- Tài nguyên cho phần trình chiếu Power point: hình ảnh về một số loài côn trùng.. Cô cho cả lớp xem lại về hình, tên gọi, đời sống và một số đặc điểm của các con côn trùng: bọ rùa, ruồi
Trang 1ĐỀ TÀI: Một số côn trùng
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Trẻ nhận biết đặc điểm và gọi được tên một số côn trùng
- Trẻ biết được quá trình sinh trưởng của con bọ rùa
- Trẻ nhận biết một số con côn trùng có lợi và một số con côn trùng gây hại
2 Kỹ năng:
- Trẻ so sánh, phân biệt các loại côn trùng
- Kích thích khả năng sáng tạo của trẻ qua các hoạt động
3 Thái độ
- Giáo dục trẻ bảo vệ côn trùng có lợi
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Cô thiết kế hình ảnh và đoạn video clip về côn trùng
- Bài giảng soạn trên phần mềm PP
- Tài nguyên cho phần trình chiếu Power point: hình ảnh về một số loài côn trùng
- Băng từ: “Mình tròn hình cái trống; phủ giáp trụ; thiên địch; Con rệp lúa”
2 Học sinh:
- Lô tô côn trùng, tranh côn trùng, băng từ Vật liệu mở để trẻ tạo sản phẩm
3 Đồ dùng dạy học:
- Phần mềm PP, phần mềm trình chiếu đoạn video
- Thu âm, nhạc mp3
Trang 2III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Ổn định lớp
* Cho trẻ xem đoạn phim: “Những chú
Hoạt động 1
* Cùng trẻ khám phá
* Cô cung cấp kiến thức
- Gợi hỏi trẻ: con nhìn thấy điều gì
trong đoạn phim? Con hãy kể tên các
loại côn trùng trong phim con vừa
xem?
- Chơi trò chơi: chọn hình côn trùng
theo ý thích
- Cô cho mỗi nhóm 3 phút để thảo luận
về côn trùng nhóm mình: tên gọi, hình
dạng, sống ở đâu, cô theo dõi hướng
dẫn trẻ nhận xét
- Sau khi các nhóm đã trình bày xong
Cô cho cả lớp xem lại về hình, tên gọi,
đời sống và một số đặc điểm của các
con côn trùng: bọ rùa, ruồi, nhện
- Cô kết hợp cung cấp kiến thức về
sinh sản, sinh trưởng, và giáo dục
a) Gợi ý trẻ nhận xét về con bọ rùa
(xem tranh)
Cô cho trẻ biết:
- Bọ rùa là tên gọi chung cho các loài
côn trùng nhỏ, mình tròn hình cái
trống, phủ giáp trụ, trên mặt cánh có
những chấm đen (có loài không có)
- Trẻ kể tên con côn trùng trong phim
- Trẻ chọn hình côn trùng theo ý thích
- Sau khi chọn hình côn trùng xong trẻ về ngồi theo nhóm có cùng hình côn trùng, cùng trao đổi
về lô tô con côn trùng đó (3 nhóm)
- Gợi ý trẻ nhóm trẻ nhận xét và nêu đặc điểm con bọ rùa, con ruồi, con nhện
- Trẻ quan sát
Trang 3Người ta phân loại bọ rùa tùy theo số
chấm và hình thái cơ thể
- Bọ rùa - loài vật có ích
- Người ta sử dụng bọ rùa làm thiên
địch để phòng trị côn trùng có hại rất
có hiệu quả
- Nếu phát hiện rệp lúa trên cây thì nên
tìm vài con bọ rùa (1 con cũng được)
đặt lên Một lúc sau, bọ rùa sẽ đánh
chén sạch sẽ lũ rệp lúa
- Cô giải thích và cho trẻ nhắc lại từ:
mình tròn hình cái trống; phủ giáp trụ;
thiên địch; Con rệp lúa
Cho trẻ biết sự sinh sản của bọ rùa
(kết hợp cho trẻ xem hình ảnh minh
họa)
- Bọ rùa cái đẻ trứng ở mặt sau lá cây
Trứng hình bầu dục màu vàng, dài
khoảng 1 đến 1,5 mm và bám chặt ở
mặt ngoài lá cây
- Trứng sau 1- 2 tuần sẽ nở ra ấu trùng
Vừa nở, ấu trùng đã ăn ngay vỏ trứng
và ăn các trứng khác (trứng không nở)
b) Gợi ý trẻ nhận xét về con nhện (xem
tranh)
- Cơ thể nhện có dạng hình trứng, hoăc
hình tròn dài 0,5cm, có 4 đôi chân,
chúng có mầu đỏ, sẫm, đỏ tía, dọc 2
bên hông và lưng có những lông dựng
đứng lên trên những nốt sần
- Ích lợi của con nhện: giăng tơ bắt
ruồi, muỗi
- Nhiều cá nhân lặp lại từ “Mình tròn hình cái trống; phủ giáp trụ; thiên địch; Con rệp lúa”
- Trẻ quan sát
- Trẻ xem tranh minh họa và nhắc lại:
Trứng sắp nở → ấu trùng → bọ rùa con
- Trẻ quan sát
- Trẻ quan sát
Trang 4c) Gợi ý trẻ nhận xét về con ruồi (xem
tranh)
- Trên đầu con ruồi có 2 mắt nhưng đó
là mắt kép, có khoảng 4.000 mắt đơn
và trên đỉnh đầu còn có 3 mắt đơn nữa
- Ruồi có một đôi cánh, bờ cánh dày,
thành gờ cứng cho nên bay rất khỏe
- Ruồi thích ánh sáng, sợ tối, thích nơi
ấm áp, sợ rét buốt
Tác hại của con ruồi: gieo mầm bệnh
cho con người
Hoạt động 2
So sánh
* Cho trẻ biết sự giống nhau của các
con côn trùng:
- Bọ rùa, nhện, ruồi: thuộc lớp côn
trùng
* Sự khác nhau:
- Bọ rùa có lợi: ăn rệp hại lúa
- Nhện: giăng tơ bắt ruồi muỗi
- Con ruồi có hại: gieo mầm bệnh cho
con người
* Cho trẻ kể tên và xem một số loại
côn trùng khác trên màn hình kết hợp
gợi ý trẻ nêu ích lợi và tác hại của côn
trùng
Phân loại, phân nhóm côn
trùng.
- Chơi cùng trẻ trò chơi “gió thổi” thổi
các chú bọ rùa con bay đi tìm bạn Cô
hô “về nhà” bạn nào có lô tô con côn
trùng thuộc nhóm có ích thì về bức
tranh có con côn trùng nhóm đó, bạn
nào có lô tô côn trùng có hại thì về
- Trẻ kết hợp nhận xét cùng cô
- Trẻ quan sát và kể tên: con gián, con ong, con bướm, con chồn chuồn, con muỗi, con kiến
- Trẻ nêu ích lợi con ong, con bướm: thụ phấn cho hoa; tác hại: phá hoại mùa màng (chuồn chuồn, châu chấu…) gieo mầm bệnh (con muỗi, con ruồi…)
- Trẻ chọn lô tô côn trùng xung quanh lớp, khi nghe tín hiệu thì chạy về nơi cô yêu cầu
- Mỗi cá nhân tự tìm băng từ trong rổ, lên gắn tương ứng vào lô tô sau đọc các băng từ (nhóm,
Trang 5nhóm con côn trùng có hại.
- Cô gợi ý các chú bọ rùa con, chọn
băng từ tên con vật gắn tương ứng vào
lô tô
- Cô theo dõi, nhắc nhở trẻ
cả lớp và nhiều cá nhân đọc)
Hoạt động 3 Luyện tập - Trò chơi
a/ Chơi kể đủ ba con côn trùng có
cánh:
- Cô động viên cháu kể nhanh và
không trùng lặp
b/ Trò chơi tạo dáng:
- Cô yêu cầu các chú bọ rùa con hãy
tạo hình dạng con vật có cánh đang
bay, làm con sâu đang bò, làm con dế
đang gáy
c/ Trò chơi: Những con côn trùng xinh
xắn
- Cô theo dõi nhắc nhỡ và động viên
trẻ hoàn thành sản phẩm
* Kết thúc cô và trẻ múa hát vui vẻ bài
“Gọi bướm”
- Trẻ tập trung xung quanh cô, chơi dưới hình thức thi đua: bạn nào kể nhanh và đủ
- Trẻ bay, chạy tự do trong lớp, khi nghe hiệu lịnh “làm con sâu” thì trẻ dừng lại bò xuống đất tạo dáng con sâu (hoặc làm con dế đang gáy, con bướm đậu ở bông hoa…)
- Các nhóm trẻ về nhóm của mình, chọn các nguyên vật liệu: giấy nilông, cây khô, lá khô.v.v để tạo ra các con: bươm bướm, chuồn chuồn, ong, để trang trí quanh lớp học