1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng pháp luật và pháp chế xã hội chủ nghĩa

91 228 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 591,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ những thuộc tính trên của pháp luật chúng ta có thể rút ra định nghĩa về pháp luật nh- sau: Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do nhà n-ớc ban hành và bảo đảm thực hiện, thể hiện

Trang 1

a Những quan điểm khác nhau về nguồn gốc của Nhà n-ớc

- Thuyết thần học: Th-ợng đế là ng-ời sắp đặt trật tự xã hội, Nhà n-ớc là sản phẩm sáng tạo của th-ợng đế để bảo vệ trật tự chung Do vậy, Nhà n-ớc là lực l-ợng siêu nhiên, quyền lực của Nhà n-ớc là vĩnh cửu và sự phục tùng quyền lực Nhà n-ớc là cần thiết và tất yếu

- Thuyết gia tr-ởng: Nhà n-ớc là kết quả phát triển của gia đình, là hình thức tổ chức tự nhiên của cuộc sống con ng-ời Vì vậy, Nhà n-ớc có trong mọi xã hội và quyền lực của Nhà n-ớc về bản chất cũng giống nh- quyền gia tr-ởng của ng-ời đứng đầu gia đình

- Thuyết khế -ớc xã hội: Nhà n-ớc là sản phẩm của một khế -ớc (hợp

đồng) đ-ợc ký kết tr-ớc hết giữa những con ng-ời sống trong trạng thái tự nhiên không có Nhà n-ớc

b Học thuyết Mác - Lê nin về nguồn gốc của Nhà n-ớc

Với quan điểm duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, Chủ nghĩa Mác - Lê nin đã chứng minh nhà n-ớc không phải là những hiện t-ợng xã hội vĩnh cửu và bất biến Nhà n-ớc chỉ xuất hiện khi xã hội loài ng-ời đã phát triển đến một giai

đoạn nhất định Chúng luôn vận động, phát triển và sẽ tiêu vong khi những điều kiện khách quan cho sự tồn tại và phát triển của chúng không còn nữa

* Những tiền đề cho sự ra đời của Nhà n-ớc

- Tiền đề kinh tế: Chế độ chiếm hữu t- nhân về t- liệu sản xuất (Trải qua

ba lần phân công lao động, sản phẩm lao động d- thừa và tập trung vào tay một

số ng-ời: tù tr-ởng , bắt đầu có sự phân biệt kẻ giàu ng-ời nghèo)

- Tiền đề xã hội: Sự phân hoá xã hội thành các giai cấp, các tầng lớp có lợi ích đối lập nhau và mâu thuẫn giữa các giai cấp, tầng lớp ấy gay gắt đến mức không thể điều hoà đ-ợc

Do vậy, cần có một tổ chức mới đủ sức dập tắt cuộc xung đột công khai giữa các giai cấp, tầng lớp ấy, hoặc cùng lắm là để cho cuộc đấu tranh giai cấp diễn ra trong lĩnh vực kinh tế, d-ới một hình thức gọi là hợp pháp Tổ chức đó là Nhà n-ớc và Nhà n-ớc đã xuất hiện

2 Những dấu hiệu cơ bản của Nhà n-ớc

Trang 2

+ Nhà n-ớc phân chia và quản lý dân c- theo lãnh thổ thành các đơn vị hành chính, không phụ thuộc vào chính kiến, huyết thống, nghề nghiệp hoặc giới tính

+ Nhà n-ớc thiết lập một quyền lực công cộng đặc biệt, chủ thể của quyền lực này là giai cấp thống trị về kinh tế, chính trị và t- t-ởng

+ Nhà n-ớc là tổ chức duy nhất có chủ quyền quốc gia Nội dung chủ quyền quốc gia đ-ợc thể hiện ở hai nội dung Thứ nhất, Nhà n-ớc có toàn quyền quyết định những vấn đề cơ bản của quốc gia Thứ hai, Nhà n-ớc độc lập, tự chủ trong quan hệ quốc tế

+ Nhà n-ớc ban hành pháp luật có tính chất bắt buộc chung đối với mọi tổ chức, mọi thành viên trong xã hội

+ Nhà n-ớc quy định và tiến hành thu các loại thuế d-ới các hình thức bắt buộc, với số l-ợng và thời hạn ấn định tr-ớc

3 Bản chất và chức năng của Nhà n-ớc

a Bản chất của Nhà n-ớc

+ Bản chất giai cấp: Nhà n-ớc mang bản chất giai cấp sâu sắc, thể hiện ở chỗ Nhà n-ớc là một bộ máy c-ỡng chế đặc biệt nằm trong tay của giai cấp cầm quyền, là công cụ sắc bén nhất để thực hiện sự thống trị của giai cấp, thiết lập

và duy trì trật tự xã hội

+ Bản chất xã hội: Dù trong xã hội nào, Nhà n-ớc cũng một mặt bảo vệ lợi ích của giai cấp cầm quyền nh-ng đồng thời cũng phải chú ý đến lợi ích chung của toàn xã hội

b Chức năng của Nhà n-ớc

Khái niệm: Chức năng của Nhà n-ớc là những ph-ơng diện (mặt) hoạt

động chủ yếu của Nhà n-ớc để thực hiện những nhiệm vụ của Nhà n-ớc

Căn cứ vào phạm vi hoạt động của Nhà n-ớc, chia thành chức năng đối nội

Trang 3

Khái niệm: Kiểu Nhà n-ớc là tổng thể những dấu hiệu cơ bản, đặc thù của Nhà n-ớc, thể hiện bản chất giai cấp và những điều kiện tồn tại và phát triển của Nhà n-ớc trong một hình thái kinh tế xã hội nhất định.

- Chủ nô là chủ sở hữu về đất đai, các t- liệu sản xuất và ng-ời sản xuất là nô lệ Do vậy sự bóc lột của chủ nô đối với nô lệ là không có giới hạn Nô lệ không có t- liệu sản xuất, họ phụ thuộc hoàn toàn vào chủ nô, họ bị coi là tài sản của chủ nô và phục tùng một cách vô điều kiện những ý muốn của chủ nô

- Trong xã hội chiếm hữu nô lệ tồn tại hai giai cấp cơ bản là chủ nô và nô

- Bản chất giai cấp:

Nhà n-ớc chủ nô là bộ máy trấn áp của giai cấp chủ nô để duy trì sự thống trị về mọi mặt của chủ nô đối với nô lệ và những ng-ời lao động khác

Trang 4

Chức năng trấn áp nô lệ và các tầng lớp ng-ời lao động khác về mọi mặt

Ngoài ra nhà n-ớc chủ nô còn có chức năng phát triển kinh tế, bảo đảm trật

tự xã hội vì sự tồn tại của giai cấp thống trị

họ đã có kinh tế riêng có một số quyền công dân, có thể lập gia đình riêng…)

Trong xã hội phong kiến, bên cạnh quyền lực của vua chúa phong kiến thì mỗi địa chủ phong kiến đều thiết lập và duy trì quyền lực riêng của mình trên những phạm vi lãnh thổ nhất định, điều này dẫn đến tình trạng ng-ời nông dân phải chịu rất nhiều tầng áp bức bóc lột

+ Bản chất của nhà n-ớc phong kiến

* Bản chất giai cấp:

Nhà n-ớc phong kiến là công cụ chuyên chính chủ yếu của giai cấp địa chủ phong kiến Về thực chất, nó là tổ chức bạo lực của địa chủ phong kiến để

Trang 5

chống lại nông dân và những ng-ời lao động khác nhằm củng cố, bảo vệ địa vị thống trị về mọi mặt của địa chủ phong kiến

Quyền lực trong xã hội phong kiến bao gồm:

- Quyền lực nhà n-ớc (đ-ợc duy trì theo cách thức cha truyền con nối)

- Quyền lực của các tổ chức tôn giáo (giáo hội, nhà thờ, chùa chiền )

Quyền lực nhà n-ớc thoả hiệp và liên kết chặt chẽ với quyền lực của các tổ chức tôn giáo cùng đàn áp, áp bức, bóc lột về thể xác và tinh thần, đẩy ng-ời dân vào tình trạng tối tăm, ngu dốt và lạc hậu…

* Bản chất xã hội:

ở những chừng mực nhất định, nhà n-ớc phong kiến tham gia giải quyết những công việc của xã hội, song có thể nói tính xã hội của nhà n-ớc thể hiện rất mờ nhạt

* Chức năng của nhà n-ớc phong kiến

+ Chức năng đối nội:

- Chức năng bảo vệ chế độ sở hữu của địa chủ phong kiến, duy trì các hình thức bóc lột phong kiến đối với nông dân và các tầng lớp lao động khác Nhà n-ớc phong kiến bằng pháp luật, bằng các biện pháp kinh tế và bằng cả bạo lực, không loại trừ một hình thức, biện pháp nào mà không sử dụng để bảo vệ và phát triển sở hữu phong kiến, đặc biệt là đất đai

- Chức năng trấn áp nông dân và những ng-ời lao động khác Nhà n-ớc phong kiến cũng nh- lãnh chúa phong kiến đã không từ một thủ đoạn, một biện pháp nào để đàn áp quần chúng nhân dân Biện pháp phổ biến là bạo lực nh- dùng quân đội để đàn áp, chém giết không th-ơng xót đối với nông dân, ngoài

ra còn giam cầm, tra tấn, đánh đập nông dân đến chết

- Chức năng kinh tế - xã hội của nhà n-ớc phong kiến Nhà n-ớc phong kiến đã tham gia vào các hoạt dộng nh- đắp đê, làm thuỷ lợi, khai hoang, di dân tới những tới những vùng đất mới, đấu tranh chống bệnh tật, nghèo đói

Một số nhà n-ớc phong kiến đã có những chính sách đất đai, tài chính có tác dụng thúc đẩy sự phát triển kinh tế của đất n-ớc vì lợi ích của toàn xã hội Tuy nhiên có thể thấy sự quan tâm của nhà n-ớc phong kiến đến các hoạt động kinh tế - xã hội ch-a nhiều

Trang 6

* Cơ sở kinh tế - xã hội và bản chất của nhà n-ớc t- sản

+ Cơ sở kinh tế - xã hội:

- Cơ sở kinh tế của nhà n-ớc t- sản là các quan hệ sản xuất t- bản chủ nghĩa chủ yếu dựa trên chế độ t- hữu về t- liệu sản xuất và bóc lột giá trị thặng d-

- Trong xã hội t- bản chủ nghĩa tồn tại hai giai cấp chủ yếu là giai cấp vô sản và giai cấp t- sản Ngoài ra vẫn còn tầng lớp khác nh- trí thức, tiểu th-ơng, thợ thủ công

+ Bản chất của nhà n-ớc t- sản:

* Bản chất giai cấp:

- Nhà n-ớc t- sản dù đ-ợc tổ chức d-ới hình thức nào cũng là công cụ để duy trì sự thống trị và bảo vệ lợi ích của giai cấp t- sản, chống lại giai cấp vô sản và các tầng lớp nhân dân lao động khác

* Bản chất xã hội:

- Nhà n-ớc t- sản đã dành nhiều chi phí cho phúc lợi xã hội, cho giáo dục

và y tế, bên cạnh đó nhiều n-ớc t- sản dành không ít thu nhập của mình cho các ch-ơng trình viện trợ nhân đạo và quỹ phát triển quốc tế

- Giai đoạn đầu: Ph-ơng pháp chủ yếu của nhà n-ớc t- sản là gây chiến tranh xâm l-ợc n-ớc khác để chiếm thuộc địa, thực hiện chính sách bóc lột những n-ớc này

- Giai đoạn đế quốc chủ nghĩa: Thực hiện việc bành tr-ớng về chính trị, kinh tế, văn hoá và t- t-ởng đ-ợc tiến hành d-ới các hình thức và biện pháp khác mà điển hình là chủ nghĩa thực dân kiểu mới

- Nhà n-ớc t- sản hiện đại: Thành lập các liên minh quân sự giữa các n-ớc cùng hệ thống chính trị, kinh tế - xã hội nhằm chống các n-ớc xã hội chủ nghĩa,

đe doạ chiến tranh nhằm ngăn cản phong trào cách mạng thế giới Bên cạnh đó, các nhà n-ớc t- sản cũng tìm mọi cách để cùng nhau hạn chế các cuộc khủng hoảng có nguy cơ làm suy yếu hệ thống kinh tế thế giới t- bản chủ nghĩa

2 Các hình thức Nhà n-ớc

Trang 7

a Khái niệm hình thức nhà n-ớc

- Hình thức Nhà n-ớc là cách tổ chức quyền lực nhà n-ớc và những ph-ơng pháp để thực hiện quyền lực nhà n-ớc

- Hình thức Nhà n-ớc là một khái niệm chung đ-ợc hình thành từ ba yếu tố

- Chính thể quân chủ chia thành hai loại:

Chính thể quân chủ tuyệt đối (quân chủ chuyên chế) là hình thức chính thể trong đó ng-ời đứng đầu nhà n-ớc (vua, hoàng đế ) có quyền lực vô hạn

Chính thể quân chủ hạn chế là hình thức chính thể trong đó ng-ời đứng

đầu ng-ời đứng đầu nhà n-ớc chỉ nắm một phần quyền lực tối cao và bên cạnh

đó còn có một cơ quan quyền lực khác nữa

+ Chính thể cộng hoà: Là hình thức trong đó các cơ quan quyền lực tối cao của nhà n-ớc thuộc về một cơ quan đ-ợc bầu ra và tồn tại trong một thời gian nhất định theo quy định của pháp luật

- Chính thể cộng hoà chia làm hai loại:

Chính thể cộng hoà dân chủ: Trong các nhà n-ớc cộng hoà dân chủ thì quyền tham gia bầu cử lập ra các cơ quan quyền lực của nhà n-ớc đ-ợc pháp luật quy định là đối với mọi công dân

(Tuy nhiên đối với nhà n-ớc t- sản quyền bầu cử của công dân có trở thành hiện thực hay không hoặc ở mức độ nào còn tuỳ thuộc và hình thức là cộng hoà

đại nghị và cộng hoà tổng thống Nh-ng dù đ-ợc tổ chức d-ới hình thức nào thì

đó cũng chỉ là dân chủ đối với tầng lớp t- sản bởi vì nhà n-ớc bóc lột th-ờng

đặt ra những quy định nhằm hạn chế hoặc vô hiệu hoá quyền tham gia bầu cử của nhân dân lao động)

Trang 8

- Đối với nhà n-ớc xã hội chủ nghĩa, hình thức chính thể phổ biến là cộng hoà dân chủ với đặc tr-ng cơ bản là sự tham gia rộng rãi của quần chúng nhân dân vào việc thành lập các cơ quan đại diện của mình và kiểm tra giám sát hoạt

động của chúng

Chính thể cộng hoà quý tộc: Trong các n-ớc cộng hoà quý tộc, quyền tham gia bầu cử để thành lập các cơ quan đại diện của nhà n-ớc chỉ dành riêng cho tầng lớp quý tộc và quyền đó đ-ợc quy định cụ thể trong pháp luật

* Hình thức cấu trúc nhà n-ớc

- Khái niệm: Hình thức cấu trúc nhà n-ớc là sự cấu tạo nhà n-ớc thành các

đơn vị hành chính lãnh thổ và xác lập những mối liên hệ qua lại giữa các cơ quan nhà n-ớc, giữa trung -ơng với địa ph-ơng

- Có hai hình thức cấu trúc nhà n-ớc: - Hình thức Nhà n-ớc đơn nhất

- Hình thức Nhà n-ớc liên bang

+ Nhà n-ớc đơn nhất: Là Nhà n-ớc có lãnh thổ toàn vẹn thống nhất, có chủ quyền chung, có hệ thống cơ quan quyền lực và quản lý thống nhất từ trung -ơng đến địa ph-ơng

Trong các Nhà n-ớc đơn nhất, đơn vị hành chính đ-ợc phân chia thành tỉnh (thành phố), huyện (quận), xã (ph-ờng)

Ví dụ: Việt Nam, Pháp, Lào là các Nhà n-ớc đơn nhất

+ Nhà n-ớc liên bang: Là Nhà n-ớc bao gồm hai hay nhiều n-ớc thành viên hợp lại

- Nhà n-ớc liên bang có hai hệ thống cơ quan quyền lực và quản lý Một hệ thống chung cho toàn liên bang và một hệ thống trong mỗi n-ớc thành viên, có chủ quyền quốc gia chung của nhà n-ớc liên bang và đồng thời mỗi n-ớc thành viên cũng có chủ quyền riêng

Ví dụ: Mỹ, Đức, ấn độ, Malaixia là các n-ớc liên bang

(L-u ý: Cần phân biệt nhà n-ớc liên bang và nhà n-ớc liên minh Nhà n-ớc liên minh sự liên kết tạm thời của các n-ớc với nhau nhằm thực hiện một số mục đích nhất định Sau khi đạt đ-ợc mục đích đó, Nhà n-ớc liên minh có thể

tự giải tán hoặc có thể phát triển thành nhà n-ớc liên bang)

Ví dụ: Hợp chủng quốc Hoa Kỳ từ 1776 - 1787 là nhà n-ớc liên minh sau

Trang 9

- Chế độ chính trị của các nhà n-ớc trong lịch sử rất đa dạng nh-ng tựu chung lại chúng gồm hai loại chính: - Chế độ dân chủ

- Chế độ phản dân chủ

+ Chế độ dân chủ: Chế độ dân chủ đòi hỏi khi thực hiện quyền lực nhà n-ớc phải có sự tham gia cuả nhân dân Nhân dân thể hiện ý chí của mình thông qua các cơ quan do mình bầu ra có quyền tham gia quản lý Nhà n-ớc và quản

lý xã hội

(L-u ý: Cần phân biệt dân chủ thật sự và rộng rãi với dân chủ hạn hẹp Dân chủ xã hội chủ nghĩa đ-ợc đặc tr-ng bằng việc sử dụng các hình thức dân chủ rộng rãi, toàn diện sâu sắc nhất trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội Dân chủ t- sản đ-ợc đặc tr-ng bằng các ph-ơng pháp dân chủ hạn hẹp nằm trong khuôn khổ pháp quyền t- sản)

+ Chế độ phản dân chủ: Chế độ phản dân chủ thể hiện tính chất độc tài Cần chú ý là khi những ph-ơng pháp này phát triển đến mức độ cao sẽ trở thành những ph-ơng pháp tàn bạo, quân phiệt và phát xít

III Nhà n-ớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa (CHXHCN) Việt Nam

1 Bản chất của Nhà n-ớc CHXHCN Việt Nam

- Bản chất của Nhà n-ớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đ-ợc xác nhận trong Hiến ph²p 1992 l¯: “ Nh¯ nước cða nhân dân, do nhân dân v¯ vì nhân dân Tất cả quyền lực nhà n-ớc thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân v¯ đội ngủ trí thữc”

2 Chức năng của Nhà n-ớc CHXNCN Việt Nam

a Chức năng đối nội:

+ Chức năng tổ chức và quản lý kinh tế

- Phải sắp xếp lại nền kinh tế quốc dân theo cơ cấu hợp lý, phù hợp với

điều kiện thực tế bảo đảm cho nền kinh tế phát triển ổn định

- Xây dựng và củng cố quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa, sử dụng đúng

đắn các thành phần kinh tế

- Phát huy mạnh mẽ động lự khoa học kỹ thuật để đẩy nhanh quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất n-ớc

- Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại

+ Chức năng giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, trấn áp sự phản kháng của giai cấp bóc lột đã bị lật đổ và âm m-u phản cách mạng khác

- Các giai cấp bị lật đổ do bản chất phản động và trên thực tế dù đã bị lật

đổ nh-ng vẫn còn giữ đ-ợc trong một thời gian nhất định một số -u thế nh-

điều kiện sinh hoạt giàu có, học vấn, kinh nghiệm quản lý và nghệ thuật quân

sự

Trang 10

- Mặt khác thế lực đế quốc và phản động quốc tế luôn tìm mọi cách để tấn công và suy yếu chủ nghĩa xã hội, nuôi d-ỡng và khuyến khích bọn phản cách mạng tiến hành các âm m-u phá hoại và bạo loạn gây rối an ninh chính trị, trật

+ Chức năng tổ chức và quản lý văn hoá, giáo dục, khoa học và công nghệ

- Về văn hoá: Nhiệm vụ trung tâm đặt ra là xây dựng nền văn hoá mới, lối sống mới, con ng-ời mới, thiết lập trật tự kỷ c-ơng trong mọi hoạt động của nhà n-ớc và xã hội; đấu tranh chống những t- t-ởng, văn hoá lạc hậu và thù địch

- Về giáo dục đào tạo: Nhà n-ớc phải có chính sách phù hợp về giáo dục và

đào tạo để tạo ra nguồn nhân lực dồi dào, nâng cao dân trí và đào tạo nhân tài; phải xây dựng đ-ợc đội ngũ trí thức mạnh, những nhà kinh doanh, ng-ời quản

lý giỏi, đội ngũ chuyên gia công nghệ và công nhân lành nghề cho tr-ớc mắt và lâu dài

- Về khoa học và công nghệ: Khoa học xã hội phải góp phần xứng đáng trong việc đổi mới t- duy, xây dựng luận cứ khoa học cho con đ-ờng đi lên chủ nghĩa xã hội ở n-ớc ta

- Khoa học tự nhiên và công nghệ : Cần đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng các thành tựu khoa học tự nhiên và công nghệ tiên tiến trong tất cả các ngành sản xuất kinh doanh, dịch vụ, quản lý và an ninh quốc phòng

- Nắm bắt các công nghệ cao nh-: Công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, công nghệ trong chế tạo máy…để có thể đi nhanh vào hiện đại ở những khâu quyết định

+ Chức năng bảo vệ trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa, bảo vệ các quyền và lợi ích cơ bản của công dân

- Mục đích của chức năng này là nhằm bảo đảm cho pháp luật đ-ợc thi hành một cách nghiêm chỉnh và thống nhất

- Nhà n-ớc Việt Nam không những chỉ đề ra pháp luật quy định quyền và lợi ích của công dân mà còn tạo ra những điều kiện và có những biện pháp để

đảm bảo cho các quyền lợi đó đ-ợc thực hiện

b Chức năng đối ngoại

+ Chức năng bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa

- Nhà n-ớc Việt Nam rất chú trọng đến chức năng này, coi việc củng cố quốc phòng để bảo vệ độc lập dân tộc, bảo vệ chủ quyền quốc gia, tạo điều kiện

Trang 11

hoà bình ổn định cho công cuộc xây dựng xã hội chủ nghĩa là nhiệm vụ quan trọng th-ờng xuyên lâu dài

- Chức năng mở rộng quan hệ hợp tác với các n-ớc, các tổ chức quốc tế và khu vực trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng và cùng có lợi, ủng hộ và góp phần tích cực vào phong trào đấu tranh của nhân dân thế giới vì hoà bình, độc lập dân chủ và tiến bộ xã hội

Nội dung của chức năng này bao gồm những điểm cơ bản sau:

- Củng cố và tăng c-ờng tình hữu nghị, đoàn kết, hợp tác và t-ơng trợ giúp

đỡ lẫn nhau giữa các n-ớc xã hội chủ nghĩa

- Mở rộng quan hệ với các n-ớc có chế độ chính trị khác nhau trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng và cùng có lợi

- Mở rộng mối quan hệ và hợp tác với các tổ chức quốc tế

- ủng hộ và góp phần tích cực vào phong trào đấu tranh của nhân dân thế giới vì hoà bình, độc lập, dân chủ và tiến bộ xã hội

- Bao gồm Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp

- Các cơ quan quyền lực nhà n-ớc do nhân dân trực tiếp bầu ra, nhân danh nhân dân để thể hiện và thực thi một cách thống nhất quyền lực, phải chịu trách nhiệm và phải báo cáo tr-ớc nhân dân về mọi hoạt động của mình

- Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân và là cơ quan quyền lực nhà n-ớc duy nhất có quyền lập hiến và lập pháp Quốc Hội quyết định những vấn đề quan trọng của đất n-ớc và thực hiện quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của cơ quan nhà n-ớc

- Hội đồng nhân dân các cấp ở n-ớc ta là cơ quan quyền lực nhà n-ớc ở địa ph-ơng, đại diện cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân, do nhân dân trực tiếp

Trang 12

bầu ra, phải chịu trách nhiệm tr-ớc nhân dân địa ph-ơng và cơ quan nhà n-ớc cấp trên

- Chính phủ là cơ quan cao nhất trong hệ thống cơ quan quản lý nhà n-ớc,

là cơ quan có thẩm quyền chung

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ và các cơ quan thuộc Chính phủ là các cơ quan quản lý Nhà n-ớc cấp Trung -ơng, thực hiện chức năng quản lý nhà n-ớc

đối với các ngành (nông nghiệp, công nghiệp, th-ơng mại ) hoặc lĩnh vực (kế hoạch, tài chính, lao động )

- Uỷ ban nhân dân các cấp là cơ quan quản lý Nhà n-ớc ở địa ph-ơng, là cơ quan có thẩm quyền chung, thực hiện công tác quản lý thống nhất mọi mặt

đời sống xã hội ở địa ph-ơng

- Các Sở, Phòng, Ban là cơ quan chuyên môn của Uỷ ban nhân dân, thực hiện chức năng quản lý chuyên môn trong phạm vi địa ph-ơng theo quy định của pháp luật

d Các cơ quan xét xử

- Hệ thống các cơ quan xét xử là loại cơ quan có chức năng đặc thù của bộ máy nhà n-ớc ta Tính đặc thù của loại cơ quan xét xử này thể hiện ở chỗ chúng trực thuộc cơ quan quyền lực nhà n-ớc, chịu trách nhiệm báo cáo tr-ớc cơ quan quyền lực nhà n-ớc nh-ng trong hoạt động lại độc lập và chỉ tuân theo pháp luật

- Hệ thống cơ quan xét xử của n-ớc ta bao gồm:

Toà án nhân dân tối cao, Toà án nhân dân địa ph-ơng, Toà án quân sự và

Toà án khác do luật định

Trong tình hình đặc biệt Quốc hội có thể thành lập Toà án đặc biệt

- Các Toà án đ-ợc lập ra để nhân danh n-ớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện chức năng xét xử

e Các cơ quan kiểm sát

Trang 13

- Hệ thống cơ quan kiểm sát của bộ máy nhà n-ớc ta cũng có nét đặc thù riêng đó là chúng đ-ợc tổ chức ra không chỉ để thực hiện quyền công tố mà còn

để kiểm sát việc thực hiện pháp luật của các cơ quan, tổ chức và của công dân nhằm bảo đảm cho pháp luật đ-ợc chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất

- Hệ thống cơ quan kiểm sát ở n-ớc ta bao gồm: Viện kiểm sát nhân dân tối cao, các Viện kiểm sát nhân dân địa ph-ơng và các Viện kiểm sát quân sự

Trang 14

Ch-ơng 2 Những kiến thức cơ bản về pháp luật

6 ( 4: 2 ) tiết

I nguồn gốc, Khái niệm, bản chất của pháp luật

1 Nguồn gốc của pháp luật

a Những quan điểm khác nhau về nguồn gốc của pháp luật

+ Thuyết thần học: Pháp luật cũng nh- nhà n-ớc là do Chúa trời, Th-ợng

đế, Đấng tối cao đặt ra

+ Thuyết pháp luật tự nhiên: Pháp luật là tổng thể những quyền của con ng-ời tự nhiên sinh ra mà có

+ Thuyết pháp luật linh cảm: Pháp luật là linh cảm của con ng-ời về những cách xử sự hợp lý

Tuy nhiên những thuyết này nhìn chung đều mang tính duy tâm, không khoa học, thậm chí phản tiến bộ

b Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lê nin về nguồn gốc của pháp luật

- Với quan điểm duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, chủ nghĩa Mác - Lê nin đã chứng minh một cách khoa học rằng nhà n-ớc và pháp luật không phải là những hiện t-ợng xã hội vĩnh cửu và bất biến Những nguyên nhân làm phát sinh nhà n-ớc cũng chính là những nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của pháp luật

- Các con đ-ờng hình thành nên pháp luật:

+ Tập quán pháp: Tập quán pháp là hình thức nhà n-ớc thừa nhận một số tập quán đã l-u truyền trong xã hội, nâng chúng lên thành những quy tắc xử sự chung đ-ợc nhà n-ớc bảo đảm thực hiện

Ví dụ: Đạo luật 12 bảng của La mã chính là kết quả của quá trình chuyển hoá các tập quán thành các quy phạm pháp luật

+ Tiền lệ pháp: Là hình thức nhà n-ớc thừa nhận các quyết định của cơ quan hành chính hoặc cơ quan xét xử giải quyết những vụ việc cụ thể để áp dụng đối với những vụ việc t-ơng tự

+ Văn bản quy phạm pháp luật: Đây là hình thức tiến bộ nhất Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan Nhà n-ớc có thẩm quyền ban hành trong

đó quy định những quy tắc xử sự chung đ-ợc áp dụng nhiều lần trong đời sống xã hội

2 Khái niệm pháp luật

a Những thuộc tính của pháp luật

Trang 15

- Thuộc tính là những dấu hiệu, tính chất đặc tr-ng, riêng biệt để qua đó phân biệt những hiện t-ợng, sự vật khác nhau trong tự nhiên và xã hội

- Thuộc tính của pháp luật là những dấu hiệu, tính chất riêng có của pháp luật để qua đó phân biệt pháp luật với những hiện t-ợng xã hội nh- đạo đức, tôn giáo

* Tính quy phạm phổ biến

- Pháp luật là khuôn mẫu chung cho nhiều ng-ời, mang tính bắt buộc phải tuân theo đối với mọi đối t-ợng thuộc phạm vi quản lý của nhà n-ớc, bất kể giới tính, dân tộc, tôn giáo nào

- Pháp luật đ-ợc áp dụng trong không gian rộng lớn và thời gian dài

* Tính chặt chẽ về mặt hình thức

- Hình thức bên ngoài: Mỗi văn bản pháp luật đều mang một tên gọi theo luật định thể hiện phạm vi điều chỉnh về nhóm quan hệ xã hội cũng nh- hiệu lực của nó

Ví dụ: Hiến pháp, Bộ luật Dân sự, Bộ luật Hình sự

- Thẩm quyền ban hành các văn bản pháp luật: Đ-ợc quy định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, nó quy định những cơ quan nào, những cá nhân nào có thẩm quyền ban hành những loại văn bản nào

Ví dụ: - Quốc hội có thẩm quyền ban hành Hiến pháp, Luật

- Chủ tịch n-ớc có thẩm quyền ban hành Lệnh, Quyết định

- Thủ tục ban hành văn bản pháp luật: Nhà n-ớc quy định rất rõ ràng về thủ tục ban hành văn bản pháp luật, chúng phải đ-ợc ban hành theo những quy trình bắt buộc nhất định và thống nhất

Ví dụ: Do nội dung, vị trí, vai trò đặc biệt của Hiến pháp, việc xây dựng, thông qua, ban hành, sửa đổi, thay đổi đều phải tuân theo một trình tự đặc biệt + Chủ tr-ơng xây dựng Hiến pháp th-ờng đ-ợc biểu thị bằng một Nghị quyết của cơ quan quyền lực nhà n-ớc cao nhất - Quốc hội n-ớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam

+ Việc xây dựng dự thảo Hiến pháp th-ờng tiến hành bằng Uỷ ban dự thảo Hiến pháp đ-ợc chính Quốc hội lập ra

+ Quá trình xây dựng dự thảo Hiến pháp là quá trình kết hợp hoạt động tích cực, liên tục của tổ chức dự thảo và sự tham gia đông đảo tự giác của nhiều tầng lớp nhân dân

+ Việc thông qua Hiến pháp th-ờng đ-ợc tiến hành tại kỳ họp đặc biệt của cơ quan quyền lực nhà n-ớc cao nhất

+ Sau khi Quốc hội thông qua, bản Hiến pháp đ-ợc đ-a ra toàn dân tr-ng cầu ý kiến

Trang 16

Ngoài ra việc sửa đổi Hiến pháp cũng phải tuân theo những quy định chặt chẽ tại điều 147- Hiến pháp 92: "Chỉ Quốc hội mới có quyền sửa đổi Hiến pháp Việc sửa đổi Hiến pháp phải đ-ợc ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành"

- Ngôn ngữ pháp lý phải rõ ràng, dễ hiểu, chính xác, ngắn gọn và không đa nghĩa

* Tính bảo đảm thực hiện bằng nhà n-ớc

Nhà n-ớc bảo đảm thực hiện pháp luật bằng hai cách:

- Một là, nhà n-ớc tạo điều kiện, giúp đỡ bằng các biện pháp giáo dục thuyết phục, h-ớng dẫn, khuyến khích, tổ chức hoặc cung cấp cơ sở vật chất

để các chủ thể liên quan tự mình thực hiện pháp luật

- Hai là, pháp luật do nhà n-ớc ban hành hoặc thừa nhận do vậy nó đ-ợc bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh c-ỡng chế của quyền lực nhà n-ớc Nếu nó không đ-ợc thực hiện tự nguyện thì nhất thiết nhà n-ớc sẽ áp dụng c-ỡng chế (Tuy nhiên đối với nhà n-ớc xã hội chủ nghĩa, pháp luật còn có tính thuyết phục, giáo dục)

* Tính hệ thống

Tính hệ thống của pháp luật thể hiện ở hai mặt:

+ Hệ thống cấu trúc của pháp luật

+ Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật

- Hệ thống cấu trúc của pháp luật: Là tổng thể các quy phạm pháp luật có mối liên hệ nội tại thống nhất với nhau, đ-ợc phân định thành các chế định pháp luật và các ngành luật

Hệ thống cấu trúc có ba thành tố cơ bản ở ba cấp độ khác nhau là quy phạm pháp luật, chế định pháp luật và ngành luật

+ Quy phạm pháp luật: Là thành tố nhỏ nhất trong hệ thống cấu trúc của pháp luật nó vừa có tính khái quát vừa có tính cụ thể Quy phạm pháp luật có tính khái quát vì nó là quy tắc xử sự chung dùng để áp dụng trên diện rộng và trong thời gian dài Đồng thời nó phải cụ thể vì nó là hình mẫu, là chuẩn mực để

điều chỉnh các quan hệ xã hội trong tr-ờng hợp cụ thể đã đ-ợc dự liệu bằng ph-ơng pháp trừu t-ợng hoá

+ Chế định pháp luật: Bao gồm một số quy định có những đặc điểm chung giống nhau nhằm để điều chỉnh nhóm quan hệ xã hội nhất định

Ví dụ: - Chế định về hợp đồng

- Chế định về thừa kế

Chế định pháp luật mang tính chất nhóm, mỗi chế định có đặc điểm riêng nh-ng chúng đều có mối liên hệ nội tại thống nhất với nhau, chúng không tồn tại biệt lập

Trang 17

+ Ngành luật: Bao gồm hệ thống quy phạm pháp luật có đặc tính chung để

điều chỉnh các quan hệ xã hội cùng loại trong một lĩnh vực nhất định của đời sống xã hội

Để xác định tính chất, nội dung, phạm vi của mỗi ngành luật phải dựa trên hai căn cứ là đối t-ợng điều chỉnh (những quan hệ xã hội có đặc điểm cùng loại cần điều chỉnh) và ph-ơng pháp điều chỉnh (cách thức tác động vào các quan hệ

Khi xem xét hệ thống văn bản quy phạm pháp luật cần nghiên cứu ở hai h-ớng theo chiều ngang và theo chiều dọc:

- Xét về chiều ngang hệ thống văn bản quy phạm pháp luật phù hợp hệ thống cấu trúc của pháp luật

- Xét theo chiều dọc hệ thống văn bản quy phạm pháp luật mang tính thứ bậc Tính chất đó phù hợp với cơ quan ban hành chúng

Ví dụ : Hiến pháp là đạo luật cơ bản có giá trị pháp lý cao nhất do cơ quan quyền lực nhà n-ớc cao nhất ban hành Những văn bản nào trái với Hiến pháp

đều phải bị sửa đổi, đình chỉ hoặc bãi bỏ

Từ những thuộc tính trên của pháp luật chúng ta có thể rút ra định nghĩa về pháp luật nh- sau:

Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do nhà n-ớc ban hành và bảo đảm thực hiện, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị trong xã hội, là nhân tố điều chỉnh các quan hệ xã hội

3 Bản chất của pháp luật

a Tính giai cấp

Theo thuyết học Mác- Lê nin, pháp luật chỉ phát sinh, tồn tại và phát triển trong xã hội có giai cấp Bản chất của giai cấp thể hiện ở tính giai cấp của nó

+ Pháp luật phản ánh ý chí nhà n-ớc của giai cấp thống trị:

- Nội dung ý chí nhà n-ớc của giai cấp thống trị do điều kiện sinh hoạt vật chất của giai cấp thống trị quy định K Marx & Ănghen khi nghiên cứu về pháp luật t- sản đã đi đến kết luận: "Pháp luật t- sản chẳng qua là ý chí của giai cấp t- sản đ-ợc đề lên thành luật, cái ý chí mà nội dung của nó là do điều kiện sinh hoạt vật chất của giai cấp t- sản quyết định"

Trang 18

- Nhờ nắm trong tay quyền lực nhà n-ớc, giai cấp thống trị đã thông qua nhà n-ớc để thể hiện ý chí của giai cấp mình một cách tập trung, thống nhất và hợp pháp hoá thành ý chí của nhà n-ớc, ý chí đó đ-ợc cụ thể hoá trong các văn bản pháp luật do hệ thống các cơ quan Nhà n-ớc có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục nhất định

+ Tính giai cấp của pháp luật còn thể hiện ở mục đích điều chỉnh các quan

hệ xã hội:

- Mục đích của pháp luật tr-ớc hết nhằm điều chỉnh quan hệ giữa các giai cấp, tầng lớp trong xã hội Vì vậy, pháp luật là nhân tố để điều chỉnh về mặt giai cấp các quan hệ xã hội nhằm h-ớng các quan hệ xã hội phát triển theo một

“trật tứ phù hợp với ý chí cða giai cấp thống trị

b Tính xã hội

- Vì pháp luật do nhà n-ớc, đại diện chính thức của toàn xã hội ban hành nên nó còn mang tính chất xã hội, nghĩa là ở mức độ nhiều hay ít, pháp luật còn thể hiện ý chí và lợi ích của các giai tầng khác trong xã hội

Ví dụ: Đối với pháp luật xã hội chủ nghĩa, bên cạnh việc pháp luật thể hiện

ý chí của giai cấp công nhân và nhân dân lao động d-ới sự lãnh đạo của Đảng, trong những điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của mỗi thời kỳ cũng phải tính đến ý chí và lợi ích của các tầng lớp khác

II Các kiểu pháp luật

1 Pháp luật chủ nô

a Bản chất của pháp luật chủ nô

- Pháp luật chủ nô là ý chí của giai cấp chủ nô đ-ợc nâng lên thành luật, nó quy định và bảo vệ chế độ chiếm hữu nô lệ

b Đặc điểm cơ bản của pháp luật chủ nô

+ Pháp luật chủ nô củng cố quan hệ sản xuất dựa trên chế độ chiếm hữu của chủ nô đối với t- liệu sản xuất và đối với nô lệ

- Pháp luật luôn ghi nhận và củng cố quyền t- hữu của chủ nô đối với t- liệu sản xuất và nô lệ Quyền này bao gồm sự chiếm hữu, sử dụng, định đoạt

đối với tài sản cũng nh- đối với nô lệ một cách tuyệt đối và đ-ợc truyền từ đời này sang đời khác

Ví dụ: Luật La Mã quy định cho chủ nô có toàn quyền đối với tài sản, nghĩa là có thể sử dụng, có thể bán cho ng-ời khác hoặc huỷ diệt

- Quyền t- hữu đ-ợc pháp luật chủ nô bảo vệ rất chặt chẽ, điều đó thể hiện

ở quyền trừng phạt của chủ nợ đối với con nợ

Ví dụ: Pháp luật một số n-ớc cho phép giam cầm, tra tấn con nợ tại nhà; nếu con nợ gán vợ, con cái của mình cho chủ nợ thì sau 3 năm họ có thể trở

Trang 19

thành ng-ời tự do, nếu con nợ không đ-ợc ng-ời thân, bạn bè bỏ tiền ra chuộc

về thì có thể bị bán làm nô lệ hoặc có thể bị giết

- Có thể nói pháp luật chủ nô coi tài sản giá trị hơn tính mạng con ng-ời Mọi hành vi xâm hại tài sản của chủ nô đều bị coi là tội phạm và bị trừng phạt rất nặng

Ví dụ: - Theo Luật Đôracông thì ăn cắp rau, quả trong v-ờn cũng bị tử hình

- Theo Luật La Mã thì cho phép giết tại chỗ những kẻ trộm ban

Ví dụ:

- Pháp luật của nhiều n-ớc chủ nô quy định vua có quyền lực vô hạn Chẳng h³n Luật La M± quy định: “Ho¯ng đế không ph°i phúc tùng ph²p luật nào cả ý chí cða ho¯ng đế l¯ ph²p luật đối với nhân dân”

- Những ng-ời thuộc đẳng cấp cao trong xã hội th-ờng có quyền nhiều hơn, đ-ợc giữ vị trí cao hơn trong bộ máy nhà n-ớc Những ng-ời bình dân hoặc công dân loại 4 không đ-ợc tham gia vào các cơ quan nhà n-ớc, không có

đầy đủ các quyền nh- các chủ nô khác và nếu vi phạm một số quy định của pháp luật thì họ có thể bị trở thành nô lệ

- Tập quán ăn miếng trả miếng chỉ áp dụng khi kẻ vi phạm và ng-ời bị hại

có địa vị xã hội ngang nhau, còn nếu giới quý tộc xâm hại tới những ng-ời có

địa vị xã hội thấp hơn thì chỉ phải nộp phạt

Ví dụ: Theo Luật Manu thì cùng phạm một tội nh-ng nếu là chủ nô thì mức phạt là cách chức còn đối với những ng-ời khác thì có thể bị giết chết

- Trong xã hội chiếm hữu nô lệ thì nô lệ chiếm số đông trong xã hội nh-ng

họ không đ-ợc coi là công dân, thậm chí không đ-ợc coi là con ng-ời nên họ không có một quyền hạn nào cả

- Tình trạng bất bình đẳng trong xã hội chiếm hữu nô lệ không chỉ đ-ợc ghi nhận trong pháp luật mà còn đ-ợc bảo vệ rất chặt chẽ

+ Pháp luật chủ nô ghi nhận sự thống trị tuyệt đối của gia tr-ởng đối với vợ

và các con trong gia đình

- Trong gia đình, ng-ời gia tr-ởng (chủ nô) có quyền nhiều hơn so với các thành viên khác Với những quy định của pháp luật chủ nô về tình trạng bất

Trang 20

bình đẳng trong gia đình nên chủ nô th-ờng thực hiện quyền thống trị tuyệt đối

đối với vợ và các con

- Con của chủ nô có quyền công dân, có địa vị pháp lý nhất định nh-ng chủ nô có toàn quyền quyết định đến số phận, tính mạng của họ

Ví dụ: ở nhà n-ớc Spác, trẻ em sinh ra bị coi là ốm yếu sẽ bị chủ nô giết chết

- Trong xã hội chiếm hữu nô lệ, hôn nhân đ-ợc coi nh- một dạng hợp đồng mua bán, trong đó đối t-ợng bị mua bán là cô dâu Chính vì vậy đối với con gái, khi ở nhà thì bố là ông chủ của cô ta còn khi lấy chồng thì chồng là ông chủ của cô ta

- Phụ nữ không thể nhân danh mình để ký kết các hợp đồng, trong gia đình

địa vị của ng-ời vợ chỉ đ-ợc xác định ngang hàng với các con Vợ có nghĩa vụ luôn trung thành với chồng Những ng-ời vợ ngoại tình nếu bị bắt quả tang sẽ bị giết tại chỗ cùng ng-ời tình hoặc bị giam vào nhà tù kín suốt đời, ng-ợc lại nếu ng-ời chồng không chung thuỷ thì cũng không có hậu quả pháp lý gì

+ Pháp luật chủ nô quy định những hình phạt rất dã man, tàn bạo Hình phạt trong pháp luật chủ nô có thể coi là nghiêm khắc nhất, dã man và tàn bạo nhất

- Hình phạt đ-ợc áp dụng phổ biến là tử hình (luật Đôracông hình phạt đối với tất cả các tội lớn, nhỏ đều là tử hình) Việc tử hình cũng đ-ợc thực hiện bằng những hình thức dã man nh-: Ném phạm nhân vào vạc dầu, cắt đầu phạm nhân bằng c-a, ném phạm nhân vào lửa, chôn sống

Ngoài hình phạt tử hình, các biện pháp khác nh- cắt bỏ các bộ phận của cơ thể nh- chân, tay, tai, mũi, l-ỡi, ngực hoặc chọc cho mù mắt, đánh dấu vào mặt, cấm kết hôn cũng đ-ợc áp dụng đối với ng-ời phạm tội

- Pháp luật chủ nô còn cho phép tra tấn nhục hình phạm nhân, giết cả tập thể cả cộng đồng mà trong đó có ng-ời phạm tội

+ Pháp luật chủ nô có nhiều quy định liên quan tới nghi lễ tôn giáo, tới đạo

đức, luân lý và những quy tắc ứng xử trong gia đình cũng nh- trong xã hội

Ví dụ: - Bộ luật Hammurapi của Nhà n-ớc chủ nô Babilon

- Bộ luật Manu của Nhà n-ớc chủ nô ấn Độ

Trang 21

- Luật Đôracông của nhà n-ớc chủ nô Hy Lạp

- Luật m-ời hai vạn bảng của Nhà n-ớc chủ nô La Mã

2 Pháp luật phong kiến

a Bản chất của pháp luật phong kiến

- Pháp luật phong kiến thể hiện ý chí của giai cấp địa chủ phong kiến, quy

định, củng cố sự thống trị của địa chủ phong kiến đối với nông dân Pháp luật phong kiến là công cụ bảo đảm sự thống trị về kinh tế, chính trị và tinh thần của giai cấp địa chủ phong kiến trong xã hội

- Ngoài tính chất giai cấp sâu sắc, pháp luật phong kiến còn mang tính xã hội tích cực Nó là ph-ơng tiện để nhà n-ớc phong kiến thực hiện những công việc chung của xã hội xác lập, ghi nhận hệ thống các quan hệ xã hội của một xã hội cao hơn, tiến bộ hơn so với xã hội chiếm hữu nô lệ

b Đặc điểm cơ bản của pháp luật phong kiến

+ Pháp luật phong kiến là pháp luật đẳng cấp và đặc quyền

Pháp luật phong kiến quy định nhiều đẳng cấp khác nhau trong xã hội, thậm chí một tổ chức, một gia đình, một cộng đồng cũng có sự phân biệt về thứ bậc, phẩm trật Mỗi đẳng cấp, mỗi thứ bậc có địa vị xã hội và địa vị pháp lý khác nhau Pháp luật phong kiến công khai tuyên bố cho mỗi đẳng cấp có những đặc quyền riêng Đặc quyền này phụ thuộc vào chứ t-ớc, danh vị, xuất thân, thậm chí cả tôn giáo mà họ theo

Ví dụ: - Vua có toàn quyền

- Chúa, địa chủ lớn, tăng lữ có rất nhiều quyền (ở châu Âu, chúa có quyền xét xử nông dân, đặt ra luật lệ, quyền thu thuế, quyền tịch thu tài sản của nông dân…)

- Tầng lớp thị dân và những ng-ời khác có một ít quyền còn nông dân thì hầu nh- không có quyền gì đáng kể

Tính chất đặc quyền của pháp luật phong kiến còn thể hiện ở việc quy định

sự trừng phạt khác nhau căn cứ vào đẳng cấp, thứ bậc của ng-ời phạm tội và ng-ời bị hại trong xã hội

Ví dụ: Những tội xâm phạm đến vua, chúa, quan lại, những ng-ời có địa vị trong xã hội, thậm chí chỉ là những ng-ời thân của họ thì đều bị trừng trị rất nặng Tất cả sự phản kháng chống lại chính quyền của vua đều bị tội chết Còn những hành vi xâm hại đến th-ờng dân chỉ bị trừng phạt rất nhẹ

+ Pháp luật phong kiến là pháp luật của kẻ mạnh

- Pháp luật phong kiến hợp pháp hoá sự chuyên quyền, tuỳ tiện sử dụng bạo lực của giai cấp địa chủ phong kiến

- Pháp luật phong kiến cho phép địa chủ tự mình xét xử nông dân, cho phép tra tấn khi hỏi cung và điều tra Pháp luật phong kiến còn cấm nông dân

Trang 22

rời bỏ ruộng đất của địa chủ để đi nơi khác Nếu nông dân bỏ trốn mà bị bắt thì

sẽ giao cho chủ toàn quyền định đoạt

- Pháp luật phong kiến cho phép sử dụng bạo lực để giải quyết tranh chấp mâu thuẫn, thừa nhận chân lý thuộc về kẻ mạnh

Ví dụ: Những quy định về đấu súng, đấu kiếm ở châu Âu

+ Pháp luật phong kiến rất hà khắc và dã man

- Mục đích của hình phạt trong pháp luật phong kiến chủ yếu là gây đau

đớn về thể xác và tinh thần cho con ng-ời, làm nhục, hạ thấp con ng-ời, do vậy những biện pháp nh- chặt đầu, treo cổ, dìm xuống n-ớc, chôn sống, thiêu sống, chặt chân tay đ-ợc áp dụng rộng rãi

Ví dụ: ở Việt Nam, Luật Gia Long ( ban hành năm 1815, gồm 398 điều ) quy định các hình thức thi hành án tử hình là:

* Lăng trì (cắt, xẻo thịt phạm nhân cho đến chết, róc thịt phạm nhân, móc mắt phạm nhân)

* Trảm khiêu (chém bêu đầu)

+ Pháp luật phong kiến có nhiều quy định mang tính chất tôn giáo và đạo

đức phong kiến

- Do trong xã hội phong kiến, nhà n-ớc và các tôn giáo có quan hệ chặt chẽ với nhau nên trong nhiều quyết định của pháp luật là quy định thuộc lĩnh vực tôn giáo, đạo đức phong kiến

Ví dụ:

- Luật Hồng Đức ở Việt Nam có nhiều quy định về nghĩa vụ con cái nh- không đ-ợc kiện cha mẹ (Điều 511); phải che dâú tội của cha mẹ (Điều 504);

để tang cha mẹ (Điều 543)

- Luật Gia Long cũng có nhiều quy định về thủ tục, nghi thức về tang lễ

Trang 23

c Hình thức của pháp luật phong kiến

- Hình thức phổ biến của pháp luật phong kiến là tập quán pháp

- Hình thức văn bản quy phạm pháp luật cũng xuất hiện

Ví dụ: - Nhà n-ớc phong kiến Việt Nam đã ban hành Bộ luật Hồng Đức (Lê triều hình luật) năm 1483 và Bộ luật Gia Long (Hoàng triều luật lệ) năm

1815

(Tuy nhiên trong xã hội phong kiến, ngoài pháp luật của nhà n-ớc thì mỗi

địa ph-ơng th-ờng tự đặt cho mình hàng loạt quy định d-ới dạng “lệ l¯ng”)

3 Pháp luật của Nhà n-ớc t- sản

- Pháp luật T- sản thể hiện ý chí của giai cấp t- sản là bằng mọi giá phải duy trì và củng cố chế độ t- hữu và sự chi phối không hạn chế của nó đối với các yếu tố xã hội, kinh tế và chính trị

vệ nhất Hiến pháp, các đạo luật của các n-ớc t- sản đều ghi nhận quyền t- hữu

là thiêng liêng và bất khả xâm phạm Thực chất pháp luật t- sản chỉ bảo vệ chế

độ t- hữu t- sản Giai cấp công nhân không có gì để t- hữu ngoài sức lao động của họ

- Chế định quyền sở hữu trong pháp luật t- sản có độ hoàn thiện cao Tất cả những vấn đề liên quan đến cơ sở xác định quyền sở hữu và bảo vệ quyền sở hữu đ-ợc quy định cụ thể ở chừng mực nhất định, sự hoàn thiện này tạo ra

đ-ợc sự an toàn, ổn định cho những ng-ời có tài sản về ph-ơng diện pháp lý

- Một trong những sự phát triển của chế định sở hữu trong pháp luật t- sản

là sở hữu cổ phần, cổ phiếu, sở hữu trí tuệ gồm sở hữu công nghiệp và quyền tác giả V-ơn ra khỏi phạm vi các đối t-ợng sở hữu thông th-ờng (các tài sản hữu hình), pháp luật t- sản đã chú trọng đến sở hữu đối với các tài sản vô hình

- Tuy nhiên, những sự phát triển nh- vậy vẫn ch-a tạo ra đ-ợc sự thay đổi

về chất của sở hữu t- bản Suy cho cùng sự giàu có vẫn chi phối thắng thế trong pháp luật t- sản

* Chế định hợp đồng

- Đây là chế định hoàn thiện nh-ng ít mang dấu ấn chính trị nhất Toàn bộ chế định chế định hợp đồng đ-ợc xây dựng trên nền của tự do, bình đẳng Do ít

Trang 24

mang các dấu ấn chính trị, tập quán, truyền thống lịch sử nên chế định hợp

đồng trong pháp luật các n-ớc t- sản có mức t-ơng đồng cao

- Nguyên tắc tự do hợp đồng đ-ợc sử dụng để điều chỉnh các quan hệ khác nhau nh- quan hệ mua bán, quan hệ lao động

Về hình thức, chế định hợp đồng quy định quyền bình đẳng giữa các chủ thể tham gia quan hệ hợp đồng và hầu nh- không mang màu sắc hoặc dấu ấn quyền lực của những ng-ời tạo ra nó, tức là quyền lực của giai cấp t- sản

Tuy nhiên, về thực chất chế định hợp đồng cũng phản ánh bản chất giai cấp của pháp luật t- sản Chế định hợp đồng thể hiện quyết tâm của giai cấp t- sản phải đạt bằng đ-ợc nguyên tắc tự do hợp đồng, bởi vì đó là hình thức pháp lý tốt nhất cho chế độ cạnh tranh tự do và mua bán tự do vốn rất phù hợp với lợi ích của giai cấp t- sản

- Bản thân nguyên tắc tự do hợp đồng hàm chứa nhân tố tích cực, tuy nhiên những nhân tố tích cực chỉ phát huy khi các bên ở những địa vị tài sản t-ơng đối bình đẳng Ng-ợc lại, nguyên tắc này chỉ là trang sức pháp lý cho các quan hệ trao đổi giữa các bên có địa vị tài sản khác nhau

Ví dụ: Về hình thức những ng-ời lao động có quyền ký kết các hợp đồng lao động hoặc không ký hợp đồng lao động với chủ xí nghiệp, công ty Song các chủ xí nghiệp, công ty biết chắc chắn rằng những ng-ời lao động sẽ ký vì

họ không còn con đ-ờng nào khác để lựa chọn ngoài việc ký hợp đồng với điều kiện dù bất lợi Họ phải lựa chọn hoặc là ký hợp đồng hoặc là thất nghiệp để sau đó rơi vào tình trạng thiếu thốn

- Tuy nhiên các quyền tự do dân chủ mà pháp luật t- sản quy định vẫn nằm mang bản chất giai cấp và suy cho cùng gián tiếp hay trực tiếp chúng vẫn thể hiện ý chí của giai cấp t- sản

Ví dụ: ở thời kỳ đầu, giai cấp t- sản chủ tr-ơng đề cao bình đẳng, tự do dân chủ, lấy chúng làm đòn bẩy thúc đẩy nhân dân chống sự thống trị phong kiến Tuy nhiên khi đã nắm đ-ợc chính quyền, giai cấp t- sản lại vi phạm các quyền tự do dân chủ, nhất là quyền tự do biểu tình, bãi công Các cuộc đàn áp công nhân đẫm máu nhất trong lịch sử đã xảy ra ở Mỹ, Pháp, Anh

c Hình thức của pháp luật t- sản

Trang 25

- Hình thức pháp luật phổ biến nhất của pháp luật t- sản là văn bản pháp luật

- Tiền lệ pháp là hình thức pháp luật đ-ợc áp dụng chủ yếu ở các n-ớc thuộc hệ thống Ănglo-sắcxông gồm Mỹ, Anh và một số n-ớc nằm trong hệ thống thuộc địa của Anh tr-ớc đây

- Tập quán pháp cũng đ-ợc coi là hình thức của pháp luật t- sản mặc dù vị trí của nó không còn đáng kể nữa, nó tồn tại chủ yếu ở một số n-ớc có chính thể quân chủ lập hiến trong một số ít lĩnh vực

4 Pháp luật xã hội chủ nghĩa

a Khái niệm

Pháp luật xã hội chủ nghĩa là hệ thống các quy tắc xử sự, thể hiện ý chí của giai cấp công nhân và nhân dân lao động, d-ới sự lãnh đạo của Đảng, do nhà n-ớc xã hội chủ nghĩa ban hành và đảm bảo thực hiện bằng sức mạnh c-ỡng chế của nhà n-ớc trên cơ sở giáo dục và thuyết phục mọi ng-ời tôn trọng và thực hiện

b Bản chất của pháp luật xã hội chủ nghĩa

Pháp luật XHCN là kiểu pháp luật mới có bản chất khác với bản chất của các kiểu pháp luật tr-ớc đó Bản chất đó thể hiện ở những điểm cơ bản sau đây: + Pháp luật xã hội chủ nghĩa thể hiện ý chí của giai cấp công nhân và đông

đảo nhân dân lao động

Đây là nét khác biệt căn bản Các kiểu pháp luật tr-ớc đó đều có bản chất chung là thể hiện ý chí của thiếu số giai cấp bóc lột, là công cụ để bảo vệ lợi ích của giai cấp đó Trái lại, pháp luật XHCN thể hiện ý chí của giai cấp công nhân

và đông đảo nhân dân lao động, là số đông, chiếm tuyệt đại đa số trong dân c- Pháp luật XHCN "là pháp luật thực sự dân chủ vì nó bảo vệ quyền t- do, dân chủ rộng rãi cho nhân dân lao động" ( Hồ Chí Minh)

+ Pháp luật xã hội chủ nghĩa do nhà n-ớc xã hội chủ nghĩa, nhà n-ớc dân chủ, thể hiện quyền lực đông đảo của nhân dân lao động ban hành và bảo đảm thực hiện Vì vậy nó là ph-ơng tiện để phản ánh và bảo vệ quyền lực của nhân dân

+ Pháp luật xã hội chủ nghĩa có quan hệ chặt chẽ với chế độ kinh tế xã hội chủ nghĩa

Trong mối quan hệ này kinh tế giữ vai trò quyết định Pháp luật luôn phản

ánh trình độ phát triển của chế độ kinh tế xã hội chủ nghĩa Tuy nhiên, pháp luật với những đặc thù của mình sẽ có sự tác động trở lại một cách mạnh mẽ đối

Trang 26

với sự phát triển của chế độ kinh tế Theo chiều h-ớng tích cực hoặc tiêu cực tuỳ thuộc vào trình độ phản ánh của pháp luật

+ Pháp luật xã hội chủ nghĩa có quan hệ mật thiết với đ-ờng lối, chủ tr-ơng, chính sách của Đảng cộng sản trong mối quan hệ này đ-ờng lối, chủ tr-ơng của Đảng giữ vai trò chủ đạo Đ-ờng lối, chủ tr-ơng của Đảng chỉ đạo ph-ơng h-ớng xây dựng pháp luật, chỉ đạo nội dung pháp luật và chỉ đạo việc tổ chức thực hiện, áp dụmg pháp luật Đồng thời thông qua pháp luật các đ-ờng lối, chủ tr-ơng của Đảng sẽ nhanh chóng đi vào cuộc sống Thực tiễn pháp lý là môi tr-ờng kiểm tra tính đúng đắn và hiệu quả thực hiện các đ-ờng lối, chính sách, chủ tr-ơng của Đảng

+Pháp luật xã hội chủ nghĩa có quan hệ chặt chẽ với các quy phạm xã hội khác trong chủ nghĩa xã hội nh- qui phạm đạo đức, qui phạm tập quán, qui phạm tôn giáo, qui tắc của các tổ chức xã hội Một mặt, pháp luật tác động mạnh mẽ tới các qui phạm đó, mặt khác nó cũng chịu ảnh h-ởng nhất định của các qui phạm xã hội khác

c) Vai trò pháp luật xã hội chủ nghĩa

* Pháp luật là cơ sở để xây dựng và hoàn thiện bộ máy nhà n-ớc xã hội chủ nghĩa

- Bộ máy nhà n-ớc là một thiết chế phức tạp bao gồm nhiều bộ phận Để

bộ máy đó hoạt động có hiệu quả đòi hỏi:

+ Phải xác định đúng chức năng, thẩm quyền, trách nhiệm của mỗi loại cơ quan, mỗi cơ quan

+ Phải xác lập một cách đúng đắn và hợp lý mối quan hệ giữa các cơ quan + Phải có những ph-ơng pháp và hình thức tổ chức, hoạt động phù hợp để tạo thành một cơ chế đồng bộ trong quá trình thiết lập và thực hiện quyền lực nhà n-ớc

- Tất cả những đòi hỏi trên chỉ có thể đ-ợc thực hiện đ-ợc khi dựa trên cơ

sở vững chắc của những nguyên tắc và quy định cụ thể của pháp luật

* Pháp luật bảo đảm cho việc thực hiện có hiệu quả chức năng tổ chức và quản lý kinh tế, xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội

- Chức năng tổ chức và quản lý kinh tế có phạm vi rộng và phức tạp bao gồm nhiều mối quan hệ, nhiều vấn đề mà nhà n-ớc cần xác lập, điều tiết và giải quyết Đồng thời toàn bộ quá trình tổ chức và quản lý đều đòi hỏi sự hoạt động tích cực của nhà n-ớc để tạo ra một cơ chế đồng bộ, thúc đẩy quá trình phát triển đúng h-ớng của nền kinh tế và mang lại hiệu quả thiết thực

- Do tính chất phức tạp và phạm vi rộng của chức năng quản lý kinh tế, nhà n-ớc không thể trực tiếp tham gia vào các hoạt động kinh tế cụ thể mà chỉ thực hiện việc quản lý hành chính - kinh tế Quá trình đó không thể thực hiện đ-ợc

Trang 27

nếu không dựa vào pháp luật Chỉ có pháp luật với những tính chất đặc thù của

nó mới là cơ sở để bảo đảm cho nhà n-ớc hoàn thành đ-ợc chức năng của mình trong lĩnh vực kinh tế

* Pháp luật bảo đảm thực hiện nền dân chủ, phát huy quyền lực nhân dân, bảo đảm công bằng xã hội

- Việc thiết lập và thực hiện nền dân chủ xã hội chủ nghĩa đ-ợc biểu hiện tr-ớc hết ở sự củng cố và hoàn thiện hệ thống chính trị Để củng cố và hoàn thiện hệ thống chính trị cần thiết phải xác định rõ cơ cấu tổ chức, vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của mỗi tổ chức trong hệ thống chính trị và xác định đúng

đắn mối quan hệ qua lại của tất cả các bộ phận của toàn bộ hệ thống Tất cả những điều đó chỉ có thể đ-ợc thực hiện khi có cơ sở pháp lý vững chắc

- Pháp luật xã hội chủ nghĩa với bản chất dân chủ, thể hiện ý chí và những lợi ích cơ bản của tất cả các tầng lớp nhân dân lao động sẽ là điều kiện quan trọng để phát huy dân chủ, củng cố và hoàn thiện hệ thống chính trị

* Pháp luật là cơ sở để giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội

- Pháp luật là công cụ sắc bén nhất trong việc giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, thể hiện ở những điểm sau:

+ Hệ thống quy phạm pháp luật đ-ợc đặt ra để điều chỉnh, h-ớng dẫn hành

vi xử sự của các chủ thể, thiết lập một trật tự quan hệ pháp luật, thúc đẩy quá trình phát triển và những tiến bộ xã hội

+ Pháp luật chứa đựng những quy phạm cấm mọi hành vi gây mất ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội, xâm hại đến lợi ích của nhà n-ớc, tập thể và công dân

+ Pháp luật còn quy định những biện pháp đ-ợc áp dụng trong tr-ờng hợp

có vi phạm pháp luật (của cá nhân hay tổ chức) thể hiện sức mạnh nhà n-ớc, quyền lực của nhân dân một cách công khai có ý nghĩa rất lớn để răn đe, phòng ngừa đồng thời là cơ sở pháp lý để xử lý và trừng trị nghiêm khắc nhứng hành vi nguy hiểm cho xã hội

* Pháp luật có vai trò giáo dục mạnh mẽ

- Pháp luật là ph-ơng tiện quan trọng để giáo dục với mọi ng-ời trong toàn xã hội, không phân biệt giai cấp, địa vị Quy phạm pháp luật đ-ợc đặt ra luôn xác định rõ quyền và nghĩa vụ của các chủ thể khi ở trong tình huống đã đ-ợc

dự kiến, theo đó mọi ng-ời đều phải có ý thức tuân thủ pháp luật một cách nghiêm minh

- Sự tồn tại của hệ thống quy phạm pháp luật tự bản thân nó đã có ý nghĩa giáo dục, nó tác động tới nhận thức và t- t-ởng của mỗi thành viên trong xã hội, giáo dục ý thức một ng-ời vì mọi ng-ời, mọi ng-ời vì một ng-ời, tôn trọng các nguyên tắc xã hội chủ nghĩa

Trang 28

- ý nghĩa giáo dục còn thể hiện ở việc pháp luật quy định những hình thức khen th-ởng, khuyến khích vật chất và tinh thần đối với những thành viên có nhiều cống hiến cho nhà n-ớc và xã hội đồng thời xử lý và trừng trị nghiêm khắc đối với những ng-ời vi phạm pháp luật làm xâm hại tới lợi ích của cá nhân, tập thể hoặc nhà n-ớc

* Pháp luật xã hội chủ nghĩa góp phần tạo dựng những quan hệ mới

- Dựa trên cơ sở của những kết quả và dự báo khoa học, ng-ời ta có thể dự kiến đ-ợc những biến đổi có thể diễn ra với những tình huống cụ thể, điển hình cần tới sự điều chỉnh của pháp luật, từ đó pháp luật đ-ợc đặt ra để tạo cơ sở cho việc xác lập những quan hệ mới đồng thời có thể thiết kế những mô hình tổ chức t-ơng ứng, chủ động và kịp thời tác động thúc đẩy nhanh quá trình phát triển của xã hội Trong thời kỳ quốc tế hội nhập hiện nay, việc hoàn thiện pháp luật có ý sẽ tạo ra hành lang pháp lý chắc chắn cho sự phát triển toàn diện của

đất n-ớc trong t-ơng lai

- Sự kết hợp hài hoà giữa tính cụ thể, tính thời sự với tính tiên phong của pháp luật có một ý nghĩa rất quan trọng, vì chính điều đó sẽ tạo ra đ-ợc sự ổn

định và phát triển, kế thừa và đổi mới, làm cho pháp luật luôn năng động, thích ứng và tiến bộ

* Pháp luật tạo ra môi tr-ờng ổn định cho việc thiết lập các mối quan hệ hợp tác và phát triển

- Pháp luật là ph-ơng tiện có ý nghĩa quan trọng trong việc tạo lập môi tr-ờng chính trị, kinh tế, xã hội ổn định và có độ tin cậy lẫn nhau trong quan hệ giữa các quốc gia Pháp luật có khả năng thiết lập trật tự mà ở đó mọi chủ thể khi tham gia vào các quan hệ phải tôn trọng những cam kết và phải chịu trách nhiệm về những hậu quả có thể xảy ra

- Trong điều kiện hiện nay, vấn đề này lại càng trở nên cấp thiết, vì vậy cần phải chú trọng phát huy vai trò của pháp luật, nhanh chóng xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật theo xu h-ơng quốc tế hoá ở mức độ phù hợp, nghĩa là trong n-ớc, h-ớng ra khu vực và rộng hơn nữa là theo sự phát triển chung của pháp luật quốc tế

Trang 29

Ch-ơng IIIPháp luật Xã hội chủ nghĩa Việt Nam

I Khái niệm, bản chất của pháp luật XHCN Việt Nam

b Bản chất của pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam thể hiện ý chí của giai cấp công nhân Việt Nam và đông đảo nhân dân lao động Việt Nam

Pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo vệ quyền tự do, dân chủ rộng rãi cho toàn thể giai cấp công nhân, nhân dân lao động, bảo vệ lợi ích của dân tộc vì một xã hội XHCN"dân giàu, n-ớc mạnh, xã hội công bằmg, dân chủ, văn minh"

Do vậy, pháp luật XHCN Việt Nam ngoài mang bản chất của pháp luật XHCN nói chung còn mang nét đặc thù, đó là vừa mang bản chất giai cấp vừa mang tính nhân dân vừa mang tính dân tộc sâu sắc

II Vai trò của pháp luật XHCN Việt Nam

1 Pháp luật XHCN Việt Nam là cơ sở để bảo đảm an ninh và trật tự an toàn xã hội

An toàn xã hội là một trong những giá trị mà nhân loại luôn tranh đấu để

đạt tới Không có an toàn xã hội thì con ng-ời không thể yên tâm để lao động sản xuất và sinh sống, kinh tế - xã hội không thể phát triển

Những biến đổi lớn có tính chất b-ớc ngoặt th-ờng tác động làm thay đổi mối t-ơng quan lợi ích giữa các cá nhân và các nhóm xã hội khác nhau, nhất là trong điều kiện nền kinh tế thị tr-ờng với cơ cấu kinh tế nhiều thành phần, với

sự cạnh tranh gay gắt và những vấn đề xã hội phát sinh từ mặt trái của nó làm cho các quan hệ trên tất cả các bình diện nên hết sức phức tạp Trong tình hình

đó, pháp luật là ph-ơng tiện có hiệu lực nhất để xác lập, củng cố và bảo đảm an ninh, an toàn xã hội; xác lập mối t-ơng quan lợi ích giữa Nhà n-ớc, các nhóm xã hội và giữa các cá nhân, điều tiết sao cho các quan hệ đó phát triển theo xu h-ớng tích cực không dẫn đến các mâu thuẩn, bất bình hoặc xung đột xã hội

2 Pháp luật XHCN Việt Nam là cơ sở để bảo đảm tự do của con ng-ời trong lao động và cuộc sống

Trang 30

Tự do, dân chủ là những giá trị xã hội lớn mà pháp luật là ph-ơng tiện hết sức quan trọng để bảo đảm cho tự do, dân chủ đ-ợc tôn trọng Mỗi cá nhân có quyền tự do, nh-ng không phải và không thể chỉ sống một mình Bên cạnh mỗi cá nhân còn có nhiều ng-ời khác cũng có quyền tự do Điều này đã làm nảy sinh nhu cầu tự nhiên là phải điều chỉnh song song và đồng thời tất cả các quyền tự do của cá nhân đặt trong mối t-ơng quan với tự do của tất cả

Làm thế nào để mỗi cá nhân đều có quyền tự do? Điều này chỉ có thể nếu

ít nhất quyền tự do của mỗi ng-ời bị giới hạn bởi quyền tự do của tất cả những ng-ời khác Nói cách khác, phải tìm đ-ợc giải pháp hợp lý nhất và có thể đ-ợc

đa số cá nhân chấp nhận và áp dụng một cách hợp lý

Pháp luật với -u thế đặc biệt của mình sẽ tạo ra những khuôn khổ để cân bằng giữa quyền tự do của mỗi ng-ời với nghĩa vụ của cá nhân phải tôn trọng tự

do của ng-ời khác Thông qua đó, pháp luật tạo nên sự gắn bó giữa con ng-ời với xã hội

Sự gắn bó giữa cá nhân với tập thể trên cơ sở của pháp luật sẽ tạo ra sự bình đẳng: Quyền tự do và sự ràng buộc (những nghĩa vụ) của mọi ng-ời đều nh- nhau

Vì vậy, có thể nói pháp luật là những điều kiện mà nhờ đó con ng-ời có thể hành động một cách tự do song song với khả năng hành động một cách tự do của những ng-ời khác theo những tiêu chuẩn chung, phù hợp với quy luật khách quan và điều kiện cụ thể của đời sống xã hội

3 Pháp luật XHCN Việt Nam là cơ sở để bảo đảm bình đẳng và công bằng xã hội

Với những thuộc tính vốn có (tính quy phạm phổ biến, tính công khai, tính xác định chặt chẽ về hình thức và tính quyền lực, đ-ợc bảo đảm bằng Nhà n-ớc), pháp luật là cơ sở để bảo đảm sự bình đẳng và công bằng xã hội

Nguyên tắc mọi ng-ời (mọi chủ thể) bình đẳng và đ-ợc đối xử công bằng tr-ớc pháp luật là những giá trị xã hội có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự phát triển của con ng-ời và xã hội mà nhân loại đã tạo ra đ-ợc qua một quá trình đấu tranh bền bỉ Theo nguyên tắc này, mọi chủ thể khi tham gia vào cac quan hệ xã hội đã đ-ợc pháp luật điều chỉnh đều có quyền ngang bằng nhau về mọi ph-ơng diện: chính trim, kinh tế, văn hoá, xã hội

Trong nền kinh tế thị tr-ờng ở n-ớc ta hiện nay giá trị này của pháp luật càng cần phải chú trọng đề cao hơn bao giờ hết Pháp luật không những thừa nhận sự tồn tại của nhiều hình thức sở hữu, mà còn tuyên bố thừa nhận sự bình

đẳng của tất cả các thành phần kinh tế và các hình thức sở hữu t-ơng ứng; pháp luật không những chỉ nêu ra những nguyên tắc và quy định chung, mà còn nêu

ra một cách chi tiết, cụ thể, hình thành một cơ chế pháp lý đồng bộ để bảo đảm

Trang 31

cho việc thực hiện chế độ bình đẳng trong sản xuất, kinh doanh, l-u thông, phân phối, cạnh tranh lành mạnh

Nếu nh- bình đẳng xã hội đ-ợc xem là "sự ngang bằng nhau về mọi ph-ơng diện" thì công bằng xã hội cũng là sự ngang bằng giữa ng-ời với ng-ời nh-ng không phải về mọi ph-ơng diện, cũng không phải về một ph-ơng diện bất kỳ, mà chính là "về ph-ơng diện quan hệ giữa nghĩa vụ và quyền lợi theo nguyên tắc thực hiện nghĩa vụ (cống hiến) ngang nhau sẽ đ-ợc h-ởng quyền lợi (h-ởng thụ) ngang nhau" Công bằng xã hội và bình đẳng xã hội có điểm chung nh-ng không hoàn toàn giống nhau

Ví dụ, khi nói mọi ng-ời bình đẳng tr-ớc pháp luật thì điều đó có nghĩa rằng, mọi ng-ời đều có quyền và nghĩa vụ ngang bằng nhau trong việc chủ

động tham gia các quan hệ xã hội và đ-ợc đối xử ngang bằng nhau tr-ớc pháp luật nói chung Còn khi xét đến từng việc cụ thể, ng-ời có công sẽ đ-ợc h-ởng, ng-ời có tội sẽ bị phạt; mức th-ởng phạt nặng nhẹ tuỳ thuộc vào mức độ cống hiến và mức độ lỗi cụ thể Nh- vậy, công bằng xã hội thể hiện trên ph-ơng diện liên quan đến hành vi và sự đền đáp (h-ởng thụ), giữa vi phạm và trách nhiệm tr-ớc pháp luật Công bằng là một dạng biểu hiện cụ thể của bình đẳng xã hội

và thực hiện công bằng xã hội chính là một b-ớc tiến trên con đ-ờng nhằm đạt tới bình đẳng xã hội hoàn toàn

Trong lĩnh vực kinh tế, bình đẳng xã hội có nội dung rất rộng, phản ánh ở các quyền lợi và nghĩa vụ của các chủ thể (nhà sản xuất, kinh doanh, ng-ời lao

động và Nhà n-ớc với t- cách là chủ thể đặc biệt), trên tất cả các bình diện hoạt

động kinh tế Còn công bằng xã hội thể hiện chủ yếu ở lĩnh vực phân phối, h-ởng thụ và phân phối lại để thực hiện chính sách xã hội, trong đó nguyên tắc phân phối và h-ởng thụ theo mức lao động đóng góp có ý nghĩa chủ đạo

Tuy nhiên, để bảo đảm phát triển bền vững thì còn cần phải thực hiện nguyên tắc phân phối lại một cách hợp lý để thực hiện các chính sách xã hội Thiết lập nguyên tắc bình đẳng và công bằng xã hội, kết hợp với việc điều tiết thu nhập thông qua hệ thống luật thuế và hệ thống pháp luật bảo vệ, pháp luật

sẽ tạo ra khả năng thủ tiêu các nguy cơ xung độtk về lợi ích và sự phân hoá sâu sắc giữa các tầng lớp dân c-, bảo đảm ổn tăng trởng và phát triển ổn định

4 Pháp luật XHCN Việt Nam là cơ sở hình thành những giá trị nhân văn

và nhân đạo

Với việc quy định cụ thể các quyền tự do dân chủ, khẳng định các giá trị của quyền con ng-ời, pháp luật là ph-ơng tiện để phản ánh những giá trị nhân văn d-ới dạng cụ thể nhất, đồng thời pháp luật cũng là một bộ phận không thể thiếu để cấu thành những giá trị nhân văn Giá trị nhân văn của pháp luật còn

Trang 32

thể hiện ở khía cạnh khác, trong việc bảo vệ và phát huy những giá trị văn hoá vì con ng-ời

Những thay đổi trong xã hội ngày càng làm nổi rõ các giá trị nhân đạo của pháp luật Các hiện t-ợng, các vấn đề xã hội nh- thất nghiệp, trẻ mồ côi, ngg-ời già, ng-ời về h-u, tàn tật, bệnh tật, thất học đặt ra yêu cầu phải điều chỉnh bằng pháp luật, bởi vì để giải quyết những vấn đề nhân đạo đó, không chỉ thông qua sự kêu gọi chung, trông chờ vào sự hảo tâm của các nhà từ thiện…để giải quyết đ-ợc những vấn đề xã hội nói trên thì cần phải có chính sách của nhà n-ớc và những chính sách đó phải đ-ợc cụ thể hoá thành pháp luật

Pháp luật một mặt bảo vệ quyền lợi của mọi ng-ời bằng cách dự liệu tất cả các tình huống để quy định các biện pháp khuyến khích lao động, sản xuất học tập, tạo ra môi tr-ờng và những điều kiện để hạn chế tối đa nguy cơ thất nghiệp, thất học, nghèo đói ; mặt khác, pháp luật quy định trách nhiệm của các cơ quan nhà n-ớc, trách nhiệm của các tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội trong việc giải quyết những vấn đề nhân đạo của xã hội

5 Pháp luật XHCN Việt Nam là yếu tố quan trọng bảo đảm sự phát triển bền vững

Phát triển bền vững là một phạm trù kinh tế - xã hội Nội dung của khái niệm phát triển bền vững bao hàm cả hai mặt của sự phát triển Mặt kinh tế và xã hội Trong quá trình vận động và phát triển, hai mặt đó có mối quan hệ t-ơng tác và hỗ trợ lẫn nhau: Sự tăng tr-ởng và phát triển kinh tế sẽ tác động làm thay

đổi cơ cấu xã hội và là tiền đề để giải quyết những vấn đề xã hội; đến l-ợt mình,

sự ổn định và tiến bộ sẽ là cơ sở bảo đảm cho sự tăng tr-ởng và phát triển kinh

tế Phát triển bền vững đ-ợc xác định theo bốn tiêu chí cơ bản là:

- Tăng tr-ởng và phát triển kinh tế với tốc độ cao, liên tục trong một thời gian dài và trong một không gian rộng

- Xã hội có sự tiến bộ không ngừng, công bằng xã hội đ-ợc bảo đảm, mọi ng-ời đ-ợc tự do, bình đẳng, dân chủ; trật tự và an toàn xã hội đ-ợc đảm bảo; quan hệ xã hội lành mạnh, nhân dân có điều kiện để lao động, đi lại, học hành, chữa bệnh và có điều kiện để h-ởng thụ các giá trị văn hoá

- Các nguồn tài nguyên thiên nhiên đ-ợc sử dụng có hiệu quả, tiết kiệm; môi tr-ờng sinh thái đ-ợc bảo vệ

- Sử dụng công nghệ sạch và có hiệu quả, giảm tiêu thụ năng l-ợng và các tài nguyên thiên nhiên khác

Phát triển bền vững là -ớc vọng của mọi dân tộc, mọi quốc gia Tuy nhiên,

để đạt đ-ợc sự phát triển bền vững là hết sức khó khăn, đòi hỏi phải có đầy đủ các điều kiện cơ bản là: Sự ổn định về chính trị - xã hội; sự đầu t- đúng h-ớng cho phát triển khoa học - công nghệ; trình độ văn hoá của nhân dân và chất

Trang 33

l-ợng của đội ngũ lao động; sự hoàn thiện của hệ thống pháp luật và ý thức của nhân dân

Trong xã hội hiện đại trong tất cả các quá trình đó đều cần đến sự điều chỉnh của pháp luật Vì vậy, sự hoàn thiện của hệ thống pháp luật có giá trị rất quan trọng Xét trên bình diện chung nhất, pháp luật là ph-ơng tiện để thể chế hoá đ-ờng lối chính sách của đảng cầm quyền và của Nhà n-ớc, trong đó đ-ờng lối chính sách phát triển kinh tế chiếm vị trí đặc biệt, bảo đảm cho các đ-ờng lối chính sách đó đ-ợc thực hiện có hiệu quả trên quy mô toàn xã hội Pháp luật

là ph-ơng tiện hữu hiệu nhất để nhà n-ớc quản lý mọi mặt đời sống xã hội,

đồng thời là ph-ơng tiện để mọi tổ chức và cá nhân (chủ thể pháp luật) chủ

động tham gia vào các quan hệ xã hội một cách bình đẳng và tự do theo những chuẩn mực chung, vì lợi ích của mình, của tổ chức mình, cảu Nhà n-ớc và xã hội nói chung

III Chức năng của pháp luật XHCN Việt Nam

Pháp luật có nhiều ph-ơng diện hoạt động, nhiều chức năng, nh-ng nhìn một cách khái quát nhất thì pháp luật có bốn chức năng cơ bản là: Chức năng phản ánh, chức năng quy định, chức năng điều chỉnh và chức năng giáo dục

1 Chức năng phản ánh

Pháp luật là sự mô hình hoá những nhu cầu xã hội cần điều chỉnh Những nhu cầu đó rất đa dạng, phong phú trên tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội Những nhu cầu này vừa có tính khách quan vừa có tính chủ quan Với chức năng này pháp luật là kết quả nhận thức chủ quan của con ng-ời

về những nhu cầu khách quan cần có sự điều của pháp luật và là kết quả của các thao tác kỹ thuật pháp lý đặc thù để làm ra pháp luật Pháp luật luôn chịu sự chi phối của các yếu tố khách quan và chủ quan

Ví dụ, trong lĩnh vực kinh tế, pháp luật luôn chịu sự chi phối của các yếu tố kinh tế: Trình độ phát triển của lực l-ợng sản xuất, chế độ sở hữu, cơ cấu kinh

tế, tính chất của các quan hệ kinh tế, các quy luật vận động khách quan của kinh tế, những quan hệ cụ thể trong lĩnh vực sản xuất, l-u thông, phân phối

Những nội dung kinh tế đ-ợc biểu hiện trong các quan hệ kinh tế cơ bản,

điển hình, phổ biến không những là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự ra đời hay

sự thay đổi của pháp luật, mà còn có ý nghĩa quyết định nội dung, tính chất và cơ chế điều chỉnh pháp luật

Tuy nhiên, pháp luật không phản ánh thụ động kinh tế mà còn có tác động trở lại đối với kinh tế Sự tác động trở lại của pháp luật có thể diễn ra theo những h-ớng khác nhau: Góp phần hoàn thiện cơ chế và hệ thống kinh tế; đi tr-ớc đón đầu; kìm hãm hoặc làm rối loạn hệ thống kinh tế T-ơng tự nh- vậy,

Trang 34

trong lĩnh vực chính trị, văn hoá, xã hội, pháp luật luôn phản ánh bằng ph-ơng pháp đặc thù của mình các nhu cầu khách quan cần điều chỉnh và chịu sự tác

động mạnh mẽ của các quan điểm, chính sách, các quy luật vận động và phát triển của chính trị, văn hoá, xã hội, đồng thời cũng có sự tác động trở lại đối với chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội

Vì vậy, để pháp luật phản ánh đúng nhu cầu khách quan, thúc đẩy sự phát triển xã hội, thì cần có đ-ờng lối chính sách và quan điểm đúng, phù hợp với

điều kiện và trình độ phát triển của xã hội trong từng thời kỳ và một đội đội ngũ luật gia giỏi có khả năng nhận thức, phân tích và mô hình hoá các nhu cầu xã hội cần điều chỉnh thành pháp luật

định, đ-ợc coi là "đại l-ợng chung", là khôn mẫu xử xự có tính bắt buộc chung

đối với các chủ thể khi tham gia vào các quan hệ pháp luật đ-ợc điều chỉnh bởi các quy định này Các quy định của pháp luật là nội dung của pháp luật, phần cốt lõi tạo ra giá trị và uy lực của pháp luật

Với chức năng quy định, pháp luật xác lập những nguyên tắc pháp lý, mô hình tổ chức bộ máy Nhà n-ớc, các cơ quan, tổ chức công quyền, phân định chức năng, thẩm quyền và trách nhiệm của bộ máy Nhà n-ớc, các cơ quan, tổ chức và những ng-ời tham gia vào bộ máy đó; quy định nội dung các quyền tự

do, dân chủ của cá nhân; các quyền và nghĩa vụ của cá nhân trong quan hệ với Nhà n-ớc, cơ quan, tổ chức Nhà n-ớc, với chủ thể (tổ chức và cá nhân) khác trong xã hội; quy định các hình thức, trình tự, thủ tục và cách xử xự t-ơng ứng trong các quan hệ đ-ợc pháp luật điều chỉnh

Chức năng quy định của pháp luật có quan hệ mật thiết với chức năng phản

ánh của pháp luật, nh-ng đó là sự chuyển hoá các nhu cầu cần phản ánh bằng ph-ơng pháp đặc thù của pháp luật và trong quá trình chuyển hoá đó, chức năng quy định của pháp luật luôn chịu sự tác động mạnh mẽ của các yếu tố chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, đạo đức, tôn giáo

Vì vậy, tính đúng đắn về mục đích của pháp luật luôn đòi hỏi phải đ-ợc xem xét trong t-ơng quan với tính hợp lý và tính khả thi của pháp luật Và chức năng phản ánh của pháp luật đ-ợc hiểu trong sự liên hệ với chức năng quy định phải là sự phản ánh một cách sáng tạo, có cơ sở lý luận và thực tiễn

Trang 35

Trong xu h-ớng toàn hội nhập và hợp tác quốc tế, chức năng quy định của pháp luật còn có một đặc điểm mới đó là phải tiếp nhận, chuyển hoá hoặc hài hoà hoá các quy định của pháp luật quốc tế (các điều -ớc và tập quán quốc tế)

Điều này càng đòi hỏi phải có những định h-ớng, quan điểm rõ đồng thời phải

có trình độ và kỹ thuật pháp lý để thực hiện chức năng quy định của pháp luật

3 Chức năng điều chỉnh

Đây là chức năng đặc thù của pháp luật Điều chỉnh pháp luật là quá trình tác động của tổ chức, mang tính quy phạm đến các quan hệ xã hội thông qua hành vi của chủ thể nhằm đạt đ-ợc những mục đích xác định Khi tác động vào các quan hệ xã hội, pháp luật một mặt xác lập, bảo vệ và định h-ớng phát triển cho các quan hệ xã hội, bảo vệ các quyền và tự do của con ng-ơi, bảo đảm sự phát triển của xã hội phù hợp với các quy luật khách quan, mặt khác hạn chế và loại bỏ những quan hệ xa hội lạc hậu, kìm hãm sự phát triển của xã hội, xâm hại

đến lợi ích và quyền tự do của con ng-ời

Chức năng điều chỉnh của pháp luật phụ thuộc nhiều vào chức năng phản

ánh của nó, vì chỉ trên cơ sở của việc phản ánh đúng các nhu cầu xã hội thành mô thức, hình mẫu ứng xử phù hợp thì hiệu lực của pháp luật mới đ-ợc phát huy

và sự điều chỉnh pháp luật mới có hiệu quả

Tuy nhiên, chức năng điều chỉnh của pháp luật cũng chỉ có những giới hạn nhất định: Các quan hệ xã hội hết sức phong phú, đa dạng, phức tạp và luôn phát triển không ngừng, vì vậy pháp luật chỉ điều chỉnh những quan hệ xã hội cơ bản, điển hình, phổ biến, chứ không điều chỉnh tất cả các quan hệ xã hội

Trên thực tế, bên cạnh pháp luật, chính trị, đạo đức, tôn giáo, phong tục tập quán đều có thể là công cụ để điều chỉnh các quan hệ xã hội nh-ng chỉ ở mức

độ nhất định ở thời đại ngày nay, điều chỉnh bằng pháp luật là ph-ơng pháp

điều chỉnh có hiệu quả nhất, với phạm vi tác động rộng nhất và trong một thời gian nhanh nhất Đặc biệt trong lĩnh vực kinh tế, pháp luật là cơ sở bảo đảm cho

sự an toàn, tăng tr-ởng và phát triển; điều chỉnh pháp luật là ph-ơng pháp đ-ợc

áp dụng phổ biến nhất và trong nhiều tr-ờng hợp là duy nhất, chẳng hạn trong lĩnh vực chứng khoán, cạnh tranh

4 Chức năng giáo dục

Chức năng giáo dục của pháp luật là sự tác động có định h-ớng của pháp luật lên chủ thể pháp luật để hình thành ở họ ý thức pháp luật đúng đắn và thói quen hành động phù hợp với yêu cầu của pháp luật

Hành vi của chủ thể pháp luật vừa là cơ sở để xác định các quan hệ pháp luật cụ thể, vừa là mục đích giáo dục của pháp luật C.Mác viết: "Ngoài hành vi của mình ra, tôi hoàn toàn không tồn tại đối với pháp luật, không phải là đối t-ợng của nó" Chức năng giáo dục của pháp luật thể hiện ở hai mức độ khác

Trang 36

nhau: ở mức độ thứ nhất, đó là sự tác động chung của cả hệ thống pháp luật và th-ợng tầng chính trị pháp lý nói chung đến Nhận thức cửa chử thể pháp luật nhằm hình thành quan niệm đứng về bản chất, vai trò, giá trị xã hội của pháp luật và tinh thần pháp luật nói chung để chủ thể có đ-ợc ý thức tôn trọng và đề cao pháp luật Mức độ thứ hai, đó là sự tác động cụ thể của pháp luật thông qua các ph-ơng tiện pháp lật và các quá trình điều chỉnh pháp luật nhằm giúp cho chủ thể cần phải có hành vi úng xử t-ơng hợp với quy định cửa pháp luật

Chức năng giáo dục của pháp luật đ-ơc thể hiên thông qua nhiều quá trình: ban hành văn bản pháp luật, giải thích pháp luật, tuyên truyền, phổ biến giáo dục bằng nhiều hình thức khác nhau nhu: đ-a vào ch-ơng trình học tập của các nhà tr-ờng; tuyên truyền trên các ph-ơng tiên thông tin đại chúng; thông qua các hình thúc hoạt đọng đặc thù nhu hoạt động của các cơ quan t- pháp, của các luật gia trong nền kinh tế thị tr-ờng, chức năng giáo dục của pháp luật cang cần đ-ơc chú trọng

Kết quả giáo dục pháp luật sẽ có tác động tích cực để tạo ra tri thức pháp luật, tình cảm pháp luật và thói quen ứng xử theo pháp luật một cách đúng đắn của các chủ thể, từ đó có sự thống nhất trong nhận thức và hành động của đông

đảo nhân dân, tạo cơ sở vững chắc cho việc củng cố trật tự kinh tế xã hội, thúc

đẩy tăng tr-ởng kinh tế và phát triển bền vững

IV Qui phạm pháp luật XHCN VIệt Nam

1 Khái niệm

Các đặc điểm của quy phạm pháp luật xã hội chủ nghĩa

+ Quy phạm pháp luật tr-ớc hết là quy phạm xã hội vì vậy nó mang tính chất vốn có của một quy phạm xã hội:

- Là quy tắc xử sự chung

- Là khuôn mẫu để mọi ng-ời tuân theo

- Là tiêu chuẩn để đánh giá hành vi của con ng-ời

+ Quy phạm pháp luật do Nhà n-ớc thông qua các cơ quan có thẩm quyền

đặt ra hoặc phê chuẩn và đ-ợc đảm bảo thực hiện bằng Nhà n-ớc trong đó có các biện pháp c-ỡng chế Nhà n-ớc

- Nhà n-ớc ban hành hệ thống văn bản các quy phạm pháp luật mà trong

đó có các quy tắc xử sự chung đồng thời nhà n-ớc cũng lập ra một hệ thống các cơ quan chuyên môn để đảm bảo cho các quy phạm pháp luật thực hiện chính xác và triệt để Tổ chức, cá nhân nào vi phạm các quy phạm pháp luật đều phải

bị truy cứu trách nhiệm pháp lý

+ Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung Quy phạm pháp luật đ-ợc đặt ra không phải cho một tổ chức hay cá nhân cụ thể mà

Trang 37

cho tất cả các tổ chức và cá nhân, toàn nhân dân tham gia quan hệ xã hội mà nó

điều chỉnh

- Tính chất bắt buộc chung của quy phạm pháp luật đ-ợc hiểu là bắt buộc

đối với tất cả mọi tổ chức và cá nhân nằm trong hoàn cảnh, điều kiện mà quy phạm pháp luật đó quy định

+ Quy phạm pháp luật đ-ợc thực hiện nhiều lần trong cuộc sống cho đến khi nó bị thay đổi hoặc huỷ bỏ

- Quy phạm pháp luật đ-ợc đặt ra không phải chỉ điều chỉnh một quan hệ xã hội cụ thể mà để điều chỉnh một quan hệ xã hội chung, nghĩa là, nó đ-ợc sử dụng trong tất cả mọi tr-ờng hợp khi xuất hiện những hoàn cảnh điều kiện đã

đ-ợc nó dự liệu

+ Quy phạm pháp luật vừa mang tính xã hội (duy trì, bảo vệ đời sống cộng

đồng xã hội nói chung, nh- quy định trật tự đi lại trên đ-ờng) vừa mang tính giai cấp (thể hiện ý chí và bảo vệ lợi ích cho giai cấp công nhân và nhân dân lao

động)

+ Quy phạm pháp luật xã hội chủ nghĩa th-ờng là quy phạm pháp luật thành văn, chúng đ-ợc chứa đựng trong các văn bản quy phạm pháp luật của nhà n-ớc Nội dung của quy phạm pháp luật phải luôn bảo đảm tính chính xác, chặt chẽ, rõ ràng và luôn đ-ợc hiểu thống nhất

+ Quy phạm pháp luật xã hội chủ nghĩa còn có tính hệ thống, nghĩa là giữa các quy phạm pháp luật có sự liên kết mật thiết và thống nhất với nhau tạo nên một hệ thống pháp luật thống nhất cùng điều chỉnh có hiệu quả các quan hệ xã hội

+ Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự mà nội dung thể hiện ở hai mặt: cho phép và bắt buộc, nghĩa là chỉ ra quyền và nghĩa vụ pháp lý của các bên tham gia quan hệ xã hội mà nó điều chỉnh

Từ những dấu hiệu trên của quy phạm pháp luật, chúng ta có thể rút ra

định nghĩa của quy phạm pháp luật xã hội chủ nghĩa nh- sau:

Quy phạm pháp luật xã hội chủ nghĩa là quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do nhà n-ớc xã hội chủ nghĩa ban hành thể hiện ý chí và bảo vệ lợi ích của nhân dân lao động để điều chỉnh các quan hệ xã hội vì mục đích xây dựng chủ nghĩa xã hội

2 Cơ cấu của quy phạm pháp luật

- Cơ cấu của quy phạm pháp luật đ-ợc hiểu là các bộ phận hợp thành quy phạm pháp luật bao gồm: Giả định, quy định và chế tài, mỗi bộ phận của quy phạm pháp luật trả lời cho những câu hỏi sau:

- Ng-ời (tổ chức) nào? Khi nào? Trong những điều kiện, hoàn cảnh nào?

- Phải làm gì? Đ-ợc làm gì? Làm nh- thế nào?

Trang 38

- Hậu quả sẽ nh- thế nào nếu không làm đúng những quy định của nhà n-ớc đã nêu trên

a Giả định

- Là một bộ phận của quy phạm pháp luật nêu lên những hoàn cảnh, điều kiện có thể xảy ra trong cuộc sống và cá nhân hay tổ chức nào ở vào những hoàn cảnh điều kiện đó cần phải xử sự (hành động hoặc không hành động) theo những quy định của nhà n-ớc

- Giả định là bộ phận không thể thiếu đ-ợc trong quy phạm pháp luật, nếu thiếu phần giả định thì quy phạm pháp luật trở nên vô nghĩa bởi lẽ chỉ từ giả

định của quy phạm pháp luật chúng ta mới biết đ-ợc ai (tổ chức nào)? Khi ở vào trong hoàn cảnh, điều kiện nào thì phải xử sự theo đúng quy định của quy phạm pháp luật đó (Do vậy, những điều kiện, hoàn cảnh đó phải đ-ợc nêu một cách rõ ràng, chính xác, sát với tình hình thực tế)

- Giả định có thể là giản đơn (chỉ nêu một hoàn cảnh, điều kiện):

- Ví dú: “Công dân có nghĩa vú đóng thuế v¯ lao động công ích theo quy

định cða ph²p luật” - Điều 80, Hiến pháp 1992

- Giả định có thể là phức tạp (nêu lên nhiều hoàn cảnh, điều kiện):

Ví dú: “Người mẹ n¯o do ảnh h-ởng nặng nề của t- t-ởng lạc hậu hoặc trong hoàn cảnh khách quan đặc biệt mà giết con mới đẻ hoặc vứt bỏ đửa trẻ

đứa trẻ đó dẫn đến hậu quả đứa trẻ chết, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc ph³t tù tụ ba th²ng đến hai năm” - Điều 94, Bộ luật Hình sự năm

2000

b Quy định

- Là một bộ phận của quy phạm pháp luật trong đó nêu cách xử sự mà tổ chức hay cá nhân ở vào hoàn cảnh, điều kiện đã nêu trong phần giả định của quy phạm pháp luật đ-ợc phép thực hiện hoặc phải tuân theo

Ví dú: “Ng-ời nào thấy ng-ời khác đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, tuy có điều kiện mà không cứu giúp dẫn đến hậu quả ng-ời đó chết thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ 3 tháng

đến 2 năm”- Điều 102, Bộ luật Nình sự năm 2000

Bộ phận quy định l¯: “ Ph°i cữu giũp người bị n³n”

- Cách xử sự đ-ợc nêu trong bộ phận quy định của quy phạm pháp luật chính là mệnh lệnh của nhà n-ớc cho phép tổ chứchay cá nhân thực hiện hoặc buộc mọi ng-ời phải tuân theo Phần quy định th-ờng nêu ở dạng: Cấm, không

đ-ợc, phải, thì đ-ợc, có

Ví dụ: - “Cấm mọi h¯nh vi thương m³i ho² ho³t động gi²o dúc”- Điều 17, Luật Giáo dục

Trang 39

- “Nh¯ gi²o, c²n bộ qu°n lý gi²o dúc, c²n bộ nghiên cữu gi²o dúc có đð tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật thì đ-ợc Nhà n-ớc phong tặng danh hiệu Nh¯ gi²o nhân dân, Nh¯ gi²o ưu tũ”- Điều 104, Luật Giáo dục

- Quy định là bộ phận chủ yếu của quy phạm pháp luật bởi lẽ chỉ từ phần nào quy định của quy phạm pháp luật các chủ thể pháp luật mới biết đ-ợc là nếu nh- họ ở vào hoàn cảnh, điều kiện đã nêu trong giả định của quy phạm thì

họ phải làm gì? Đ-ợc làm gì? Làm nh- thế nào? Họ có quyền và nghĩa vụ pháp

lý gì?

- Mệnh lệnh đ-ợc nêu trong phần quy định của quy phạm pháp luật có thể

dứt khoát (chỉ nêu một cách xử sự và các chủ thể phải xử sự theo mà không có

sự lựa chọn)

Ví dú: Điều 21 Luật Đất đai ghi: “Việc quyết định giao đất đang có người

sử dụng cho ng-ời khác chỉ đ-ợc tiến hành sau khi có quyết định thu hồi đất

đó”

Tuy nhiên mệnh lệnh đó có thể tuỳ nghi (nêu ra hai hay nhiều cách xử sự

và cho phép các tổ chức hoặc cá nhân có thể lựa chọn cho mình cách xử sự thích hợp từ những cách đã nêu)

Ví dú: Luật hôn nhân v¯ gia đình ghi: “ Việc kết hôn ph°i do uỷ ban nhân dân cơ sở th-ờng trú của bên nam hoặc bên nữ công nhận và ghi vào sổ đăng

ký kết hôn theo đúng thủ tục do Nhà n-ớc quy định Mọi nghi thức kết hôn kh²c đều không có gi² trị ph²p lý”

c Chế tài

- Là một bộ phận của quy phạm pháp luật nêu lên những biện pháp tác

động mà nhà n-ớc dự kiến sẽ áp dụng đối với tổ chức hay cá nhân nào không thực hiện đúng mệnh lệnh của nhà n-ớc đã nêu ở phần quy định của quy phạm pháp luật

Ví dú: “Người n¯o thấy người kh²c đang ở trong tình tr³ng nguy hiểm đến tính mạng, tuy có điều kiện mà không cứu giúp dẫn đến hậu quả ng-ời đó chết thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ 3 tháng

Trang 40

chất của những biện pháp đó và cơ quan có thẩm quyền áp dụng, có thể chia chế tài quy phạm pháp luật thành các loại sau:

+ Chế tài hình sự (hình phạt) theoLuật Hình sự Việt Nam gồm có các biện pháp:

- Cảnh cáo; phạt tiền; trục xuất; cải tạo không giam giữ; cải tạo không giam giữ; tù có thời hạn; tù chung thân; tử hình

Ngoài ra còn có những biện pháp đ-ợc coi là những hình phạt bổ sung nh- cấm đảm nhiệm những chức vụ, làm những nghề hoặc công việc nhất định, t-ớc danh hiệu quân nhân, tịch thu tài sản, phạt tiền, trục xuất khi không sử dụng là hình phạt chính

+ Chế tài hành chính gồm các biện pháp: Cảnh cáo; phạt tiền

Ngoài ra còn có một số biện pháp bổ sung: T-ớc quyền sử dụng giấy phép, tịch thu tang vật, ph-ơng tiện vi phạm

+ Chế tài kỷ luật gồm các biện pháp: Khiển trách; cảnh cáo; hạ tầng công tác; hạ bậc l-ơng; buộc thôi việc, cách chức

+ Chế tài dân sự gồm các biện pháp: Trách nhiệm vật chất; bồi th-ờng thiệt hại; phạt bội -ớc

3 Phân loại các quy phạm pháp luật

Căn cứ vào nội dung quy phạm pháp luật:

+ Quy phạm pháp luật định nghĩa có nội dung giải thích, nhận định một vấn đề nào đó hoặc nêu những khái niệm pháp lý

+ Quy phạm pháp luật điều chỉnh có nội dung trực tiếp điều chỉnh hành vi của con ng-ời và hoạt động của các tổ chức

Căn cứ vào hình thức mệnh lệnh nêu trong quy phạm pháp luật:

+ Quy phạm pháp luật dứt khoát: Là những quy phạm trong đó chỉ quy

định một cách xử sự rõ ràng, chặt chẽ

+ Quy phạm pháp luật tuỳ nghi: Là những quy phạm trong đó nêu ra hai hoặc nhiều cách xử sự và cho phép chủ thể lựa chọn cho mình một cách xử sự từ những cách đã nêu

+ Quy phạm pháp luật h-ớng dẫn có nội dung th-ờng khuyên nhủ, h-ớng dẫn các chủ thể tự giải quyết một số công việc nhất định

Căn cứ vào cách trình bày quy phạm pháp luật:

+ Quy phạm pháp luật bắt buộc quy định cho chủ thể nghĩa vụ phải thực hiện một số hành vi có lợi nhất định

+ Quy phạm pháp luật cấm đoán quy định những hành vi không cho phép chủ thể thực hiện

+ Quy phạm pháp luật cho phép quy định cho chủ thể khả năng tự chọn cách xử sự ( th-ờng là những quy định về quyền tự do của công dân)

Ngày đăng: 20/11/2017, 14:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Lý luận chung về nhà n-ớc và pháp luật, Tr-ờng Đại học Luật Hà Nội, NXB CAND, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lý luận chung về nhà n-ớc và pháp luật
Nhà XB: Tr-ờng Đại học Luật Hà Nội
Năm: 2004
3. Pháp luật đại c-ơng, NXB giáo dục, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp luật đại c-ơng
Nhà XB: NXB giáo dục
Năm: 2000
2. Giáo trình Nhà n-ớc và pháp luật đại c-ơng, NXBĐHQG, Hà Nội, 2000 Khác
4. Giáo trình Luật Hình sự, Tr-ờng Đại học Luật Hà Nội, 2004 5. Giáo trình Luật Dân sự, Tr-ờng Đại học Luật Hà Nội, 2004 Khác
6. Hiến pháp n-ớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam 1992 (sửa đổi mét sè ®iÒu n¨m 2001) Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w