Tuần 17. Ôn tập về từ và cấu tạo từ tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các l...
Trang 1Giáo viên: Nguyễn Nhật Tây
Trang 2ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ
Bài 1: Lập bảng phân loại các từ trong khổ thơ sau đây theo cấu tạo
của chúng Biết rằng các từ đã được phân cách với nhau bằng dấu gạch chéo
Hai/cha con/bước/đi/trên/cát/
Anh/mặt trời/rực rỡ/biển/xanh/
Bóng/cha/dài/lênh khênh/
Bóng/con/trên/chắc nịch/
Từ đơn Từ phức
hai,bước, đi, trên, cát, ánh, biển, xanh,
bóng, cha,bóng, con,
cha con, mặt trời, rực
rỡ, lênh khênh, chắc nịch.
Trang 3ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ
Tìm thêm ví dụ minh họa cho các kiểu cấu tạo từ trong bảng phân loại em vừa lập ( mỗi kiểu thêm 3 ví dụ) rồi ghi vào chỗ trống:
Từ đơn:………
Từ phức: ………
bà, ông, xoài…
cây nhãn, đống rơm, nhà bếp…
Trang 4Bài 2: Các từ trong mỗi nhóm dưới đây quan hệ với nhau như thế nào? ( Đó là
những từ đồng nghĩa, đồng âm hay là từ nhiều nghĩa? ) Đánh dấu + vào ô trống thích hợp trong bảng dưới đây:
Ví dụ Từ đồng nghĩa Từ nhiều nghĩa Từ đồng âm
a/ đánh cờ
đánh giặc
đánh trống
b/ trong veo
trong vắt
+
Bài 1:
Trang 5ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ Bài 1:
Bài 2:
Bài 3: Tìm và viết lại các từ đồng nghĩa với những từ in đậm ( tinh ranh, dâng, êm đềm) trong bài Cây rơm ( Sách Tiếng Việt 5 tập một trang 167)
tinh ranh
dâng
êm đềm
Giải thích vì sao nhà văn chọn 3 từ in đậm (tinh ranh, dâng, êm đềm) nói trên mà
không chọn những từ đồng nghĩa với nó?
tinh nghịch, tinh khôn, ranh mãnh, ranh ma, ma lanh, khôn ngoan, khôn lỏi
biếu , cho, tặng
êm ả, êm dịu, êm ấm
Trang 6Bài 1:
Bài 2:
Bài 3:
Bài 4: Điền từ trái nghĩa thích hợp với mỗi chỗ trống trong
các thành ngữ, tục ngữ sau:
a/ Có mới nới ……
b/ Xấu gỗ,… nước sơn
c/ Mạnh dùng sức, ……dùng mưu
cũ tốt
yếu