h
Hà Nội, ngày tháng… năm 2017
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
LÊ ĐỨC VIỆT
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
Ch ơ g 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HỢP ĐỒNG VÔ HIỆU DO GIẢ TẠO 5
1.1 Khái niệm hợp ồng vô hiệu 5
1.2 Khái niệm hợp ồng vô hiệu do giả tạo 21
1 3 C tr ờng hợp hợp ồng vô hiệu do giả tạo 24
1.4 Hợp ồng vô hiệu do giả tạ the quy ịnh pháp lu t của một số ớc trên thế giới 28
1 5 Ý ghĩ ph p ý ủ quy ịnh về hợp ồng vô hiệu do giả tạo 30
Ch ơ g 2: HỢP ĐỒNG VÔ HIỆU DO GIẢ TẠO THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG 33
2 1 Thự tiễ p ụ g hợp ồ g v hiệu giả tạ the quy ịnh hiện hành của pháp lu t Việt Nam 33
2 2 Điều kiện của hợp ồng vô hiệu do giả tạo 45
2.3 H u quả pháp lý của hợp ồng vô hiệu do giả tạo 49
2.4 Thời hiệu yêu cầu tuyên bố hợp ồng vô hiệu do giả tạo 55
2.5 Bảo vệ quyền và lợi ích củ g ời th ba ngay tình khi hợp ồng bị tuyên bố là vô hiệu do giả tạo 56
Ch ơ g 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG VÔ HIỆU DO GIẢ TẠO 65
3.1 Yêu cầu ối với việc hoàn thiện pháp lu t về hợp ồng vô hiệu do giả tạo 65
3.2 Ph ơ g h ớng và giải pháp hoàn thiện pháp lu t về hợp ồng vô hiệu do giả tạo 70
3.2 1 Ph ơ g h ớng hoàn thiện pháp lu t về hợp ồng vô hiệu do giả tạo 70
KẾT LUẬN 78
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
Trang 4DANH MỤC VIẾT TẮT
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việ x p hợp ồ g ột tr g hữ g ph ơ g th hiệu quả ối với
hủ thể hi th gi vào các qu hệ sự i h tế hằ h ớ g tới quyề ợi h mong uố ạt ợ Hơ thế ặt tr g t ơ g qu với ph p u t thế giới v sự
ph t si h hiều qu hệ sự ới th hợp ồ g ại ó ý ghĩ qu trọ g v hợp
ồ g ghi h và rà g uộ quyề ghĩ vụ ủ Để ợ ph p u t g
h v ả vệ quyề ợi h hợp ph p th tr g hợp ồ g phải tu thủ
ột số iều iệ hất ị h, ó iều iệ ó hiệu ự ủ hợp ồ g Việ vi phạ
ột tr g iều iệ ó hiệu ự sẽ tới h u quả hợp ồ g ị v hiệu
Hiệ y, quy ị h về hợp ồ g v hiệu v ò hiều v ớ g ắc, có
hữ g h hiểu h h u v ụ g h h u tới ờ g ối xử ý h thố g hất h rõ r g Về ph ơ qu h ớ t h ph tạp ủ hợp
ồ g hữ g quy ị h h g rõ ràng của pháp lu t ã tạo cho họ rất nhiều khó
h ú g tú g tr g g t xét xử có liên quan tới hợp ồng vô hiệu Nói cách
h h h iều ó hạn chế g ực củ ơ qu h g tr g việc giải quyết các tranh chấp về hợp ồng Và trên thực tế ũ g h g t tr ờng hợp hợp ồng bị tuyên bố vô hiệu do một bên giao kết hợp ồng lợi dụ g quy ịnh của pháp lu t ể “bội ớ ”, nhằm trốn tránh thực hiệ ghĩ vụ của mình Hợp ồng vô hiệu do giả tạo là một trong những loại hợp ồng vô hiệu do vi phạm ý chí chủ thể gây nhiều tr h ãi v hó h tr g qu tr h p ụng pháp lu t hiện nay
Thực trạng trên cho thấy, cần nghiên c u một cách nghiêm túc vấ ề hợp ồng vô hiệu do giả tạ ể t ó r iến nghị nhằm hoàn thiện các quy ịnh pháp lu t về vấ ề này Việc xây dự g quy ịnh pháp lu t về hợp ồng
vô hiệu do giả tạo hoàn chỉnh, phù hợp với thực tiễn không những là yêu cầu
h h g ủ g ời ể họ bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình, mà
ò iều kiệ ể ơ qu h ớc có thẩm quyền hoàn thành tốt ch g nhiệm vụ ợc giao Xuất phát t những lý do trên, việc tiến hành nghiên c u một cách có hệ thống về vấ ề hợp ồng vô hiệu do giả tạo là việc làm hết s c
cần thiết D ó t giả ã ựa chọ ề t i “Hợp đồng vô hiệu do giả tạo theo
pháp luật dân sự Việt Nam hiện nay”
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
Hợp ồng vô hiệu ã ợc nhiều nhà khoa học pháp lý nghiên c u ới góc
ộ lý lu ũ g h thực tiễn giải quyết tranh chấp, có thể trực tiếp hoặc gián tiếp
h các bài giảng trong giáo trình Lu t dân sự củ Tr ờng Đại học Kiểm sát,
Trang 6Tr ờ g Đại học Lu t Hà Nội, Khoa Lu t - Đại học Quốc gia, trong một số ấn phẩm
h : B h u n BLDS của Bộ T ph p v tr g ột số bài viết của một số tác giả ở
gó ộ hẹp ó : TS Bùi Đ g Hiếu: Giao dịch dân sự vô hiệu tương đối và giao
dịch dân sự vô hiệu tuyệt đối Trong bài viết này tác giả chủ yếu phân tích, so sánh
v r sự khác biệt chung thể hiện bản chất của khái niệm giao dịch dân sự vô hiệu t ơ g ối và vô hiệu tuyệt ối the ó vấ ề giao dịch dân sự vô hiệu do l a dối ợc tác giả ề c p ới hình th c là một giao dịch vô hiệu t ơ g ối Ngoài ra, còn có các bài viết khoa họ ã ợ ng trên các tạp chí lu t chuyên ngành h
“Chế ịnh hợp ồng dân sự vô hiệu và yêu cầu sử ổi, bổ sung BLDS 2005” (2010) của Bùi Thị Thanh Hằng, Tạp chí Khoa học (Kinh tế - Lu t); “Tính chất ền
bù của hợp ồng dân sự vô hiệu” (2006) của TS Bùi Đ g Hiếu, Tạp chí Lu t học
số 11 Điều này cho thấy vấ ề hợp ồng vô hiệu ã g ợc quan tâm rất lớn
t những nhà nghiên c u, giảng dạy pháp lu t h ến nhữ g g ời áp dụng, thực hiện pháp lu t Mỗi bài viết nêu trên của các tác giả ã tiếp c n vấ ề hợp ồng vô hiệu ở nhiều gó ộ khác nhau, có sự nghiên c u, so sánh, tiếp thu nhữ g quy ịnh của pháp lu t thế giới; là nguồn tài liệu quý giá cho quá trình nghiên c u của tác giả T những bài viết về khái niệ ặ iểm, phân loại, h u quả pháp lý hợp ồng
vô hiệu mà tác giả có thể v n dụ g h ri g ề t i ặc thù của mình - hợp ồng vô hiệu do giả tạo
Có thể nói, ề tài hợp ồng vô hiệu do giả tạo là một ề tài mới, v h
ợc nghiên c u nhiều Hợp ồng vô hiệu do giả tạo th ờng chỉ ợc nhắ ến trong các bài bình lu n hợp ồng vô hiệu hoặc bình lu i qu ến hợp ồng
vô hiệu, có thể kể ế h : Đỗ V Đại, Luật Hợp đồng Việt Nam - Bản án và bình
luận bản án, Nhà xuất bản chính trị quố gi 2013 ã r hững vụ án và
bình lu n về án hợp ồng vô hiệu tr ơ sở quy ịnh của pháp lu t Trong hệ thống tài liệu lu v u n án, hợp ồng vô hiệu do giả tạ ã ợc nghiên c u trong
lu v thạ sĩ ủa Nguyễn Hải Ngân về Hợp ồng dân sự vô hiệu do giả tạo (2015) và lu v thạ sĩ ủ Vũ Thị Thanh Nga về Giao dịch dân sự do giả tạo một số vấ ề lý lu n và thực tiễn (2011) Ở hai lu v y các tác giả ã ph tích và lý giải nhằ rõ ơ sở lý lu ơ ản về hợp ồng vô hiệu do giả tạo, phân loại hợp ồng vô hiệu do giả tạo theo pháp lu t dân sự Việt Nam Đồng thời làm rõ h u quả pháp lý khi tuyên bố hợp ồng vô hiệu do giả tạo và thực trạng áp
dụ g quy ịnh pháp lu t về hợp ồng vô hiệu do giả tạo hiện nay Đề xuất ph ơ g
h ớng hoàn thiệ quy ịnh pháp lu t và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
áp dụng pháp lu t The ó vấ ề hợp ồng vô hiệu do giả tạo ợc các tác giả ề
Trang 7c p ới hình th c là một tr ờng hợp của hợp ồng vô hiệu Tuy nhiên, với sự ra
ời củ BLDS 2015 th hữ g th y ổi về hợp ồng vô hiệu, hợp ồng vô hiệu
do giả tạ ã ó hữ g iể ổi mới, cầ ợc tác giả u t v c p nh t vào lu n
v ủa mình
Nhìn chung, các công trình nghiên c u tr y ã u v ph t h hững
vấ ề có tính khái quát nhất về vô hiệu và giải quyết h u quả pháp lý của hợp ồng
vô hiệu Vấn ề hợp ồng vô hiệu do giả tạo chỉ là một phần nhỏ trong các công trình này Việc nghiên c u hoàn chỉnh và cụ thể về hợp ồng vô hiệu do giả tạo
h ợc khai thác một cách triệt ể Vì v y, một lần nữa có thể khẳ g ịnh, việc nghiên c u ề tài hợp ồng vô hiệu do giả tạo thực sự rất cần thiết
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu đề tài
Mụ h ủa việc nghiên c u ề tài là nhằm góp phần làm sáng tỏ khái niệ ặ iểm pháp lý chế ịnh hợp ồng vô hiệu nói chung và hợp ồng vô hiệu
do giả tạ ói ri g qu ó rõ h u quả pháp lý của hợp ồng vô hiệu do giả tạo, ồng thời phân tích thực trạng pháp lu t, thực tiễn áp dụng pháp lu t về hợp ồng
vô hiệu do giả tạo Ngoài ra, khi nghiên c u thực trạ g h gi hiệu quả iều chỉnh củ quy ịnh pháp lu t về hợp ồng vô hiệu do giả tạo và thực tiễn việc giải quyết h u quả pháp lý của hợp ồng vô hiệu do giả tạo, lu v còn nhằm mục
h ề xuất một số kiến nghị hoàn thiện pháp lu t, bả ảm tính khả thi khi áp dụng trong thực tiễn giải quyết các tranh chấp về hợp ồng vô hiệu do giả tạo tại TAND
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu đề tài
Để thực hiện mụ h tr u v có nhiệm vụ làm rõ những vấ ề sau:
- Phân tích và lý giải nhằm làm rõ ơ sở lý lu ơ ản về hợp ồng, hợp ồng vô hiệu và hợp ồng vô hiệu do giả tạo trong pháp lu t dân sự Việt Nam
- Nghiên c u và so sánh pháp lu t ớc ngoài về hợp ồng vô hiệu do giả tạo
- Nghiên c u pháp lu t thự ịnh Việt Nam về hợp ồng vô hiệu do giả tạo,
h u quả pháp lý khi tuyên bố hợp ồng vô hiệu do giả tạo
- Nghiên c u thực tiễn về hợp ồng vô hiệu do giả tạ v h gi về hiệu quả của nhữ g quy ịnh pháp lu t hiện hành thông qua việc áp dụng pháp lu t của
ơ qu h ớc có thẩm quyền
- Đề xuất ph ơ g h ớng hoàn thiệ quy ịnh pháp lu t và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng pháp lu t
Trang 84 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối t ợ g ghi u: Đối t ợ g ghi u ủ u v hữ g vấ
ề ý u v thự tiễ về hợp ồ g v hiệu giả tạ the quy ị h ủ ph p u t Việt N hiệ y
- Phạm vi nghiên c u: Lu v t p trung nghiên c u lý lu n và thực tiễn xét
xử về hợp ồng vô hiệu do giả tạo Vấ ề y ợc tiếp c n theo chiều sâu và toàn diện trong hệ thống pháp lu t dân sự Việt N v ặc biệt quy ịnh của BLDS
2015
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Việc nghiên c u h gi vấ ề trong lu v ự tr ơ sở ph ơ g pháp lu n của chủ ghĩ M - L i T t ởng Hồ Chí Minh về Nh ớc và pháp
lu t Bên cạ h ó tác giả còn sử dụng nhiều ph ơ g ph p ghi u cụ thể h : phân tích, tổng hợp, so sánh, thống kê … ết hợp giữa lý lu n với thực tiễ ể thực hiện lu v
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Lu v rõ hững vấ ề ơ ản của hợp ồng vô hiệu do giả tạ h khái niệ ặ iểm hợp ồng vô hiệu do giả tạo, thực trạng pháp lu t và thực tiễn
áp dụng pháp lu t tại Tòa án về hợp ồng vô hiệu do giả tạo th g qu ó r những kiến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện quy ịnh pháp lu t về vấ ề này
Nhữ g ề xuất, kiến nghị của lu v góp phần hoàn thiệ quy ịnh pháp lu t dân sự về hợp ồng vô hiệu do giả tạo Kết quả nghiên c u của lu v
sẽ góp phần vào việc nh n th c sâu sắc thêm về hợp ồng vô hiệu do giả tạo
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở ầu, kết lu n và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của
Trang 9Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HỢP ĐỒNG VÔ HIỆU DO GIẢ TẠO
1.1 Khái niệm hợp đồng vô hiệu
1.1.1 Khái niệm
Hợp ồng là một trong những chế ịnh quan trọng của pháp lu t dân sự ợc ghi nh n tr g quy ịnh của BLDS và pháp lu t có liên quan Khi tìm hiểu về khái niệ “hợp ồng vô hiệu” tr ớc hết chúng ta phải hiểu rõ bản chất của khái niệ “hợp ồ g” the quy ịnh của BLDS hiện hành
Ở Việt Nam, trong thực tế ời sống, có nhiều thu t ngữ h h u ợc sử
dụ g ể chỉ về hợp ồng: khế ước, giao kèo, văn tự, văn khế, cam kết, tờ giao ước,
tờ ưng thuận… Trong cổ lu t, dựa vào các c liệu lịch sử còn lại h ến ngày nay,
thu t ngữ “văn tự” h y “văn khế”[52, tr.363 - 366], hay mua, bán, cho, cầm ã ợc
sử dụng khá sớm, trong Bộ Quốc triều Hình lu t [34, tr.156] Sau này, thu t ngữ
“khế ước” mới ợc sử dụng chính th c trong Sắc lệ h g y 21/7/1925 ( ợc sửa
ổi bởi Sắc lệnh ngày 23/11/1926 và Sắc lệnh ngày 06/9/1927) ở Nam phần thuộc Pháp, trong Bộ Dân lu t Bắc k 1931, và trong Bộ Dân lu t Trung k 1936 - 1939
Thu t ngữ “khế ước” ũ g ợc sử dụng trong Sắc lệnh 97/SL củ ớc Việt Nam
Dân chủ Cộ g hò ợc Hồ Chủ tị h ý h h g y 22/5/1950 (Điều 13) Thu t ngữ “ hế ớ ” ũ g ợc sử dụng trong Bộ Dân lu t 1972 của chế ộ Việt Nam Cộng hòa ở miề N tr ớ 30/4/1975 (Điều 653) Ng i r tr g v ản nêu
trên còn sử dụng thu t ngữ “hiệp ước” tr g ó nhà làm lu t xe “khế ước” là một
“hiệp ước”[3, tr.664] hoặ ồng nhất giữ “khế ước” với “hiệp ước”[4, tr.653]
C v ản pháp lu t hiện hành củ h ớc ta không còn sử dụng thu t
ngữ “khế ước” h y “hiệp ước” h tr ớ y sử dụng các thu t ngữ có tính
“chức năng” “công cụ” [22, tr.40] h hợp đồng, hợp đồng lao động, hợp đồng
thương mại Trong pháp lu t của nhiều ớc chỉ sử dụng thu t ngữ “hợp đồng”,
ch không sử dụng các thu t ngữ hợp đồng dân sự, hợp đồng thương mại, hợp đồng
lao động… h u t Việt Nam
Ngoài việc chọ “hợp đồng” thu t ngữ pháp lý chính th tr g v
bản pháp lu t, các lu t gi ũ g qu t tới việc làm rõ nội hàm của khái niệm
“hợp đồng” Về mặt học thu t và pháp lý, các lu t gi ũ g ã gặp nhiều hó h
trong việ r ột ị h ghĩ về hợp ồ g Đú g h ột lu t gi ã h n xét,
hợp đồng “dường như là một trong những hiện tượng có thể nhận thức được rất dễ dàng nhưng thật khó khăn để có thể đưa ra được một định nghĩa về nó”[55, tr.14]
Trang 10Có thể nói, thu t ngữ “hợp đồng” ột phạ trù ghĩ v ó thể ợc
xem xét nhiều gó ộ khác nhau Các lu t gia Việt N th ờng hiểu khái niệm
“hợp đồng” the h i ghĩ : ghĩ h h qu v ghĩ hủ qu The ghĩ h h
qu “hợp ồ g” ột bộ ph n của chế ịnh nghĩa vụ trong Lu t Dân sự, bao
gồ “quy phạm pháp luật được quy định cụ thể trong BLDS nhằm điều chỉnh
các quan hệ xã hội (chủ yếu là quan hệ tài sản) trong quá trình dịch chuyển các lợi ích vật chất giữa các chủ thể với nhau” The ghĩ hủ quan, hợp ồ g “là sự ghi nhận kết quả của việc cam kết, thỏa thuận giữa các chủ thể giao kết hợp đồng” h y
“là kết quả của việc thỏa thuận, thống nhất ý chí của các bên, được thể hiện trong
các điều khoản cụ thể về quyền và nghĩa vụ mỗi bên để có cơ sở cùng nhau thực hiện” [42, tr.19]
Trong phạm vi mục này, tác giả chỉ bàn về khái niệm hợp ồng hiểu theo ghĩ hủ qu ( ghĩ hẹp) The ó g i việ ợc ghi nh n chính th c trong các
v ản pháp lu t của nhiều ớc trên thế giới, khái niệm hợp ồ g ò ợc nhiều học giả r hiều ị h ghĩ h h u Một trong nhữ g ị h ghĩ sớm nhất
về hợp ồ g th ờ g ợc nhiều học giả ngày nay nhắ ến và chấp nh ịnh
ghĩ ủa học giả g ời Pháp - Pothier trong tác phẩ “Traité des obligations” 1761: “Hợp đồng là sự thỏa thuận theo đó hai hoặc chỉ một bên hứa, cam kết
với người khác để chuyển giao một vật, để làm một công việc hoặc không làm một công việc [59, tr.3] Đị h ghĩ y h g h g s với ị h ghĩ hợp ồng trong
các BLDS hiệ ại ngày nay BLDS Ph p ũ g ó ị h ghĩ hợp ồng giống gần
h h t ị h ghĩ ủ P thier: “Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên,
theo đó một hoặc nhiều người cam kết với một hoặc nhiều người khác về việc chuyển giao một vật, làm hoặc không làm một công việc nào đó” [9, tr.1101]
Theo quy ịnh tại Điều 1378 BLDS 1994 củ B g Qué e (C ): “Hợp
đồng là sự thống nhất ý chí, theo đó một hoặc nhiều chủ thể phải thực hiện những cam kết đã định vì lợi ích của một hoặc nhiều chủ thể khác” Tuy ó t h h i qu t
hơ h g ị h ghĩ y ũ g h g h t “th t y” hỏi ị h ghĩ tại Điều 1101 BLDS Pháp [54 Điều 1378] Cả h i ị h ghĩ tr ều thể hiện rõ bản
chất của hợp ồng là sự “thỏa thuận” h y “thống nhất ý chí” giữa các bên Tuy
nhiên, nội u g ịnh nghĩa chỉ thể hiện ch g ủa hợp ồ g h hỉ ra
ợc dấu hiệu ặ tr g th hai của hợp ồng: nhằm tạo ra hiệu lực ràng buộc
pháp lý về quyền và nghĩa vụ giữa các bên Tr g B h Kh t th về Pháp lu t
của Hoa K ũ g ó ị h ghĩ hợp ồ g: “Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa hai
thực thể pháp lý, tạo ra một sự ràng buộc nghĩa vụ nhằm để làm một việc, hoặc để
Trang 11không làm một việc, giao một vật xác định” [56, tr.53] Đị h ghĩ y thể hiện rõ
r g hơ ản chất và mụ h ơ ản của khái niệm hợp ồng và nội dung của nó
ũ g ó t h “hội nh p” hơ với khoa học pháp lý của các quốc gia khác trên thế giới
Điều 385 BLDS 2015 ị h ghĩ hợp ồ g h s u: “Hợp ồng là sự thoả
thu n giữa các bên về việc xác l p th y ổi hoặc chấm d t quyề ghĩ vụ dân sự” Có thể dễ dàng thấy rằ g quy ịnh tại Điều 385 BLDS Việt N 2015 ũ g
gần giố g h quy ịnh của Điều 2 Lu t hợp ồng Trung Quốc (1999): “Hợp đồng
theo quy định của luật này là sự thỏa thuận về việc xác lập, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự giữa các chủ thể bình đẳng tự nhiên, các tổ chức khác…” và
ặc biệt là hoàn toàn giống với quy ịnh tại khoả 1 Điều 420 BLDS Nga (1994):
“Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa hai hay nhiều bên về việc xác lập, thay đổi hoặc
chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự” [22, tr.39]
Xét về bản chất, hợp ồ g ợc tạo ra bởi sự thỏa thu n của các bên, là kết quả củ qu tr h th ơ g thảo và thống nhất ý chí giữ ể làm phát sinh,
th y ổi, chấm d t các quyề v ghĩ vụ ối với nhau, tr những quyề v ghĩ
vụ mà pháp lu t ó qui ịnh là không thể th y ổi hoặc chấm d t bằng thỏa thu n của các bên Xét về vị trí, vai trò của hợp ồ g the ghĩ hẹp, thì hợp ồng là một loại giao dịch dân sự, là một ph p ý ph t si h th y ổi, chấm d t quan
hệ pháp lu t dân sự Nh v y, hợp ồ g ph ơ g tiệ ph p ý ể các bên tạo l p quan hệ ghĩ vụ Có thể ói ị h ghĩ tr ã h h a tất cả dấu hiệu mang tính bản chất của hợp ồng và thể hiện rõ ch g v i trò ủa hợp ồng trong việc
ph t si h th y ổi, chấm d t quan hệ pháp lu t
Đị h ghĩ tr y ủ BLDS 2015 ợc xem là hợp lý và thuyết phục nhất
ở Việt Nam t tr ớ ến nay vì có nội dung ngắn gọn, chuẩn xác; v a mang tính
khái quát cao, phả h ú g ản chất của thu t ngữ “hợp đồng”, v a thể hiện rõ
vai trò của hợp ồ g h ột pháp lý (phổ biế ) ph t si h th y ổi, chấm d t quyề v ghĩ vụ (dân sự) của các bên [37, tr.57] The quy ịnh của BLDS 2015 h gọi “hợp ồ g” th y h “Hợp ồng dân sự” ột iểm mới hợp ý Tr ớc y việc sử dụng khái niệ “hợp ồng dân sự” ó thể gây sự trùng lặp giữa khái niệm hợp ồ g the ghĩ rộng với hợp ồ g the ghĩ hẹp ( ợ quy ịnh trong phần riêng về các loại hợp ồng dân sự) Bởi bản thân t “ sự” tr g ph p u t Việt Nam v a có thể ợc hiểu the ghĩ rộ g ể chỉ các
vấ ề thuộ ĩ h vực lu t t ói hu g v a có thể the ghĩ hẹp ể chỉ các vấn
ề mang tính chất dân sự thuầ túy h g h “ u t dân sự” “hợp ồng dân sự”
Trang 12“tò sự” ể phân biệt với các vấ ề t ơ g ồng khác không phải dân sự h
g h “ u t th ơ g ại” h y “ u t hôn nhân và gia h” Nh v y hai t “ sự”
ợ ặt ngay sau danh t “hợp ồ g” ờ g h ó hủ ý của nhà làm lu t là muốn khẳ g ịnh sự khác biệt giữa hợp ồng trong pháp lu t dân sự với các hợp ồng thuộc phạ vi iều chỉnh của các lu t chuyên ngành Hiểu the ghĩ ó th tên gọi “hợp ồng dân sự” h quy ịnh tr g BLDS 2005 tr ớ y là không phù hợp với tính chất, vị trí, vai trò là lu t chung củ BLDS Điều y g ời
ọc cảm nh quy ịnh trong phần chung về hợp ồng trong BLDS là chỉ dành
ri g ể iều chỉnh hợp ồ g “ sự” v qu ó quy ị h y ã tự làm giới hạn phạ vi t ộng củ quy ịnh về hợp ồng chuyên biệt trong pháp lu t chuyên ngành Hai là, không phải mọi thỏa thu n giữ ều có thể ến một bản hợp ồng Ví dụ thỏa thu n kết hôn, thỏa thu n về việc một bên vợ hoặc chồng trực tiếp nuôi con
Tr g hi ó h i iệ “hợp ồng dân sự” ợ qui ịnh tại Điều 388 BLDS 2005 với chủ ị h xe y khái niệ hu g ợc sử dụ g ể chỉ mọi hợp ồng, ch không phải chỉ h h ri g “hợp ồng dân sự” D v y h g ặt
t “ sự” g y s u h i iệ “hợp ồ g” v ễ gây hiểu lầm, và không cần thiết
Việc sử ổi khái niệm Hợp ồ g the h ớng bỏ hai t “dân sự” kèm theo sau thu t ngữ “hợp đồng” là hoàn toàn hợp lý
Về khái niệm hợp ồng vô hiệu, theo t iển Tiếng Việt 2003 ủa Viện Ngôn ngữ họ th “v hiệu” ợc hiểu “ h g ó hiệu lực, không mang lại kết quả” The h hiểu này, hợp ồng vô hiệu là hợp ồng không có giá trị (hiệu lực)
về mặt pháp lý, mặc dù hợp ồ g ó ã ợc xác l p h g ọi cam kết của các
ều h g ợc pháp lu t bảo hộ, không có giá trị pháp lý [46, tr.1083]
“Hợp ồng vô hiệu” thu t ngữ ợc sử dụng phổ biến trong khoa học pháp
lý và pháp lu t hợp ồng Trong chế ịnh hợp ồng, hợp ồng vô hiệu là một bộ
ph n không thể tách rời, trong mối quan hệ biện ch ng với hợp ồ g iều kiện có hiệu lực của hợp ồ g Tuy hi tr g hi “hợp ồ g” ợ ị h ghĩ t ơ g ối phổ biến trong pháp lu t dân sự củ ớc, thì khái niệ “hợp ồng vô hiệu” ại
h g ợc pháp lu t dân sự của nhiều ớc trên thế giới (tr g ó ó Việt Nam)
r th g th ờng chỉ rõ ti u h x ịnh sự vô hiệu của hợp ồng Điều 407 BLDS 2015 u rõ: “Quy ịnh về giao dịch dân sự vô hiệu t Điều 123
ế Điều 133 của Bộ lu t y ũ g ợc áp dụ g ối với hợp ồng vô hiệu” [7, Điều 407] Vì thế ể hiểu ợc khái niệm hợp ồng vô hiệu phải ặt chúng trong mối quan hệ với giao dịch dân sự vô hiệu
Trang 13Để x ịnh giao dịch vô hiệu phải v quy ịnh tại Điều 117 v Điều
122 BLDS (giao dịch dân sự không có một tr g iều kiệ ợ quy ịnh tại Điều 117 của BLDS 2015 là vô hiệu) C iều kiệ the quy ịnh tại Điều
117 là: g ời tham gia giao dị h ó g ực pháp lu t dân sự và hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự ợc xác l p; chủ thể tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện; mụ h v ội dung của giao dịch dân sự không vi phạ iều cấm của
lu t h g tr i ạ c xã hội; hình th c giao dịch dân sự iều kiện có hiệu lực của giao dị h tr g tr ờng hợp pháp lu t ó quy ị h Đồng thời BLDS 2015 ũ g quy ị h tr ờng hợp giao dịch dân sự vô hiệu cụ thể bao gồm: giao dịch dân sự
vô hiệu do vi phạ iều cấm của lu t tr i ạ c xã hội (Điều 123); do giả tạo (Điều 124); g ời h th h i g ời mất g ực hành vi dân sự g ời có
hó h tr g h n th c, làm chủ h h vi g ời bị hạn chế g ực hành vi dân
sự xác l p, thực hiệ (Điều 125); do bị nhầm l (Điều 126); do bị l a dối e ọa,
ỡ g ép (Điều 127); g ời xác l p không nh n th c và làm chủ ợc hành vi
củ h (Điều 128); do không tuân thủ quy ịnh về hình th (Điều 129) C iều khoản của giao dịch dân sự vô hiệu ợc áp dụ g ối với hợp ồng vô hiệu
Để hiểu rõ hơ về giao dịch dân sự vô hiệu, cần phải có sự phân biệt sự khác nhau giữa giao dịch dân sự vô hiệu với giao dịch dân sự mất hiệu lực Giao dịch dân
sự vô hiệu là giao dịch không có hiệu lực ở ngay thời iểm giao kết, còn giao dịch dân sự bị mất hiệu lực là giao dịch có hiệu lực tại thời iểm ký kết h g gi ịch
bị chấm d t hiệu lự rơi v t h trạng không thể thực hiệ ợc Tình trạng mất hiệu lực của giao dịch dân sự có thể do một bên vi phạm, d ến bên bị vi phạm yêu cầu hủy giao dịch hoặc các bên tự thỏa thu n với nhau chấm d t hiệu lực của giao dịch hoặc do một trở ngại khách quan nào khác [26, tr.27-28] Ví dụ, hai bên ký kết một hợp ồng mua bán gỗ pơ mu, thời iể y Nh ớc không cấm
u ối với loại mặt h g y h g tr g hi h i g thực hiện hợp
ồ g Nh ớc lại có quyết ịnh cấm khai thác và mua bán gỗ pơ mu, d ến hợp ồng không thể thực hiệ ợc và mất hiệu lực
Hợp ồng là sự thỏa thu n ý chí tự nguyện của các bên chủ thể tham gia kí kết hợp ồng Vì thế nếu hợp ồ g ợc thiết l p mà thiếu tính tự nguyện của các bên hoặc một bên thì hợp ồ g ó ị coi là vô hiệu và không thể làm phát sinh quyề v ghĩ vụ của các bên tham gia kí kết hợp ồng kể t thời iểm hợp ồng
ợc xác l p C vào nhữ g iều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự ợc BLDS 2015 quy ịnh thì có thể hiểu hợp ồng vô hiệu là: Hợp ồng thể hiện ý chí của các bên tham gia mà khi xác l p có sự vi phạm ít nhất một trong nhữ g iều
Trang 14kiện có hiệu lực của hợp ồng the quy ịnh của BLDS Tuy hi h thể coi
y ột khái niệm hoàn chỉnh của hợp ồng vô hiệu v ó h u ợc bản chất ặ tr g ủa hợp ồng vô hiệu
Qua những phân tích trên, có thể r h i iệm hợp ồng vô hiệu h s u:
“Hợp ồng vô hiệu là hợp ồ g h g ợc pháp lu t th a nh n, không làm phát sinh quyề v ghĩ vụ củ ã ết trong hợp ồng kể t thời iểm xác
ịa vị pháp lý củ h v ph p h ể ặt r iều kiện cho phép các bên tham gia với t h hủ thể của giao dịch dân sự Đặ iểm này xuất phát t nguyên tắc tự do thỏa thu n và thống nhất ý chí giữa hai hoặc nhiều bên chủ thể dân
sự tr ơ sở thỏa thu The ó hợp ồng không chỉ là sự thể hiện ý chí của các bên chủ thể thông qua nội u g iều khoả tr ớc hết còn là sự thống nhất ý chí giữa các bên Mỗi bên trong quan hệ hợp ồ g ều có ý chí riêng của mình Tuy nhiên, trong hợp ồng ý chí của một òi hỏi cần phải có sự p ại của bên kia, tạo thành sự thống nhất ý chí của các bên, t ó ới hình thành quan hệ hợp ồng
Sự thống nhất ý chí trong quan hệ hợp ồng phải tr ơ sở thỏa thu n Khi tham gia vào quan hệ giao kết hợp ồng, các bên chủ thể h ẳ g tr ớc pháp lu t Trong quan hệ hợp ồng không thể có việc một bên ép buộc bên kia mà hoàn toàn
là tự nguyệ tr ơ sở thỏa thu ể i ến thống nhất ý chí Các bên cùng trao
ổi, cùng thỏa thu n về iều khoản của hợp ồng v i ến thống nhất giao kết hợp ồng thể hiện ý chí chung Thỏa thu n v a là nguyên tắc, v ặ tr g ủa hợp ồ g v ợc thể hiện trong tất cả gi i ạn của quan hệ hợp ồ g D ó khi các bên của hợp ồng cố t h i g ợc lại với sự tự do thỏa thu n, tự do ý chí của các chủ thể tham gia giao kết hợp ồng thì hợp ồ g ó ị coi là vô hiệu
Th h i hợp ồ g v hiệu hi h g ả ả g ự gi ết hợp ồ g
Để ả ả sự thố g hất ý h v y tỏ ý h ủ hủ thể th gi iều iệ
ầ : hữ g g ời ó ý h ộ p ó g ự ph p u t ó hả g h th
Trang 15vụ ợ ph p u t quy ị h N g ự ph p u t h h iều iệ ầ g ự
h h vi h h iều iệ ủ ể tạ r t h ủ ột hủ thể hi th m gia vào
gi ị h sự Tr g thự tế ột số gi ị h dân sự mà hủ thể có ầy ủ g
ự h h vi h g h g ợ th gi ột số gi ị h hất ị h h : g ời
gi hộ h g ợ quyề u t i sả ủ g ời g ời h th h i mà do chính mình giám hộ h y g ời ợ ủy quyề h g ợ mu t i sả ủ
g ời ủy quyề [24] Việ BLDS 2015 ổ su g iều iệ hủ thể th gi gi
ị h sự phải p g h i iều iệ về g ự ph p u t v g ự h h vi
sự ầy ủ v h i qu t hơ BLDS 2005
Th ụ h v ội u g ủ hợp ồ g vi phạ iều ấ ủ ph p
u t h ặ tr i với ạ xã hội Nếu h BLDS 1995 và BLDS 2005 quy ị h
ội u g v ụ h h g tr i quy ị h ph p u t v ạ xã hội thì BLDS
2015 ại quy ị h h g vi phạ iều ấ ủ u t h g tr i ạ xã hội Quy ị h y t trọ g guy tắ hiế ị h g ợ hữ g g ph p
u t h g ấ Trong giao ết hợp ồ g th yếu tố thể hiệ ý chí là ột tr g các nguyên tắ hủ yếu v ặ tr g ủ gi ị h sự The guy tắ y hủ thể
th gi gi ị h ó quyề tự thể hiệ ý h ủ h tự tr g việ quyết
ị h ội u g h h th ủ gi ị h hi x p gi ị h th hủ thể ó quyề tự ự họ ối t tự thỏ thu ội u g ủ gi ị h h h th
gi ết Nh g sự tự ó h g g t h tuyệt ối ị r g uộ tr g
hu hổ ph p u t h phép Sự r g uộ y h h sự hạ hế tự ủ
hủ thể hi th gi v gi ị h Ph p u t Nh ớ h h v ả ả thự hiệ ể ả vệ qu hệ xã hội ó hi qu hệ xã hội ị hủ thể x phạ h y ói h h họ h g tu thủ v thự hiệ ú g hữ g huẩ ự h ớ ề r th h h vi ó ợ i vi phạ ph p u t Bởi
Trang 16ti u ủ ó rõ r g ị ph p u t g ấ h ặ h g thể thự hiệ ợ h ặ tr i với tr t tự g ộ g h ặ tr i với ạ ”[11, tr.113]
Th t hợp ồ g v hiệu hi vi phạ quy ị h ủ ph p u t về h h th
ủ hợp ồ g H h th iểu hiệ ủ ội u g hợp ồ g Xuất ph t t guy
tắ tự hợp ồ g tự ự họ h h th iểu hiệ ội u g hợp ồ g
D v y ph p u t sự hiều ớ h g i h h th hợp ồ g ột iều
iệ ó hiệu ự ủ hợp ồ g h g iều ó h g ó ghĩ ó thể iễ tr
h t òi hỏi về h h th ởi ều h h sự ầ thiết phải ó sự thiệp ủ h ớ ối với ột số gi ị h hằ ả vệ ợi h ủ v ợi
h g ộ g D ó ều r òi hỏi về h h th ối với gi ị h
y Tr ớ hết hữ g hợp ồ g y phải ợ thể hiệ ằ g v ả hữ g
tr ờ g hợp hặt hẽ hơ ó ò phải ó x h ủ ơ qu h ớ ó thẩ quyề Tr g tr ờ g hợp y ph p u t quy ị h rõ h h th ột iều iệ ó hiệu ự ối với ột số ại hợp ồ g th th gi phải tu thủ ếu không hợp ồ g sẽ ị v hiệu
1.1.2 Phân loại hợp đồng vô hiệu
1.1.2.1 Căn cứ vào thủ tục tố tụng để tuyên bố hợp đồng vô hiệu
The này, hợp ồng vô hiệu ợc phân thành: hợp ồng vô hiệu tuyệt
ối và hợp ồng vô hiệu t ơ g ối
Hợp ồng vô hiệu tuyệt ối (hay còn gọi ơ g hi v hiệu): Vô hiệu không phụ thuộc vào ý chí của các bên tham gia quan hệ hợp ồng Nhữ g tr ờng hợp vô hiệu y th ờng do nó xâm hại ến lợi ích công cộng Các dạ g th ờng gặp của hợp ồng vô hiệu tuyệt ối là các hợp ồng có nội dung vi phạ iều cấm của pháp lu t tr i ạ c xã hội, hợp ồng giả tạo
Hợp ồng vô hiệu t ơ g ối (hay còn gọi là hợp ồng vô hiệu ó iều kiện): Những hợp ồng này có thể bị vô hiệu theo ý chí của các bên tham gia quan hệ hợp
Trang 17ồng Khi họ có sự yêu cầu v ợ Tò vào yêu cầu ó ể tuyên bố vô hiệu Các yếu tố ến hợp ồng vô hiệu t ơ g ối h : hợp ồ g ợc giao kết
do nhầm l e ọa, l a dối g ời h g ó g ực hành vi hoặc bị hạn chế
g ực hành vi xác l p thực hiện
Các thu t ngữ h h u ể chỉ các hình th c vô hiệu nói trên, có thể ợc pháp lu t dân sự mỗi ớc sử dụng, ví dụ: BLDS Pháp dùng khái niệ ơ g hi
vô hiệu - vô hiệu ó iều kiện (hoặc bị hủy bỏ); BLDS Nh t Bản, sử dụng thu t ngữ
vô hiệu - xóa bỏ; BLDS v Th ơ g ại Thái Lan phân chia thành hợp ồng vô hiệu
- có thể bị vô hiệu Dù v y, về bản chất, chúng không có sự h h u ó : ột loại quan hệ chịu sự t ộng của quyền lự Nh ớc - ý h Nh ớc quyết ịnh hợp ồng vô hiệu và một loại vô hiệu khác do chủ thể giao kết hợp ồng quyết ịnh thông qua việc hủy bỏ th y ổi hoặc có thể yêu cầu tòa án tuyên bố vô hiệu
Ở Việt Nam, khoa họ ph p ý ó qu iểm phân loại hợp ồng vô hiệu tuyệt ối và vô hiệu t ơ g ối Tuy nhiên, trong BLDS, sự phân biệt này rất mờ nhạt, ngoại tr quy ịnh về thời hiệu yêu cầu tòa án tuyên bố hợp ồng vô hiệu (the Điều 132 BLDS): Những hợp ồng vô hiệu tuyệt ối có thời hiệu tuyên bố vô hiệu không hạn chế h : Hợp ồng có nội dung vi phạ iều cấm của pháp lu t,
tr i ạ c xã hội; hợp ồng do giả tạ C tr ờng hợp vô hiệu t ơ g ối thông
th ờng có thời hạ ợc giới hạ 2 ể t ngày giao dị h ợc xác l p Hiện nay, trong lý lu ũ g h tr g thực tiễ h ó sự thống nhất về tiêu chuẩn th t
rõ r g ể phân biệt hợp ồng vô hiệu t ơ g ối và hợp ồng vô hiệu tuyệt ối Tuy
hi hi ph ịnh sự khác nhau giữ hú g th g th ờ g g ời ta dựa vào các tiêu chí: Một là, ý chí củ Nh ớc và củ ối với sự vô hiệu của hợp ồng Hợp ồng vô hiệu tuyệt ối bị vô hiệu, không phụ thuộc vào ý chí của các bên trong quan hệ hợp ồ g ó phụ thuộc vào ý chí củ h ớc Ví dụ: Hợp ồng
v n chuyển trái phép chất túy ơ g hi v hiệu, cho dù các bên giao kết hợp ồng không có tranh chấp và th a nh n với nhau quan hệ hợp ồng h g ó v n
vô hiệu bởi Nh ớc không th a nh n hợp ồ g ó Đối với hợp ồng vô hiệu
t ơ g ối, Quyết ịnh củ Tò ơ sở làm cho hợp ồng vô hiệu Khi ó ơ yêu cầu củ g ời có quyền, lợi ích có liên quan, Tòa án sẽ tiến hành xem xét Bên
ó ơ yêu cầu phải ch g i h ơ sở của yêu cầu Ví dụ: Nếu cho rằng mình ký kết hợp ồng do bị bên kia l a dối thì phải ch g i h ợc sự l a dối ó Dựa trên những ch ng c này, Tòa án sẽ cân nhắc xem hợp ồng có bị vô hiệu hay không Hai là, sự khác biệt về mụ h Việ quy ịnh hợp ồng vô hiệu tuyệt ối nhằm bảo vệ các lợi ích công (lợi ích củ Nh ớc, của xã hội nói chung) Hợp ồng vô
Trang 18hiệu t ơ g ối, xét trong một gó ộ nhất ị h ều có ả h h ở g ến lợi ích công Tuy nhiên, pháp lu t quy ịnh các tr ờng hợp vô hiệu này chủ yếu ể ảm bảo quyền lợi cho chính các chủ thể tham gia giao kết hợp ồng Ba là, thời hiệu khởi kiện hợp ồng vô hiệu Hợp ồng vô hiệu tuyệt ối có thời hiệu khởi kiệ i hơ
th m chí không có giới hạ Đối với hợp ồng vô hiệu t ơ g ối, thời hiệu khởi kiện có hạ ịnh Bốn là, chủ thể có quyền tuyên bố vô hiệu: Đối với hợp ồng vô hiệu t ơ g ối, chỉ ó g ời ợc pháp lu t bảo vệ mới có quyền yêu cầu tuyên
bố vô hiệu hợp ồng Bên cùng giao kết không thể dựa vào sự vô hiệu t ơ g ối ể xin hủy bỏ hợp ồ g Đối với hợp ồng vô hiệu tuyệt ối, về nguyên tắc tất cả nhữ g g ời có quyền, lợi h i qu ều có thể yêu cầu tuyên bố hợp ồng vô hiệu Nh v y, phạm vi của nhữ g g ời có quyền yêu cầu tuyên bố vô hiệu ối với hợp ồng bị coi là vô hiệu tuyệt ối rộ g hơ s với vô hiệu t ơ g ối Qu iểm này xuất phát t nguyên tắ u ti ảo vệ lợi ích công, pháp lu t không bảo vệ
g ời có lỗi N hả g hắc phục khiếm khuyết Đối với hợp ồng vô hiệu tuyệt ối, các khiếm khuyết th g th ờng không khắc phụ ợc Ví dụ: Hợp ồng
vi phạm pháp lu t h u túy the ph p u t Việt N th ơ g hi
vô hiệu, các bên trong quan hệ hợp ồng không thể thực hiện bất c biện pháp nào
ể hợp ồng có hiệu lự Ng ợc lại, khiếm khuyết của hợp ồng vô hiệu t ơ g ối
th ờng có thể khắc phụ ợc Ví dụ: Trong BLDS Việt N quy ịnh trong
tr ờng hợp hợp ồng có yếu tố nhầm l n, bên bị nhầm l n có quyền yêu cầu bên kia
th y ổi nội dung của hợp ồ g ó ( iện pháp khắc phục khiếm khuyết về không
ảm bảo sự tự nguyện trong hợp ồng), nếu bên kia không chấp nh n thì bên bị nhầm l n có quyền yêu cầu Toà án tuyên bố hợp ồng vô hiệu (Điều 131) Nh v y, những hợp ồng vô hiệu tuyệt ối - ơ g hi v hiệu - không phụ thuộc vào ý chí của các bên tham gia giao kết hợp ồng mà phụ thuộc vào ý chí củ Nh ớc Hợp ồng vô hiệu t ơ g ối - có thể bị vô hiệu vào ý chí của chính các bên trong quan hệ hợp ồng Ngoài ra, sự khác biệt giữa hợp ồng vô hiệu tuyệt ối và
vô hiệu t ơ g ối có thể còn ở mụ h tuy ố hợp ồng vô hiệu, thời hiệu khởi kiện, chủ thể yêu cầu tuyên bố vô hiệu và khả g hắc phục khiếm khuyết của hợp ồng
1.1.2.2 Căn cứ vào mức độ của sự vô hiệu
Hợp ồng vô hiệu ợc phân chia thành vô hiệu toàn bộ và vô hiệu t ng phần Hợp ồng vô hiệu toàn bộ h g ợc ghi nh n cụ thể tr g quy ịnh của BLDS h g h i iệm hợp ồng vô hiệu toàn bộ tồn tại dựa trên thực tế áp dụng quy ịnh pháp lu t, nhất iều khoản hợp ồng vô hiệu một phầ ợc ghi nh n
Trang 19tr g BLDS Đ y ũ g truyền thống xây dựng lu t của một số ớc trên thế giới Trong BLDS Pháp không thấy sự ghi nh n về phạm vi vô hiệu toàn bộ lại do thực tiễn xét xử quyết ịnh và Tòa án cố gắ g r ti u h ể giải quyết: nếu một iều khoản bị vô hiệu là yếu tố quan trọng trong ý chí của các bên hợp ồng là một khối thống nhất thì hợp ồng vô hiệu toàn bộ [58] Khi hợp ồng vô hiệu toàn bộ thì toàn
bộ quyề v ghĩ vụ ã ợc xác l p trong hợp ồng sẽ không có giá trị pháp lý
t c là không làm phát si h th y ổi hay chấm d t quyề v ghĩ vụ ó ối với các chủ thể trong hợp ồng
Cũ g ó hững hợp ồng vô hiệu toàn bộ h g ối với một số iều khoản
ợc các bên thỏa thu n ghi trong hợp ồ g ó v i trò ộc l p với hợp ồng, thì khi hợp ồng vô hiệu toàn bộ, iều khoả ó ũ g ó thể ợc công nh n có hiệu lực nếu ủ iều kiện lu t ịnh mà không lệ thuộc vào hiệu lực của toàn bộ hợp ồng
Hợp ồng vô hiệu t ng phần (vô hiệu một phần) là những hợp ồ g ợc xác
l p mà có một phần nội dung của nó không có giá trị ph p ý h g h g ảnh
h ởng ến hiệu lực của các phần khác của hợp ồ g ó Th g th ờng kết cấu của một hợp ồng sẽ bao gồm phần nội dung và hình th c Phần nội dung của hợp ồng ghi nh iều khoản cụ thể tr ơ sở hợp th c hóa các thỏa thu n của chủ thể tham gia giao kết hợp ồng Do v y v iều kiện có hiệu lực của hợp ồng
ã ợc pháp lu t quy ị h ối chiếu với thỏa thu n chủ thể giao kết, nếu thỏa thu n này trái lu t t c là không có giá trị ph p ý Nh g ph p u t ũ g h g v một nội dung vi phạ i ới tới các nội dung không vi phạm khác
Đối với một hợp ồng vô hiệu t ng phần, ngoài phần vô hiệu h g ợc áp dụng, các phần còn lại v n có giá trị thi hành, nên các bên v n phải tiếp tục thi hành trong phạm vi phần hợp ồng v n còn hiệu lực Chỉ có những phần vô hiệu mới
h g ph t si h th y ổi, chấm d t quyề v ghĩ vụ của các bên; phần còn lại của hợp ồng v n có giá trị thực hiện và giá trị pháp lý ràng buộc các chủ thể trong hợp ồng trong phạm vi phần có giá trị hiệu lự ó
Cách phân loại y t ơ g ối phổ biến ở pháp lu t dân sự nhiều ớc Ví dụ: Theo nội dung củ quy ịnh tại Điều 135 BLDS v Th ơ g ại Thái Lan: Nếu bất
k phần nào của hợp ồng bị vô hiệu thì toàn bộ hợp ồng vô hiệu, tr khi có thể cho rằng, do hoàn cảnh vụ việc, hai bên ký kết ó ý ịnh tách phần có hiệu lực ra khỏi phần vô hiệu Pháp lu t dân sự Việt N ó quy ị h t ơ g tự: Hợp ồng vô hiệu t ng phần khi một phần của hợp ồng vô hiệu h g h g ả h h ở g ến hiệu lực của phần còn lại của hợp ồ g (Điều 130 BLDS) Trong hợp ồng vô hiệu
Trang 20t ng phần, chỉ những phần hợp ồng vi phạm bị vô hiệu, không ả h h ở g ến hiệu lực của toàn bộ hợp ồng Nói cách khác, khi hợp ồ g ợ x ịnh là vô hiệu
t ng phần thì hợp ồng v n tồn tại và có hiệu lực Hợp ồng vô hiệu toàn bộ ợc
x ị h hi iều kiện có hiệu lực của hợp ồ g h g ợ ảm bảo, làm cho toàn bộ hợp ồng không có hiệu lự Đ y iểm khác biệt ơ ản giữa hợp ồng
vô hiệu toàn bộ và hợp ồng vô hiệu t ng phần
1.1.2.3 Căn cứ vào điều kiện có hiệu lực của hợp đồng
Tr ơ sở iều kiện có hiệu lực của hợp ồ g ợ quy ịnh tại Điều 117 BLDS 2015, có thể phân chia hợp ồng vô hiệu thành bố tr ờng hợp:
Th nhất, hợp ồng vô hiệu g ời tham gia giao kết h g ó g ực pháp lu t v g ực hành vi dân sự Khi tham gia bất k một giao dịch nào các chủ thể ũ g phải p g iều kiện về mặt g ực pháp lu t và n g ực hành vi dân sự ối với hợp ồng Chủ thể tham gia hợp ồng kh g p g quy ịnh này
sẽ làm cho hợp ồng vô hiệu
Th hai, hợp ồng vô hiệu do có mụ h v ội dung vi phạ iều cấm của
lu t tr i ạ c xã hội Pháp lu t cùng với việ quy ịnh cho các chủ thể những
h h vi ợ phép ũ g ã quy ịnh những hành vi bị cấm Bên cạ h ó ạo
c xã hội ũ g ặt ra những chuẩn mực ng xử òi hỏi các chủ thể phải tôn trọng
và pháp lu t ũ g ghi h iều ó Ch h v v y, khi các chủ thể không tuân thủ the quy ịnh của pháp lu t về iều cấm và các chuẩn mự ạ c xã hội thì hợp ồng trở nên vô hiệu
Th ba, hợp ồng vô hiệu do chủ thể tham gia hợp ồng không hoàn toàn tự nguyện Bản chất của hợp ồng là sự thống nhất ý chí và bày tỏ ý chí Chính vì v y, tự
do ý chí và bày tỏ ý chí là các yếu tố cấu thành sự tự nguyện Nếu một trong hai yếu tố này không có hoặc không thống nhất thì không thể có sự tự nguyện Hợp ồng thiếu sự
tự nguyệ ều bị coi là vô hiệu Mọi sự thỏa thu n không phả h ú g ý h ủa các bên hoặc một bên ký kết sẽ không làm phát sinh h u quả pháp lý
Th t hợp ồng vô hiệu do hình th c không phù hợp với quy ịnh pháp lu t Pháp lu t cho phép các bên chủ thể có quyền tự do lựa chọn hình th c của hợp ồng Tuy nhiên, trong một số tr ờng hợp pháp lu t quy ịnh hợp ồng phải ợc
l p theo một hình th c nhất ịnh và hình th c của hợp ồ g tr g tr ờng hợp này
ợ i iều kiện có hiệu lực của hợp ồ g Khi ó ếu hợp ồng không tuân thủ quy ịnh về hình th c sẽ vô hiệu
Trang 211.1.2.4 Căn cứ vào mức độ vượt quá phạm vi đại diện của người đại diện
Một trong iều kiện quan trọ g ể công nh n hợp ồng có hiệu lự t
h ại diện hợp ph p ( ại diện theo pháp lu t hoặc ủy quyền) của hộ gi h tổ hợp tác, tổ ch c hoặc cá nhân Trong nhiều tr ờng hợp, khi việc tham gia xác l p hợp ồ g th y h g ời th ba không dự tr tr ờng hợp ại diện lu t ịnh thì hợp ồ g ó ó thể bị vô hiệu
- Hợp ồng vô hiệu g ời ại diện xác l p v ợt quá phạ vi ại diện:
Th ờ g th y hợp ồ g ợc xác l p bởi g ời ại diện hợp ph p h g
g ời ại diệ ã xác l p hợp ồng trên thực tế v ợt quá phạ vi ại diệ Ng ời trực tiếp tham gia hợp ồ g tuy ó t h ại diện hợp ph p h g ội dung hợp ồng do
họ xác l p có một phần giá trị, m ộ, phạ vi v ợt quá giới hạ ợc ghi trong hợp ồng ủy quyền hoặ ợ quy ịnh trong loại ại diệ t ơ g ng
Hợp ồ g ợc xác l p v ợt quá phạ vi ại diện thì phầ v ợt quá phạm vi
ại diệ ó ị vô hiệu, tr tr ờng hợp g ời ợ ại diện biết mà không phả ối
- Hợp ồng vô hiệu g ời giao kết không có quyề ại diện:
Hợp ồng vô hiệu g ời trực tiếp giao kết h g ó t h ại diện hoặc tuy ó t h ại diệ h g ã gi ết, thực hiện hợp ồng không thuộc công việc mà họ ợ phép ại diện Cũng bị xe h g ó t h ại diện nếu g ời
ại diệ ra những tuyên bố ý chí trái với ý chí củ g ời ợ ại diện, làm những việc không thuộ ối t ợng của quan hệ ại diện
1.1.3 Hậu quả pháp lý của hợp đồng vô hiệu
Thu t ngữ “h u quả ph p ý” ợc sử dụng rất rộ g rãi h g h học
ph p ý ũ g h pháp lu t hiệ h h th ờ g h g r ột ị h ghĩ h h xác mà chỉ ợc tiếp c the h ớ g r hững nội dung của nó Theo cách hiểu
th g th ờng, h u quả là kết quả không hay xảy ra t một quá trình, một việc làm
tr ớ ó Nh v y, h u quả tr ớc hết phải là một kết quả và kết quả ó phải ợc xảy ra t một hành vi, một việ tr ớ ó v giữa chúng có mối liên hệ nhân quả Cách hiểu này cho thấy, không phải kết quả ũ g ó h u quả, h u quả chỉ
là một bộ ph n của kết quả không hay, kết quả xấu Tuy nhiên, trong khoa học pháp
lý, thì khái niệ “h u quả ph p ý” ó hữ g ý ghĩ h h u h g phải lúc nào
ũ g ó ý ghĩ ết quả xấu, h u quả pháp lý có thể là một kết quả tốt Ví dụ:
H u quả pháp lý của giao kết hợp ồng lại nhằm phát sinh, th y ổi, chấm quyền, ghĩ vụ của các bên - y ết quả g ợi - một kết quả tốt Tiếp
c n t gó ộ bản chất của hợp ồng, thì: Hợp ồng vô hiệu là những hợp ồng
h g ợc pháp lu t th a nh D ó h u quả pháp lý của hợp ồng vô hiệu có
Trang 22thể hiểu the ghĩ : L ột kết quả xấu về mặt ph p ý ph t si h the quy ịnh của pháp lu t tr g tr ờng hợp hợp ồng vô hiệu the ó x ịnh:
- Tình trạng pháp lý của các bên (các quyề v ghĩ vụ);
- Ph ơ g th c xử lý giữa các bên và t phía Nh ớc;
- Các chế tài có thể áp dụng
Xuất phát t ó có thể nh n thấy, một số nội dung của h u quả pháp lý khi hợp ồng vô hiệu:
Thứ nhất, khi hợp ồng vô hiệu không làm phát sinh quyề v ghĩ vụ của
các bên kể t thời iểm giao kết Các bên có nghĩa vụ hoàn trả cho nhau những gì
ã h n
BLDS Pháp kh g ó iều lu t quy ịnh cụ thể giải quyết h u quả pháp lý của hợp ồng vô hiệu Tuy nhiên, có thể thấy khi hợp ồng vô hiệu không làm phát sinh quyề v ghĩ vụ pháp lý giữa các bên, việc hoàn trả tài sả the quy ịnh về: Quyền sở hữu - ghĩ t i sản thuộc quyền sở hữu củ i th tr ớc hết phải hoàn trả h g ời ó Nhữ g tr ờng hợp tài sản không còn giữ guy ợc trạng thái
ầu, hoặc trong quá trình thực hiện hợp ồng có hoa lợi, lợi t c phát sinh khi
ó ó thể th v quy ị h “Nh n v t h g ó pháp lu t” ể giải quyết, ví dụ: Điều 1376 BLDS: “Ng ời nào vì nhầm l n hoặc cố ý ã h n v t không phải của mình thì buộc phải trả lại cho chủ sở hữu v t ã h h g ó
c pháp lu t ó” H ặ iều 1378 BLDS: “Nếu có gian ý t ph g ời nh n thì họ buộc phải hoàn trả cả gốc l n lãi hoặc hoa lợi kể t g y th h t ”
- Tính vô hiệu của một giao dịch là tính không phát sinh h u quả pháp lý mà các bên mong muốn Ví dụ: Trong hợp ồng mua bán giả tạ h h vi ó h g phát sinh quyền củ g ời bán yêu cầu thanh toán tiề g ời mua không có quyền chuyển giao v t Giao dịch dân sự vô hiệu th h tr g tr ờng hợp các bên sau
ó g h ũ g h g thể coi là có hiệu lực ngay t khi giao kết
- Những hợp ồng có thể bị xóa bỏ (vô hiệu t ơ g ối) do việc thể hiện ý chí
bị t vết ( tr ờng hợp bị l a dối, bị ép buộc, hoặ g ời h th h i x
l p, thực hiện) Nếu nhữ g g ời có quyền xóa bỏ muốn xóa bỏ, hợp ồng sẽ trở thành vô hiệu: H u quả pháp lý của việc xóa bỏ giao dị h h h vi ó trở nên vô hiệu ngay t thời iểm giao kết Ví dụ: Khi xóa bỏ hợp ồ g u tr g ó
g ời h th h i bán một v t thuộc quyền sở hữu của mình, nếu v t ó h
ợc chuyển giao thì sẽ h g ó ghĩ vụ chuyển giao, nếu v t ã huyển giao thì
có quyền yêu cầu hoàn trả Điều dễ hiểu tr g tr ờng hợp th nhất, g ời h thành niên ó h g thể yêu cầu th h t ò tr ờng hợp th hai thì phải hoàn
Trang 23trả số tiề ã h ợ Tuy hi tr ờng hợp th hai này, nhằm bảo vệ có hiệu quả hơ quyền lợi của g ời h th h i BLDS quy ịnh g ời h th h niên chỉ phải hoàn trả tài sả ã h n, nếu tại thời iểm yêu cầu hoàn trả, g ời
h th h i còn chiếm giữ tài sả ó (Điều 121 BLDS) Điều ó ó ghĩ ó thể hoàn trả toàn bộ hoặc một phần tài sản còn lại hoặc hoàn trả tài sản trong trạng
th i ã th y ổi Khi hợp ồng bị vô hiệu hoặc xóa bỏ, việc các quyề ghĩ vụ thỏa thu n trong hợp ồng nếu h thực hiện sẽ d ng không thực hiện, nếu ã thực hiện, các bên phải khôi phục lại tình trạ g h ầu Việc khôi phục lại tình trạ g ầu có thể vào chế ị h “thu ợi h g ó ”: “Thu ợi không
ó ” ể iều chỉnh các quan hệ ph t si h tr g tr ờng hợp một g ời không
ó h h g thu ợc khoản lợi nhất ịnh củ g ời h Điều ó làm
ph t si h ghĩ vụ hoàn trả lại khoản lợi h g ời ã ất Ví dụ: A tr ơ sở hợp
ồ g v y ã 100 000 y h B tuy hi hợp ồng này ngay t ầu là bất hợp
ph p v s u ó ị vô hiệu Khi không có sự cố ý hoặc vô ý của B thì việ ó h g thể coi là sự vi phạ (Điều 709 BLDS) Đồng thời, nếu ể lại khoản tiề ó ở B thì trái với nguyên tắc công bằng Chế ịnh thu lợi h g ó là nhằ ể bảo
ảm sự công bằng bằng cách xác l p ghĩ vụ tr g ghĩ vụ u tr ghĩ vụ của B phải trả lại khoản tiề ã thu ợc cho A
BLDS v Th ơ g ại Thái Lan, có nhữ g qu iể t ơ g ồng về vấ ề hoàn trả - một trong những h u quả pháp lý của hợp ồng vô hiệu The ó quy ịnh: Những hợp ồng vô hiệu (vô hiệu tuyệt ối) không thể ợc phê chuẩ (Điều 134) ơ g hi h g ó hiệu lự ó h g ph t si h quyề ghĩ vụ giữa các bên Những hợp ồng có thể bị vô hiệu (vô hiệu t ơ g ối) nếu bị xóa bỏ
i h v hiệu t khi mới bắt ầu (Điều 137) Khi hợp ồng vô hiệu, các bên phải khôi phục lại iều kiệ ầu, và nếu không thể khôi phục lại h v y thì họ phải bồi th ờ g t ơ g g (Điều 138)
- Việc khôi phục lại iều kiệ ầu trong Lu t dân sự Th i L vào chế ị h “L gi u h g h h g” tại quy ịnh t Điều 406 ế Điều
419 BLDS the ó: Ng ời nào qua một h h vi g ời khác thực hiện hoặc theo bất k cách nào khác nh ợ i g ó ph ơ g hại ế g ời khác nói trên, mà
h g ó ơ sở hợp pháp, thì phải hoàn lại v t nh ợ h g ời ó
+ Nếu tài sản nh ợc một h h g h h g ột khoản tiền, thì việc hoàn trả ợc thực hiện toàn bộ Tr g tr ờng hợp g ời ó ã h n tiền một cách thiện chí, họ chỉ có bổn ph n hoàn trả phầ ã gi u ò ại t thời iểm có yêu cầu hoàn trả
Trang 24+ Nếu tài sản phải hoàn trả là v t, xảy r 2 tr ờng hợp: Nếu g ời nh n tài
sả ó ó thiện chí thì họ chỉ có bổn ph n hoàn trả nó trong nguyên trạng mà nó có,
mà không phải chịu trách nhiệm về mất mát hoặ h hỏng của v t ó Nh g ếu
g ời nh n tài sả ó h g ó thiện chí, phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về mất
t h hỏng ngay cả do lý do bất khả kháng gây ra
+ Nếu việc hoàn trả là không thể thực hiệ ợc, do tính chất của tài sả ã
nh n hoặc lý do khác, thì phải hoàn trả ầy ủ giá trị tài sản bằng tiền
Thứ hai, khi hợp ồng vô hiệu, các bên phải khôi phục tình trạ g ầu,
hoàn trả cho nhau nhữ g g ã h n Việc hoàn trả ợ xe xét tr ớc hết trên các quyền sở hữu: Việc hoàn trả v t, tài sản khi hợp ồng bị tuyên bố vô hiệu chỉ
có thể thực hiện khi một ( òi hỏi lại v t) là chủ sở hữu hoặ g ời chiếm hữu hợp pháp còn bên kia là g ời trên thực tế g hiếm hữu v t; ngoài ra có thể
c thêm vào chế ị h “Đ ợc lợi về tài sả h g ó pháp lu t” h ặ t ơ g
ơ g (ph p u t dân sự Pháp - Nh n v t h g ó pháp lu t, pháp lu t dân
sự Thái Lan - L gi u h g h h g )
Thứ ba, khi hợp ồng vô hiệu không làm phát sinh h u quả pháp lý mà các
bên mong muốn - có thể mang lại những thiệt hại nhất ị h h D ó
có lỗi bồi th ờng thiệt hại Ở y ồi th ờng thiệt hại sẽ v “ ồi th ờng thiệt hại ngoài hợp ồ g”
BLDS Ph p ó quy ịnh: Nếu có hành vi gây thiệt hại ch g ời khác do lỗi của mình, thì phải bồi th ờng thiệt hại (Điều 1382)
BLDS Nh t Bả quy ịnh trách nhiệm bồi th ờng thiệt hại khi hợp ồng vô hiệu vào bồi th ờng thiệt hại ngoài hợp ồ g: “Gi ịch dân sự vô hiệu có thể làm phát sinh trách nhiệm hình sự hoặc bồi th ờng thiệt hại ngoài hợp ồ g” [10, tr.169] Để xem xét mối liên quan giữa việc vô hiệu (hay hủy bỏ hợp ồng) và bồi th ờng thiệt hại, pháp lu t trên các yếu tố sau:
- Thiệt hại tr g tr ờng hợp hủy bỏ hợp ồng chuyển giao v t, nếu không thực hiệ ghĩ vụ cầ ợc tính theo giá v t ó tại thời iểm hủy hợp ồng, ch không tính theo giá v t ó tại thời iểm thực hiệ ghĩ vụ (Quyết ịnh của Tòa án tối cao ngày 18.12.1953)
- M ộ miễn trách nhiệ h g ời thực hiện quyền hủy bỏ phải dựa vào
m c bồi th ờng thiệt hại Ví dụ: Hợp ồng mua bán vải với gi 100 000 y Nh g
s u ó hợp ồng bị hủy bỏ hi g ời ò h gi h g v g ời u h trả tiền Nếu tại thời iểm hủy bỏ mà giá vải t g ột m g ể theo giá mới thì giá trị h g ó 150.000 yên M c bồi th ờng thiệt hại sẽ là: 150.000 tr i
Trang 25100.000 yên là m c miễ ghĩ vụ Nếu g ời mua hủy bỏ hợp ồng vào thời iểm giá vải hạ xuố g 60 000 y v g ời u h trả tiề (100 000 y ) Tr ờng hợp này m c bồi th ờng thiệt hại là 100.000 yên cộng với lãi suất do ch m thực hiện hợp ồng Tuy nhiên, phải tr i c miễn trách nhiệ h g ời bán về việc cung cấp hàng với giá 60.000 yên Nghĩ vụ khôi phục lại tình trạ g ầu và bồi
th ờng thiệt hại có thể bắt buộ ối với 2 Tr ờng hợp này áp dụng những quy
ị h ối với việc thực hiệ ghĩ vụ cùng một ú (Điều 546 BLDS Nh t Bản) [10, tr.358-359]
1.2 Khái niệm hợp đồng vô hiệu do giả tạo
1.2.1 Khái niệm
Về khái niệm “giả tạ ” the T iển tiếng Việt thì “giả tạo” ợc hiểu là
“không th t” v ợc tạo ra một cách không tự hi tr g ời sống hàng ngày
g ời t th ờng nói nụ ời giả tạo, th ơ g xót giả tạo [48, tr.384] D ới gó ộ
ph p ý h ó ị h ghĩ h i qu t về thu t ngữ giả tạo Theo t iển giải thích
Lu t học: Giao dịch dân sự do giả tạo là giao dị h ợc xác l p nhằm che giấu giao dịch có th t khác Trong giao dịch giả tạo các chủ thể h g ó ý ịnh xác l p quyề v ghĩ vụ với nhau [30, tr.24]
BLDS 2015 quy ịnh về giao dịch vô hiệu do giả tạo tại Điều 124, tại iều lu t này các nhà làm lu t chỉ nêu lên cách hiểu về giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo và ghi nh n các hình th c của sự giả tạ Tr g hi ó tại Điều 127 BLDS
2015 ại ị h ghĩ ụ thể khái niệ “ a dối” trong giao dịch dân sự vô hiệu
do bị l a dối e ọ ỡ g ép The ó a dối trong giao dịch dân sự “h h vi
cố ý của một bên hoặc củ g ời th ba nhằm làm cho bên kia hiểu sai lệch về chủ thể, tính chất củ ối t ợng hoặc nội dung của giao dịch dân sự ã x p giao
dị h ó”
Giả tạo có tính chất quyết ị h ến một giao dịch, là yếu tố có thể ến
vô hiệu của giao dị h ó T h hất quyết ịnh làm cho giao dịch dân sự vô hiệu thể hiện ở chỗ các bên tham gia hợp ồng có sự thỏa thu n và thống nhất ý h ý h ó phải ý h h thực của các bên trong quan hệ ó Nếu h hợp ồ g ợc giao kết một cách giả tạo nhằm che giấu ý chí th t của các chủ thể thì hợp ồ g ó sẽ vô hiệu Với cách hiểu giả tạo là không "tự nhiên”, không có th t thì có thể hiểu hợp ồng vô hiệu do giả tạo là hợp ồ g ợc xác l p không th t Trong hợp ồng giả tạo các vấ ề h u quả pháp lý của hợp ồng bị tuyên bố vô hiệu h g ợc quy
ị h ri g ể xử lý h u quả pháp lý của hợp ồng vô hiệu thì cầ vào quy ịnh của BLDS 2015 về h u quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu vì hợp
Trang 26ồng là một loại giao dịch dân sự Một hợp ồ g ợc các bên giao kết mà không tuân thủ iều kiện có hiệu lực của hợp ồng sẽ h g ph t si h th y ổi, chấm d t quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên t thời iểm xác l p Các bên phải khôi phục lại tình trạ g ầu, hoàn trả cho nhau nhữ g g ã h n, bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi th ờng, tài sản và hoa lợi, lợi t c có thể bị tịch thu
Nh v y, hợp ồng vô hiệu do giả tạo là hợp ồ g ợc giao kết không tuân thủ nguyên tắc tự nguyện của các bên chủ thể khi tham gia xác l p hợp ồng Các chủ thể tham gia giao kết hợp ồng không thể hiện ý chí thực của mình mà thiết l p quan hệ trên một ý chí sai lệ h Đ i hi tham gia hợp ồng vì những lý do
h h u ã x p với nhau một hợp ồng không phải với ý chí chủ qu h thực của họ Mụ h ủa các bên giao kết hợp ồng giả tạo nhằm che giấu một giao dịch khác hoặc trố tr h ghĩ vụ với g ời th ba
1.2.2 Đặc điểm hợp đồng vô hiệu do giả tạo
Ph p u t Việt N ũ g h ph p u t ủ hầu hết ớ tr thế giới
ều quy ị h hợp ồ g giả tạ hợp ồ g v hiệu V v y hợp ồ g giả tạ
g hữ g ặ iể hu g ủ hợp ồ g v hiệu
Về ph ơ g iệ ý u ũ g h thự tiễ hi th gi gi ết hợp ồ g
hủ thể ều g uố ạt ợ ụ h hất ị h v ph p u t ả hộ ũ g
h tạ iều iệ ể ụ h y trở th h hiệ thự V thế ể ợ ph p u t ả
hộ g ời th gi gi ết hợp ồ g phải tu the hữ g iều iệ ph p u t quy ị h Điều y ó ý ghĩ qu trọ g tr g việ ả vệ quyề ợi h ủ g ời
th gi gi ết hợp ồ g ũ g h ả vệ ợi h hu g ủ xã hội
Sự giao kết hợp ồng giả tạo với mụ h u tr cho hợp ồng xác
l p giả tạo có nhữ g iểm riêng biệt với tr ờng hợp hợp ồng vô hiệu h Đó
là nhữ g ặ iểm sau:
Th nhất, về ý chí các bên tham gia hợp ồng xác l p hợp ồ g tr ơ sở ý
h h g h thực Xét việc xác l p hợp ồng giả tạo, ý h ợc bày tỏ gian ý của mình trong việc xác l p hợp ồng với nội dung hoàn toàn giả tạo khác với ý chí ban
ầu Hợp ồng giả tạo bị x ịnh vô hiệu h g ảm bả ợc tính tự nguyện
về ý chí giữa các bên tham gia Tính tự nguyện ở y h g phải do sự ỡng ép,
e ọa mà bởi v ó h g ảm bảo giữa ý chí bên trong và sự biểu hiện ý chí ra bên ngoài khi giao kết hợp ồng Sự tự nguyện ở y h g hỉ là sự tự nguyện trong chính bản thân các chủ thể Các bên phải biểu hiện ý chí một cách thoải mái
và trung thực với mong muốn của họ Yếu tố tự nguyện phải ợc hiểu một cách rõ
Trang 27r g v ú g ắ h v y mới ảm bảo cho việc xác l p giao dịch giữa các bên không vi phạm pháp lu t
Th hai, có sự th g ồng t tr ớc khi giao kết hợp ồng giả tạo giữa các bên chủ thể Điể ặc biệt của hợp ồng có yếu tố giả tạo là có sự th g ồng, nhất chí của hai bên chủ thể t tr ớc khi xác l p hợp ồ g Để x ịnh một hợp ồng là giả tạo cầ vào ý chí giả tạo tồn tại ở các chủ thể Ý chí giả tạ ó h g hỉ xuất phát t một phía, không xuất hiện khi hợp ồng giả tạ g ợc xác l p mà
nó có t tr ớc khi có sự xác l p hợp ồng giả tạ tr ơ sở sự th g ồng giữa các chủ thể Nếu không có sự th g ồ g tr ớc giữa các bên thì dù có bị tuyên vô hiệu
ũ g h g thể khẳ g ịnh hợp ồ g ó v hiệu do giả tạo Mụ h ủa các bên khi xác l p giao dịch không nhằm làm phát sinh quyề v ghĩ vụ dân sự theo quy ịnh của pháp lu t mà nhằm che giấu một giao dịch khác hoặc trố tr h ghĩ vụ
ối với g ời th ba Qua ó t hiểu là sự tự nguyệ h g ơ giản chỉ là tự nguyện xác l p giao dịch mà còn là sự tự nguyện ở chính bản thân chủ thể Các bên chủ thể phải biểu lộ ý chí một cách thoải mái và trung thự the ú g ý h v g muốn của mình
Th ba, luôn có ít nhất hai giao dịch cùng tồn tại khi các chủ thể xác l p hợp ồng giả tạo Hợp ồng giả tạ ó iểm nổi b t ể phân biệt với các giao dịch khác
là các giao dị h h th ờng chỉ giao kết ới dạng một hợp ồng, các quyền và ghĩ vụ phát sinh t hợp ồng này Với hợp ồng giả tạo, các bên xác l p hợp ồng không nhằm mụ h ph t si h quyề v ghĩ vụ Trong việc xác l p hợp ồng giả tạo luôn tồn tại hai giao dịch song song Hợp ồng giả tạ ợc thể hiện ra
g i h g h g ó gi trị trên thực tế Một giao dịch có th t, có giá trị trên thực tế lại bị che giấu bởi hợp ồng giả tạ The quy ịnh của pháp lu t thì hợp ồng giả tạo sẽ bị tuyên vô hiệu còn giao dịch bị che giấu v n có giá trị pháp lý
Tr ờng hợp giao dịch bị che giấu h g p ng nhữ g iều kiệ ể một giao dịch
có hiệu lự the quy ịnh của lu t th hi ó ả hợp ồng giả tạo và giao dịch bị che giấu ều bị tuyên bố vô hiệu
Th t hợp ồ g v hiệu giả tạ hợp ồ g v hiệu tuyệt ối Nh ã
ph t h ở ụ 1 1 2 1 hợp ồng vô hiệu tuyệt ối th ờ g ợ x ị h tr g
tr ờ g hợp nó xâm hại ến lợi ích công cộng h ặ có nội dung vi phạ iều cấm của pháp lu t tr i ạ c xã hội, hợp ồng giả tạo Tr g hợp ồ g giả tạ các bên giao kết hợp ồng không nhằm mụ h tạo l p quyền ghĩ vụ dân sự qua hợp ồng này, mà nhằm che giấu một mụ h h ó thể là hành vi vi phạm pháp
lu t Tr g hi ó ụ h ủa hợp ồng phải là lợi ích hợp pháp mà các bên
Trang 28mong muố ạt ợc khi xác l p hợp ồ g ó Do v y ối với tr ờng hợp cụ thể này, có thể xếp hợp ồng giả tạo vào hợp ồng có mụ h tr i ph p u t, xâm phạ ến tr t tự công Chính vì v y, hợp ồng giả tạ ợc xếp vào hợp ồng vô hiệu tuyệt ối - ơ g hi v hiệu - không phụ thuộc vào ý chí của các bên tham gia giao kết hợp ồng mà phụ thuộc vào ý chí củ Nh ớc
Việ xe xét ặ iểm của hợp ồng vô hiệu do giả tạ ơ sở cho việc
ph t h quy ịnh của pháp lu t thự ịnh về hợp ồng vô hiệu do giả tạo Qua
ó r ề xuất thích hợp trong quá trình xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp lu t dân sự ể ảm bảo an toàn pháp lý cho các chủ thể tham gia quan hệ pháp
lu t dân sự
1.3 Các trường hợp hợp đồng vô hiệu do giả tạo
1.3.1 Hợp đồng giả tạo nhằm che giấu giao dịch khác
Điều 124 BLDS 2015 quy ịnh: “Khi các bên xác l p giao dịch dân sự một cách giả tạo nhằm che giấu một giao dịch dân sự khác thì giao dịch dân sự giả tạo
vô hiệu, còn giao dịch dân sự bị che giấu v n có hiệu lực, tr tr ờng hợp giao dịch
ó ũ g v hiệu the quy ịnh của Bộ lu t này hoặc lu t khác có liên quan” [7, Điều124] Nói h h : “H i gi ết l p một ch g th t (ch g th che giấu) nhằm mụ h ại bỏ hoặ th y ổi một ch g th h ” [2, tr.64]
Với tr ờng hợp này luôn có một giao dịch bị che giấu song song tồn tại với hợp ồng giả tạo, nó thể hiện ý chí thực của các bên giao kết Ví dụ: A cho con gái
là B một mả h ất với giá 300 triệu ồ g h g sợ mâu thu n, ghen tị giữa các con nên A giao kết một hợp ồ g u ất Ở y hợp ồng tặng ch ất giữa
A và B mới là hợp ồng thể hiện ý chí thực Hợp ồng mua bán giữa A và B là hợp ồng giả tạo nhằm che giấu hợp ồng tặng cho tài sản Việc giao kết hợp ồng trong
tr ờng hợp y ể che giấu một giao dịch khác vì nhữ g ộ g ơ h h u Bản thân nội dung của hợp ồng giả tạo có thể hoàn toàn phù hợp với quy ịnh của pháp
lu t h g v ội dung củ ó h g ú g với ý chí thực của các bên giao kết hợp ồng vì thế hợp ồng bị coi là vô hiệu
Một số tr ờng hợp các bên tham gia hợp ồng không muốn phủ nh n hoàn toàn ch g th giả tạo mà chỉ muố th y ổi một vài chi tiết, nội dung trong hợp
ồ g ó Sự giả tạ i hi ơ giản là sự ợn tên tuổi nhằm che giấu một tài sản
củ g ời thực sự muốn giao kết hợp ồng Điều này xảy ra khi chủ thể có nhu cầu thực sự muốn giao kết hợp ồ g h g ủ iều kiện ký hợp ồng Trong hợp ồng mua nhà ở xã hội h h th h tr g t ơ g i g ời có nhu cầu mua nhà không phải
ối t ợ g ợ h ởng chính sách nhà ở xã hội ã hờ g ời h ng ra ký hợp
Trang 29ồ g Ng ời thay thế ó h g phải g ời thực sự muốn giao kết, không có chủ
ý ối với việc thực hiện các quyề v ghĩ vụ phát sinh t hợp ồng mà mọi quyền
v ghĩ vụ phát sinh lại g ời có nhu cầu thực sự thực hiện Nh g về mặt hình
th g ời ng tên tham gia giao kết hợp ồ g ợc coi là chủ thể của hợp ồng
mà bản thân của họ không hề có chủ h th gi
Sự h ợn có thể nhằm mụ h “ g ời ợ g ời h ng tên muốn che giấu tông tích của mình trong việc ký kết hợp ồ g” [30, tr.65] Ở y ó một sự l a dối nhằm che giấu và trố tr h quy ịnh của pháp lu t Nếu các bên tham gia có sự th g ồng thỏa thu n với nhau t tr ớ ó th hợp ồng giả tạo, còn nếu sự che giấu kia xuất phát t một ph th ó hợp ồng bị l a dối Theo quy ịnh của pháp lu t, các hợp ồ g tr ều bị coi là vô hiệu h g ph ơ g th c vô hiệu của t ng hợp ồng là khác nhau
1.3.2 Hợp đồng giả tạo nhằm trốn tránh nghĩa vụ với người thứ ba
Điều 124 BLDS 2015 của Việt N quy ịnh: “Tr ờng hợp xác l p giao dịch dân sự giả tạo nhằm trố tr h ghĩ vụ với g ời th ba thì giao dịch dân sự
ó v hiệu” Nh v y, hình th c th hai của sự giả tạo khi xác l p hợp ồng là nhằm trố tr h ghĩ vụ với g ời th ba
Thỏa thu n ý chí vốn là nguyên tắc nền tả g ể hình thành một hợp ồng Hợp ồng có hiệu lực với các bên chấp nh ó Nh g g i hủ thể hợp ồng còn có nhữ g g ời ợ h ởng quyền lợi khác Hợp ồng tạo ra tình trạng pháp lý ả h h ởng tới g ời khác Pháp lu t gọi chung những chủ thể y g ời
Trang 30ch g the quy ịnh của pháp lu t thì hợp ồng v n vô hiệu vì không thể hiện ý chí thực sự của các bên và nhằm mụ h trốn tr h ghĩ vụ với g ời th ba
Th hai, giao kết hợp ồng giả tạ ể không phải thực hiện một ghĩ vụ nhất ị h ối với Nh ớc Hợp ồng là sự thống nhất, thỏa thu n ý chí giữa hai bên về việc xác l p th y ổi hoặc chấm d t quyề ghĩ vụ dân sự Nguyên tắc của pháp lu t dân sự h ẳng, dựa trên sự thỏa thu n, tự nguyện thiện chí của các bên nên nếu không có sự thống nhất ý h th h g ợc coi là hợp ồng Tuy nhiên, sự thỏa thu n, thống nhất ý chí của các bên phải phù hợp với ý chí của Nhà
ớ ể Nh ớc kiểm soát và cho phép hợp ồng phát sinh trên thực tế Trong một số loại giao dị h ặc thù, cụ thể là giao dịch về chuyể h ợng bất ộng sản, các bên không chỉ thực hiệ ghĩ vụ với nhau mà còn thực hiệ ghĩ vụ với ơ
qu Nh ớ Để tránh thực hiệ ghĩ vụ với Nh ớ ã th g ồng, thống nhất ý chí trong việc xác l p hợp ồng giả tạ ể che giấu ý h h thực Ví dụ: Để nhằm trốn tránh việc bị Nh ớc tịch thu tài sản do hành vi th hũ g ủa
h g A ã thỏa thu n ký hợp ồ g u h ất cho B A và B chỉ thực hiện việc mua bán về mặt hình th c Họ không xác l p với nhau bất k quyền lợi và ghĩ vụ nào trong bản hợp ồ g u Tr ờng hợp này, hợp ồ g u h ất giữa ông A và B là một hợp ồng giả tạo nhằm trố tr h ghĩ vụ với Nh ớc và
ó sẽ bị vô hiệu tuyệt ối
Trên thực tế, tình trạng xác l p giao dịch giả tạ ể trố tr h ghĩ vụ với
Nh ớ g g y g phổ biế Đặc biệt ể trố tr h ghĩ vụ nộp thuế Các chủ thể th ờng ký hợp ồng tặng cho tài sản giữ g ời th tr g gi h thay cho hợp ồng mua bán hoặc ký hợp ồng mua bán giữa các chủ thể h g giá
cả thể hiện trong hợp ồng thì thấp hơ rất nhiều so với giá thực tế Ví dụ: A bán
h B h với giá bán thỏa thu n trên hợp ồng bằng giấy viết tay là 5 tỷ ồng Tuy nhiên, hi r v phò g g h ng, hợp ồ g u ó ợc bên mua thỏa thu n là 2,8 tỷ ồng, nhằm giảm bớt ó g thuế thu nh p cá nhân và lệ ph tr ớc bạ
v ã ợc bên công ch ng xác nh n Sau khi hồ sơ h tất, A bàn giao nhà cho
u h g u hỉ ồng ý trả 2,8 tỷ ồng (theo hợp ồng ã ý ó công
ch ng) Giá bán này chênh lệch với thỏa thu n thực tế củ h i ầu Khi A yêu cầu bên mua thực hiệ ú g ết ã thỏa thu ầu thì bên mua cố tình phớt lờ và yêu cầu thực hiện theo hợp ồ g ã g h ng và giá trị nhà theo hợp ồng là 2,8 tỷ ồng Do không thể thỏa thu ợc, A khởi kiện ra tòa yêu cầu giải quyết Tr g tr ờng hợp này, hợp ồng mua bán trị giá 2,8 tỷ ồng là hợp ồng giả tạo n ơ g hi v hiệu Hợp ồng mua bán trị giá 5 tỷ ồng v n có giá trị nếu
Trang 31p g ợ iều kiện có hiệu lực của hợp ồ g the quy ịnh của pháp lu t Nếu không hợp ồ g y ũ g sẽ bị vô hiệu
Đối với loại hợp ồng giả tạo nhằm trố tr h ghĩ vụ với g ời th ba thì giao dịch này xét về nội dung không có sự vi phạm pháp lu t Tuy nhiên giữa ý chí
và bày tỏ ý chí không có sự thống nhất, mặt khác, mụ h x p giao dịch là có
sự vi phạm pháp lu t, chủ thể hợp ồng không thực hiệ ghĩ vụ ã tồn tại tr ớc
ó ặ ù ó iều kiện thực hiệ Tr ờng hợp y ợc coi là vi phạm ý chí Nhà
ớ The ó ph p u t quy ịnh hợp ồng giả tạo sẽ ơ g hi v hiệu mà không cần có yêu cầu chủ thể có quyền lợi liên quan và thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp ồng vô hiệu dù giả tạo không bị giới hạ h tr ờng hợp hợp ồng vô hiệu do vi phạm ý chí chủ thể khác
1.3.3 Hợp đồng giả tạo có yếu tố tưởng tượng
Đối với hợp ồng giả tạ ũ g giố g quy ịnh về giao dịch dân sự giả tạo, các nhà làm lu t hiện tại v x ịnh hai hình th c của sự giả tạ ó : hợp ồng giả tạo nhằm che giấu giao dịch khác và hợp ồng giả tạo nhằm trốn tránh ghĩ vụ với g ời th ba
Trên thực tế, có nhữ g tr ờng hợp hợp ồ g ợc giao kết và thể hiện ra bên
g i h g hoàn toàn không có thự v ũ g h g hằm che giấu bất k một giao dịch nào Hợp ồ g ó ợc xác l p bởi sự t ở g t ợng
Hợp ồng giả tạo có yếu tố t ở g t ợng là hợp ồng không có th t, các bên xác l p không làm phát sinh quyề v ghĩ vụ theo hợp ồng Các chủ thể thông ồng l p r ể hợp th c hóa các thủ tục pháp lý hoặ ể he y một sự th t khác,
ó ó thể là một hành vi vi phạm pháp lu t Khái niệm hợp ồ g t ở g t ợ g ã
ợc pháp lu t thế giới công nh n với tên gọi “fi titi us tr t” Ví dụ 1: A ký hợp ồ g h h B h g thực chất B không thanh toán tiền và việ B ng tên chỉ h ghĩ tạm thời trong một thời gian Hợp ồng mua bán này không nhằm làm phát sinh quyề v ghĩ vụ của các bên trong hợp ồ g ó ợc các chủ thể lựa chọ ể lách lu t Đ y h h ại hợp ồ g t ở g t ợng, các bên hoàn
t h g ó ý ịnh tạo l p nên sự ràng buộc pháp lý với nhau dựa trên nội dung của hợp ồ g Th ờng các bên xác l p hợp ồ g ó ể trốn tránh việc bị kê biên nhà thi hành án hoặc tránh việ ơ qu iều tra về tài sả ể hòng thoát tội
th th hũ g
Ví dụ 2: Để hợp thực hóa thủ tụ ph p ý ã thỏa thu n xác l p một hợp ồng giả Thực tế việ y ã xảy ra trong hoạt ộng vay tín chấp ngân hàng Vay tín chấp là dịch vụ h h ối t ợng khách hàng có thu nh p ổ ịnh hàng
Trang 32tháng, tuy nhiên lãi suất h th ờng gấp i s với hình th c vay thế chấp Vì ngân hàng cho vay bằng niềm tin, nên việc xác minh thu nh p ũ g h hả g trả nợ củ h h h g ợc ngân hàng tiến hành rất chặt chẽ và th n trọ g Để ợc vay tín chấp h h h g ã gi ịch với các công ty dịch vụ làm giả hợp ồng lao ộng nhằm hoàn tất ầy ủ hồ sơ h Ng h g
Đối với những bộ hồ sơ giả các ngân hàng sẽ phát hiện ra ngay bởi các ngân hàng rất chặt chẽ và kỹ ỡng trong việc xác minh hồ sơ ối với những bộ hồ sơ giả việc phát hiện không phải qu hó h ối với ngân hàng vì chỉ cần xác
i h ịa chỉ công ty là có kết quả ngay
1.4 Hợp đồng vô hiệu do giả tạo theo quy định pháp luật của một số nước trên thế giới
Pháp lu t của nhiều quốc gia khác trên thế giới ều quy ịnh hợp ồng giả tạo sẽ bị coi là vô hiệu BLDS Đ quy ịnh: "Nếu một tuyên bố ý ịnh cầ ợc
r với một g ời khác, sự cho phép củ g ời ó hỉ ợ ra về hình
th c, sẽ vô hiệu Nếu một giao dịch giả mạo ẩ u ằng sau một giao dịch hợp pháp khác, nhữ g quy ịnh này có thể áp dụng với giao dịch ẩ ” [44, tr.117] Còn BLDS Nh t Bản tuyên bố ý chí giả tạ ợc tiến hành với sự câu kết của bên kia là không ó ý ghĩ v ị vô hiệu Tính vô hiệu của tuyên bố ý h quy ịnh tại ạn
tr h g ợc sử dụ g ể chống lại g ời th ba ngay tình”[50]
BLDS v th ơ g ại Th i L quy ị h: “Một tuyên bố ý ịnh không thực,
ợc làm với sự ồng tình của phía bên kia, thì vô hiệu ” [11]
Pháp lu t Phi ippi es ũ g quy ịnh về khái niệ “si u te tr t” (hợp ồng giả h) v “fi titi us tr t” (hợp ồ g t ở g t ợ g) The ó hợp ồng giả cách hoàn toàn hoặc hợp ồ g t ở g t ợng là vô hiệu Một hợp ồng giả cách
t ơ g ối phải không gây trở ngại h g ời th ba và không nhằm vào bất k mục
h tr i ph p u t ạ c, phong tục tốt ẹp, tr t tự công cộng hoặc chính sách công ràng buộc các bên tham gia thỏa thu n thực sự của họ Theo pháp lu t Philippines, hợp ồng giả cách là hành vi cố ý thực hiện một thỏa thu h ấu của
ối với mụ h a dối, trong khi thực tế h h ộng pháp lý xuất hiện trên hợp ồng không thực sự tồn tại hay là khác biệt so với nhữ g g g thực sự thoả thu n Hợp ồng giả cách diễn ra khi các bên không thực sự muốn hợp ồng
mà họ thực hiệ ể tạo ra các hiệu quả ph p ý ợc thể hiện bằng các t ngữ của
nó [62]
Trong t iển của hệ thống pháp lu t Civi L w ũ g ề c p ến khái niệm hợp ồng giả cách là các thoả thu n ra bên ngoài không thể hiệ ý ồ h thực của
Trang 33các bên Một hợp ồng giả cách tuyệt ối khi các bên dự ịnh giao dịch giả tạo sẽ không ả h h ở g ến giao dị h h thực của họ Một hợp ồng giả h t ơ g ối khi các bên dự ịnh rằng giao dịch giả tạo sẽ ả h h ở g ến giao dị h h thực của
họ, mặc dù giao dịch giả tạo khác với các thỏa thu n mà các bên che giấu Nếu ý ịnh thực sự củ ợc thể hiện bằng một v ả ri g th v ả ó ó giá trị pháp lý [60] Tuy hi hi ã ết lu n một hợp ồng giả tạo vô hiệu
ó ghĩ phải ồng ý với iều khoản, thỏa thu n thực sự của họ sẽ chiế u thế, mặ ù ã huỷ bỏ hợp ồng giả tạ Điều này khiến việc tuyên vô hiệu không
có hiệu quả trong các giao dịch với bên th ba ngay tình [61]
Có thể thấy, số các quố gi ều coi hợp ồ g ợc xác l p bởi sự giả tạo
là vô hiệu bởi vì các chủ thể hoàn toàn tự nguyện xác l p hợp ồ g h g ại thông ồng bày tỏ ý h h g h thực của họ Nếu không có sự th g ồng này, hợp ồng không thể bị tuyên là hợp ồng xác l p có yếu tố giả tạo
Về h u quả ph p ý ủ hợp ồ g v hiệu giả tạ hệ thố g ph p u t
C L w (A h) th quy ị h hi h g thể h trả ợ ằ g hiệ v t quyề y u ầu tuy ố v hiệu hợp ồ g h g ò ữ Tuy nhiên, theo pháp
u t ủ ớ h u Âu ụ ị tr g tr ờ g hợp h v y hợp ồ g v ó thể
ị tuy ố v hiệu v việ h trả ợ th h t ằ g gi trị t ơ g ơ g Giải ph p y ũ g ợ th h tr g Bộ guy tắ U i r it về hợp ồ g
th ơ g ại quố tế 2004: “Việc hợp đồng vô hiệu cho phép mỗi bên yêu cầu hoàn
lại những gì mà mình đã cung cấp trong quá trình thực hiện hợp đồng hoặc các điều khoản bị vô hiệu, miễn là bên đó đồng thời hoàn lại những gì mà mình đã nhận Những gì không thể được hoàn lại bằng vật chất thì phải được hoàn lại bằng giá trị”[49, Kh ả 2 Điều 3.17] Th hả BLDS Ph p h thấy: Kh g ó iều
u t quy ị h ụ thể giải quyết h u quả ph p ý ủ hợp ồ g v hiệu Tuy hi ,
ó thể thấy, hi hợp ồ g v hiệu h g ph t si h quyề v ghĩ vụ ph p ý giữ việ h trả t i sả the quy ị h về: Quyề sở hữu - ghĩ t i
sả thuộ quyề sở hữu ủ i th tr ớ hết phải h trả h g ời ó Nhữ g
tr ờ g hợp t i sả h g ò giữ guy ợ trạ g th i ầu h ặ tr g qu trình thự hiệ hợp ồ g ó h ợi ợi t ph t si h hi ó ó thể th
v quy ị h “Nh v t h g ó ph p u t” ể giải quyết v ụ: Điều
1376 BLDS: Ng ời v hầ h ặ ố ý ã h v t h g phải ủ h thì buộ phải trả ại h hủ sở hữu v t ã h h g ó ph p u t ó”
H ặ Điều 1378 BLDS: “ ếu ó gi ý t ph g ời h th họ uộ phải h trả ả gố ãi h ặ h ợi ể t g y th h t ” [9, Điều 1378]
Trang 34BLDS Nh t Bả ũ g quy ịnh, trong giao dịch dân sự vô hiệu nếu v t ó
h ợc chuyển giao thì sẽ h g ó ghĩ vụ chuyển giao, nếu v t ã huyển giao thì có quyền yêu cầu hoàn trả Việc hoàn trả có thể là toàn bộ hoặc một phần tài sản còn lại hoặc hoàn trả tài sản trong trạ g th i ã th y ổi [45, tr.171-172] Việc khôi phục lại tình trạ g ầu có thể vào chế ị h “thu ợi không có ” ể iều chỉnh các quan hệ ph t si h tr g tr ờng hợp một g ời không có
h h g thu ợc khoản lợi nhất ịnh củ g ời khác Điều ó
ph t si h ghĩ vụ hoàn trả lại khoản lợi h g ời ã ất BLDS v Th ơ g ại Thái Lan có nhữ g qu iể t ơ g ồng về vấ ề hoàn trả - một trong những h u quả pháp lý của hợp ồng vô hiệu The ó quy ịnh: Những hợp ồng vô hiệu (vô hiệu tuyệt ối) không thể ợc phê chuẩ (Điều 134) ơ g hi h g ó hiệu
lự ó h g ph t si h quyề ghĩ vụ giữa các bên Những hợp ồng có thể bị vô hiệu (vô hiệu t ơ g ối) nếu bị xóa bỏ i h v hiệu t khi mới bắt ầu (Điều 137) Khi hợp ồng vô hiệu, các bên phải khôi phục lại iều kiệ ầu, và nếu không thể khôi phục lại h v y thì họ phải bồi th ờ g t ơ g g (Điều 138) Việc khôi phục lại iều kiệ ầu trong Lu t dân sự Th i L vào chế
ị h “L gi u h g h h g” tại quy ịnh t Điều 406 ế Điều 419 BLDS v th ơ g ại Thái Lan the ó: Ng ời nào qua một h h vi g ời khác thực hiện hoặc theo bất k cách nào khác nh ợ i g ó ph ơ g hại ế g ời
h ói tr h g ó ơ sở hợp pháp, thì phải hoàn lại v t nh ợc cho
g ời ó
1.5 Ý nghĩa pháp lý của quy định về hợp đồng vô hiệu do giả tạo
Hệ thố g quy ịnh củ BLDS 2015 về hợp ồng vô hiệu giả tạo là nền tả g ph p ý ơ ản giải quyết các vấ ề pháp lý phát sinh có liên quan Theo
ó quyền lợi của các chủ thể tham gia vào quan hệ hợp ồ g ợc bảo vệ tốt hơ Góp phần to lớn trong việc duy trì ổ ịnh tr t tự xã hội, củng cố vai trò quản lý xã hội củ Nh ớc
C quy ịnh về hợp ồng vô hiệu do giả tạ ó ý ghĩ h s u:
Th nhất quy ịnh về hợp ồng vô hiệu do giả tạo góp phầ ịnh h ớng, tạo khuôn m u cho các chủ thể pháp lu t dân sự
Khi tiến hành xác l p hợp ồng, các chủ thể tham gia giao kết hợp ồng có quyền tự do, tự nguyện giao kết, h g sự tự ó phải nằm trong khuôn khổ pháp
lu t Ký kết một hợp ồng giả tạo nhằm che giấu một giao dịch khác hay trốn tránh ghĩ vụ với g ời th ba là sự vi phạm nguyên tắc tự nguyện mà pháp lu t dân sự quy ịnh Các bên không bày tỏ ý chí thực của mình, không nhằm xác l p các quyền
Trang 35v ghĩ vụ h thực t hợp ồng giao kết Sự th g ồ g ó x phạm tới lợi ích của các chủ thể khác trong xã hội, lợi ích củ h ớc Vì lẽ ó ph p u t quy ịnh hợp ồng giả tạo sẽ vô hiệu
Th hai, bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp các bên hợp ồng hoặ g ời th ba ngay tình và bả ảm tính công bằng khi giải quyết h u quả của hợp ồng vô hiệu
Khi một hợp ồng giao kết có yếu tố giả tạo, hợp ồ g ó sẽ bị vô hiệu Hợp
ồ g h g ph t si h th y ổi, chấm d t quyề v ghĩ vụ dân sự của các bên
kể t thời iểm xác l p Các bên khôi phục lại tình trạ g ầu, hoàn trả cho nhau nhữ g g ã h n, nếu không hoàn trả ợc bằng hiện v t thì hoàn trả bằng tiền; bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi t c không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi t ó và bên có lỗi phải bồi th ờng thiệt hại the quy ịnh của pháp lu t Bên cạ h ó ph p
lu t ũ g quy ịnh về việc bảo vệ quyền lợi củ g ời th ba ngay tình khi một hợp ồng bị tuyên bố vô hiệu do giả tạ The ó quyền lợi củ g ời th ba ngay tình
ợc pháp lu t bảo vệ khi tài sả ộng sản không phải g ý quyền sở hữu và
g ời th ó ợc tài sản thông qua một giao dị h ó ền bù Nếu g ời th ba
ó ợc tài sả ộng sản không phải g ý quyền sở hữu qua một giao dịch không có ền bù hoặc tài sả ó t i sản do trộm cắp mà có hoặc bị mất th g ời
th ba phải trả lại tài sản [8] C quy ịnh của pháp lu t về việc giải quyết và bảo
vệ quyền lợi của các chủ thể có liên quan khi một hợp ồng bị tuyên bố là vô hiệu
do giả tạo nhì hu g ảm bảo tính khách quan góp phần bảo vệ tốt hơ quyền lợi của các chủ thể khi tham gia vào quan hệ pháp lu t này
Th ba, bả ảm sự kiểm tra, giám sát củ ơ qu h ớc có thẩm quyền Cam kết của các chủ thể trong hợp ồ g ơ sở quan trọ g ể ơ qu
có thẩm quyền kiểm tra xem các chủ thể có thể thực hiệ ú g quy ịnh của pháp lu t và áp dụng biện pháp chế tài thích hợp Hợp ồng là sự thỏa thu n và thống nhất ý chí giữa các bên tham gia hợp ồ g Ý h ó phải ợc bày tỏ một cách trung thực, thống nhất giữa ý chí bên trong và ý chí bày tỏ ra bên ngoài Mọi
sự thỏa thu n của các chủ thể ều ợc pháp lu t ghi nh h g ph p u t ũ g sẽ
l p t c có chế tài áp dụ g th h g hi th g ồng gian dối trong thỏa thu ó nhằm che giấu một sự th t h C v quy ịnh của pháp lu t về hợp ồng vô hiệu do giả tạ th ơ qu h ớc có thẩm quyền sẽ kiểm tra, giám sát và xử lý các hợp ồng giả tạo phát sinh trên thực tế h h x hơ
Th t pháp lý ể các bên có thể tự hòa giải với nhau hoặc Tòa án giải quyết tranh chấp khi các bên chủ thể khởi kiện tại Tòa án khi xảy ra tranh chấp
Trang 36Khi có tranh chấp th h h iều khoản mà các bên tham gia hợp ồ g ã thỏa thu n sẽ là ch ng c quan trọ g ể x ịnh có hay không có một sự thông ồng trong việc giao kết một hợp ồng giả tạo, có tồn tại thực tế không một hợp
ồ g ã ợc giao kết một cách giả tạo nhằm che giấu một giao dịch khác hoặc trốn
tr h ghĩ vụ với g ời th ba Nếu hợp ồng vô hiệu do giả tạo thì những thông ồng ý chí của các bên nhằm che giấu ý h h thực của mình trong việc giao kết hợp ồ g ó ó g v i trò qu trọng trong việ x ịnh trách nhiệm của các bên có
li qu ến hợp ồng giả tạo khi tuyên bố hợp ồng giả tạo vô hiệu
Kết luận chương 1
Có thể ói iều kiện có hiệu lực của hợp ồng là tiề ề ph p ý ể hợp ồng
có hiệu lự Khi h g p g ợ iều kiện có hiệu lực của hợp ồng thì hợp ồng vô hiệu The ó hợp ồng vô hiệu sẽ h g ợc pháp lu t th a nh n, không làm phát sinh quyề v ghĩ vụ củ ã ết trong hợp ồng kể
t thời iểm xác l p hợp ồng
Hiện nay, có nhiều h ể phân loại hợp ồng vô hiệu vào thủ tục tố
tụ g ể tuyên bố hợp ồng vô hiệu vào m ộ v ợt quá phạm vi ại diện
củ g ời ại diệ v iều kiện có hiệu lực của hợp ồng, c vào m c
ộ của sự vô hiệu
Cũ g tr g h ơ g 1 t giả ã rõ ợc khái niệm hợp ồng vô hiệu do giả tạo bằ g h ph t h tr ơ sở giải thích t ngữ v s s h ối chiếu với quy ịnh chung của hợp ồng vô hiệu, t ó r ợ ặ tr g ơ ản của hợp ồng vô hiệu do giả tạ Đồng thời v quy ịnh của pháp lu t ể phân loại hợp ồng vô hiệu do giả tạo thành ba loại: hợp ồng giả tạo nhằm trốn tránh giao dịch khác; nhằm trố tr h ghĩ vụ với g ời th ba và hợp ồ g t ởng
t ợng
T những phân tích chung của hợp ồng vô hiệu do giả tạo tại quy ịnh của pháp lu t Việt Nam, tác giả có những nghiên c u và so sánh với pháp lu t về hợp ồng vô hiệu của một số quốc gia trên thế giới h : Pháp, Nh t Bản, Thái Lan,
Đ … Đ y hững tiề ề quan trọ g ể phân tích thực trạng quy ịnh pháp lu t
và thực tiễn áp dụ g quy ịnh về hợp ồng vô hiệu do giả tạo tại Việt Nam hiện nay
Trang 37Chương 2 HỢP ĐỒNG VÔ HIỆU DO GIẢ TẠO THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT
VIỆT NAM VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG
2.1 Thực tiễn áp dụng hợp đồng vô hiệu do giả tạo theo các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam
Hợp ồng giả tạo là hợp ồ g ợc các chủ thể xác l p nhằm che giấu một giao dịch khác hoặc nhằm trố tr h ghĩ vụ với g ời th ba Trong việc xác l p hợp ồng giả tạo, các bên không xác l p các quyề v ghĩ vụ thực mà quyền và ghĩ vụ ó ẩn sâu bên trong giao dịch bị che giấu Bản chất của hợp ồng giả tạo là hợp ồng mang tính hình th c, không nhằm xác l p quyề v ghĩ vụ giữa các
Nó ợc xác l p không dự tr ý h h thực của các bên Hợp ồng này
ợc thiết l p nhằm mụ h he giấu một giao dịch khác hoặ ể nhằm trốn tránh ghĩ vụ với g ời th ba
Thực tiễn cho thấy, số ợng hợp ồng giả tạo chiếm số ợng không nhiều trong số vụ án về hợp ồng vô hiệu ợ r giải quyết tại Toà án Các bên có
xu h ớ g th ơ g ợng với nhau trong việc giải quyết quyền lợi Chỉ hi h g ạt
ợc thỏa thu n thì họ mới yêu cầu Toà án giải quyết Số ợng vụ án về hợp ồng giả tạ th t h g số lại ph c tạp, chủ yếu i qu ến giao dịch về nhà ở, tài sản có giá trị lớn Các chủ thể tham gia giao kết hợp ồ g th ờng lựa chọn việc ký kết hai hợp ồng song song ể che giấu i hợp ồ g h thự h : Ký hợp ồng
tặ g h ể che giấu hợp ồng mua bán với mụ h trốn thuế hay giao kết hợp ồng ủy quyề ể che giấu hợp ồng mua bán nhà Vấ ề giải quyết h u quả pháp
lý của hợp ồng vô hiệu do giả tạ h g ơ giản Hợp ồng xác l p có yếu tố giả tạo là một trong những loại hợp ồng vô hiệu vi phạm về ý chí của chủ thể gây nhiều tranh cãi trong áp dụng pháp lu t hiện hành Thực tiễn cho thấy, việc giao kết hợp ồng giả tạ th ờ g ợc các chủ thể thực hiện chủ yếu tr g ĩ h vực mua bán, chuyể h ợng, tặng cho nhà, quyền sử dụ g ất hay vay vốn, tài sả ể sản xuất nhằm mụ h trốn thuế, trố tr h ghĩ vụ với g ời th ba hoặc che giấu một giao dịch có thực khác Việc lựa chọn giao kết hợp ồng giả tạo là lựa chọn
g t h u ti ủa các chủ thể khi các bên muốn che giấu ý h h thự … Các bên thỏa thu n giao kết với nhau hợp ồng giả tạo không nhằm ràng buộc các quyền lợi v ghĩ vụ cho nhau Việc xác l p các quyề v ghĩ vụ dựa trên hợp ồng
ợc che giấu, nh g hi tr h hấp xảy ra thì các bên lại dùng bản hợp ồng giả
tạ ể yêu cầu tòa án giải quyết
Trang 382.1.1 Hợp đồng vô hiệu do giả tạo nhằm che giấu giao dịch khác
Một hợp ồng giả tạo nhằm mụ h he giấu hoặc loại bỏ một giao dịch khác Trong tr ờng hợp này, có hai giao dịch cùng tồn tại, hợp ồng giả tạo là hợp ồng th nhất thể hiện ý chí không th t của các bên và hợp ồng bị che giấu xác l p quyề v ghĩ vụ thực của các bên
Về mặt ý chí chủ thể, bản chất của hợp ồng giả tạo là các bên mong muốn thực hiện một giao kết hợp ồ g v ảm bảo cho hợp ồ g ợc thực hiện Trong
hi ó iểu lộ ý chí ra bên ngoài bằng một giao kết hợp ồng khác Sự thống nhất ý h ợc hình thành một cách hợp ph p hi p g ợc các yêu cầu của pháp lu t, bao gồm sự thống nhất ý chí nội tại, t c là ý chí bên trong và sự thể hiện ra bên ngoài của các chủ thể và ý chí của các bên gặp gỡ nhau Tuy nhiên, ý chí nội tại và sự thể hiện ra bên ngoài của các chủ thể không có sự thống nhất Nếu trong giao dịch bị che giấu có sự thống nhất giữa hai bên thì trong giao dịch ra bên ngoài chỉ ợc giao kết nhằ ảm bảo cho giao dịch bị che giấu
Về hình th c giao dịch, hợp ồng vô hiệu do giả tạo chủ yếu là loại hợp ồng
cả h i ều tự nguyện, tự thỏa thu ủ g ực hành vi dân sự, hồ sơ ầy ủ thì công ch g vi h g ó ý ể t chối công ch ng
Trang 39Hình th c ký hợp ồng giả tạ y g phổ biến với loại hình mua bán nhà
hu g ại nhà ở h h th h tr g t ơ g i Thực tế cho thấy, việc cấp giấy
ch ng nh ợc cấp cho chủ sở hữu h hu g Đặc biệt ối với nhà ở xã hội,
ối t ợ g g ý u h phải p g iều kiện theo lu t ịnh, chịu sự quản lý
củ ơ quan có thẩm quyền Vì v y, việc ký hợp ồng và cấp ch ng nh n quyền sử
dụ g ất và sở hữu nhà chỉ thực hiện với ối t ợ g ủ iều kiện mua nhà Nhà
hu g h g ó h y h ợc cấp giấy ch ng nh n quyền sở hữu thì v n tiếp
tụ ợc giao dịch mua bán, tr ổi trên thị tr ờ g Để “ h” qu hữ g quy ịnh của pháp lu t, các giao dị h y ợc hợp th c hóa bằng hợp ồng ủy quyền thay mặt quản lý, sử dụng, mua bán nhà Sau khi hoàn tất hợp ồng ủy quyền nói trên, các bên cho rằng hợp ồng ủy quyền mà mình l p ã “v ợt qua pháp lu t” chuyển quyền sở hữu s g u v y ã ợ ơ qu g h ng hoặc
ch ng thực xác thực việ h ởng mọi quyền của một chủ sở hữu ối với bất ộng sản Khi giao dị h “ u ” ã h tất h g v ý hất ị h h giá bất ộng sản lên cao hoặc xuống thấp, một bên v n có thể yêu cầu tòa án tuyên vô hiệu hợp ồng ủy quyề tr ơ sở hợp ồ g y ợc xác l p nhằm che giấu giao dịch mua bán bất ộng sản, vốn là giao dịch thuộ ý h h thực của các bên Bằng việc cung cấp hợp ồng mua bán hoặc ch ng c khác ch ng minh với tòa án rằ g ã tồn tại một hợp ồ g u h thự h g ợc che giấu bởi hợp ồng ủy quyền thì tòa án có quyền xem xét và tuyên vô hiệu hợp ồng ủy quyề tr ơ sở hợp ồng vô hiệu do giả tạo the quy ịnh tại Điều 124 BLDS 2015
Tr g ĩ h vực vay tài sản, khi việc vay vốn ngân hàng còn rất hó h
g ời v y h g th h t ợc nợ th g ời cho vay sử dụng hợp ồng mua bán
Trang 40lãi (bà Mùi không có ch ng c ch ng minh cho việc này) Do bà Lành không biết Mùi ã y u ầu bà Châu viết giấy g y 10/5/2011 ể làm ch ng cho việc vay tiền, thực tế bà Châu chỉ g ời giới thiệu và làm ch ng ch không phải là
g ời bảo lãnh trả số tiề v y y V ản bà Châu xác nh n với nội u g: “Chị Mùi nh n 4 tỷ ồng tiề h 4/4 ấp HL, xã BĐ huyện HM, trong vòng 30 ngày chị Mùi xin mua lại h tr với giá 4 tỷ ồng cùng lãi suất theo Ngân hàng Nếu h g ú g 30 g y t i xi hịu trách nhiệm số tiề tr ”
mua bán nhà ở và chuyể h ợng quyền sử dụ g ất ở số 014192/HĐ-MBCN ký giữa bà Mùi và ông Chiêu ngày 10/5/2011 mụ h h h th ể he y việc vay tiền giữ Mùi v L h Tuy hi tr ớc khi các bên ra Phòng công ch ng
ký hợp ồ g u h y ã ị Chi cục Thi hành án dân sự huyện HM, Thành phố Hồ Ch Mi h i ể bả ảm thi hành án Do v y, bà Châu phải chịu trách nhiệm trả h L h 4 000 000 000 ồng [37]
quyền sử dụ g ất ở số 014192/HĐ-MBCN ký giữa bà Mùi và ông Chiêu về việc
u h số 4/4 ấp HL xã BĐ huyện HM, Thành phố Hồ Ch Mi h ợc
ch ng thực tại Phòng Công ch ng số 2 g y 10/5/2011 ể bả ảm cho khoản
v y 4 000 000 000 ồng giữa bà Mùi và b L h Đ y hợp ồng giả tạo nên bị vô hiệu, các bên hoàn trả cho nhau nhữ g g ã h n
Qua vụ án trên nh n thấy, việc l p hợp ồ g u h ất ể che giấu giao dịch vay tiền lãi suất ã trở nên khá phổ biế Ng ời vay cần tiền gấp nên chấp thu n nhữ g iều kiện bất lợi h ý hợp ồ g u h ất, ký nh n số tiền gộp cả lãi suất giấy tờ nhà, ủy quyền cho bên cho vay toàn quyền giao dịch Khi có tranh chấp g ời vay khó ch ng minh rằng việc mua bán, ủy quyền chỉ là giả cách bởi bên cho vay nắm lợi thế giấy trắng mự e Có hữ g tr ờng hợp, một ơ g sự bị ép làm hợp ồ g h ất giả h ể he y việc cho vay nặ g ãi h g ất lực bởi phía cho vay l p giấy tờ quá hoàn hả ú g
lu t, cung cấp ch ng c ầy ủ Có những tr ờng hợp, tòa án chuyển hồ sơ ề nghị công an làm rõ dấu hiệu cho vay nặ g ãi h g s u ó g thông báo là không
ó ơ sở xử lý hình sự
Ngoài ra, còn có một hình th h v y ó iều kiện, t c là bên cho vay yêu cầu bên vay phải ký hợp ồng bán h h g thỏa thu n số tiền vay bằng với giá trị nhà, trong thời hạn vay thì v ợc sử dụng nhà Hết thời hạn trên, nếu trả lại một khoản tiề (t ơ g ng với số tiền vay và lãi suất) thì bên cho vay sẽ trả lại nhà, còn nếu không trả ợc thì sẽ th ơ g ợ g ể thanh lý giá trị còn lại củ h