1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Phát triển bền vững hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân ở Việt Nam (Luận án tiến sĩ)

207 192 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 207
Dung lượng 1,75 MB
File đính kèm Luận án Full.rar (3 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển bền vững hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân ở Việt Nam (Luận án tiến sĩ)Phát triển bền vững hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân ở Việt Nam (Luận án tiến sĩ)Phát triển bền vững hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân ở Việt Nam (Luận án tiến sĩ)Phát triển bền vững hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân ở Việt Nam (Luận án tiến sĩ)Phát triển bền vững hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân ở Việt Nam (Luận án tiến sĩ)Phát triển bền vững hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân ở Việt Nam (Luận án tiến sĩ)Phát triển bền vững hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân ở Việt Nam (Luận án tiến sĩ)Phát triển bền vững hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân ở Việt Nam (Luận án tiến sĩ)Phát triển bền vững hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân ở Việt Nam (Luận án tiến sĩ)Phát triển bền vững hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân ở Việt Nam (Luận án tiến sĩ)Phát triển bền vững hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân ở Việt Nam (Luận án tiến sĩ)Phát triển bền vững hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân ở Việt Nam (Luận án tiến sĩ)

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

NGUYỄN THỊ NGỌC ANH

PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN Ở VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2017

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

NGUYỄN THỊ NGỌC ANH

PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN Ở VIỆT NAM

Chuyên ngành : Tài chính, ngân hàng

Mã số : 62.34.02.01

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: 1 TS ĐÀO MINH TÚ

2 PGS TS LÊ VĂN LUYỆN

HÀ NỘI - 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các kết quả nghiên cứu trong luận án là hoàn toàn trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác Các trích dẫn sử dụng trong luận án đã ghi rõ tên tài liệu tham khảo và tác giả của tài liệu đó, mọi sự giúp đỡ đã được cảm ơn!

Tác giả luận án

Nguyễn Thị Ngọc Anh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Luận án được hoàn thành là thành quả nghiên cứu nghiêm túc của tác giả

Trong suốt thời gian nghiên cứu, tác giả đã nhận được sự đóng góp quý báu từ

nhiều tổ chức, cá nhân Tác giả luận án xin trân trọng cảm ơn:

- Tập thể các thầy là người hướng dẫn khoa học cho nghiên cứu sinh: TS

Đào Minh Tú và PGS TS Lê Văn Luyện đã trực tiếp hướng dẫn nhiệt tình,

truyền cảm hứng nghiên cứu cho nghiên cứu sinh trong thời gian học tập cũng

như khi xây dựng và hoàn thiện luận án

- Các Thầy, Cô của Học viện Ngân Hàng, Khoa Sau đại học, Khoa Tài

chính đã tạo điều kiện học tập và nghiên cứu cho nghiên cứu sinh

- Quý Thầy, Cô hội đồng các cấp đóng góp, phản biện các ý kiến quý báu

giúp hoàn thiện luận án

- Các cán bộ, đồng nghiệp thuộc Cơ quan Thanh tra giám sát Ngân hàng,

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; các cán bộ thuộc Hiệp hội QTDND, Ngân hàng

Hợp tác xã Việt Nam, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam đã nhiệt tình giúp đỡ trong

quá trình tác giả thu thập, tham gia cuộc phỏng vấn chuyên gia, khảo sát,…

- Tác giả cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè,

đồng nghiệp đã tạo điều kiện, động viên tác giả hoàn thành luận án

Dù đã cố gắng rất nhiều trong thời gian nghiên cứu nhưng bản Luận án

này không thể tránh khỏi thiếu sót Tác giả rất mong nhận được những ý kiến

đóng góp quý báu của Quý Thầy/Cô, đồng nghiệp và những người quan tâm để

bản Luận án này được hoàn thiện hơn

Một lần nữa, xin trân trọng cảm ơn

Tác giả luận án

Nguyễn Thị Ngọc Anh

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC HÌNH viii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ix

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 2

2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 2

2.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 9

3 Mục đích nghiên cứu 14

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của luận án 15

5 Phương pháp nghiên cứu của luận án 15

6 Những đóng góp mới của luận án 15

6.1 Về mặt lý luận 15

6.2 Về mặt thực tiễn 16

Chương 1 17

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG HỆ THỐNG 17

QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN 17

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN 17

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm Quỹ tín dụng nhân dân 17

1.1.2 Mục tiêu, nguyên tắc hoạt động và đặc trưng của Quỹ tín dụng nhân dân 22 1.1.3 Các loại hình Quỹ tín dụng nhân dân 24

1.1.4 Mô hình tổ chức của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân 25

1.1.5 Tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân 27

1.1.6 Vai trò của Quỹ tín dụng nhân dân 30

1.2 PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN 33 1.2.1 Quan điểm về phát triển bền vững hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân 33

Trang 6

1.2.2 Tiêu chuẩn đánh giá sự phát triển bền vững của hệ thống Quỹ tín dụng

nhân dân 40

1.2.3 Yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân 46

1.3 KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CHO HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN Ở VIỆT NAM 50

1.3.1 Kinh nghiệm quốc tế 50

1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 61

Chương 2 64

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN 64

CỦA HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN VIỆT NAM 64

2.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN CỦA HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN Ở VIỆT NAM 64

2.1.1 Sự hình thành của loại hình tổ chức tín dụng là hợp tác xã ở Việt Nam 64

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân ở Việt Nam 67

2.1.3 Vai trò của Ngân hàng Nhà nước trong việc hình thành và phát triển của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân 75

2.2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN 78

2.2.1 Tổ chức và hoạt động của các Quỹ tín dụng nhân dân 79

2.2.2 Thực trạng của các tổ chức hỗ trợ hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân 88

2.2.3 Quản lý nhà nước đối với hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân 108

2.3 ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CỦA HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN Ở VIỆT NAM TỪ KHI HÌNH THÀNH ĐẾN NAY 113

2.3.1 Những kết quả đạt được 113

2.3.2 Những hạn chế ảnh hưởng đến sự bền vững của các Quỹ tín dụng nhân dân 130

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 138

Chương 3 146

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG HỆ THỐNG 146

QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN Ở VIỆT NAM 146

3.1 CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI VIỆC PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CỦA HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN Ở VIỆT NAM 146

Trang 7

3.1.1 Cơ hội 146

3.1.2 Thách thức 147

3.2 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN 149

3.2.1 Quan điểm có tính định hướng phát triển hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân 149

3.2.2 Nguyên tắc phát triển bền vững 150

3.2.2 Mục tiêu phát triển bền vững cho hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân 152

3.3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN Ở VIỆT NAM 154

3.3.1 Giải pháp phát triển bền vững đối với từng Quỹ tín dụng nhân dân 154

3.3.2 Tăng cường tính liên kết giữa các Quỹ tín dụng nhân dân 158

3.3.3 Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về mô hình tổ chức hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân và của các tổ chức hỗ trợ hệ thống 172

3.3.4 Tăng cường thanh tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước 174

3.3.5 Hỗ trợ của chính quyền địa phương, lãnh đạo chỉ đạo của các tổ chức xã hội 176

3.3.6 Tăng cường sự tham gia của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam 176

3.4 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 177

3.4.1 Đối với Quốc hội 177

3.4.2 Đối với Chính phủ 177

3.4.3 Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 178

KẾT LUẬN 183

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ 185

TÀI LIỆU THAM KHẢO 187

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 Bộ tiêu chí phát triển bền vững Dow Jones 3

Bảng 2 Bộ tiêu chí phát triển bền vững GRI 4

Bảng 1.1 Những điểm khác biệt giữa QTDND và NHTM 24

Bảng 1.2 Những đặc điểm chủ yếu của một TCTDHT vững mạnh 35

Bảng 1.3 Tiêu chuẩn đánh giá tính bền vững của loại hình TCTDHT 40

Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn của các QTDND (1994 – 2016) 84

Bảng 2.2 Tình hình dư nợ cho vay của các QTDND (1994 – 2016) 86

Bảng 2.3 Tình hình thu nhập của các QTDND (1994 – 2016) 87

Bảng 2.4: Diễn biến nguồn vốn của QTDTW/NHHTX (2001 – 2016) 96

Bảng 2.5: Tình hình sử dụng vốn của QTDTW/NHHTX (2001 – 2016) 100

Bảng 2.6 Số lượng QTDND, số lượng thành viên tham gia hệ thống QTDND từ năm 1994 đến năm 2016 119

Bảng 2.7 Quy mô món vay trung bình của QTDND giai đoạn 2010-2016 125

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1 Quan điểm về PTBV của QTDND 7

Hình 1.1 Mô hình hệ thống QTDND 26

Hình 1.2 Cơ cấu tổ chức của một QTDND 28

Hình 1.3 Mô hình hệ thống QTDND 46

Hình 2.1 Sơ đồ hệ thống QTDND theo đề án thí điểm (Đề án 390) 68

Hình 2.2 Sơ đồ hệ thống QTDND (1995 -1999) 69

Hình 2.3 Sơ đồ mô hình hệ thống QTDND (2000 – 2004) 71

Hình 2.4 Mô hình hệ thống QTDND (2005 – 2012) 73

Hình 2.5 Cơ cấu tổ chức của một QTDND 79

Hình 2.6 Diễn biến lợi nhuận của các QTDND (1994 – 2016) 85

Hình 2.7 Tổng tài sản của QTDTW/NHHTX (2001-2016) 94

Hình 2.8 Cơ cấu nguồn vốn của QTDTW/NHHTX (2001-2016) 95

Hình 2.9 Cơ cấu vốn điều lệ và quỹ của QTDTW/NHHTX (2001-2016) 97

Hình 2.10 Tổng dư nợ của QTDTW/NHHTX (2001 – 2016) 98

Hình 2.11 Tỷ lệ nợ xấu của QTDTW/NHHTX (2001 – 2016) 99

Hình 2.12 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Hiệp hội QTDND Việt Nam 103

Hình 2.13 Số lượng QTDND (1994-2016) 117

Hình 2.14 Số lượng thành viên tham gia QTDND (1994-2016 118

Hình 2.15 Số lượng thành viên tham gia / QTDND (1994-2016) 118

Hình 2.16 Tình hình nguồn vốn của các QTDND (1994 – 2016) 120

Hình 2.17 Tốc độ tăng trưởng vốn của các QTDND (1994 – 2016) 120

Hình 2.18 Nguồn vốn bình quân của một QTDND (1994 – 2016) 121

Hình 2.19 Tình hình dư nợ của các QTDND (1994 – 2016) 122

Hình 2.20 Tình hình dư nợ bình quân 1 QTDND (1994 – 2016) 122

Hình 2.21 Khả năng đáp ứng vốn vay của QTDND (1994 – 2016) 123

Hình 2.22 Tình hình nợ xấu của các QTDND (1994 – 2016) 124

Hình 2.23 ROA, ROE của hệ thống QTDND (2000 – 2016) 125

Hình 3.1 Phân loại các QTDND theo “mức độ cảnh báo nguy cơ” 161

Hình 3.2 Đề xuất áp dụng mô hình hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân 165

Trang 10

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

1 ADB Ngân hàng phát triển châu Á Asian Development

Bank

2 BKS Ban kiểm soát

4 BHTGVN Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam

5 DZ Bank Ngân Hàng Hợp tác xã Trung

ương Đức

Deutsche Zentral Bank

13 NHHTXTW Ngân hàng Hợp tác xã trung ương

16 PTBV Phát triển bền vững

17 QTD Quỹ tín dụng

18 QTDND Quỹ tín dụng nhân dân

19 QTDNDKV Quỹ tín dụng nhân dân khu vực

20 QTDNDTW Quỹ tín dụng nhân dân TW

21 QTDNDCS Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở

23 TCTDHT Tổ chức tín dụng hợp tác

25 TCTCVM Tổ chức tài chính vi mô

Trang 11

1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Quỹ tín dụng nhân dân là loại hình tổ chức tín dụng hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng, có địa bàn hoạt động chủ yếu ở khu vực nông nghiệp, nông thôn; bộ máy tổ chức được xây dựng theo mô hình kinh tế hợp tác, hoạt động chủ yếu là huy động vốn để cấp tín dụng và dịch vụ ngân hàng cho các thành viên của mình

Được xuất hiện vào nửa cuối thế kỷ 19, đầu thế kỷ 20 và mau chóng trở thành phong trào lan rộng ở các nước châu Âu, châu Mỹ, châu Á với nhiều tên gọi khác nhau như Hợp tác xã tín dụng, Quỹ tín dụng và tiết kiệm, QTDND, NHHTX, mô hình kinh tế này đã trở thành một bộ phận kinh tế quan trọng không thể thiếu trong nền kinh tế quốc dân không chỉ ở những nước đang phát triển mà ở ngay các nước kinh tế phát triển như CHLB Đức, Hà Lan, Canada,…

Ở Việt Nam, tiền thân của mô hình QTDND là các Hợp tác xã tín dụng được hình thành theo phong trào hợp tác hóa từ những năm 1960, cùng với sự thay đổi về mọi mặt đời sống kinh tế xã hội, loại hình này cũng đã có những thay đổi cả về tên gọi, cơ cấu tổ chức và hình thức hoạt động; dù vậy, trong mọi hoàn cảnh loại hình TCTD này vẫn luôn khẳng định được vai trò đáng kể của nó trong việc tham gia giải quyết các mục tiêu liên quan đến nông nghiệp, nông dân và nông thôn của Đảng và Nhà nước

Thực hiện Nghị quyết lần thứ V Ban chấp hành TW Đảng khoá VII về chủ trương tiếp tục đổi mới và phát triển kinh tế - xã hội nông thôn, từ giữa năm

1993 Ban Bí thư Trung ương Đảng đã có chủ trương về xây dựng mô hình QTDND; căn cứ chủ trương này, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định

số 390/TTg cho phép triển khai thí điểm thành lập QTDND Sau hơn hai mươi năm xây dựng và phát triển, cho đến nay, mô hình tổ chức của các QTDND về

cơ bản đã được hoàn thiện

Trang 12

2

Là loại hình TCTDHT hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, thực hiện mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên sinh sống và thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh ở trong khu vực nông nghiệp, nông thôn, một khu vực được cho là rất nhạy cảm và

dễ bị tổn thương trước các điều kiện ngoại cảnh Hơn nữa ngay trong nội bộ của

hệ thống QTDND cũng còn nhiều tồn tại, dẫn tới sự kém an toàn của từng QTDND và của toàn hệ thống Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, khi mà Việt Nam đã thực sự trở thành một nước có nền kinh tế thị trường; Các NHTM và các loại hình TCTD khác phát triển ngày càng mạnh mẽ, thị phần vươn rộng hơn đến

cả những khu vực từ trước đến nay vẫn được coi là lãnh địa riêng của QTDND; Trong bối cảnh đó QTDND muốn tồn tại và phát triển bền vững đòi hỏi phải có những thay đổi mang tính cách mạng Bên cạnh đó, QTDND cũng giống như các TCTD hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng – một lĩnh vực được cho là tiềm ẩn nhiều rủi ro, nên tính an toàn của mỗi QTDND và cả hệ thống càng phải được chú trọng

Xuất phát từ yêu cầu trên, nghiên cứu sinh lựa chọn đề tài “Phát triển bền

vững hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân ở Việt Nam” để xây dựng luận án

Là một trong những người tham gia ngay từ giai đoạn đầu thành lập thí điểm các QTDND, tác giả có điều kiện tiếp cận với quá trình thành lập, cho đến xây dựng và hoàn thiện mô hình hệ thống QTDND ở Việt Nam; tiếp cận, học tập kinh nghiệm phát triển hệ thống QTDND ở một số nước trên thế giới như hệ thống Desjardins, Canada, hệ thống NHHTX Đức, NHHTX Rabobank - Hà Lan, NHHTX ở Vân Nam - Trung Quốc,… Thông qua thực hiện đề tài này, tác giả mong muốn đề xuất các giải pháp để hệ thống QTDND ở Việt Nam phát triển bền vững trong thời gian tới

2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Ngay từ những năm năm mươi của thế kỷ trước, PTBV đã trở thành một môn khoa học được nhiều cá nhân, quốc gia và tổ chức quốc tế quan tâm nghiên

Trang 13

3

cứu Các nghiên cứu này đã đưa ra được những khái niệm, nguyên tắc và tiêu chí

để đánh giá sự PTBV, tiêu biểu trong số đó phải kể đến:

- Hội nghị thượng đỉnh thế giới về phát triển bền vững tổ chức ở

Johannesburg năm 2002: Đã xác định “Phát triển bền vững là quá trình có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hòa giữa 3 mặt của sự phát triển, đó là phát triển kinh

tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường”

một doanh nghiệp lần đầu tiên được công bố đó là bộ tiêu chí DowJones (bảng 1) Bộ tiêu chí này ra đời nhằm đánh giá thành tích trên 3 chiều kích của phát

triển bền vững là kinh tế, môi trường và xã hội của các doanh nghiệp lớn

Bảng 1 Bộ tiêu chí phát triển bền vững Dow Jones

(%)

Kinh tế

- Qui tắc ứng xử/ tuân theo luật lệ/ hối

Môi trường

Xã hội

- Ứng dụng các qui tắc sử dụng lao

Các chỉ tiêu trên được thể hiện bằng các câu hỏi cụ thể và người đứng đầu doanh nghiệp sẽ phải cung cấp câu trả lời VD: về khía cạnh môi trường, doanh nghiệp sẽ cho biết trong năm qua hoạt động sản xuất và kinh doanh của họ đã thải ra bao nhiêu lượng khí CO2, đã tiêu thụ bao nhiêu nước sạch, về khía cạnh

Trang 14

4

xã hội, có sự phân biệt đối xử về giới tính trong vấn đề lương hay không, tỷ lệ nữ đảm trách các trách nhiệm lãnh đạo, …

(GRI) đưa ra một bộ tiêu chí khác được xem là đầy đủ và rõ ràng hơn và nó vẫn xoay quanh 3 chiều kích của phát triển bền vững giống như bộ tiêu chí DowJones, cụ thể như sau (bảng 2):

Bảng 2 Bộ tiêu chí phát triển bền vững GRI

Kinh tế

- Những tác động kinh tế trực tiếp của doanh nghiệp

- Sự diện diện trên thị trường

- Những tác động kinh tế gián tiếp

- Đào tạo và giáo dục

- Sự đa dạng và cơ hội

Quyền con người

- Chiến lược và quản lý

- Không phân biệt đối xử

Trang 15

5

- Nghiên cứu của Denis Goulet [8]: Cho rằng PTBV bao hàm 4 khía

cạnh: kinh tế, chính trị, xã hội và văn hóa và một chiến lược phát triển đúng đắn

sẽ hướng vào việc tăng trưởng kinh tế mà sản phẩm sản xuất ra tập trung vào những nhu cầu cơ bản, tạo công ăn việc làm

- Nghiên cứu của Thaddeus C Trzyna [50]: Cho rằng, PTBV đòi hỏi

phải có sự xuyên suốt nhiều chuyên ngành, lĩnh vực, bộ môn, … và phải xem xét trong mối tương quan giữa các lĩnh vực sinh thái, kinh tế, xã hội hay nói cách khác, PTBV là một quá trình của xã hội, mà trước hết là một nguyên tắc đạo đức

- Nghiên cứu của Carl-Johan Lindgren [3]: Khi nghiên cứu về phát triển

bền vững NHTM thì cho rằng: Các NHTM được coi là lành mạnh hay phát triển bền vững khi khả năng tài chính và hoạt động ngân hàng đạt tới hiệu quả nhất định để có thể tồn tại, chịu đựng và chống đỡ các tác động bất lợi của môi trường bên ngoài

Nếu cho rằng QTDND là một trong những loại hình TCTD cung cấp dịch vụ tài chính vi mô, nếu coi QTDND là một loại hình của TCTCVM, thì

đã có nhiều quan điểm về tính bền vững của TCTCVM:

- Nghiên cứu của Pau R Niven [39]: PTBV QTDND là sự phát triển và

cân bằng của 4 nhóm yếu tố cấu thành: Khách hàng; các quy trình nội bộ; đào tạo và nhân viên; và tài chính của tổ chức:

i/ Khách hàng của QTDND chủ yếu là các thành viên sản xuất kinh doanh

và sinh sống trong cùng một địa bàn, một lĩnh vực QTDND cần duy trì mối quan hệ với thành viên cũ và thu hút thêm thành viên mới để ổn định và phát triển Để thực hiện được điều này phải đo lường được sự hài lòng của các thành viên thông qua các biến số: số lượng thành viên và mức tăng trưởng của thành viên tham gia vào QTDND, các sản phẩm dịch vụ thích ứng và tạo giá trị gia tăng cho thành viên, nâng cao giá trị thương hiệu của QTDND Thẻ điểm cân bằng giúp mỗi tổ chức trả lời 3 câu hỏi quan trọng về PTBV: Nhóm khách hàng mục tiêu của tổ chức là ai? Giá trị của tổ chức trong việc phục vụ khách hàng như thế nào? Xác định nhu cầu của khách hàng là gì để thỏa mãn nhu cầu, tạo được lòng trung thành của khách hàng?

Trang 16

6

ii/ Các quy trình nội bộ gồm: Chiến lược hoạt động, quy định về quản lý, điều hành, quản trị rủi ro,… đảm bảo phòng ngừa rủi ro, quản lý tài sản hiệu quả Quy trình nội bộ trong Thẻ điểm cân bằng chú trọng đến điều hành: Tối ưu hóa các quy trình giao tiếp với khách hàng; quy trình quản lý khách hàng (hiểu khách hàng của mình, xây dựng những mối quan hệ lâu dài); sự đổi mới (nghiên cứu và đánh giá các xu hướng, tạo ra các sản phẩm và dịch vụ mới, giám sát, đánh giá sự tuân thủ các luật và quy định, đảm bảo luôn có sự kiểm soát nội bộ hiệu quả); giúp các tổ chức nhận diện nhiệm vụ mà họ phải thực hiện tốt nhằm gia tăng giá trị cho khách hàng của mình

iii/ Đào tạo và phát triển nhân viên được đo lường qua các biến số:

Số lượng và chất lượng nguồn nhân lực (trình độ chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ , kỹ năng tin học, trình độ ngoại ngữ)

Nguồn lực thông tin thể hiện qua mức độ hiện đại của công nghệ mà tổ chức áp dụng, mức độ hội nhập của công nghệ thông tin vào các quá trình hoạt động của tổ chức

Nguồn lực tổ chức thể hiện năng lực quản lý của nhà lãnh đạo, văn hóa kinh doanh được cải tiến

Nguồn nhân lực của tổ chức luôn là yếu tố quan trọng giúp tổ chức thực hiện tốt các quy trình nội bộ và làm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Vì vậy,

tổ chức cần đào tạo nhân viên, nâng cao công nghệ để phục vụ ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng

iv/ Năng lực tài chính gồm: vốn tự có (chỉ tiêu CAR - tỷ lệ vốn tự có so với tổng tài sản có); chất lượng tài sản (nợ xấu/tổng dư nợ; nợ quá hạn/tổng dự nợ; dự phòng rủi ro/nợ xấu; khả năng đảm bảo thanh toán - tỷ lệ tài sản có có thể thanh toán ngay/tài sản nợ phải thanh toán); tốc độ tăng của của tiền gửi so với tốc độ tăng của cho vay; khả năng sinh lời của vốn tự có (ROE) và khả năng sinh lời của tài sản (ROA) Thẻ điểm cân bằng đề cập đến khía cạnh tài chính như là thành phần quan trọng trong hoạt động của TCTD, nó đặt ra các mục tiêu: tối thiểu hóa chi phí, nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản, tăng doanh thu để gia tăng giá trị, đảm bảo đủ bù đắp chi phí và có lợi nhuận, có cổ tức và có tích lũy thông qua các quỹ trích lập, đảm bảo cho TCTD ổn định và bền vững

Trang 17

7

- Nghiên cứu của Richard Beckhard [58]: PTBV một tổ chức nghĩa là

“một nỗ lực để (1) lập kế hoạch, (2) mở rộng tổ chức, (3) quản lý từ cấp cao nhằm mục đích (4) tăng cường hiệu lực và sức mạnh của tổ chức thông qua (5) các công cụ can thiệp có tổ chức vào quá trình hoạt động của tổ chức, sử dụng kiến thức khoa học về hành vi”

- Theo CGAP [3]: Bền vững trong ngành TCVM có nghĩa là “năng lực

của một TCTCVM bù đắp được mọi chi phí và có lãi trong khi cung cấp được các dịch vụ tài chính cho cộng đồng dân nghèo” Theo đó, TCTCVM được coi như PTBV nếu duy trì được sự cân bằng giữa an toàn – sinh lời trong thời gian dài; phục vụ lợi ích của khách hàng; và gia tăng lợi ích cho cộng đồng, xã hội, môi trường

Hoạt động lâu dài, giảm thiểu rủi ro, có hiệu quả kinh tế phù hợp, là điều kiện tối cần thiết cho hoạt động bền vững của QTDND (với quan niệm là một loại hình TCTCVM) Tuy nhiên, để phân biệt chức năng xã hội và chức năng tài chính của QTDND so với các loại hình thương mại khác, hai vấn đề lớn của QTDND cần phải cân bằng được là: (i) đảm bảo lợi ích của khách hàng trên cả giác độ tài chính; (ii) đảm bảo lợi ích của cộng đồng, xã hội và môi trường

Hình 1 Quan điểm về PTBV của QTDND

Trang 18

Luận án đầy đủ ở file: Luận án full

Ngày đăng: 20/11/2017, 13:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm