1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng công tác xã hội với trẻ em làm trái pháp luật

72 329 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 475,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên hiện nay quan niệm về trẻ em ở các n-ớc trên thế giới là không giống nhau chẳng hạn Australia cho rằng trẻ em là những ng-ời d-ới 18 tuổi, Singapore d-ới 14 tuổi, Hồng Kông d-ớ

Trang 1

Ch-ơng 1: Một số vấn đề cơ bản về trẻ em và trẻ em làm trái

pháp luật

I Những vấn đề chung về trẻ em và trẻ em làm trái pháp luật

1 Khái niệm trẻ em, trẻ em làm trái pháp luật

a Khái niệm trẻ em: Tìm hiểu và đ-a ra khái niệm về trẻ em là rất cần thiết nhằm

áp dụng đúng các văn bản pháp luật về trẻ em cũng nh- thực hiện đầy đủ các quyền dân sự, kinh tế, văn hóa xã hội, bảo vệ cuộc sống và sự phát triển toàn diện của trẻ Tuy nhiên hiện nay quan niệm về trẻ em ở các n-ớc trên thế giới là không giống nhau chẳng hạn Australia cho rằng trẻ em là những ng-ời d-ới 18 tuổi, Singapore d-ới 14 tuổi, Hồng Kông d-ới 16 tuổi…Sỡ dĩ có sự khác nhau đó là do có sự khác iệt trong quan điểm của các nhà lãnh đạo, do điều kiện lịch sử, văn hóa xã hội và do khả năng của nền kinh tế bởi vì cùng với việc quy định bao giờ cũng là trách nhiệm đảm bảo quyền của công dân ở các quốc gia

Công -ớc quốc tế về quyền trẻ em của Liên Hợp quốc năm 1989 xác định trẻ

em là ng-ời d-ới 18 tuổi Tuy nhiên công -ớc cũng thừa nhận pháp luật của từng quốc gia có thể quy định độ tuổi của trẻ em có thể thấp hơn, tùy thuộc vào điều kiện

cụ thể của từng quốc gia

Trong các văn bản pháp lý quốc tế trẻ em là đối t-ợng thụ h-ởng quan trọng nhất Bên c³nh thuật ngữ “trẻ em” người ta còn sử dụng thuật ngữ “người chưa th¯nh niên” Đây l¯ hai kh² niệm rất gần gủi nhưng có thể không đồng nhất Theo văn kiện

“Những quy tắc tối thiểu phổ biến của Liên Hợp quốc về b°o vệ người chưa th¯nh niên bị tước quyền tự do” thì người chưa th¯nh niên l¯ người dưới 18 tuổi Nh- vậy theo quy -ớc chung và là cách hiểu phổ biến của pháp luật quốc tế thì trẻ em và ng-ời ch-a thành niên là khái niệm khá t-ơng đồng, để chỉ những ng-ời d-ới 18 tuổi Người chưa thà nh niên là những người chưa hoà n toà n phát triển đầy đủ về nhân cách, chưa cú đầy đủ quyền lợi và nghĩa vụ của một công dân Pháp luật ở mỗi quốc gia quy định độ tuổi cụ thể của người chưa thà nh niên

ở Việt Nam, theo quy định của Luật Bảo vệ, Chăm sóc và giáo dục trẻ em thì trẻ em là công dân Việt Nam d-ới 16 tuổi Luật này đ-ợc xem là văn bản quan trọng nhất về quyền của trẻ em Việt Nam, do vậy các văn bản pháp luật khác cũng thống nhất cách hiểu khi dùng thuật ngữ trẻ em Còn về thuật ngữ ng-ời ch-a thành niên,

Trang 2

Bộ luật Dân sự năm 2005 nêu rõ: ng-ời ch-a đủ 18 tuổi là ng-ời ch-a thành niên Nh- vậy ở Việt Nam khái niệm trẻ em và khái niệm ng-ời ch-a thành niên đ-ợc hiểu khác nhau Ng-ời ch-a thành niên là một khái niệm rộng hơn khái niệm trẻ em Hay nói cách khác ng-ời ch-a thành niên bao gồm cả trẻ em (những ng-ời d-ới 6 tuổi, và những ng-ời từ 16 tuổi đến 18 tuổi Trong lĩnh vực pháp lý việc tách hai thuật ngữ trẻ

em và ng-ời ch-a thành niên nhằm mục đích phục vụ cho việc thực thi pháp luật với từng lứa tuổi khác nhau

Khái niệm ng-ời ch-a thành niên dùng để chỉ những ng-ời ch-a đến tuổi tr-ởng thành về mặt tâm lý xã hội để thực hiện đầy đủ một số quyền và nghĩa vụ nhất định theo pháp luật còn trẻ em là thuật ngữ để chỉ những ng-ời ch-a thành niên d-ới 16 tuổi và chỉ có ý nghĩa về mặt pháp lý khi sử dụng để chỉ mối quan hệ pháp luật do Luật Bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em điều chỉnh

b Khái niệm trẻ em làm trái pháp luật

Trẻ em làm trái pháp luật đ-ợc hiểu là trẻ em đã thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý những hành vi trái pháp luật mà tùy thuộc vào mức độ nguy hiểm cho xã hội có thể

bị xử lý theo pháp luật hành chính hoặc pháp luật hình sự

Nh- vậy làm trái pháp luật là do ng-ời vi phạm pháp luật ch-a ý thức đ-ợc những hành vi của mình do pháp luật quy định không đ-ợc làm hoặc phải làm Hiện nay trong khoa học pháp lý, căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội ng-ời

ta phân cha vi phạm pháp luật thành 4 loại là:

+ Vi phạm hình sự

Là hành vi nguy hiểm cho xã hội gây mất trật tự xã hội vi phạm quyền và lợi ích hợp pháp của công dân nh- trộm cắp cố ý gây th-ơng tích cho ng-ời khác, sử dụng mua bán trái phép chất ma túy Tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị sử phạt theo quy định của

Bộ luật hình sự Theo điều 58 của Bộ luật hình sự n-ớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định tuổi chịu trách nhiệm hình sự nh- sau:

Ng-ời từ đủ 14 tuổi trở nên nh-ng ch-a đủ 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình

sự do về những tội phạm do cố ý mà bản thân các em gây ra

Ng-ời từ đủ 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm do bản thân các em gây ra Do trách nhiệm hình sự trong pháp luật hình sự Việt Nam chỉ đặt

ra đối với những ng-ời từ đủ 14 tuổi trở lên cho nên nói tới trẻ em phạm tội (vi phạm

Trang 3

pháp pháp luật) là để chỉ những ng-ời từ đủ 14 tuổi đến d-ới 16 tuổi đã thực hiện một hành vi gây nguy hiểm cho xã hội bị coi là phạm tội

+ Vi phạm hành chính là hành vi trái pháp luật, có lỗi vi phạm các quy tắc trật tự, quản lý nhà n-ớc, xã hội quyền và lợi ích hợp pháp của công dân nh-ng ch-a đến mức phải chịu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các em nh- trẻ em điều khiển mô tô, xe gắn máy, đua xe…

+ Vi phạm dân sự

+ Vi phạm kỷ luật

Theo tinh thần của cụng ước về quyền trẻ em dự trẻ em là người phạm tội nhưng do đặc điểm về thể chất và nhận thức của chỳng cho nờn cần cú sự đối xử đặc biệt Trong cụng ước này cỏc quốc gia thành viờn phải cú nghĩa vụ đảm bảo:

Khụng được sử dụng nhục hỡnh đối với trẻ em

Khụng ỏp dụng hỡnh phạt tử hỡnh hoặc tự chung thõn đối với trẻ em

Khụng được tước quyền tự do của trẻ em một cỏch bất hợp phỏp

Trẻ em bị tước quyền tự do phải được đối xử một cỏch nhõn đạo, tụn trọng cỏc quyền cố hữu của con người Trong trường hợp bị cỏch ly với người thõn thỡ được quyền giữ liờn lạc

Trẻ em bị tước quyền tự do được hưởng sự giỳp đỡ về phỏp lý

Theo luật pháp Việt Nam Bộ luật hỡnh sự 1999 của Việt Nam đó qui định những chế định riờng biệt ỏp dụng cho trẻ em phạm tội Theo đú:

Trẻ em phạm tội cú thể được đưa đến những cơ sở giỏo dưỡng, giỏo dục tại xó phường hoặc gia đỡnh

Khụng ỏp dụng cỏc hỡnh phạt tử hỡnh hay tự chung thõn cho trẻ em phạm tội Khung hỡnh phạt ỏp dụng cho trẻ em bằng ẵ hoặc ắ khung hỡnh phạt ỏp dụng cho người thành niờn tuỳ theo độ tuổi

Khụng ỏp dụng hỡnh phạt cấm cư trỳ đối với trẻ em phạm tội

Từ những qui định trờn chỳng ta thấy phỏp luật Việt Nam đó thể hiện đỳng những cam kết của mỡnh trong cụng ước về quyền trẻ em

2 Các học thuyết về sự phát triển của trẻ em

+ Học thuyết Piaget về sự phát triển trí tuệ của trẻ

Trang 4

Jean Piaget là nhà tâm lý học Thụy Sĩ (1896-1980) đã xây dựng lý thuyết giải thích

về sự phát triển trí tuệ của trẻ Ông cho rằng trẻ em là một cơ thể sinh vật hoạt động rất tích cực trong một thế giới phong phú đa dạng xung quanh chúng Trẻ không chịu

sự tác động thụ động của môi tr-ờng mà luôn tìm tòi khám phá cái mới chính điều này đã giúp trẻ bù đắp kinh nghiệm sống của mình để tr-ởng thành Do đó trẻ cần có cơ hội để đ-ợc học hỏi, giao l-u, khám phá, trải nghiệm để phát triển trí tuệ của mình Ông chia sự phát triển trí tuệ của trẻ thành 4 giai đoạn:

Giai đoạn 1 Từ 0 đến 2 tuổi t-ơng ứng với giai đoạn vận động cảm giác Giai đoạn này phát triển các phản xạ và khám phá thế giới bên ngoài thông qua các hoạt động ngậm, mút, cầm nắm đồ vật Thông tin mà trẻ thu nhận đ-ợc từ thế giới bên ngoài qua nhiều nguồn mắt, miệng, tai, tay…đã giúp trẻ hình thành khái niệm về đồ vật do vậy cần tạo điều kiện để trẻ khám phá không nên ngăn cấm trẻ ngậm, cầm nắm, sờ

mó đồ vật Tuy nhiên đối với các đồ vật gây nguy hiểm cho trẻ gia đình cần xắp xếp vào một không gian riêng của trẻ

Giai đoạn t- duy tiền thao tác trẻ từ 3 đến 6 tuổi

Giai đoạn này trẻ bắt đầu sử dụng các dấu hiệu để hiểu đ-ợc các đặc điểm của đồ vật

và hình thành hình ảnh về đồ vật Hình ảnh cùng ngôn ngữ cho phép thể hiện t- duy

về sự vật về mối quan hệ của trẻ với sự vật Sự bắt ch-ớc của trẻ ở giai đoạn này chính là tạo ra những biểu t-ợng hành vi Đặc điểm t- duy của trẻ giai đoạn này là tập trung vào một khía cạnh của đồ vật do đó cách đánh giá của trẻ chỉ mang tính một chiều

Hiện t-ợng trẻ nói nhiều về bản thân mình hay về những đồ vật liên quan nhiều đến trẻ là cách thể hiện nhu cầu của trẻ thể hiện cái tôi Trò chơi sự bắt ch-ớc và ngôn ngữ của trẻ là cách học hỏi thích nghi xã hội của trẻ

Giai đoạn 3 t- duy thao tác cụ thể trẻ từ 7 tuổi đến 12 tuổi

Giai đoạn này trẻ có khả năng nhìn nhận sự việc theo nhiều khía cạnh hơn Tuy nhiên cách t- duy vẫn gắn với một sự vật, đồ vật cụ thể Tuy nhiên trẻ đánh giá sự vật một cách khách quan hơn đã phần nào chú ý đến động cơ của hành động Trẻ đã bắt đầu hình thành hệ thống giá trị của mình và nhìn nhận sự việc theo quan điểm giá trị đó Giai đoạn t- duy thao tác hình thức trẻ từ 12 đến 17 tuổi

Giai đoạn này trẻ dần hình thành khả năng t- duy trừu t-ợng, có khả năng lý giải một

sự kiện, đánh giá một con ng-ời, sự việc trên cơ sở bàn luận, phân tích

Trang 5

Tóm lại học thuyết của Piaget đã chỉ ra các giai đoạn phát triển trí tuệ của trẻ em Khi còn nhỏ trẻ đồng hóa những kích thích của môi tr-ờng qua những phản xạ, thói quen sẵn có Khi lớn lên trẻ học cách thích nghi và ứng phó với môi tr-ờng của ng-ời lớn Chúng thay đổi những khuôn mẫu hành vi sẵn có cùng với sự lớn lên về thể xác, trình độ

+ Học thuyết phân tâm học của Freud về sự phát triển nhân cách

Đại biểu của học thuyết phân tâm học là nhà tâm lý học, triết học ng-ời áo nổi tiếng (1896-1939) Theo ông cấu trúc nhân cách của mỗi ng-ời gồm có 3 yếu tố: cái nó, cái tôi, cái siêu tôi

Cái nó bao gồm bản năng, hoạt động theo nguyên tắc thỏa mãn và chiếm -u thế vào lúc mới sinh

Cái tôi hoạt động theo nguyên tắc thực tiễn, àm nhiệm vụ thích nghi với hoàn cảnh,

điều chỉnh các hành động theo nguyên tắc tự vệ Hoạt động này bắt đầu phát triển từ năm thứ nhất khi mà đứa trẻ nhận ra không phải tất cả cái mà trẻ muốn là đáp ứng

đ-ợc ngay mà tự nó phải tìm cách để đạt đ-ợc

Cái siêu tôi gồm các chuẩn mực đạo đức, cái cấm kỵ do cá nhân lĩnh hội từ môi tr-ờng Cái siêu tôi hoạt động theo nguyên tắc đạo đức và đ-ợc phát triển dần qua quá trình lớn lên của trẻ Cái siêu tôi là đại diện cho những giá trị chuẩn mực của cha

và mẹ của xã hội bao quanh trẻ, giúp trẻ học hỏi nhận thức cái gì là tốt, cái gì là xấu, cái gì nên làm và không nên làm từ đó điều chỉnh hành vi hoặc kiềm chế bản thân

Ví dụ khi mới sinh ra, đói thì trẻ khóc đòi ăn (cái nó), lớn lên một chút khi đói trẻ tự

đi tìm thức ăn (cái tôi) đến một giai đoạn phát triển nhất định trẻ đói nh-ng không giám ăn vì ch-a đ-ợc sự đồng ý của bố mẹ (cái siêu tôi) Nh- vậy để có đ-ợc cái siêu tôi, trẻ cần đ-ợc sự giáo dục, dạy dỗ đúng mực từ cha, mẹ, xã hội Bởi vậy, Freud nhấn mạnh đến sự chăm sóc giáo dục của ố mẹ, gia đình, xã hội ngay từ lúc còn nhỏ Theo ông cái siêu tôi, sự cấm kỵ cần ở mức vừa phải nếu nh- quá cấm kỵ, thái quá sẽ tạo cho trẻ bản tính lỳ lơm, có hành vi tiêu cực Ng-ợc lại quá thả lỏng thì cái siêu tôi

sẽ hoạt động theo ý muốn cái tôi từ đó coi th-ờng các chuẩn mực đạo đức, pháp luật xã hội dẫn đến hành vi phạm phạm pháp

+ Học thuyết Erikson về sự phát triển tâm lý-xã hội của trẻ

Erikson (1902-1994) cũng là nhà phân tâm học, ông bổ sung thêm về ảnh h-ởng tích cực của môi tr-ờng xã hội cho sự hình thành, phát triển của cái tôi Theo ông nhân

Trang 6

cách đ-ợc phát triển qua từng giai đoạn và mỗi giai đoạn có những mâu thuẫn nhất

định D-ới sự tác động của môi tr-ờng xã hội mâu thuẫn đó đ-ợc giải quyết, nếu thất bại sẽ gây nên những rối loạn tâm lý cho giai đoạn tiếp theo Lứa tuổi trẻ em ông chia thành 5 giai đoạn:

Giai đoạn 1; Lứa tuổi sơ sinh (0 đến 1,5 tuổi)

ở lứa tuổi này sự gắn bó với mẹ, sự chăm sóc của ng-ời mẹ sẽ hình thành niềm tin, học hỏi cách trì hoãn sự thỏa mãn cá nhân Nừu không đ-ợc đáp ứng nhu cầu ở giai

đoạn này trẻ dễ mất lòng tin, hình thành cảm giác sợ hãi, hụt hẫng Mối quan hệ chủ yếu nhất của trẻ giai đoạn này là ng-ời mẹ

Giai đoạn 2: Lứa tuổi đi nhà trẻ (1,5 đến 3 tuổi)

Trẻ tập đi, tập tự chủ Gia đình cần đáp ứng nhu cầu này của trẻ, nếu không sẽ hình thành cảm giác xấu hỗ và không hình thành ý chí, lòng tự trọng Mối quan hệ xã hội chủ yếu là bố và mẹ

Giai đoạn 3: Lứa tuổi đi mẫu giáo (3 đến6 tuổi)

Trẻ có khả năng hình thành năng lực tự khởi x-ớng, lập kế hoạch thực hiện một công việc nào đó Chính điều này sẽ hình thành cảm giác hữu ích của trẻ đối với môi tr-ờng xung quanh Nếu bố mẹ, gia đình, nhà tr-ờng không tin t-ởng, ngăn cản sẽ tạo nên cảm giác sợ hãi, tội lỗi, vì tự cảm thấy vô dụng, không có năng lực Mối quan

hệ xã hội chủ yếu là gia đình và bắt đầu mở rộng ra ngoài gia đình

Giai đoạn 4: Lứa tuổi học sinh tiểu học và Trung học cơ sở (6 đến 14 tuổi)

Trẻ cần đuwocj phát triển tính cần cù, chăm chỉ để nuôi d-ỡng sự ham muốn để học học các kiến thức, kỹ năng cho cuộc sống Sự khen th-ởng khuyến kích kịp thời là cách phát triển cảm giác này Ng-ợc lại nếu không để trẻ học hỏi, khám phá, khen th-ởng trẻ sẽ có cảm giác tự ti, kém cỏi Mối quan hệ xã hội đã mở rộng ngoài phạm

vi gia đình

Giai đoạn 5: Lứa tuổi học phổ thông trung học (14 đến 18 tuổi)

Trẻ hình thành các cá tính cùng với những nhận thức về vai trò của mình về chính bản thân trẻ Sự chín muồi về sinh lý cùng với những kinh nghiệm từ giai đoạn tr-ớc trẻ tìm kiếm, phát hiện những cảm giác, bản sắc của riêng mình Nừu thất bại trẻ bị rối nhiễu về vai trò không xác định đ-ợc mục đích trong t-ơng lai và thiếu tự tin trong cuộc sống Mối quan hệ xã hội chủ yếu là với bạn cùng tuổi ở tr-ờng và các tổ chức xã hội

Trang 7

+ Học thuyết về hoạt động và sự phát triển của trẻ

Tr-ờng phái tâm lý học Xô Viết nhấn mạnh tầm quan trọng của hoạt động đối với quá trình phát triển con ng-ời Theo họ, mỗi giai đoạn phát triển đ-ợc đặc tr-ng bởi một dạng hoạt động chủ đạo nhất định Mỗi hoạt động tạo nên đặc điểm nhân cách

Lứa tuổi thiếu niên: Bên cạnh học tập còn nổi lên hoạt động giao tiếp nhóm Sự giao l-u cùng với bạn cùng lứa tuổi, các thành viên ở các tổ chức khác giúp trẻ thiết lập các mối quan hệ xã hội, học tập các vai trò, tinh thần t-ợng trợ, tập thể…

Tóm lại, bốn học thuyết trên đi vào phân tích từng khía cạnh trong sự phát triển nhân cách của trẻ Học thuyết phân tâm học của Freud nhấn mạnh đến sự t-ơng tác giữa các yếu tố cái nó, cái tôi và cái siêu tôi trong quá trình hình thành và phát triển nhân cách , nhấn mạnh cái siêu tôi tạo sự khống chế đối với các hoạt động bản năng, đảm bảo trật tự xã hội Erikson nhấn mạnh yếu tố môi tr-ờng xã hội và sự thỏa mãn các nhu cầu của trẻ theo từng giai đoạn để đạt sự phát triển nhân cách toàn diện, tr-ờng phái tâm lý học Xô Viết nhấn mạnh đến những hoạt động chủ yếu quyết định sự hình thành nhân cách ở các lứa tuổi khác nhau

3 Đặc điểm tâm sinh lý và nhu cầu của trẻ em làm trái pháp luật

+ Đặc điểm của trẻ em

- Về mặt sinh học, trẻ em là ng-ởi phát triển ch-a đầy đủ về thể chất, trí tuệ, nhân cách Biểu hiện của sự phát triển ch-a đầy đủ là tầm vóc cơ thể còn nhỏ bé Trẻ em thích hoạt động và hoạt động nhiều nh-ng thể lực còn hạn chế Về hoạt động trí tuệ trẻ em nắm bắt nhanh nh-ng khả năng tập trung không cao, kiến thức về tự nhiên xã hội ch-a nhiều, khả năng suy luận phán đoán hạn chế Trẻ em th-ờng đã nhận thức

đ-ợc các hoạt động các hoạt động thực tế nh-ng ch-a đánh giá đ-ợc tác động về mặt xã hội của các hoạt động đó do còn non nớt cả về thể lực lẫn trí tuệ, tinh thần trẻ em ch-a thể tự lập đ-ợc trong cuộc sống cũng nh- ch-a có khả năng đánh giá hành vi và

tự bảo vệ mình tr-ớc những tác động xấu từ môi tr-ờng sống

Trang 8

- Về mặt xã hội , trẻ em là đối t-ợng dân c- đặc biệt họ sẽ là thế hệ kế cận Trẻ em ch-a tr-ởng thành và cũng ch-a thể tự kiếm sống đ-ợc phải dựa vào cha mẹ và những ng-ời thân trong gia đình Nh-ng sau này đến l-ợt họ sẽ là lao động trụ cột và làm chủ thế giới Do vậy sự quan tâm chăm sóc giáo dục của gia đình, nhà tr-ờng, xã hội đối với trẻ em có một ý nghĩa đặc biệt không phải để làm giàu cho hiện tại mà để tạo nguồn của cải vô tận cho mai sau Khi trẻ em đ-ợc định h-ớng đúng đắn, đ-ợc

đảm bảo các điều kiện vật chất tinh thần, sống trong môi tr-ờng lành mạnh trẻ sẽ phát triển năng lực toàn diện Do đó chăm sóc, bảo vệ và giáo dục trẻ em là sự nghiệp lớn của Đảng, Nhà n-ớc là trách nhiệm của gia đình và cả cộng đồng

+ Đặc điểm tâm sinh lý của trẻ em làm trái pháp luật

Dễ bị kích động, ngỗ ngáo, đua đòi, mù quáng

Thiếu trách nhiệm đối với bản thân, gia đình, xã hội

Tâm lý hận đời, bất cần

L-ời biếng, không thích lao động hay học tập

ích kỹ, mạo hiểm để chứng tỏ mình

Không có ý chí v-ơn lên

II tình hình trẻ em làm trái pháp luật

1 Tình hình trẻ em làm trái pháp luật ở Việt Nam hiện nay

Theo thống kờ của Cục cảnh sỏt điều tra tội phạm về trật tự xó hội (Bộ Cụng an), năm 2006, đối tượng phạm tội ở độ tuổi dưới 14 tuổi cú 7.000 vụ (chiếm 70%) tội phạm vị thành niờn Năm 2007, số vụ phạm phỏp hỡnh sự do người chưa thành niờn gõy ra tuy cú giảm 1% so với năm 2006 nhưng mức độ phạm tội nghiờm trọng hơn nhiều Cỏc vụ ỏn khụng chỉ xuất hiện ở cỏc thành phố, thị xó mà cũn xảy ra ở cỏc xó, bản làng ở miền nỳi, vựng sõu, vựng xa

Hầu hết trẻ em vi phạm phỏp luật tập trung ở lứa tuổi 14-18 Phần lớn những đối tượng phạm tội khụng cú tiền ỏn, tiền sự, đang cắp sỏch đến trường nhưng hành vi phạm tội lại hết sức dó man, tàn bạo Đỏng chỳ ý là thanh, thiếu nhi phạm cỏc tội như cướp của, giết người, cưỡng đoạt tài sản cụng dõn, hiếp dõm, cưỡng dõm, sử dụng và mua bỏn trỏi phộp chất ma tỳy ngày càng nhiều Thực trạng trờn đõy đang là mối lo của toàn xó hội và cỏc bậc cha mẹ trong việc quản lý và giỏo dục con cỏi

Trang 9

Tại sao cú tỡnh trạng thanh, thiếu niờn cú hành vi sai lệch và vi phạm phỏp luật ngày càng nhiều? Chỳng ta cần suy nghĩ cỏc nguyờn nhõn chủ yếu như sau: cụng tỏc

phũng, ngừa vi phạm phỏp luật chưa được chỳ trọng Việc quản lý của cỏc ngành chức năng đối với hoạt động kinh doanh giải trớ ở cỏc quỏn bar, vũ trường, quỏn karaoke, cửa hàng Internet, nhà hàng, khỏch sạn thiếu chặt chẽ, đó tạo cho cỏc cơ sở này trở thành nơi tụ tập, sinh hoạt của một số thanh, thiếu nhi cú tiền, của những học sinh hư, trốn học

2 Nguyên nhân dẫn đến trẻ em làm trái pháp luật

a Từ phớa gia đỡnh

Đõy là nguyờn nhõn đầu tiờn và chủ yếu, bởi mụi trường sống trong gia đỡnh

cú tỏc động đầu tiờn và ảnh hưởng sõu sắc tới quỏ trỡnh phỏt triển nhõn cỏch của trẻ

em Vai trũ của gia đỡnh trong việc quản lý, giỏo dục trẻ em – đặc biệt là vai trũ của cha mẹ – là hết sức quan trọng Quản lý và giỏo dục của gia đỡnh là một quỏ trỡnh liờn tục và lõu dài từ khi đứa trẻ sinh ra cho đến khi trưởng thành Gia đỡnh nào tạo dựng được mụi trường giỏo dục tốt, cú nề nếp kỷ cương thỡ mặc dự điều kiện kinh tế

cú khú khăn nhưng vẫn cú cuộc sống hạnh phỳc, con cỏi cú lối sống trong sỏng, lành mạnh Ngược lại, mụi trường giỏo dục trong gia đỡnh khụng tốt sẽ là nguyờn nhõn dẫn con cỏi đến con đường vi phạm phỏp luật Những thiếu sút, sai lầm từ phớa gia đỡnh cú thể là do:

Một là, lựa chọn phương phỏp quản lý, giỏo dục khụng đỳng, như: thỏa món và đỏp

ứng đầy đủ yờu cầu vật chất của con cỏi khi cỏc yờu cầu này là khụng chớnh đỏng, khụng phự hợp với lứa tuổi hoặc điều kiện kinh tế của gia đỡnh Sự nuụng chiều thỏi quỏ, khụng bắt làm lụng, coi nhẹ hoặc bỏ qua lỗi lầm, nghĩa vụ của con cỏi, từ đú tạo

ra thúi quen, tõm lý đũi hỏi, hưởng thụ sống ớch kỷ, ỷ lại Ngược lại, cú gia đỡnh do

bố mẹ thiếu hiểu biết nờn khi thấy con cú lỗi đó khụng tỡm cỏch khuyờn răn mà lại dạy con bằng cỏch đỏnh đập, hành hạ Đõy cũng là một trong những nguyờn nhõn dẫn đến vi phạm phỏp luật của người chưa thành niờn

Hai là, gia đỡnh thiếu trỏch nhiệm, khụng quan tõm trong việc quản lý và giỏo dục

con cỏi, ỷ lại cho nhà trường và xó hội như: bố mẹ lo làm ăn buụn bỏn, do phải đi cụng tỏc xa thường xuyờn, bố mẹ ốm đau bệnh tật khụng quản lý chặt chẽ việc học tập, sinh hoạt của con cỏi Cú trường hợp con cỏi bỏ học hàng thỏng, đi chơi qua

Trang 10

đêm, nghiện hút và có hành vi vi phạm pháp luật mà bố mẹ không hề hay biết, chỉ đến khi nhận được thông báo của cơ quan công an hoặc hàng xóm, bạn bè mách bảo thì mọi việc đã muộn

Ba là, một số gia đình có hoàn cảnh đặc biệt như bố mẹ ly hôn; bố mẹ đang chấp

hành án phạt tù, bố hoặc mẹ đã chết, sống với gì ghẻ hoặc bố dượng, mồ côi cả bố

mẹ các em phải ở với ông bà, anh chị em ruột, sống một mình, sống lang thang Những trẻ em rơi vào hoàn cảnh này thường bị tổn thương về tâm lý do tự ti, mặc cảm, thiếu thốn tình cảm, thiếu điều kiện học tập vui chơi, thiếu quản lý, giáo dục dẫn đến mất phương hướng khi hành động dễ bị lôi kéo vào những hành vi tiêu cực, phạm tội

áp dụng lại vô tình tạo ra khoảng trống thiếu vắng sự quản lý, giáo dục nên dễ đưa học sinh vào con đường vi phạm pháp luật

Ngoài ra, sự phối hợp trao đổi thông tin, liên lạc giữa gia đình và nhà trường thiếu chặt chẽ nên nhiều học sinh tự ý bỏ học đi lang thang hoặc tìm niềm vui qua các trò chơi điện tử, phim ảnh bạo lực, khiêu dâm mà nhà trường và gia đình không hay biết Đây là điều kiện để các đối tượng xấu ngoài xã hội lợi dụng để lôi kéo các em vào con đường vi phạm pháp luật

c Từ phía xã hội

Do những tác động của mặt trái nền kinh tế thị trường cùng với những thiếu sót trong việc quản lý văn hóa – xã hội của các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội, vì vậy chúng ta chưa đánh giá hết tính chất phức tạp, nghiêm trọng của tình hình

vi phạm và tội phạm người chưa thành niên để đề ra những chủ trương, biện pháp phòng ngừa ngăn chặn và đấu tranh phù hợp

Hệ thống pháp luật về trẻ em và người chưa thành niên thiếu đồng bộ, việc thi hành chưa nghiêm Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan bảo vệ pháp luật còn thiếu

Trang 11

chặt chẽ, cỏc ngành, cỏc cấp chớnh quyền chưa coi trọng đỳng mức và chưa thực hiện hết trỏch nhiệm của mỡnh trong cụng tỏc phũng, chống vi phạm phỏp luật của người chưa thành niờn, coi đú là trỏch nhiệm chủ yếu của gia đỡnh và nhà trường Vai trũ của cỏc đoàn thể xó hội, đặc biệt là Đoàn Thanh niờn trong cụng tỏc giỏo dục

và phũng ngừa vi phạm phỏp luật của người chưa thành niờn cũn mờ nhạt Thụng thường những người vi phạm phỏp luật thuộc đối tượng ở tổ chức nào thỡ ủy ban nhõn dõn xó, phường, thị trấn giao cho tổ chức đú giỏo dục, giỳp đỡ và bảo vệ quyền lợi của họ, nhưng thực tế thỡ rất ớt trẻ em vi phạm phỏp luật được giao cho Đoàn Thanh niờn quản lý, giỏo dục, nếu cú thỡ cũng chưa được cỏc cơ sở đoàn quan tõm đỳng mức Sự mờ nhạt của cỏc tổ chức đoàn cựng với việc thiếu quan tõm của gia đỡnh dẫn đến nhiều thanh niờn sau khi trở về từ trường giỏo dưỡng lại tiếp tục đi vào con đường tỏi phạm

d Từ chớnh bản thõn người chưa thành niờn

Người chưa thành niờn cú những đặc thự riờng, đú là nhúm đối tượng cũn chưa được hoàn thiện về thể chất và tinh thần ở độ tuổi này, họ luụn hướng tới sự ham thớch mới lạ, hiếu động, muốn thể hiện tớnh anh hựng, hảo hỏn, do đú cú trường hợp chỉ vỡ cỏi nhỡn thiếu thiện cảm hay chỉ vỡ xớch mớch nhỏ mà cỏc em thực hiện những hành

vi phạm tội đặc biệt nghiờm trọng như cố ý gõy thương tớch, giết người hoặc dễ bị cỏc đối tượng xấu trong xó hội kớch động, lụi kộo vào con đường vi phạm phỏp luật

Ch-ơng 2: quyền trẻ em trong luật pháp quốc tế và quốc gia

(8tiết)

I các quyền của trẻ em theo luật pháp quốc tế

1 Sự ra đời của Tuyên ngôn về quyền trẻ em

Tuyên ngôn về quyền trẻ em là một văn bản do Liên hợp quốc thông qua, kêu gọi nhân loại giành những gì tốt đẹp nhất mà mình có cho trẻ em Trẻ em cần đ-ợc quan tâm, bảo vệ và chăm sóc đặc biệt

Từ lâu nhân loại đã cho rằng trẻ em cần đ-ợc quan tâm, bảo vệ và chăm sóc đặc biệt Tuy nhiên, quyền trẻ em trứơc đây ch-a đ-ợc đặt ra bởi ng-ời ta coi trẻ em là tài sản riêng của mỗi gia đình Việc đối xử với trẻ em như thế n¯o ”người ngo¯i” không cần biết tới

Trang 12

Vấn đề quyền trẻ em chỉ thực sự đựơc quan tâm từ sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất (1914- 1918) với việc thành lập các tổ chức cứu trợ trẻ em năm 1923 và đã

đ-ợc hội quốc liên thông qua ngày 26 tháng 9 năm 1924 Bản tuyên ngôn này (Tuyên ngôn Gionevơ ) gồm 5 điểm:

+ Trẻ em phải đ-ợc tạo mọi điều kiện cần thiết để phát triển bình th-ờng cả về thể chất và tinh thần

+ Trẻ em bị đói phải đ-ợc ăn, trẻ em ốm đau phải đ-ợc chăm sóc, trẻ em chậm tiến phải đ-ợc giúp đỡ, trẻ em phạm pháp phải đ-ợc sửa chữa cải hoá, trẻ em mồ côi, bơ vơ phải đ-ợc c-u mang, che chở

+ Trẻ em là đối t-ợng đ-ợc giúp tr-ớc tiên khi xảy ra tai -ơng hoạn nạn

+ Trẻ em phải đ-ợc tạo dựng để kiếm sống và phải đ-ợc bảo vệ khỏi mọi hình thức bóc lột

+ Trẻ em phải đựơc nuôi dạy trong l-ơng tri và tài năng của trẻ phải đ-ợc dành phục vụ đồng bào mình và cho nhân loại

Bản tuyên ngôn thứ hai về quyền trẻ em đ-ợc Liên hợp quốc thông qua ngày

20 tháng 11 năm 1958 với nhiều nội dung và tiến bộ hơn Tuyên ngôn Giơnevơ 1924, gồm 10 nguyên tắc Các nguyên tắc của Tuyên ngôn này đã nhấn mạnh rằng: Không

đ-ợc phân biệt dối xử với trẻ em Trẻ em cần đ-ợc tạo mọi cơ hội để phát triển tự do trong nhân phẩm, trẻ em phải đ-ợc có họ tên, quốc tịch sau khi sinh ra Trẻ em phải

đ-ợc an toàn về xã hội, trẻ em cần đ-ợc yêu th-ơng và cảm thông, đ-ợc học hành vui chơi giải trí, Trẻ em phải đ-ợc -u tiên bảo vệ, cứu giúp và cần đ-ợc bảo vệ chống lại mọi hình thức bị bỏ rơi , bị đối xử tàn tệ hoặc bị bốc lột Trẻ em cần đ-ợc nuôi dạy trong điều kiện hiểu biết v¯ thấm nhuần tinh thần: “ Lo¯i người ph°i d¯nh cho trẻ em những gì tốt đẹp nhất m¯ mình có”, Tuyên ngôn về quyền trẻ em ra đời dẫn đến những quan niệm, ý t-ởng mới về trẻ em đ-ợc xuất hiện và khái niệm quyền trẻ em

đ-ợc mở rộng hơn

Tuyên ngôn về quyền trẻ em là một văn kiện chính thức đ-ợc nhiều quốc gia thừa nhận và sử dụng rộng rãi để khích lệ các Chính phủ và các tổ chức phi chính phủ trong việc soạn thảo luật pháp quốc gia về quyền trẻ em Tuy nhiên tuyên ngôn mới chỉ đặt ra những nguyên tắc hay chuẩn mực chung về quyền trẻ em mà không phải là văn bản mang tính ràng buộc và không áp đặt những nghĩa vụ cụ thể nào với các quốc gia thành viên

Trang 13

2 Sự ra đời của Công -ớc Liên hợp quốc về quyền của trẻ em

Công -ớc là một trong nhiều tên gọi khác nhau cho một hiệp -ớc: Một hiệp -ớc là một thoả thuận mang tính ràng buộc giữa quốc gia độc lập Có những công -ớc (hiệp -ớc) là sự thoã thuận giữa hai quốc gia, nh-ng phần lớn, nh- Công -ớc về quyền trẻ em là hiệp -ớc nhiều bên, có nghĩa là có ba hay nhiều quốc gia tham gia C²c nước đ± chấp nhận v¯ tho° thuận với một hiệp ước gọi l¯ “c²c quốc gia th¯nh viên”

Một quốc gia trở thành thành viên của một hiệp -ớc hay công -ớc sau khi đã phê chuẩn hiệp -ớc hoặc công -ớc đó

Bởi vì công -ớc là một loại văn bản luật pháp nên trong mỗi n-ớc cơ quan lập pháp quốc gia quyết định có phê chuẩn hay không ở Việt Nam Hiến pháp quy định một hiệp -ớc muốn có sự ràng buộc phải đ-ợc quốc hội thông qua

Nh- vậy, Công ứơc về quyền trẻ em là một văn bản pháp lý quốc tế do nhiều quốc gia tham gia ký kết trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng và cam kết cũng nh- thực hiện theo đúng trình tự ký kết và phê chuẩn điều -ớc quốc tế

Kết cấu của công -ớc về quyền trẻ enm: Bao gồm ba phần chính với 54 điều:

2.2 Sự ra đời của công -ớc về quyền trẻ em

Công -ớc không phải là văn kiện quốc tế đầu tiên về quyền của trẻ em mà tr-ớc đó đã có tuyên ngôn của Liên hpj quốc thông qua 1959 Nh-ng quyền trẻ em

được ghi nhận t³i văn kiện n¯y mới dừng ở “tuyên ngôn” theo kiểu khuyến nghị, khuyến dụ Những ý t-ởng tốt đẹp về nguyên tắc hãy giành cho trẻ em những gì tốt

đẹp m¯ mình có ph°i được “luật ho²”, ph°i có sự r¯ng buộc, “cam kết” thực hiện giữa các quốc gia thành viên Các quốc gia có chủ quyền tự nguyện ký kết, phê chuẩn hoặc cùng tham gia, cùng với sự cam kết trách nhiệm ràng buộc bởi những nghĩa vụ thực hiện tr-ớc sự cam kết của mình Nhân viên Liên hợp quốc lấy năm

Trang 14

1979 là năm Quốc tế Thiếu nhi, Ba Lan có sáng kiến đề nghị thông qua một hiệp -ớc

về nhân quyền của trẻ em là cách hay để đánh dấu Năm Quốc tế thiếu nhi đầu tiên này Ba Lan cũng đã vạch ra một dự thảo sơ bộ các nội dung cần nêu trong công -ớc Nội dung dự thảo của ba lan đ-a ra thực chất chỉ có một số thay đổi so với 10 nguyên tắc trong Tuyên ngôn về quyền trẻ em năm 1959 Nh-ng đóng góp của Ba Lan mang

ý nghĩ to lớn và thiết thực, đó là chuyển những nguyên tắc này thành những những nghĩa vụ pháp lý ràng buộc các quốc gia thành viên

ý t-ởng có một Công -ớc quốc tế vê quyền trẻ em do Ba Lan đề x-ớng lúc

đầu gặp sự phản ứng của một số quốc gia Họ cho rằng Hiệp -ớc về quyền trẻ em là không cần thiết, bởi lẻ các quyền cơ bản của con ng-ời đã nêu ra trong các hiệp -ớc khác mà các hiệp -ớc này cũng công nhận quyền của trẻ em đ-ợc " bảo vệ đặc biệt" Nh-ng nhiều n-ớc khác ủng hộ sáng kuến của Ba lan, họ cho rằng đó là ý t-ởng tốt

và rằng đã đến lúc phải có cái nhìng mới về những quyền mà các trẻ em phải có, thay cho việc chỉ khẳng định lại những quyền đã đ-ợc công nhận từ hai thập niên tr-ớc Liên hợp quốc đã chấp thuận ý kiến đề xuất của Ba Lan là cộng đồng quốc tế phải có một văn kiện quốc tế hoàn chỉnh riêng, mang đủ tính chất pháp lý ràng buộc về trẻ

em và quyền trẻ em

Việc soạn thảo Công -ớc đ-ợc tiến hành từ năm 1979 và căn bản dựa trên tuyên ngôn về quyền trẻ em năm 1959, Công -ớc về các quyền kinh tế, văn hoá, và xã hội, Công ứơc về các quyền dân sự và chính trị Trách nhiệm dự thảo công -ớc trao cho một nhóm công tác gồm đại diện của 43 n-ớc thành viên của Uỷ ban về quyền con ng-ời và một số cơ quan thuộc Liên hợp quốc nh- Quỹ nhi đồng Liên Hợp Quốc (UNICEF), Tổ chức lao động quốc tế (ILO), Cao Uỷ liên hợp quốc về ng-ời tị nạn (CNHCR) và 50 tổ chức phi chính phủ tích cực nh-: Tổ chức quốc tế bảo vệ trẻ em (DCI), Liên minh cứu trợ trẻ em quốc tế (ISCA), Tổ chức ân xá quốc

tế, Tổ chức cứu trợ trẻ em Thuỵ Điển (Radda Barnen)

Sau 10 năm soạn thảo, sửa đổi và tu chỉnh với sự đóng góp tích cực của các n-ớc và các tổ chức quốc tế, Công -ớc đ-ợc thông qua ở Uỷ ban về quyền con ng-ời của Liên hợp quốc và sau đó đ-ợc đại hội đồng liên hợp quốc chính thức thông qua ngày 20/11/1989 và mở cho các n-ớc ký ngày 26/01/1990 nhân kỷ niệm lần thứ 30 thông qua tuyên ngôn về quyền trẻ em (1959-1989) và lần thứ 10 kỷ niệm năm Quốc

tế thiếu nhi (1979-1989) Trong lể ký tại Liên hợp quốc, đại diện 61 n-ớc đã ký vào

Trang 15

văn bản cam kết rằng Chính phủ họ sẽ phê chuẩn và thực hiện Công -ớc có hiệu lực

từ ngày 2/9/1990, 30 ngày sau hi đ-ợc 20 Quốc gia phê chuẩn Việt Nam là n-ớc đầu tiên ở Châu á và là n-ớc thứ hai trên thế giới phê chuẩn Công -ớc này vào ngày 20/2/1990 Trong 6 năm đầu Công -ớc có 195 quốc gia thành viên gia nhập hoặc phê chuẩn Điều này làm cho Công -ớc về quyền trẻ em trở thành Công -ớc về con ng-ời

đ-ợc chấp nhận rộng rãi nhất trong lịch sử Công -ớc không những chỉ là một trong những hiệp -ớc mới nhất và đ-ợc chấp nhận rộng rãi nhất trong lịch sử Công -ớc không những chỉ là một trong những hiệp -ớc mới nhất và đ-ợc chấp nhận rộng rãi nhất về nhân quyền mà còn là một trong những hiệp -ớc dài nhất, có gần 40 điều để quy định các quyền mà mọi trẻ em đ-ợc h-ởng

3 Những điểtm khác nhau giữa công -ớc và tuyên ngôn về quyền trẻ em

Công -ớc về quyền trẻ em và Tuyên ngôn về quyền trẻ em đều đ-ợc xây dựng trên nguyên tắc đảm bảo quyền cơ bản của trẻ em Công -ớc về quyền trẻ em đ-ợc xây dựng trên cơ sở 10 nguyên tắc của Tuyên ngôn về quyền trẻ em 1959, nh-ng giữa hai văn kiện này có sự khác nhau cơ bản về hiệu lực pháp lý

Tuyên ngôn về quyền trẻ em là một văn bản do Liên hợp quốc thông qua, là lời hiệu triệu mang tính khuyến nghị, khuyến dụ các n-ớc tham gia Tuyên ngôn về quyền trẻ em mới chỉ đặt ra những nguyên tắc hay chuẩn mực chung về quyền trẻ em

mà không phải là văn bản mang tính ràng buộc, và không áp đặt những nghĩa vụ cụ thể nào với các quốc gia thành viên Ng-ợc lại công -ớc Quốc tế về quyền trẻ em là một văn bản pháp lý quốc tế đã đ-ợc "luật hoá"

Khi một n-ớc trở thành quốc gia thành viên của Công -ớc quốc tế về quyền trẻ

em tức là n-ớc đó đã đồng ý thực hiện mọi điều mà Công -ớc quy định Nói cách khác là n-ớc đó chấp nhận mọi nghĩa vụ quy định trong Công -ớc Công -ớc trở thành bộ phận của luật pháp quốc tế mà các quốc gia thành viên phải tôn trọng Nếu một quốc gia thành viên không chấp hành điều gì quy định trong Công -ớc mà n-ớc

đó đã phê chuẩn là quốc gia đó vi phạm luật pháp quốc tế

Khi soạn thảo Công -ớc tất cả các Chính phủ đ-ợc mời tham gia, các tổ chức phi chính phủ cũng đ-ợc đóng góp ý kiến, nh-ng khi đ-a ra biểu quyết thì chỉ các chính phủ đ-ợc phép tán thành hoặc có ý kiến thay đổi một số điều khoản nào đó

Trang 16

Tiến trình phê chuẩn để trở thành quốc gia thành viên của Công -ớc phải do cơ quan lập pháp của quốc gia đó quyết định và khi đã phê chuẩn phải có nghĩa vụ thực hiện

Công -ớc quốc tế là văen bản pháp lý quốc tế để các quốc gia có chủ quyền tự nguyện ký kết phê chuẩn và cùng cam kết thực hiện Đây là văn bản pháp luật quy

định chịu trách nhiệm đối với quốc gia thành viên trong việc thực hiện công -ớc về quyền trẻ em Đồng thời cũng ràng buộc những nghĩa vụ thực hiện của các quốc gia tr-ớc sự cam kết, "phê chuẩn" những điều -ớc quố tế về quyền trẻ em

4 Các quyền cơ bản của trẻ em theo luật pháp quốc tế

Các nguyên tắc cơ bản của Công -ớc của Liên hợp quốc về quyền trẻ em:

Thứ nhất, đảm bảo sự sống còn và phát triển của trẻ em Mỗi trẻ em có quyền đ-ợc sống không ai đ-ợc xâm hại tính mạng của trẻ Trẻ em còn có quyền phát triển mọi mặt thể chất, trí tuệ, tình cảm đạo đức và mọi mặt Điều đó cũng có nghĩa là trẻ em cần đ-ợc đảm bảo sự cung cấp dinh d-ỡng, giáo dục và các điều kiện vui chơi, giải trí, sinh hoạt văn hóa, nghệ thuật

Thứ hai, không phân biệt đối xử Tất cả trẻ em đều bình đẳng và đ-ợc h-ởng đầy đủ các quyền trẻ em trong công -ớc

Thứ ba, lợi ích tốt nhất dành cho trẻ

Quyền đ-ợc tham gia

Ii các quyền của trẻ em theo luật pháp việt nam

1 Sự ra đời của Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em Việt Nam

Bác Hồ kính yêu đã từng dạy: "Vì lợi ích m-ời năm tròng cây, vì lợi ích trăm năm trồng ng-ời" Khi vĩnh biệt chúng ta, ng-ời còn dặn lại: "Bồi d-ỡng thế hệ cách mạng cho đời sau là một việc rất quan trọng và rất cần thiết" Thấm nhuần lời dạy của Bác Hồ về công tác đào tạo, bồi d-ỡng thế hệ trẻ, Đảng và Nhà n-ớc Việt Nam luôn cho rằng sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em là trách nhiệm của mình, của toàn xã hội Quan điểm của Đảng và Nhà n-ớc Việt Nam thể hiện ở chỗ

Trang 17

luôn xem thế hệ trẻ là lớp công dân đặc biệt mà Nhà n-ớc và toàn dân phải chăm sóc, bảo vệ, giáo dục, tạo những điều kiện thuận lợi, để trẻ đ-ợc phát triển toàn diện

về thể chất, trí tuệ và đạo đức

Quan điểm trên của Đảng và Nhà n-ớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thể hiện ở việc thành lập những cơ quan, đoàn thể, tổ chức chuyên trách làm nhiệm

vụ bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em nh-: Uỷ ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em các cấp, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, hàng trăm nghìn tr-ờng, lớp học phổ thông các cấp, hàng trăm bệnh viện chuyên khoa nhi, câu lạc bộ thể thao mọc lên ở khắp mọi nơi trên đất n-ớc

Quan điểm trên của Đảng và Nhà n-ớc còn đ-ợc thể hiện ở chỗ trong năm Quốc tế thiếu nhi 1990 Việt Nam đã trở thành quốc gia đầu tiên ở Châu á và là n-ớc thứ hai trên thế giới phê chuẩn công -ớc về quyền trẻ em Khi đã trở thành n-ớc thành viên của công -ớc về quyền trẻ em, đ-ơng nhiên Việt Nam phải thực hiện cam kết của mình trong việc thi hành Công -ớc

3.2 Sự ra đời của Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em 1991

Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em là t- t-ởng chỉ đạo xuyên suốt các đạo luật cơ bản của Nhà n-ớc ta Hiến pháp 1946, bản Hiến pháp đầu tiên của n-ớc ta đã giành hai điều quy định một cách ngắn gọn nh-ng thể hiện thái độ, sự quan tâm đầy trách nhiệm của chính quyền đối với trẻ em "Trẻ em đ-ợc chăm sóc về mặt giáo d-ỡng" (Điều 14), "Nền sơ học c-ỡng bức và không học phí học trò nghèo đ-ợc Chính phủ giúp" (Điều 15)

Năm 1960, Đảng và Nhà n-ớc ta đã phát động phong trào: "Toàn dân chăm sóc, giáo dục thiếu niên nhi đồng", nh-ng phong trào này chỉ đ-ợc thực hiện ở miền Bắc n-ớc ta, còn ở Miền nam, nhân dân ta nói chung và trẻ em nói riêng vẫn nằm d-ới sự thống trị của đế quốc Mỹ và bè lũ tay sai Sau chiến thắng mùa xuân năm

1975, đất n-ớc thống nhất, non sông liền một dải, d-ới sự lãnh đạo cảu Đảng Cộng Sản Việt Nam cả hai miền cùng nhau xây dựng xã hội mới, con ng-ời mới Nh-ng những thiệt hại nặng nề sau bao nhiêu năm chiến tranh chúng ta ch-a thể khắc phục ngay đ-ợc và những tàn d- lạc hậu của chế độ củ, xã hội củ vẫn còn rơi rớt lại trong con ng-ời mà một mặt biểu hiện của nó là quan niệm về trẻ em, về quyền trẻ em

Đảng và Nhà n-ớc ta luôn khẳng định rằng muốn xây dựng Chủ nghĩa xã hội thì phải có con ng-ời mới, những con ng-ời phát triển toàn diện về đức, trí, thể, mỹ

Trang 18

Thể hiện sự quan tâm của Đảng, Nhà n-ớc và xã hội đối với "sự nghiệp trồng ng-ời", ngày 21/11/1979 Nhà n-ớc ban hành "Pháp lệnh Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em" Nh- vậy, bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em không chỉ là đạo lý mà còn là vấn đề pháp lý đ-ợc quy định trong Pháp lệnh để tất cả các thành viên trong gia đình, nhà tr-ờng, xã hội và Nhà n-ớc có trách nhiệm thực hiện Pháp lệnh ra đời trong thời

kỳ kinh tế kế hoạch hoá tập trung, bởi vậy khi nền kinh tế hàng hoá đa thành phần

đ-ợc phát triển ở Việt Nam và cùng với việc đất n-ớc b-ớc vào công cuộc đổi mới toàn diện về mọi mặt thì pháp lệnh ngày càng bộc là ch-a đáp ứng đ-ợc yêu cầu của công cuộc đổi mới

Ngày 20/02/1990 Việt Nam đã phê chuẩn công -ớc về quyền trẻ em Công -ớc

là một văn kiện quốc tế quan trọng, đã đã gắn các quyền dân sự, chính trị với các quyền kinh tế, xã hội và av-n hoá Bất cứ quốc gia nào, khi đã phê chuẩn Công -ớc thì phải thực hiện nghĩa vụ theo cam kết là sẽ thông qua các văn bản pháp luật mới

và sửa đổi những văn bản pháp luật hiện hành cho nhất quán với các quyền đã đ-ợc quy định trong Công -ớc Công -ớc về quyền trẻ em là cơ sở cho những luật về trẻ

em cảu nhiều n-ớc trên thế giới, trong đó có Việt Nam " Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em" đ-ợc quốc hội n-ớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 12 tháng 08 năm 1991 và có hiệu lực từ ngày 16 tháng 8 năm 1991 Luật này quy định những quyền cơ bản nhất và một số bổn phận của trẻ em, nhằm tạo cơ sở pháp lý để trẻ em đ-ợc h-ởng các quyền đó Đồng thời cũng quy định rõ và nâng cao trách nhiệm của gia đình, cơ quan Nhà n-ớc, nhà tr-ờng, tổ chức xã hội và công dân trong việc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, nhằm bồi d-ỡng các em trở thành những công dân tốt của đất n-ớc

Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em gồm 26 điều, chia làm 5 ch-ơng Ch-ơng 1: Những quy định chung (từ Điều 1 đến Điều 4)

Ch-ơng II: Các quyền cơ bản và bổn phận của trẻ em (từ Điều 5 đến Điều 15) Ch-ơng III: Trách nhiệm của gia đình, nhà n-ớc và xã hội (từ Điều 16 đến

Điều 22)

Ch-ơng IV: Khen th-ởng và xử lý vi phạm (từ Điều 23 đến Điều 24)

Ch-ơng V: Điều khoản cuối cùng (từ Điều 25 đến Điều 26)

2 Các quyền cơ bản của trẻ em

1.1 Quyền đ-ợc khai sinh và có quốc tịch

Trang 19

Một trong những quyền quan trọng đầu tiên của trẻ em là quyền đ-ợc khai sinh, bởi vì quyền đ-ợc khai sinh là cơ sở, là điều kiện để thực hiện các quyền cơ bản của trẻ em nh- quyền có họ, có tên, quốc tịch, quyền đ-ợc biết cha mẹ mình là ai Nh- vậy, quyền đ-ợc khai sinh là quyền đầu tiên để khẳng định mỗi trẻ em là một con ng-ời, một cá nhân riêng biệt, một chủ thể độc lập, một công dân bình đẳng với mọi công dân khác trong xã hội

Khoản 1 Điều 5 Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em của Việt Nam tuyên

bố "Trẻ em có quyền đ-ợc khai sinh và có quyền xác định hoặc thay đổi quốc tịch cho trẻ em Điều này khẳng định rằng trong bất kỳ tr-ờng hợp nào, trẻ em cũng có quyền có quốc tịch

1.2 Quyền đ-ợc chăm sóc nuôi dạy

Điều 65 Hiến pháp 1992 của n-ớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy

định: "Trẻ em đ-ợc gia đình, nhà tr-ờng và xã hội bảo vệ, chăm sóc và giáo dục" Nh- vậy, pháp luật Việt Nam quy định rõ việc phối hợp trách nhiệm giữa gia đình, các cơ quan Nhà n-ớc và các tổ chức xã hội trong việc bảo vệ quyền của trẻ em trong mỗi gia đình

Trách nhiệm chăm sóc, nuôi dạy trẻ em, tr-ớc hết thuộc về gia đình Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình chỉ rõ: "Cha mẹ có nghĩa vụ th-ơng yêu, nuôi d-ỡng, giáo dục con, chăm lo việc học tập và sự phát triển lành mạnh của con về thể chất, trí tuệ

và đạo đức" Khi cha, mẹ ly hôn vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ nuôi con, giáo dục con Với các tr-ờng hợp không còn cha mẹ thì ông bà có nghĩa vụ nuôi d-ỡng, giáo dục cháu ch-a thành niên, anh chị em có nghĩa vụ đùm bọc lẫn nhau

"Gia đình là tế bào của xã hội" Xuất phát từ quan điểm này, mọi ng-ời trong xã hội đều nhận thức đ-ợc rằng: "Xây dựng gia đình tốt không phải chỉ vì lợi ích của bản thân mỗi gia đình riêng lẻ mà còn chính là để tạo ra các tế bào lành mạnh cho một cơ thể xã hội lành mạnh" Bởi vậy, tạo dựng một môi tr-ờng gia đình trong sạch

để thanh thiếu niên để thanh thiếu niên phát triển đầy đủ về nhân cách là trách nhiệm tr-ớc hết của mỗi bậc cha mẹ, làm sao để gia đình xứng đáng là "Cái nôi thân yêu nuôi d-ỡng cả đời ng-ời, là môi tr-ờng quan trọng để giáo dục nếp sống văn hoá và nhân cách"

1.3 Quyền đ-ợc sống chung với cha mẹ

Trang 20

Gia đình hoàn thiện là môi tr-ờng tốt nhất cho sự phát triển đức, trí, thể, mĩ và

sự hình thành nhân cách của các em Quyền đ-ợc chung sống với cha mẹ không những là đạo lý thiêng liêng mà còn là một quyền lợi thiết thực của các em Điều 7 Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em Việt Nam đã ghi nhận quyền của trẻ em

đ-ợc sông chung với cha mẹ, trừ tr-ờng hợp vì lợi ích của đứa trẻ

Sự cách ly này phải do ng-ời hoặc cơ quan có thẩm quyền quyết định, tuy nhiên đứa trẻ bị cách ly khỏi cha mẹ vẫn đ-ợc duy trì quan hệ riêng t- và đ-ợc tiếp xúc trực tiếp với cha, mẹ

Pháp luật Việt Nam nghiêm cấm cha, mẹ hành hạ, ng-ợc đãi con cái và quy

định hạn chế một số quyền của cha, mẹ nếu vi phạm điều cấm trên (Điều 26 Luật hôn nhân và gia đình)

Điều 7 Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em quy định: "Việc giao nhận trẻ em làm con nuôi phải theo quy định của pháp luật, đảm bảo cho đứa trẻ đ-ợc nuôi d-ỡng, chăm sóc giáo dục tốt Mọi tr-ờng hợp đ-a trẻ em ra ngoài hoặc từ tr-ớc ngoài vào phải thep quy định của pháp luật"

Việc giao, nhận trẻ em làm con nuôi, tức là muốn tạo lập cho trẻ em d-ợc nhận làm con nuôi một gia đình mà ở đó đảm bảo cho con ng-ời con nuôi ch-a thành niên có một t-ơng lai t-ơi sáng, đ-ợc nuôi d-ỡng, chăm sóc và giáo dục tốt để trơe thành công dân có ích cho đất n-ớc

Đảm bảo cho trẻ em có điều kiện vật chất và tinh thần tốt hơn trên nguyên tắc vì lợi ích của trẻ em - đây là mục đích cao cả và then chốt nhất Để nhằm đạt đ-ợc mục đích này, ở Việt nam đang tồn tại một hệ thống chế định pháp lý nghiêm ngặt

vê việc thu xếp nuôi con nuôi trong và ngoài n-ớc

1.4 Quyền đ-ợc Nhà n-ớc và xã hội tôn trọng, bảo vệ tính mạng, thân thể, nhan phẩm và danh dự

Điều 65 Hiến pháp 1992 của n-ớc Cộng hoà xã hộic hủ nghĩa Việt Nam khẳng

định công dân Việt Nam đ-ợc bảo vệ tính mạng, thân thể, nhân phẩm và danh dự -

Đây cũng là những cái quý giá nhất của con ng-ời Đối với trẻ em, chúng càng quan trọng và cần thiết hơn, vì các em còn non nớt về thể chất và trí tuệ nên cần đ-ợc chăm sóc và bảo vệ đạc biệt

Bảo vệ trẻ em, tất cả vì lợi ích của trẻ em đ-ợc thể hiện trong chính sách xử lý hành chính và chính sách hình sự của n-ớc ta

Trang 21

Việc xử lý trẻ em có hành vi vi phạm hành chính nhằm giáo dục, giúp đỡ các

em nhận thức đ-ợc hành vi sai trái của mình và nhắc nhỡ các em lần sau không đ-ợc

vi phạm nữa Chính vì vậy, pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính không quy dịnh việc

xử lý bằng các biện pháp hành chính xác (giáo dục tại xã, ph-ờng, thi trấn, đ-a vào nhà tr-ờng giáo d-ỡng) đối với trẻ em d-ới 12 tuổi và không xử phạt hành chính đối với trẻ em d-ới 14 tuổi

Trẻ em từ 14 tuổi đến 16 tuổi chỉ chịu trách nhiệm hành chính về hành vi vi phạm hành chính do cố ý và phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 50.000 đồng mà không kèm một hình thức xử phạt bỏ sung nào

Chính sách hình sự với trẻ em phạm tội cũng chủ yếu áp dụng các biện pháp giáo dục phòng ngừa Luật Hình sự quy định trẻ em ch-a đủ 14 tuổi do thể chất và trí tuệ ch-a phát triển, ch-a nhận thức và ch-a làm chủ đ-ợc hành vi của mình nên không phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi hành vi nguy hiểm cho xã hội của mình Trẻ em đủ 14 tuổi trở lên nh-ng ch-a dủ 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về những tội nghiêm trọng do cố ý Chính sách hình sự nhân đạo và luôn thể hiện quan

điểm "bảo vệ trẻ em" của Việt Nam còn thể hiện ở chỗ: chỉ áp dụng hình phạt t-ớc quyền tự do của trẻ em khi thực sự cần thiết và các biệp pháp c-ỡng chế khác không còn ý nghĩa Không xử phạt tù chung thân, tử hình hoặc phạt tiền với trẻ em phạm tội Khi phạt tù có thời hạn thì trẻ em phạm tội đ-ợc h-ởng mức án nhẹ hơn đối với ng-ời lớn

1.5 Quyền đ-ợc bày tỏ ý kiến, nguyện vọng vê những vấn đề có liên quan Khoản 1 Điều 8 Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em quy dịnh: "trẻ em

đ-ợc bày tỏ ý kiến, nguyện vọng của mình về những vấn đề có liên quan" Điều này

đ-ợc chứng minh trong pháp luật và hôn nhân gia đình Việt Nam, đó là việc đảm bảo quyền và lợi ích của trẻ em Ví du, Điều 36 Luật Hôn nhân và gia đình quy định việc nhận nuôi con đối với ng-ời đối với ng-ời từ 9 tuổi trở lên phải đ-ợc sự đồng ý của ng-ời đó Trong tr-ờng hợp cần phải t-ớc một số quyền của cha, mẹ đối với con ch-a thành niên đã có khả năng nhận thức (14 -15) thì Toà án cũng phải căn cứ vào cả ý kiến của ng-ời đó tr-ớc khi quyết định Với những quyền về nhân thân th- xin xác định cha, mẹ cho mình in huỷ việc làm con trai nuôi vì bị ng-ợc đãi thì ng-ời ch-a thành niên đủ 16 tuổi có thể tự mình đứng nguyên đơn Nếu d-ới 16 tuổi thì phải có cha mẹ, hay tổ chức chính trị xã hội đứng ra khởi tố Luật dân sự Việt Nam

Trang 22

cũng quy định nếu con đã đủ 16 tuổi thì phải có sự đồng ý của ng-ời đó, cha mẹ mới

đ-ợc mua bán, cầm có tài sản của con do mình quản lý Song song với việc quy định các quyền đã nêu trên của trẻ em, pháp luật (Khoản 2 Điều 8 Luật bảo vệ, chăm sóc

và giáo dục trẻ em) còn nghiêm cấm việc ng-ợc đãi, làm nhục, hành hạ, ruồng bỏ trẻ

em, kích động, lôi kéo, ép buộc trẻ em thực hiện những hành vi vi phạm pháp luật hoặc làm những việc có hại đến sự phát triển lành mạnh của trẻ em

1.6 Quyền đ-ợc chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ

Chăm lo và bảo vệ sức khoẻ của trẻ em là một việc làm hết sức quan trọng đối với mỗi quốc gia Một điều hiển nhiên ai cũng có thể nhận thức đ-ợc là muốn có một rừng cây xanh tốt thì phải có những mầm cây khoẻ mạnh Chính vì vậy, Đảng và Nhà n-ớc ta đã tập trung nhiều cố gắng để làm tốt công tác này mà tr-ớc hết là thể chế hoá thành nghĩa vụ pháp lý của Nhà n-ớc, xã hội và mỗi ng-ời Hiến pháp 1992 (Điều 39); Luật bảo vệ sức khoẻ nhân dân (Điều 46,47) là những công cụ pháp lý thể hiện rõ chính sách đó

Từ khi sinh ra cho đến tuổi tr-ởng thành, trẻ em rất cần sự chăm sóc, nuôi d-ỡng, tr-ớc hết là của gia đình, bởi vì các em là t-ơng lai của đất n-ớc, là ng-ời kế tục sự nghiệp xâydựng và phát triển đất n-ớc nh-ng các em còn nhỏ tuổi, ch-a thể tự mình nuôi d-ỡng, chăm sóc để tr-ởng thành đ-ợc Cùng với gia đình, Nhà n-ớc và xã hội luôn có trách nhiệm tạo cơ sở cho trẻ em để các em phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (Điều 9) quy định: "trẻ d-ới 6 tuổi đ-ợc chăm sóc sức khoẻ ban đầu, đ-ợc khám sức khoẻ không mất tiền tại các cơ sở y tế của Nhà n-ớc

Để bảo vệ sức khoẻ cho trẻ em, Điều 121 Bộ luật lao động của n-ớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định "Ng-ời sử dụng lao động chỉ đ-ợc sử dụng lao

động ch-a thành niên vào những công việc phù hợp với sức klhoẻ để đảm bảo sự phát triển thể lực, trí lực, nhân và có trách nhiệm quan tam chăm sóc ng-ời lao động ch-a thành niên về các mặt lao động , tiền l-ơng, sức khoẻ, học tập trong quá trình lao

động Cấm sử dụng lao động ch-a thành niên làm những công việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với các chất độc hại theo danh mục do Bộ Y tế ban hành"

Bộ luật lao động Việt Nam đã dành riêng một ch-ơng - Ch-ơng 11: "Những quy định riêng đối với lao động ch-a thành niên và một số loại laođộng khác" Tại

đây quy định thời gian làm việc của ng-ời lao động ch-a thành niên không d-ợc quá

Trang 23

7 giờ một ngày hoặc 48 giờ một tuần, và chỉ đ-ợc sử dụng ng-ời lao động ch-a thành niên làm thêm ngoài giờ, làm việc ban đêm trong một số nghề và công vuệc do Bộ lao động - Th-ơng binh và Xã hội quy định Tất cả những quy định này chứng tỏ, ở Việt Nam, Đảng Nhà n-ớc và toàn xã hội đều quan tâm, chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ cho trẻ em nhằm tạo nên một thế hệ ng-ời Việt Nam mới c-ờng tráng về thể chất cũng nh- tinh thần

1.7 Quyền đ-ợc học tập

Điều 59 Hiến pháp 1992 quy định: " Học tập là quyền và nghĩ vụ của ng-ời công dân Bậc tiểu học là bắt buộc, không phải trả học phí Công dân có quyền học văn hoá và học nghề phải trả học phí Công dân có quyền học văn hoá và học nghề bằng nhiều hình thức Học sinh có năng khiếu đ-ợc Nhà n-ớc và xã hội tạo điều kiện học tập để phát triển tài năng, Nhà n-ớc có chính sách học phí, học bổng Nha n-ớc

và xã hội tạo điều kiện cho trẻ tàn tật đ-ợc học văn hoá và học nghề phù hợp"

Quy định cơ bản trên của Hiến pháp 1992 cùng với những quy định của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (Điều 10), Luật phổ cập giáo dục tiểu học tạo thành một hệ thống cơ sở pháp lý đảm bảo cho toàn dân nói chung và trẻ em nói riêng thực hiện và bảo vệ quyền học tập của trẻ em Việt Nam

Khoản 1 Điều 10 Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em quy định "Trẻ em

có quyền học tập và có bổn phận học hết ch-ơng trình giáo dục phổ cập Trẻ em bậc tiểu học trong các tr-ờng, lớp quốc lập không phải trả học phí" Mọi trẻ em sinh sống trên đất nứơc Việt Nam đều có quyền đ-ợc học tập, kể cả những em, vì lý do nào đó (vi phạm pháp luật) bị hạn chế quyền tự do trong một thời gian nhất định trong tr-ờng giáo d-ỡng, trại giam thì cũng phải tạo mọi điều kiện để các em đ-ợc học tập văn hoá tùy theo độ tuổi để các em phát triển toàn diện về đức, trí thể, mỹ, vì đây là hành trang cần thiết cho các em b-ớc vào đời một cách tự tin nhất Tất cả trẻ em Việt Nam đều đ-ợc bình đẳng tr-ớc các cơ hội h-ởng quyền đ-ợc học tập dù hoàn cảnh

và điều kiện sống khác nhau Đây là nguyên tắc thể hiện rõ nét tính -u việt, tính nhân đạo của nền giáo dục Việt Nam

1.8 Quyền đ-ợc vui chơi, giải trí lành mạnh, đ-ợc hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao, du lịch phù hợp với lứa tuổi

Trẻ em là lớp ngừơi còn non nớt về thể chất và trí tuệ, bởi vậy không chỉ quan tâm đến việc chăm sóc sức khoẻ, nuôi d-ỡng và đ-ợc học tập mà còn phải đ-ợc vui

Trang 24

chơi, giải trí lành mạnh, đ-ợc hoạt động văn hoá văn nghệ, thể dục thể thao và du lịch Những yếu tố này giữ một vai trò quan trọng và còn là điều kiện không thể thiếu

đ-ợc để trẻ em đ-ợc phát triển hài hoà, toàn diện về đức, trí thể, mĩ Đây cũng là môi tr-ờng tốt để các em hình thành ý thức cộng đồng, cùng quan tâm, hợp tác với nhau, cùng chia sẽ với nhau những niềm vui, nỗi buồn và cũng chính tại đây, nhân cách của các em đ-ợc phát trển và hoàn thiện theo xu h-ớng tích cực Học tập và vui chơi, vui chơi để học tập, đây là hai mặt có liênn hệ chặt chẽ, lôgic và rất khoa học của quá trình chăm sóc và dạy dỗ trẻ em Việc bảo đảm quyền đ-ợc vui chơi, giải trí lành mạnh của trẻ em là trách nhiệm của Nhà n-ớc, của xã hội nh-ng trứơc hết và thiết thực nhất phải là mỗi gia đình và bản thân những ng-ời tr-ởng thành Quyền này đ-ợc khẳng định tại điều 10 Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em Việt Nam

1.9 Quyền có tài sản, quyền thừa kế và quyền h-ởng các chế độ bảo hiểm theo quy định của pháp luật

Đây là quyền đ-ợc quy định ở Điều 12 Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ

em nhằm bảo vệ tốt cho trẻ em, tránh sự lạm dụng của ng-ời lớn đối với các quyền

về kinh tế của trẻ em Pháp luật Việt Nam thừa nhận "Con có quyền có tài sản riêng" (Điều 23 Luật hôn nhân và gia đình) Tài sản riêng của con bao gồm tài sản đ-ợc thừa kế, cho, tặng do thu nhập bằng lao động hay các thu nhập hợp pháp khác Theo

Bộ luật Dân sự, con đẻ và con nuôi đều có quyền thừa kế di sản của cha mẹ để lại (Điều 679) Con nuôi ngoài việc thừa kế di sản của cha mẹ đẻ Để bảo vệ quyền thừa

kế của trẻ em, Bộ luật dân sự còn quy định con ch-a thành niên thuộc diện ng-ời thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc để bảo đảm ít nhất đ-ợc h-ởng phần

di sản bằng hai phần ba suất của ng-ời thừa kế theo pháp luật

Trẻ em không biệt gái trai, con trong giá thú hay ngoài giá thú, con đẻ hay con nuôi đều có quyền đ-ợc h-ởng di sản thừa kế Bộ luật dân sự thừa nhận quyền định

đoạt của ng-ời để lại di chúc có sự phân biệt không công bằng giữa các con Nếu trong đó có ng-ời con chỉ h-ởng một phần di sản thừa kế không thoả đáng thì pháp luật có thể điều chỉnh để bảo đảm quyền lợi của những ng-ời con này một cách cao nhất

Ngoài ra, pháp luật Việt Nam đồng thời có các quy định quyền và nghĩa vụ vủa cha mẹ và của con đối với tài sản riêng của con ch-a thành niên ở từng độ tuổi

Về nguyên tắc thì cha mẹ có quyền và trách nhiệm quản lý tài sản của con ch-a

Trang 25

thành niên Cha mẹ, ng-ời đở đầu, ng-ời giám hộ có trách nhiệm giữ gìn, sử dụng hợp lý tài sản của con vì nhu cầu cần thiết và lợi ích của con Pháp luật cũng quy

định ng-ời dám hộ chỉ đ-ợc bán, trao đổi cho thuê, cho vay mựơn, cầm cố, thế chấp,

đặt cọc tài sản có giá trị lớn của ng-ời giám hộ khi có sự đồng ý của Uỷ ban nhân dân xã, ph-ờng, thị trấn nơi ng-ời giám hộ c- trú (Điều 7 Bộ Luật Dân sự)

Về trách nhiệm bồi th-ờng thiệt hại, Luật hôn nhân và gia đình quy định, con

đạt 16 tuổi phải tự mình bồi th-ờng bằng tài sản riêng, nếu con không có tài sản riêng hoặc có mà không đủ thì cha mẹ phải bối th-ờng với t- cách là đồng bị đơn

Các quy định trên nhằm bảo đảm chặt chẽ các quyền về tài sản, quyền thừa kế của trẻ em Việt Nam Ngoài ra, Luật Bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ emcòn quy

định trẻ em có quyền đ-ợc h-ởng các chế độ bảo hiểm của Nhà n-ớc nhằm bảo vệ, chăm sóc các em tốt hơn

Trên đây là những quyền cơ bản của trẻ em đ-ợc luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em Việt Nam ghi nhận, các quyền này chỉ đ-ợc thực hiện tốt khi các cơ quan Nhà n-ớc, gia đình và các tổ chức xã hội thực hiện đầy đủ trách nhiệm của mình nh- quy định trong Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em

2 Bổn phận của trẻ em

2.1 Yêu quý, kính trọng, hiếu thảo đối với ông bà, cha mẹ, lễ phép với ng-ời lớn, th-ơng yêu em nhỏ, đoàn kết với bạn bè, giúp đỡ ng-ời già yếu, tàn tật, giúp đỡ gia đình làm những việc vừa sức mình

ý thức trách nhiệm của mỗi ng-ời tr-ớc xã hội, tr-ớc cộng đồng đ-ợc hình thành từ khi còn nhỏ tuổi Điều quan trọng là làm sao để trẻ em nhận thức đ-ợc bộn phận của mình cũng nh- hậu quả của việc không thực hiện những bổn phận đó Khoản 1 Điều 13 Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em quy định: "Trẻ em có bổn phận: yêu quý, kính trọng, hiếu thảo đối với ông bà, cha mẹ, lễ phép với ngừơi lớn, th-ơng yêu em nhỏ, đoàn kết với bạn bè, giúp đỡ ng-ời già yếu, tàn tật, giúp đỡ

gi đình làm những việc vừa sức mình" ở bộn phận này thể hiện tâm hồn, tình cảm cũng nh- những c- chỉ, việc làm của các em cần có ngoài xã hội và trong gia đình

Do đ-ợc chăm sóc, nuôi dạy, lớn lên trong vòng tay của ông bà, cha mẹ nên các em phải nhận thức đ-ợc tình cảm thiêng liêng đó, biểu hiện cụ thể là phải biết kính trên nh-ờng d-ới, lễ phép gần gũi, chăm sóc ông bà, cha mẹ những lúc mỏi mệt, đau yếu

Đó là những biểu hiện của tình yêu th-ơng, kính trọng, hiếu thảo với ng-ời thân, với

Trang 26

ng-ời lớn tuổi thì phải lể phép, yêu th-ơng các em nhỏ, không bắt nạt không làm

điều ác, đánh nhau với các em nhỏ hơn, trong tình bạn thì phải luôn sống đoàn kết, hoà nhã Trẻ em cần tham gia các hoạt động từ thiện nh- giúp đỡ ng-ời già, cô đơn, giúp đỡ các gia đình th-ơng binh liệt sĩ, giúp đỡ gia đình những công việc phù hợp với sức khoẻ của mình

2.2 Chăm chỉ học tập, rèn luyện thân thể, tuân theo nội quy của nhà tr-ờng Nếu ở bộn phận trên, trẻ em thể hiện đ-ợc vẻ đẹp đức độ, tình cảm ý thức của mình với gia đình, xã hội và cộng đồng thì Khoản 2 Điều 13 Luật Bảo vệ, chăm sóc

và giáo dục trẻ em quy định: "Trẻ em có bộn phận chăm chỉ học tập, rèn luyện thân thể, tuân theo nội quy của nhà tr-ờng" Luật quy định học tập không chỉ là quyền mà còn là bổn phận của trẻ em, nhằm bồi d-ỡng cho các em có những kiến thức cần thiết

để sau này phục vụ đất n-ớc Việc quy định nh- vậy là để các em thấy rằng ngoài trách nhiệm của gia đình, Nhà n-ớc và xã hội, các em phải có ý thức tự giác chăm chỉ trong học tập, rèn luyện thân thể, tuân theo nội quy của nhà tr-ờng bởi vì sự phát triển của các em không chỉ phụ thuộc vào ng-ời lớn mà còn phụ thuộc vào chính sự

cố gắng của mỗi bản thân của các em Trẻ em đến tr-ờng ngoài việc học lễ còn phải chuyên cần học văn hoá, lắng nghe thầy cô giáo, học cả ở bạn bè, học đi đôi với hành Với các em sự đam me học tập là cơ sở để tăng thêm sự hiểu biết, lòng tự tin cũng nh- rèn luyện tính cần cù, siêng năng

2.3 Tôn trọng pháp luật, thực hiện nếp sống văn minh, trật tự công cộng và an toàn giao thông, giữ gìn của công, tôn trọng tài sản của ngừơi khác

Khoản 3 Điều 13Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em quy định: "Trẻ em

có bổn phận tôn trọng pháp luật, thực hiện nếp sống văn minh, trật tự công cộng và

an toàn giao thông, giữ gìn của công, tôn trọng tài sản của ng-ời khác " Điều này

đ-ợc thể hiện ở việc trẻ em phải có ý thức tuân thủ luật lệ giao thông: đi bộ phải đi lề bên phải, không đi xe hàng ba, hàng t-, không đánh võng Trẻ em phải có ý thức và tôn trọng sự văn minh ở phố ph-ờng làng xóm, không vứt rác bậy, giữ môi tr-ờng xanh, sạch, đẹp Các em cần luôn có ý thức giữ gìn, rèn luyện tính kỷ luật, biết bảo

vệ đồ dùng, tài sản của gia đình, của tr-ờng lớp và của ng-ời khác để trở thành công dân tốt trong t-ơng lai

2.4 Yêu quê h-ơng đất n-ớc, yêu đồng bào, có ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

Trang 27

Khoản 4 Điều 13 Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em Việt Nam quy

định, trẻ em có bổn phận: "Yêu quê h-ơng đất n-ớc, yêu đồng bào, có ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa" Yêu quê h-ơng đất n-ớc, yêu th-ơng những bạn mồ côi, yêu kính các cụ già, chăm sóc gia đình liệt sĩ, bà mẹ Việt Nam anh hùng, ng-ời neo đơn Tình yêu này thể hiện ở việc các em phải học giỏi,

tu d-ỡng và rèn luyện tốt để sau này trở thành những ng-ời có ích cho xã hội

Với bổn phận này, trẻ em đã, đang và sẽ thể hiện tình yêu, niềm khát khao hoà bình, nhân ái trong quan hệ giữa ng-ời với ng-ời

Ii Trách nhiệm thực hiện công -ớc về quyền trẻ em và luật bảo vệ chăm sóc giáo dục trẻ em

đình

Thể hiện trách nhiệm của nhà n-ớc trong việcchăm lo cho thế hểtẻ, Điều 19 Luật B°o vệ, chăm sóc v¯ gi²o dục trẻ em khàng định: “Nh¯ nước d¯nh một tỷ lệ ngân sách thích đáng trong kế hoặch hàng năm cho việc bảo vệ bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em” Vai trò của Nh¯ nước còn được thể hiện ở việc quy định cụ thể chi tiết trách nhiệm của các ngành, các cấp, các đoàn thể về việc tổ chức, thực hiện

ch-ơng trình bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ theo chức năng, quyền hạn của đơn vị mình Chẳng hạn theo Đioêù 6 nghị định số 374/HĐBT ngày 14/11/1991 quy định chi tiết thi hành Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em thì Bộ Y tế có trách

Trang 28

không phải trả tìên, đặc biệt quan tâm đến trẻ em suy dinh d-ỡng, trẻ em tàn tật và trẻ em có khuyết tật, tạo điều kiện để các em trở lại cuộc sống bình th-ờng… ” C²c

điều tiếp theo quy định trách nhiệm cụ thể theo chức năng, nhiệm vụ của các Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ giao thông vận tải, Bộ xây dựng, Uỷ ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam, Tổng cục Thể dục thể thao, Tổng cục Du lịch, Uỷ ban Vật giá Nhà n-ớc… để góp phần thực hiếnự nghiệp chung là bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em của toàn Đảng, toàn dân ta

Nhà n-ớc đã cho phép thành lập Quỹ Bảo trợ trẻ em các cấp, giao cho uỷ ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em cùng cấp quản lý, sử dụng vào việc bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em Khoản 2 Điều 22 Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em quy

định: “Quỹ B°o trợ trẻ em được th¯nh lập b´ng sự đóng góp của c²c cơ quan Nh¯ n-ớc, đoàn thể nhân dân, tổ chức kinh tế, văn hoá, tổ chức tùe thiện, tổ chức nhân

đạo và các tổ chức xã hội khác, của các cá nhân ở trong n-ớc, ngoài n-ớc, viện trợ quốc tế cho sự nghiệp b°o vệ, chăm sóc v¯ gi²o dục trẻ em”

Để thực hiện trách nhiệm to lớn của mình tròn sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và giáo dục thế hệ trẻ, Nhà n-ớc còn tích cực thực hiện công tác truyền thông, giáo dục nhận thức cho ng-ời lớn và trẻ em, về pháp luật Việt Nam liên quan đến trẻ em trên tivi, radio, sách báo…., các lớp tập huấn ngắn hạn nhằm cung cấp những kiến thức về quyền trẻ em, về đặc điểm tâm lý lứa tuổi… Cho các cán bộ đoàn thanh niên, hội phụ nữ, cán bộ làm việc ở các cơ quan bảo vệ pháp luật, tổ chức các cuộc thi tìm hiểu

“Công ước về quyền trẻ em” ở c²c trường từ tiểu học đến trung học cơ sở

Ngoài ra, Nhà n-ớc còn vận động sự đóng góp trí tuệ, tiền của, công sức của mọi cá nhân, tổ chức kinh tế, xã hội trong và ngoài nứơc vào sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em Điều này đ-ợc khẳng định ở khoản 1 Điều 22 Luật Bảo vệ, chăm sóc v¯ gi²o dục trẻ em: “Nh¯ nước b°o trợ c²c công trình khoa học v¯ công nghệ, các tác phẩm văn học, nghệ thuật, mọi sáng kiến, việc làm có lợi cho sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, khuyến khích các tổ chức kinh tế thuộc các thành phần dành một phần quỹ phúc lợi hoặc lợi nhuận vào việc bảo vệ, chăm sóc và gi²o dục trẻ em”

2 Trách nhiệm của gia đình

Gia đình là tế bào của xã hội Việc quan tâm tạo điều kiện cho những tế bào

đó phát triển làm mạnh là nền tảng cho sự phát triển xã hội tốt đẹp Để làm tốt việc

Trang 29

n¯y, mỗi gia đình, trước hết,”cha mẹ hoặc người đở đầu l¯ người trước tiên chịu tr²ch nhiệm về việc bảo vệ, chăm sóc nuôi dạy trẻ em, dành điều kiện tốt nhất cho sự phát triển của trẻ em” (kho°n 1 Điều 16 Luật B°o vệ, chăm sóc v¯ gi²o dục trẻ em) Gia

đình có ý nghĩa hết sực lớn lao đối với mỗi ng-ời, đặc biệt đối với trẻ em, bởi vì việc nuôi d-ỡng chăm sóc giáo dục trẻ em từ môi tr-ờng gia đình giữ một vai trò vô cùng quan trọng

Trẻ em là t-ơng lai của đất n-ớc, là lớp ng-ời kế tục sự nghiệp xây dựng và phát triển đất n-ớc, nh-ng trẻ em là lớp ng-ời còn nhỏ tuổi, ch-a thể tự mình nuôi d-ỡng, tự mình chăm sóc để tr-ởng thành Do đó, trẻ em cần đ-ợc chăm sóc nuôi dạy ngay từ khi mới sinh ra cho đến lúc tr-ởng thành, cha mẹ hoặc ng-ời đỡ đầu là những ng-ời tr-ớc tiên chịu trách nhiệm về việc này

Kho°n 2 Điều 16 Luật B°o vệ, chăm sóc v¯ gi²o dục trẻ em quy định: “Cha

mẹ, các thành viên lớn tuổi khác trong gia đình, ng-ời đỡ đầu phải làm g-ơng tốt về mọi mặt cho trẻ em noi theo…”

Quá trình hình thành và phát triển nhân cách của trẻ em bắt đầu từ gia đình Mỗi gia đình cần chú tâm tới việc giáo dục và tạo những ảnh h-ởng tốt cho các em bởi vì những phẩm chất tốt đ-ợc hình thành trong các em từ tuổi ấu thơ là cơ sở tạo tiền đề cho sự phát triển lành mạnh của các em khi tr-ởng thành Chính sự g-ơng mẫu về mọi mặt của cha mẹ, của những ng-ời lớn tuổi trong gia đình có tác dụng giáo dục, thuyết phục và xây dựng cho các em những quan niệm mẫu mực về đạo

đức hợp với truyền thống của gia đình và truyền thống tốt đẹp của dân tộc, xây dựng cho các em thái độ đúng đắn với pháp luật, khơi dậy trong các em tình yêu lao động

ý thức trách nhiệm với công việc đ-ợc giao, giáo dục lòng tận tuỵ, tính chấp hành kỷ luật, tức là tạo ra những cơ sở để hiểu đúng và thực hiện tự giác những nghĩa vụ của các em

Về trách nhiệm giáo dục con cái, khoản 2 Điều 16 Luật Bảo vệ, chăm sóc và gi²o dục trẻ em quy định: “….khi gặp khó khăn tự mình không giải quyết đ-ợc, có thể yêu cầu cơ quan hoặc tổ chức hữu quan giúp đỡ để thực hiện tốt nghĩa vụ của mình” Chàng h³n, cha mẹ có thể yêu cầu Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền đưa con vào tr-ờng giáo d-ỡng nếu cha mẹ đã dùng mọi khả năng và biện pháp giáo dục con mà không đạt kết quả Biện pháp này là cần thiết để Nhà n-ớc và xã hội giúp đỡ gia đình trong việc phòng ngừa trẻ em phạm pháp và giáo dục các em đó trở thành

Trang 30

công dân tốt trong t-ơng lai, phù hợp với tinh thần của Công -ớc quốc tế về quyền trẻ em

Trách nhiệm của gia đình đ-ợc khoản 3 Điều 16 Luật Bảo vệ, chăm sóc và gi²o dục trẻ em đề cập đến “Trong trường hợp ly thân hoặc trong c²c trường hợp khác, ng-ời cha hoặc ng-ời mẹ không trực tiếp nuôi con ch-a thành niên có nghĩa vụ thăm mon, chăm sóc con theo quy định của ph²p luật” Như vậy, c° trong những tr-ờng hợp đã nêu ở trên thì cha mẹ vẫn là những ng-ời tr-ớc tiên chịu trách nhiệm

về việc bảo vệ, chăm sóc và nuôi dạy trẻ em Theo tinh thần của Điều 45 Luật hôn nhân và gia đình (1986), nếu cha mẹ trì hoãn hoặc lẩn tránh việc đóng góp thì toà án nhân dân quyết định khấu trừ vào thu nhập hoặc buộc phải nộp những khoản phí tổn

đó

Điều 17 Luật B°o vệ, chăm sóc v¯ gi²o dục trẻ em quy định: “Cha mẹ, người

đỡ đầu phải chịu trách nhiệm hành chính, trách nhiệm dân sự về những thiệt hại do h¯nh vi của đứa trẻ mình nuôi d³y gây ra” Trẻ em l¯ những th¯nh viên của cộng

đồng xã hội, có nghĩa vụ ứng xử đúng đắn trong sinh hoạt cộng đồng, bảo đảm an toàn, trật tự xã hội, yuân theo pháp luật nh-ng do nhận thức phát triển ch-a hoàn chỉnh cho nên trẻ em không thể ý thức đ-ợc hành vi của mình và do đó không có lỗi trong việc gây thiệt hại Vì vậy pháp luật không thể buộc trẻ em chịu trách nhiệm dân sự theo nguyên tắc cơ bản quy định tại Điều 10 Bộ Luật Dân sự Vả lại, trẻ em còn sống phụ thuộc vào bố mẹ, ch-a thể tự lao động nuôi sống mình nên không có nguồn thu nhập, cho nên khi c²c em có h¯nh vi vi ph³m m¯ bị xử lý theo “Ph²p lệnh

xử lý vi ph³m h¯nh chính 1995” thì cha mẹ hoặc người đỡ đầu ph°i chịu trách nhiệm hành chính, trách nhiệm dân sự về những thiệt hại do hành vi của đứa trẻ mình nuôi dạy gây ra nhằm một mặt bảo đảm bù đắp thiệt hại do trẻ em gây ra, mặt khác nâng cao ý thức trách nhiệm của trẻ em cũng nh- của ng-ời có trách nhiệm quản lý, giáo dục trẻ em đó

3 Trách nhiệm của Nhà tr-ờng

Nếu gia đình là cội nguồn tình cảm, là nơi bắt đầu hình thành và phát triển ý thức của trẻ em thì nhà tr-ờng góp phần rất quan trọng vào việc giáo dục và rèn luyện con ng-ời Nhà tr-ờng, ngoài việc truyền bá kiến thức còn làm nhiệm vụ giáo dục những phẩm chất nhân cách của học sinh và hoàn thiện nhữngnhân cách ấy

Trang 31

Hệ thống nhà tr-ờng ở n-ớc ta bao gồm: giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục chuyên nghiệp, dạy nghề, giáo dục đại học và trên đại học Trong đó giáo dục phổ thông là nên tảng văn hoá của đất n-ớc, nó đặt cơ sở vững chắc cho sự phát triển toàn diện của con ngừơi Việt Nam có trình độ khoa học kỹ thuật cao, có những đức tính tốt đẹp Nh- cố vấn Phạm Văn Đồng đã nói, nhiệm vụ của nhà

tr-ờng l¯ ph°i: “đ¯o t³o thế hệ trẻ c°u dân tộc ta th¯nh những người chiến sĩ dũng cảm, thông minh, sáng tạo, phản ánh những cái gì đẹp đẽ nhất… trong sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa X± hội, Chủ nghĩa Cộng s°n”

Một trong những hoạt động của nhà tr-ờng để thực hiện Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em là có nhiều biện pháp tổ chức, quản lý học sinh, thu hút các

em vào những hoạt động này, nhà tr-ờng xây dựng đ-ợc ý thức tổ chức kỹ luật cho học sinh Một khi ý thức kỹ luật đã trở thành tự giác đối với các em thì đó là điều kiện vô cùng quan trọng để các em tiếp thu các nội dung giáo dục, các tri thức và đây cũng là biện pháp hữu hiệu để phòng ngừa trẻ em vi phạm pháp luật và vi phạm đạo

đức Bằng các biện pháp tổ chức cụ thể nh- cắm trại, tham quan, tổ chức các câu lạc

bộ thể thao, thơ văn…, ph²t động c²c phong tr¯o “phòng chống tệ n³n x± hội v¯ ma tuý học đường”, “phong tr¯o đền ơn đ²p nghĩa” … để thu hút sự tham gia đông đảo của các em

Trách nhiệm của nhà tr-ờng trong việc thực hiện Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em là luôn nâng cao vai trò, trách nhiệm của đội ngũ giáo viên Chúng ta biết rằng, thầy cô giáo có ảnh h-ởng rất lớn đến sự hình thành nhân cách, đến sắc thái tâm lý và đạo đức của học sinh Tình th-ong, tinh thần trách nhiệm, cách sống lành mạnh của thầy cô là tấm g-ơng sáng để các em học sinh noi theo Thực tế đã chứng minh rằng, khi thầy cô có cách sống cao đẹp, hết lòng vì học sinh, hiểu học sinh, kịp thời giúp các em chọn cách xử sự đúng thì học sinh của họ là những trò ngoan và học giỏi

Ngoài việc cung cấp cho các em những tri thức, nhà tr-ờng còn phải luôn kết hợp giữa giáo dục đạo đức và giáo dục pháp luật Giáo dục đạo đức có tầm quan trọng ở chỗ nó h-ớng dẫn cho các em hành động đúng, hợp đạo lý trong mọi tình huống phức tạp của cuộc sống chứ không phải chỉ ra những khuôn mẫu hành động cứng đơ và các nguyên tắc đạo đức chung nhất Giáo dục pháp luật trong nhà tr-ờng l¯ nh´m hình th¯nh ý thức ph²p luật “sống v¯ l¯m việc theo ph²p luật” cho thế hệ trẻ

Trang 32

Muốn thực hiện tốt luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, nâng cao trách nhiệm của gia đình và nhà tr-ờng cần phải tạo dựng đ-ợc mối quan hệ chặt chẻ giữa hai môi tr-ờng này trong việc chăm sóc và giáo dục thế hệ trẻ, tạo mọi điều kiện cho các em phát triển toàn diện

4 Trách nhiệm của công dân

Điều 21 Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em quy định:

“1 Mặt trận Tổ quốc Việt Nam v¯ c²c tổ chức th¯nh viên của mặt trận, c²c cơ quan thông tin đại chúng có trách nhiệm:

Tuyên truyền giáo dục đoàn viên, hội viên và nhân dân chấp hành tốt pháp luật

về trẻ em

Vận động các gia đình thực hiện tốt việc chăm sóc, giáo dục trẻ em

Chăm lo, bảo vệ quyền lợi của trẻ em, giám sát việc chấp hành pháp luật về trẻ

em, đ-a ra những kiến nghị cần thiết đối với các cơ quan nhà n-ớc hữu quan để thực hiện những nhiệm vụ đó, ngăn ngừa những hành vi và kháng nghị những quyết định xâm phạm quyền, lợi ích của trẻ em

Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, ngoài trách nhiệm quy định tại khoản 1 Điều này có nhiệm vụ phối hợp với cơ quan, tổ chức hữu quan để tổ chức, h-ớng dẫn việc nuôi con khoẻ, dạy con ngoan

Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, ngoài trách nhiệm quy định tại

khoản 1 Điều này, có nhiệm vụ phụ trách Đội thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, tổ chức, hướng dẫn ho³t động của thiếu nhi”

Ưa thích hoạt động là một trong những đặc điểm của lứa tuổi đang phát triển

về thể chất và tâm sinh lý Các hoạt động văn nghệ, thể thao, lao động công ích, dã ngoại… luôn có sức hấp dẫn với trẻ em, thông qua các hoạt động này các em gắn bó,

đoàn kết, thông cảm và hỗ trợ nhau trong cuộc sống tinh thần và vật chất ở n-ớc ta, chỉ có tổ chức Đoàn, Đội mới có đầy đủ mọi khả năng thuận lợi trong việc tổ chức các hoạt động này

Trách nhiệm thực hịên Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em của xã hội và cộng đồng thể hiện tr-ớc hết ở việc tuyên truyền, giáo dục nhân dân chấp hành tốt pháp luật về trẻ em, tổ chức những nơi vui chơi, giải trí và xây dựng các công trình văn hoá cho thanh thiếu niên và nhi đồng, nâng cao hiệu quả của công tác tổ chức quản lý giáo dục thanh thiếu niên của Mặt trận tổ quốc Việt Nam, của Hội Liên hiệp

Trang 33

phụ nữ Việt Nam và đặc biệt là của đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Đồng thời, các tổ chức xã hội này cần kết hợp chặt chẽ với các cơ quan hữu quan để h-ớng dẫn việc nuôi con khoẽ, dạy con ngoan, để tìm ra biện pháp giải quyết tốt vấn đề bố trí dạy nghề và việc làm phù hợp với lứa tuổi của trẻ em, nhất là các em không có

điều kiện tiếp tục học tập

Trang 34

34

Ch-ơng 3: các ph-ơng pháp và kỹ năng công tác xã hội với trẻ em làm

trái pháp luật (8 tiết)

I sự tham gia của trẻ và các nguyên tắc hành động trong công tác xã hội với trẻ em

1 Sự tham gia của trẻ trong giải quyết vấn đề

Gần đây trong nhiều tài liệu nói về trẻ em, ng-ời ta th-ờng nhấn mạnh vai trò của trẻ, ý nghĩa sự tham gia của trẻ trong giải quyết các vấn đề liên quan tới trẻ Tài nguyên quan trọng nhất trong việc hoạch định và thực hiện ch-ơng trình chẳng phải

là tiền bạc, chẳng phải là cơ sở vật chất mà chính là trẻ em Các em dễ bị tổn th-ơng nh-ng chẳng phải thiếu năng lực Làm sao cho các em tham gia đích thực, đó là mục tiêu của mỗi ch-ơng trình và là mối quan tâm không ngừng của tất cả mọi ng-ời hoạt

động ch-ơng trình, dù là ng-ời quản lý hay nhân viên

Trẻ em có khả năng tự tổ chức mà không cần có sự giúp đỡ nhiều của ng-ời lớn

Sự tham gia của các em giúp các em bộc lộ những tiềm năng của mình, làm thúc đẩy các động cơ của các em, cứ nh- vậy sẽ giúp các em thay đổi và phát triển

Mục tiêu của hoạt động hỗ trợ can thiệp giải quyết vấn đề của trẻ là tạo sự thay

đổi và phát triển ở trẻ, nh-ng sự thay đổi và phát triển này chỉ đích thực khi trẻ tham gia vào quá trình đó Do vậy, trong quá trình can thiệp giúp đỡ, một trong những yêu cầu đặt ra đối với cán bộ xã hội là tạo điều kiện cho trẻ tham gia tới mức tối đa vào quá trình này

Sự tham gia của trẻ có nghĩa là trẻ đ-ợc khuyến khích, tạo đ-ợc điều kiện thuận lợi để phân tích hoàn cảnh của mình Để xác định vấn đề -u tiên hàng đầu và đề nghị các giải pháp và đ-ợc tham dự vào thực hiện giải pháp đó Hỏi ý kiến các em về một ph-ơng án cho một hoạt động (can thiệp) là một cách tạo sự tham gia của trẻ

Tất nhiên không dễ gì để các em có thể đ-a ra một mục tiêu hoạt động, nghĩ ra các ph-ơng án khác nhau rồi chọn một ph-ơng án tối -u Trẻ không thực hiện đ-ợc những điều này nếu chúng không có đủ thông tin, không có những kỹ năng xã hội để tham gia Vai trò của cán bộ xã hội là hỗ trợ, tạo "dụng cụ", "ph-ơng tiện" để các em thực hiện công việc đó

Bậc thang tham gia của trẻ

8 Các quyết định do trẻ tự đ-a ra và tự tiến hành

7 Các quyết định do trẻ tự đ-a ra với sự tham gia hợp tác của

Các

mức

độ

Trang 35

Đây là tám mức độ tham gia của trẻ vào các ch-ơng trình hoạt động

Nguyên tắc 2: Để trẻ tham gia tối đa vào quá trình giải quyết vấn đề

Trẻ cần đ-ợc tham gia vào ngay từ khâu đầu tiên đến khâu cuối của quá trình giải quyết vấn đề Động viên khuyến khích trẻ tham gia tích cực ngay từ khi xác định vấn đề, trẻ em cần đ-ợc lắng nghe, cần đ-ợc hỏi ý kiến, cần tạo điều kiện để trẻ cung cấp các thông tin có liên quan Trẻ cùng đ-ợc bàn bạc đ-a ra những ph-ơng án tối -u cũng nh- tham gia vào đánh giá kết quả của quá trình giải quyết vấn đề

Nguyên tắc 3: Dành quyền quyết định cho trẻ

Vấn đề của trẻ có thể là vấn đề kinh tế, vấn đề xã hội hay vấn đề cá nhân nào

đó, song trẻ có quyền quyết định xem cần gì và cần đ-ợc đáp ứng nh- thế nào Cán

bộ xã hội không tự quyết định thay cho trẻ mà cần chỉ ra cho trẻ rằng trẻ có khả năng

Trang 36

Tuy nhiên, cán bộ xã hội không phải đồng ý một cách hoàn toàn với cái mà trẻ muốn hay cán bộ xã hội hoàn toàn thụ động mà ng-ợc lại, cán bộ xã hội phải tham gia rất tích cực trong suốt quá trình giúp đỡ trẻ bằng các kiến thức, kỹ năng chuyên môn của mình giúp trẻ thấy đ-ợc những giải pháp có lợi cho trẻ Đối với trẻ còn quá nhỏ hoặc tâm lý không đảm bảo thì vấn đề này càng trở nên khó khăn đối với cán bộ xã hội Trong chừng mực có thể, cán bộ xã hội cố gắng cho trẻ tham gia thực hiện các giải pháp, nếu không thì nên tham khảo ý kiến của ng-ời bảo trợ trẻ

Nguyên tắc 4: Cá biệt hoá mỗi tr-ờng hợp

Cần thấy rằng, mỗi đứa trẻ là một cá nhân độc đáo Trẻ em có những điểm chung (ví dụ, vấn đề giống nhau), nh-ng mỗi trẻ lại có những điều khác biệt nhau nh- hoàn cảnh gia đình, đặc điểm tâm lý Do vậy, cán bộ xã hội cần sử dụng các nguyên tắc một cách linh hoạt cũng nh- có những giải pháp phù hợp với mỗi tr-ờng hợp khác nhau

Nguyên tắc 5: Đảm bảo bí mật thông tin

Mục đích của việc giữ bí mật là nhằm bảo vệ trẻ trong khuôn khổ pháp luật, bảo vệ trẻ bởi những tình huống xấu có thể xảy ra khi thông tin của trẻ bị tiết lộ ra

Việc giữ bí mật thông tin cho trẻ còn có ý nghĩa tăng c-ờng lòng tin của trẻ vào cán bộ xã hội, bởi vì những vấn đề rất riêng t- mà trẻ chỉ gửi gắm cho cán bộ xã hội Nếu chia sẻ thông tin với ng-ời khác mà không có sự thống nhất với trẻ có nghĩa

là bạn đã đánh mất sự tin cậy của trẻ ở bạn

Nguyên tắc 7: Đảm bảo mối quan hệ nghề nghiệp

Cán bộ xã hội xác định mối quan hệ với trẻ là mối quan hệ nghề nghiệp và nó khác với các mối quan hệ khác Mối quan hệ này cần có mục đích, có định h-ớng và mang tính hỗ trợ, luôn đ-ợc kiểm soát bởi các nguyên tắc nghề nghiệp

Các nguyên tắc trên đây đều đ-ợc áp dụng chung cho cả mọi tr-ờng hợp với các đối t-ợng khác nh- ng-ời lớn, ng-ời cao tuổi, ng-ời bệnh HIV, tâm thần

Ngày đăng: 20/11/2017, 12:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w