1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Tổng công ty cổ phần Đầu tư xây dựng và thương mại Việt Nam

113 608 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thứ nhất, Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn: Khái niệm về tài sản ngắn hạn; Đặc điểm tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp; Đặc trưng tài sản ngắn hạn của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và đầu tư bất động sản; Quan điểm về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp; Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường; Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn; Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại doanh nghiệp. Thứ hai, Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Tổng công ty CP Đầu tư xây dựng và thương mại Việt Nam giai đoạn 2012 2015. Từ đó, đánh giá kết quả đạt được, rút ra những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân của những hạn chế đó trong việc quản lý có hiệu quả tài sản ngắn hạn tại Tổng công ty CP Đầu tư xây dựng và thương mại Việt Nam. Thứ ba, Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Tổng công ty CP Đầu tư xây dựng và thương mại Việt Nam. 12. Khả năng ứng dụng trong thực tiễn: Những kết quả nghiên cứu của luận văn có thể làm tài liệu tham khảo trong quá trình xây dựng các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Tổng công ty CP Đầu tư xây dựng và Thương mại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu của luận văn cũng có thể sử dụng làm nguồn dữ liệu tham khảo cho các nghiên cứu về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại doanh nghiệp.

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-TRẦN THỊ BÍCH VÂN

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN

TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG & THƯƠNG MẠI

VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Hà Nội – 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-TRẦN THỊ BÍCH VÂN

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN

TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG & THƯƠNG MẠI

VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng

Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRẦN THỊ THANH TÚ

Hà Nội - 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan toàn bộ những vấn đề nghiên cứu được trình bày trongluận văn là của riêng tôi Nếu có sự trùng lặp với các công trình nghiên cứu của cáctác giả khác tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước hội đồng

Trang 4

Tôi cũng xin cám ơn sự giúp đỡ của các cô chú, anh chị phòng hành chính vàphòng tài chính - kế toán của Tổng công ty cổ phần Đầu tư thương mại & Xây dựngViệt Nam đã giúp tôi tìm hiểu về cơ cấu tổ chức, tình hình sản xuất kinh doanhchung cũng như tình hình sử dụng tài sản ngắn hạn của Tổng công ty trong nhữngnăm gần đây và các thông tin trên các báo cáo tài chính, báo cáo quản trị của Tổngcông ty.

Cuối cùng xin gửi lời cảm ơn tới Gia đình, Anh/Chị và bạn bè trong khóa caohọc K23 đã giúp đỡ và ủng hộ tôi trong việc thực hiện bài luận văn này và hoànthiện chương trình đào tạo theo đúng lịch trình đề ra

Trang 5

MỤC LỤC

MỤC LỤC 5

DANH MỤC VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG ii

DANH MỤC SƠ ĐỒ iii

DANH MỤC HÌNH iv

DANH MỤC SƠ ĐỒ iv

LỜI NÓI ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN 4

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 4

1.1.1 Giới thiệu các công trình có liên quan đến đề tài 4

1.1.2 Những điểm kế thừa và đóng góp mới của luận văn 7

1.2 Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp: 8

1.2.1 Khái niệm và đặc điểm tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp 8

1.2.2 Phân loại tài sản ngắn hạn 10

1.2.3 Đặc trưng tài sản ngắn hạn của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và đầu tư bất động sản 12

1.3 Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp 14

1.3.1 Quan điểm về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp 14

1.3.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường 15

1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp 17

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp 23

1.4.1 Các nhân tố chủ quan 23

1.4.2 Các nhân tố khách quan 38

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 42

2.1 Quy trình thiết kế nghiên cứu 42

- Thực trạng hoạt động sử dụng tài sản ngắn hạn tại Tổng công ty cổ phần Đầu tư xây dựng & Thương mại Việt Nam diễn ra như thế nào? 42

Trang 6

2.2.1 Phương pháp tư duy trong nghiên cứu 43

2.2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu 43

2.2.3 Các phương pháp phân tích, xử lý và tổng hợp dữ liệu 46

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 49

3.1 Tổng quan về Tổng công ty cổ phần Đầu tư xây dựng & Thương mại dư i & Thươu chunViệt Nam 49

3.1.1 Giới thiệu chung về Tổng công ty cổ phần Đầu tư xây dựng & Thương mại dư i & Thươu chunViệt Nam 49

3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 50

3.1.3 Lĩnh vực hoạt động: 51

3.1.4 Tầm nhìn – Sứ mệnh – Giá trị cốt lõi – Mục tiêu chiến lược 51

3.1.5 Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý 52

3.1.67 Tình hình đầu tư, thực hiện các dự án 54

3.1.78 Kết quả sản xuất kinh doanh của Tổng công ty trong những năm gần đây 54

3.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Tổng công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Việt Nam 59

3.2.1 Thực trạng về tài sản ngắn hạn của Tổng công ty trong những năm gần đây 60

3.2.2 2Tình hình hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Tổng công ty 64

(Nguồn: Tác giả tổng hợp) 72

Từ bảng trên, ta có thể thấy các hệ số thanh toán của Công ty CP bê tông Becamex cao nhất, tuy nhiên, hệ số thanh toán hiện hành quá cao cũng không phải là một tín hiệu tốt Các hệ số thanh toán của Công ty CP Xây dựng địa ốc Hoà Bình không cao nhưng ổn định Hệ số thanh toán nhanh của CTX Holdings và Vinaconex 2 đều nhỏ hơn 1 và nhỏ hơn hẳn hệ số thanh toán hiện hành, hai đơn vị này cần xem xét cẩn thận khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn 72

3.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Tổng công ty cổ phần Đầu tư xây dựng & Thương mại Việt Nam 76

3.3.1 Những kết quả đã đạt được 76

3.3.2 Những hạn chế trong việc sử dụng tài sản ngắn hạn tại Tổng công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Việt Nam 77

Trang 7

3.3.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng TSNH của Tổng công ty CP

Đầu tư xây dựng & Thương mại Việt Nam 79

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 83

4.1 Định hướng phát triển của Tổng công ty cổ phần Đầu tư xây dựng & thương mại Việt Nam trong thời gian tới 83

4.1.1 Tình hình chung của ngành bất động sản và xây dựng dân dụng trong thời gian tới 83

4.1.2 Định hướng phát triển của Tổng công ty trong thời gian tới 86

4.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Tổng công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Việt Nam 87

4.2.1 Quản lý sử dụng có hiệu quả tiền và các khoản tương đương tiền 87

4.2.2 Quản lý sử dụng có hiệu quả các khoản phải thu 89

4.2.3 Quản lý tốt hàng tồn kho 91

4.3 Các kiến nghị 96

4.3.2 Kiến nghị với Nhà nước 97

KẾT LUẬN 99

TÀI LIỆU THAM KHẢO 100

Trang 9

Bảng tổng hợp các chỉ tiêu tài sản ngắn hạn củaTổngcông ty CP Đầu tư xây dựng & Thương mại ViệtNam từ năm 2012 đến năm 2015

54

6 Bảng 3.6 Chi tiết hàng tổn kho của Tổng công ty CP Đầu tư xây

dựng& Thương mại Việt Nam năm 2014 và 2015 56

Chỉ tiêu tốc độ luân chuyển TSNH của Tổng công ty

CP Đầu tư xây dựng & Thương mại Việt Nam từnăm 2012 đến năm 2015

Trang 10

Bảng tổng hợp hệ số thanh toán hiện hành và hệ số

Bảng kế hoạch các chỉ tiêu kinh tế giai đoạn

2016-2020 của Tổng công ty CP Đầu tư xây dựng &

Thương mại Việt Nam

78

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

1 Hình 1.1 Đồ thị biểu diễn các mức biến động tiền mặt

DANH MỤC SƠ ĐỒ

1 Biểu Đồ 3.1 Cơ cấu tài Tổng tài sản của CTX Holdings từ năm

Trang 12

LỜI NÓI ĐẦU

1 1 Tính cấp thiết của đề tài.

Hiện nay, hầu hết các doanh nghiệp đều phát triển theo mục tiêu xuyên suốt là tối

đa hoá giá trị tài sản cho các chủ doanh nghiệp Để đảm mục tiêu này, doanh nghiệpthường xuyên phải đưa ra và giải quyết tập hợp các quyết định tài chính dài hạn và ngắnhạn Quản lý và sử dụng hiệu quả tài sản ngắn hạn (hay còn gọi là tài sản lưu động) làmột nội dung trọng tâm trong các quyết định tài chính ngắn hạn và là nội dung có ảnhhưởng lớn đến mục tiêu tối đa hóa giá trị doanh nghiệp Sử dụng tài sản ngắn hạn mộtcách hiệu quả giúp cho quá trình sản xuất kinhdoanh được tiến hành thường xuyên, liêntục mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất, từ đó nâng caonăng lực cạnh tranh cho doanhnghiệp và làm tăng giá trị tài sản cho chủ sởhữu Mặt khác, trong nền kinh tế thị trườnghội nhập sâu rộng như hiện nay, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì vấn đề sốngcòn doanh nghiệp cần quan tâm là tính hiệu quả Chỉ khi hoạt động sản xuất kinh doanh

có hiệu quả doanh nghiệp mới có thể duy trì và phát triển quy mô hoạt động sản xuấtkinh doanh, hoàn thành nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước Hiệu quả kinh tế là kết quảtổng hợp của một loạt các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của các yếu tố bộ phận Trong đó,hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giáhiệu quả kinh tế của doanh nghiệp đó Ngày nay các doanh nghiệp hoạt động trong nềnkinh tế thị trường yêu cầu về tài sản ngắn hạn là rất lớn, có thể coi tài sản ngắn hạn lànhựa sống tuần hoàn trong doanh nghiệp Do đó các doanh nghiệp phải luôn tìm mọibiện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn nhằm nâng cao hiệu quả kinh tếcho doanh nghiệp mình

Tổng công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Việt Nam hoạt độngchính trong các lĩnh vực: đầu tư phát triển bất động sản, tổng thầu xây dựng, thươngmại quốc tế Trong những gần đây, do nhiều nguyên nhân khách quan cũng như chủquan nên việc sử dụng tài sản ngắn hạn tại Tổng công ty vẫn còn đạt hiệu quả thấp

so với mục tiêu đề ra và so với các đơn vị cùng ngành Trước những thách thứctrong môi trường cạnh tranh hết sức gay gắt hiện nay, nâng cao hiệuquả sử dụng tàisản ngắn hạn là một trong những vấn đề hết sức cấp thiết đốivới Tổng công ty

Trang 13

Chính vì vậy, đề tài « Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Tổng

công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Việt Nam» mong muốn đưa ra

một số giải pháp cụ thể tháo gỡ những khó khăn, tận dụng cơ hội để nâng cao hơnnữa hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn cho Tổng công ty

1.2 Mục tiêu nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu.

1 2.1 Mục tiêu nghiên cứu:

Bài luận văn hướng tới mục tiêu:

Đưa ra các giải pháp, khuyến nghị thực tiễn có thể áp dụng tại Tổng công ty

cổ phần Đầu tư xây dựng & Thương mại Việt Nam trong nhằm nâng cao hiệu quả

sử dụng tài sản ngắn hạn tại Tổng công ty

1 2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:

Bài luận văn tập trung vào những nhiệm vụ sau:

- Làm rõ thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Tổng công ty cổphần Đầu tư xây dựng & Thương mại Việt Nam

- Chỉ ra được điểm mạnh nhất kết quả đã đạt được và những mặt còn hạnchếvà điểm yếu nhất trong việc sử dụng tài sản ngắn hạn của Tổng công ty

- Nghiên cứu các tác động của môi trường kinh tế trong những năm gần đâyđến hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Tổng công ty cổ phần Đầu tư xây dựng &Thương mại Việt Nam

- Đưa ra các giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạntại Tổng công ty cổ phần Đầu tư xây dựng & Thương mại Việt Nam

- Đề xuất kiến nghị đối với các bên liên quan

1.3 Phạm vi nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu.

1 3.1 Phạm vi nghiên cứu:

- Phạm vi nội dung: Đề tài sẽ tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận và thựctrạng về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Tổng công ty cổ phần Đầu tư xâydựng & Thương mại Việt Nam

- Phạm vi địa lý: Chủ yếu tập trung nghiên cứu hiệu quả sử dụng tài sản ngắnhạn tại Tổng công ty cổ phần Đầu tư xây dựng & Thương mại Việt Nam

Trang 14

- Phạm vi thời gian: Dữ liệu dùng để nghiên cứu đề tài được thu thập trongkhoảng thời gian 2012 - 2015.

1 3.2 Đối tượng nghiên cứu:Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp

4.2 Kết cấu luận vănKẾT CẤU LUẬN VĂN

Đề tài « Nâng cao hiệuquả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Tổng công ty cổ phầnđầu tư xây dựng và thương mại Việt Nam” ngoài các phần mở đầu, kết luận, mụclục và tài liệu tham khảo, luận văn được thiết kế làm 4 chương như sau:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về hiệu quả sửdụng tài sản ngắn hạn

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Tổng công ty cổphần đầu tư xây dựng và thương mại Việt Nam

Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Tổngcông ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Việt Nam

Trang 15

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ

LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN.

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu.

1.1.1 Giới thiệu các công trình có liên quan đến đề tài.

Đối với mỗi một doanh nghiệp trong nền kinh tế hiện nay, tài sản ngắn hạn làmột thành phần quan trọng trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh.Trong khâu dự trữ và sản xuất, tài sản ngắn hạn đảm bảo cho sản xuất củadoanh nghiệp được tiến hành liên tục Trong lưu thông, tài sản ngắn hạn đảm bảo dựtrữ thành phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ và nhu cầu của khách hàng Với vai trò tolớn như vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp là mộtyêu cầu tất yếu

Vì tầm quan trọng của hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp nên

đã có rất nhiều luận văn, luận án, bài báo, nghiên cứu khoa học viết về vấn đề này

Có thể kể đến một số công trình như sau:

1.1.1.1 Các công trình nghiên cứu trong nước.

Đoàn Xuân Hòa (2014) « Hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty cổ phần Bêtông và xây dựng VINACONEX Xuân Mai », luận văn thạc sỹ trường Đại học kinh

tế - ĐHQGHN Luận văn nghiên cứu về hiệu quả sử dụng tài sản tại một công tyhoạt động trong lĩnh vực xây dựng, trong đó có phân tích hiệu quả sử dụng tài sảnngắn hạn Tuy nhiên, do đề tài luận văn đề cập đến hiệu quả sử dụng tài sản nóichung (bao gồm tài sản ngắn hạn, tài sản cố định, tổng tài sản) nên chưa đi sâu vàonghiên cứu hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn, vì vậy luận văn chỉ đề cập đến một

số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn như : Hiệu suất sử dụngTSNH, hệ số sinh lời TSNH, kỳ thu tiền bình quân và vòng quay hàng tồn kho mà

bỏ qua một số chỉ tiêu khác Luận văn cũng chưa có sự so sánh với những công tykhác cùng ngành để có thể thấy sự khác biệt làm bài học kinh nghiệm

Nguyễn Thị Minh Huệ (2014) “Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tạiTổng công ty đầu tư phát triển hạ tầng đô thị Udic”, luận văn Thạc sỹ trường Đại

Trang 16

học kinh tế - ĐHQGHN Luận văn đã nêu các vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sửdụng tài sản lưu động, đánh giá và đưa ra các giải pháp đối với Tổng công ty pháttriển hạ tầng đô thị Udic.

Nguyễn Thị Hồng Thắm (2011) « Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạntại công ty điện lực Đồng Tháp », luận văn thạc sỹ trường Đại học KTQD Luận văn

đã chỉ ra rất cụ thể và chi tiết các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắnhạn của một doanh nghiệp, đồng thời nêu ra được các biện pháp nhằm nâng caohiệu sử dụng tài sản ngắn hạn Tuy nhiên, đây là công trình nghiên cứu cụ thể vềmột công ty điện lực nên có nhiều điểm khác biệt so với ngành xây dựng

Bên cạnh những luận văn, một số công trình nghiên cứu được đăng tải trên cáctạp chí chuyên ngành và trên các phương tiện thông tin như sau:

- Vũ Quang Hà, “Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động ở các doanh nghiệp trongnền kinh tế thị trường”, xem tại http://voer.edu.vn/m/hieu-qua-su-dung-tai-san-luu-dong-o-doanh-nghiep-trong-nen-kinh-te-thi-truong/900be9e0 Tác giả đã chỉ ra sựcần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động ở các doanh nghiệp, cũngnhư đưa ra một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lưu động

- Lê Xuân Hải, “Giải pháp tổng thể cho quản lý, sử dụng tài sản tại doanhnghiệp”, Tạp chí tài chính, số 10, 2013 Tác giả đã khảo sát và tìm hiểu hoạt độngquản lý, sử dụng tài sản tại một số doanh nghiệp trong thời gian từ 2011-2012 vàđưa ra một số giải pháp chính Ví dụ: Đối với tài sản ngắn hạn cần quản lý chặt chẽcác khoản phải thu, hàng tồn kho

1.1.1.2 Các công trình nghiên cứu nước ngoài.

Giáo sư James Ibe, “Effective Current Assets Management and OptimalSynchronization of Cash Flows”, xem tại https://www.linkedin.com/pulse/effective-current-assets-management-optimal-cash-prof-james Tác giả đã chỉ ra việc quản lýtài sản ngắn hạn có hiệu quả cần xây dựng chính sách vốn lưu động tối ưu và quản

lý định kỳ dòng tiền mặt, hàng tồn kho và các khoản phải thu, theo đó chu kỳchuyển đổi tiền mặt có hiệu quả đóng vai trò rất quan trọng Tác giả cũng đưa ramột số biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn như: cách tốt nhất

Trang 17

để tăng lượng tiền mặt là đẩy nhanh việc tiếp nhận các khoản thanh toán bằng cáchgiảm độ tuổi các khoản phải thu kết hợp với sử dụng hợp lý các biện pháp khuyếnkhích và xử phạt Các doanh nghiệp cần đánh giá và cải thiện quy trình thanh toán,

có phần mềm kế toán, ngân hàng điện tử, phần mềm kiểm soát nội bộ Tác giả cũnggợi ý thêm có hệ thống theo dõi, giám sát thu hồi công nợ và gửi nhắc nhở tự động,hoá đơn, báo cáo là một công cụ hữu ích

Iluta Arbidane, Elvira Zelgalve (2012), «Current assets structure and exploration

of business in Latvia », công trình nghiên cứu khoa học của Đại học Latvia Trong bàinghiên cứu này, các tác giả đãđi sâu vào nghiên cứu tỷ trọng tài sản lưu động trong cơcấu tổng tài sản, hiệu quả sử dụng tài sản lưu động và các nhân tố ảnh hướng đến cơ tỷtrọng sản lưu động của các doanh nghiệp tại Latvia Tác giả đã chỉ ra được rằng tỷtrọng tài sản lưu động chịu ảnh hưởng lớn từ tình hình kinh tế của Latvia Khi các chỉ

số kinh tế và tình hình kinh tế của Latvia được cải thiện, tỷ trọng tài sản lưu động trong

cơ cấu tổng tài sản của các doanh nghiệp trong nền kinh tế Latvia tăng Khi tình hìnhkinh doanh giảm thì tỷ trọng tài sản lưu động cũng giảm

Rebekiah Hill, “What Are Current Assets? - Definition, Examples

& Calculation”, xem tại definition-examplescalculation.html Tác giả đã đưa ra khái niệm tài sản lưu động,chỉ ra các chỉ tiêu tài sản lưu động trên bảng cân đối kế toán và cách tính toán cácchỉ tiêu tài sản lưu động

http://study.com/academy/lesson/what-are-current-assets-Abuzar MA Eljelly, "Liquidity ‐ profitability tradeoff: An empirical investigation

in an emerging market", Tạp chí Quốc tế Thương mại và Quản lý (2004) Vol 14 Iss:

2, pp.48 – 61 Theo tác giả, việc quản lý hiệu quả tài sản ngắn hạn có vai trò hết sứcquan trọng trong quản lý tài chính vì khi kiểm soát tốt tiền mặt, các khoản phải thungắn hạn, hàng tồn kho sẽ tối ưu hoá lợi nhuận và cải thiện tính thanh khoản củadoanh nghiệp mà thanh khoản và lợi nhuận đều đóng vai trò quan trọng với sự sốngcòn của doanh nghiệp, thậm chí trong nhiều trường hợp vấn đề thanh khoản cònquan trọng hơn vấn đề lợi nhuận khi có những năm doanh nghiệp có lợi nhuận âmnhưng doanh nghiệp không thể nào tồn tại mà không có thanh khoản

Trang 18

1.1.2 Những điểm kế thừa và đóng góp mới của luận văn.

1.1.2.1 Những điểm kế thừa

Luận văn « Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Tổng công ty cổphần đầu tư xây dựng và thương mại Việt Nam » có những kế thừa và phát huy một

số luận văn, công trình nghiên cứu của các tác giả gần đây ở những điểm như sau:

- Thứ nhất, cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanhnghiệp không có nhiều thay đổi so với các luận văn thạc sỹ, các bài nghiên cứukhoa học đã có trước đây

- Thứ hai, luận văn đã đánh giá được năng lực sử dụng tài sản ngắn hạn củadoanh nghiệp dựa trên việc phân tích thực trạng sử dụng tài sản ngắn hạn cũng nhưphân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp

- Luận văn đưa ra bộ chỉ tiêu đánh giá hiệu sử dụng tài sản ngắn hạn tại doanhnghiệp, bổ sung thêm chỉ tiêu vòng quay tiền mặt (CCC) mà nhiều bài luận văn thạc

sỹ trước đó tác giả nghiên cứu chưa có chỉ tiêu này Vòng quay tiền mặt (cash

conversion cycle – CCC) là một chỉ số quantrọng, đặc biệt là cho các doanh nghiệp

có giá trị hàng tồn kho và tài khoản phải thu – phải trả lớn, vì nó đánh giá sự hiệuquả trong quản lý tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp

* Về thực tiễn:

- Luận văn nghiên cứu cụ thể về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Tổngcông ty cổ phần Đầu tư xây dựng & thương mại Việt Nam nên tác giả đã thu thậpđầy đủ dữ liệu về các chỉ tiêu đánh giá cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu

Trang 19

quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Tổng công ty cổ phần Đầu tư xây dựng & thươngmại Việt Nam Đồng thời, tác giả cũng đưa số liệu của các đơn vị trong ngành để sosánh, nêu ra các kết quả đã đạt được cũng như các mặt còn hạn chế trong việc sửdụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp.

- Từ đó, tác giả đã đưa ra các giải pháp cụ thể có thể áp dụng cho Tổng công tychứ không phải đưa ra các giải pháp chung chung như: Ngoài việc dự báo và lập kếhoạch sử dụng tiền mặt, Tổng công ty nên áp dụng mô hìnhMiller – Orr để xácđịnhnhu cầu tồn trữ tốiưu, trong việc quản lý các khoản phải thu cần có các biện phápcụthểkhác nhau giữa các khoản phải thu hiện tại và trong thời gian tới (được trình bày

cụ thể trong chương 4 luận văn) Trong vấn đề quản lý hàng tồn kho, tác giảcũngđưa ra các giải phápriêngđối với các hạng mục hàng tồn kho như đối vớidựánbất động sản, đối với các chi phí sản xuất kinh doanh dở dang của các hợp đồng xâydựng và đối với nguyên vật liệu tồn kho

cụ thể là giải pháp gì??

- Luận văn được nghiên cứu trong khoảng thời gian 2012– 2015 nên có những đánh giá thiết thực về xu hướng, cơ hội và thách thức cập nhật với thời đại hiện nay

1.2 Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp:

1.2.1 Khái niệm và đặc điểm tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp.

1.2.1.1 Khái niệm tài sản ngắn hạn.

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần phải có các yếu

tố cơ bản: sức lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động Quá trình sản xuấtkinh doanh là quá trình kết hợp các yếu tố đó để tạo ra sản phẩm hàng hoá lao vụ,dịch vụ Khác với tư liệu lao động, đối tượng lao động (nguyên, nhiên vật liệu, bánthành phẩm ) chỉ tham gia vào một chu kì sản xuất kinh doanh và luôn thay đổihình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giátrị sản phẩm và được bù đắp khi giá trị sản phẩm được thực hiện Biểu hiện dướihình thái vật chất của đối tượng lao động gọi là tài sản ngắn hạn

Tóm lại, tài sản ngắn hạn (hay còn gọi là tài sản lưu động) là những tài sản

có thời gian sử dụng, luân chuyển và thu hồi vốn trong một chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp Tài sản ngắn hạn được thể hiện ở các khoản mục như: tiền mặt

Trang 20

tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, chứng khoán thanh khoản cao Các khoản mục nàyphản ánh khả năng chi trả của doanh nghiệp hay sức mạnh tài chính của doanhnghiệp Các khoản mục vật tư, nguyên nhiên vật liệu công cụ dụng cụ, hàng tồnkho, dự trữ dự phòng, phản ánh khả năng duy trì sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Các khoản mục phải thu phản ánh công đoạn cuối cùng của chu kỳ vậnđộng của tài sản ngắn hạn Nó ảnh hưởng trực tiếp đến sự luân chuyển vốn củadoanh nghiệp Do đó, sử dụng hiệu quả tài sản ngắn hạn là yêu cầu cấp thiết đối vớimỗi doanh nghiệp.

1.2.1.2 Đặc điểm tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp.

Tài sản ngắn hạn là một bộ phận không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Nó được phân bổ đầy đủ trong tất cả các khâu, các côngđoạn nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra thường xuyên,liên tục, tránh lãng phí và tổn thất vốn do ngừng sản xuất, không làm ảnh hưởngđến khả năng thanh toán và đảm bảo khả năng sinh lời của tài sản Do đó, tài sảnngắn hạn trong doanh nghiệp có các đặc điểm sau:

- Tài sản ngắn hạn có thời gian luân chuyển ngắn, có tính thanh khoản cao, đáp ứng khả năng thanh toán của doanh nghiệp, phản ánh sức mạnh tài chính của doanh nghiệp

- Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp không ngừng vận động qua các giai đoạncủa chu kỳ kinh doanh: dự trữ - sản xuất - lưu thông Quá trình này gọi là quá trình tuần hoàn và chu chuyển của tài sản ngắn hạn

- Qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh, tài sản ngắn hạn lại thay đổi hìnhthái biểu hiện Tài sản ngắn hạn chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất mà không giữnguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ một lầnvào giá trị sản phẩm Như vậy, sau mỗi chu kỳ kinh doanh thì tài sản lưu động hìnhthành mộtvòng chu chuyển

- Tài sản ngắn hạn theo một vòng tuần hoàn, từ hình thái này sang hình tháikhác rồi trở về hình thái ban đầu với một giá trị lớn hơn giá trị ban đầu

- Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp phải biết rõ số lượng, giá trị mỗi loại tài sản ngắn hạn là bao nhiêu cho hợp lý và đạt hiệu quả sử dụng cao

Trang 21

1.2.2 Phân loại tài sản ngắn hạn.

Tùy theo yêu cầu quản lý và tính chất vận động của tài sản ngắn hạn người ta

có thể phân loại tài sản ngắn hạn như sau

1.2.2.1 Phân loại theo hình thái biểu hiện

Căn cứ vào hình thái biểu hiện, tài sản ngắn hạn được phân thành hai loại:

ra các quyết định hợp lý trong quản lý sử dụng tài sản sản ngắn hạn nhằm hạn chếthấp nhất những chi phí và rủi ro có thể xảy ra đối với doanh nghiệp

1.2.2.2 Phân loại theo quá trình tuần hoàn

Căn cứ vào quá trình tuần hoàn, tài sản ngắn hạn được chia thành ba loại:

- Tài sản ngắn

hạn dự trữ:

Là toàn bộ tài sản ngắn hạn tồn tại trong khâu dự trữ của doanh nghiệp màkhông tính đến hình thái biểu hiện của chúng, bao gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửingân hàng, tiền đang chuyển, hàng mua đang đi trên đường, nguyên nhiên vật liệutồn kho, công cụ dụng cụ trong kho, hàng gửi đi bán, trả trước cho người bán

Trang 22

- Tài sản ngắn hạn sản xuất:

Là toàn bộ tài sản ngắn hạn tồn tại trong khâu sản xuất của doanh nghiệp, baogồm: giá trị bán thành phẩm, các chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, chi phí trả trước,chi phí chờ kết chuyển, các khoản chi phí khác phục vụ cho quá trình sản xuất

- Tài sản ngắn hạn lưu thông:

Là toàn bộ tài sản ngắn hạn tồn tại trong khâu lưu thông của doanh nghiệp,bao gồm: thành phẩm tồn kho, hàng gửi bán, các khoản nợ phải thu của khách hàng

Cách phân loại này giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp xác định được cácnhân tố ảnh hưởng đến quá trình luân chuyển của tài sản ngắn hạn để đưa ra biệnpháp quản lý thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng chúng một cách cao nhất

1.2.2.3 Phân loại theo các khoản mục trên bảng cân đối kế toán

Căn cứ vào các khoản mục trong bảng cân đối kế toán, tài sản ngắn hạn phânthành năm loại:

- Tiền và các khoản tương đương tiền: bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi

ngân hàng, các khoản đầu tư ngắn hạn có tính thanh khoản cao có thời hạn gốckhông quá ba tháng, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiền xác định

và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền

- Đầu tư tài chính ngắn hạn: cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu, tiền gửi

có kỳ hạn và dự phòng các khoản giảm giá đầu tư ngắn hạn

- Các khoản phải thu ngắn hạn: Các khoản phải thu được trình bày trên báo

cáo tài chính hợp nhất theo giá trị ghi sổ các khoản phải thu từ khách hàng và phảithu khác, cùng với dự phòng được lập cho các khoản phải thu khó đòi

- Hàng tồn kho: bao gồm nguyên vật liệu, hàng hoá; chi phí sản xuất, kinh

doanh dở dang; hàng hoá bất động sản để bán

- Tài sản ngắn hạn khác: các khoản tạm ứng, chi phí trả trước cho người bán,

thuế GTGT được khấu trừ, thuế và các khoản phải thu của Nhà nước

Theo cách phân loại này doanh nghiệp có cơ sở thanh toán, kiểm tra kết cấutối ưu để phân tích và xác định các khoản mục nào cần ưu tiên quản lý và tài trợ đểnâng cao hiệu quả sử dụng từng khoản mục tài sản ngắn hạn, đặc biệt là các khoảnphải thu và hàng tồn kho

Trang 23

Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tài sản ngắn hạn luônvận động, luân chuyển không ngừng từ khâu này sang khâu khác, từ hình thái biểuhiện này sang hình thái biểu hiện khác cho nên việc phân loại tài sản ngắn hạn theocác cách trên chỉ mang tính tương đối Do đó, nếu doanh nghiệp nào xác định đượccách phân loại hợp lý thì tài sản ngắn hạn sẽ luôn tạo lợi thế đáng kể trong quá trìnhcạnh tranh của các doanh nghiệp với nhau.

1.2.3 Đặc trưng tài sản ngắn hạn của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực

xây dựng và đầu tư bất động sản.

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Tổng công ty CP Đầu tư xâydựng & Thương mại Việt Nam chủ yếu là từ hoạt động xây dựng và đầu tư bấtđộông sản (trên 90%) nên tài sản ngắn hạn của Tổng công ty mang đầy đủ nhữngđặc trưng của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và đầu tư bất độngsản

Thông thường dễ dàng đọc thấy trên bảng cân đối kế toán của bất kỳ doanhnghiệp nói chung nào cũng như doanh nghiệp xây dựng nói riêng, tài sản ngắn hạnbao gồm ba khoản mục chủ yếu sắp đặt thứ tự theo triết lý tính thanh khoản giảmdần: tiền mặt, khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho Ngoài ra còn có các khoảnđầu tư tài chính ngắn hạn, tài sản ngắn hạn khác Tuy nhiên, các chỉ tiêu trên trongcác doanh nghiệp xây dựng và đầu tư bất động sản có một số điểm lưu ý sau:

-Tiền mặt nói chung ở đây được hiểu gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ở ngânhàng và các khoản khác tương đương tiền Đối với các công ty xây dựng quốc tếcòn có các tài khoản hiện có ở ngân hàng nước ngoài

- Khoản phải thu cũng là đặc thù trong các công ty xây dựng Ngoài cáckhoản phải thu từ khách hàng và phải thu khác, cùng với dự phòng được lập cho cáckhoản phải thu khó đòi, các khoản phải thu ngắn hạn trong các doanh nghiệp xâydựng còn nằm ở các khoản ký quỹ dự thầu, đặc cọc cung ứng nguyên vật liệu, phảithu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng Giá trị khoản phải thu ngắn hạn củacác doanh nghiệp xây dựng thường lớn do các hợp đồng xây dựng thường có giá trịlớn, thanh toán theo từng giai đoạn của công trình chứ không đơn giản chỉ là bán

Trang 24

hàng thu tiền như trong các doanh nghiệp thương mại.

- Hàng tồn kho trong doanh nghiệp xây dựng cũng mang tính chất đặc thùngành thường bao gồm: bất động sản mua để bán, bất động sản tự phát triển để bán

và chi phí sản xuất kinh doanh dở dang của các hợp đồng xây lắp, dự phòng giảmgiá hàng tồn kho

+ Hàng hóa bất động sản để bán:

Bất động sản được mua để bán trong quá trình hoạt động bình thường củaTổng Công ty, không phải để cho thuê hoặc chờ tăng giá, được ghi nhận là hàng tồnkho theo giá thấp hơn giữa giá thành để đưa mỗi sản phẩm đến vị trí và điều kiệnhiện tại và giá trị thuần có thể thực hiện được

Giá thành của các bất động sản mua để bán bao gồm chi phí mua và các chiphí liên quan trực tiếp khác

+ Bất động sản tự phát triển để bán:

Bất động sản được xây dựng để bán trong quá trình hoạt động bình thườngcủa Tổng Công ty, không phải để cho thuê hoặc chờ tăng giá, được ghi nhận là hàngtồn kho theo giá thấp hơn giữa giá thành để đưa mỗi sản phẩm đến vị trí và điềukiện hiện tại và giá trị thuần có thể thực hiện được

Giá thành của các bất động sản tự phát triển để bán, bao gồm chi phí tiền sửdụng đất và tiền thuê đất, chi phí san lấp, đền bù giải phóng mặt bằng, chi phí xâydựng trả cho nhà thầu, chi phí lãi vay, chi phí tư vấn, thiết kế, thuế chuyển nhượngđất, chi phí quản lý xây dựng chung, và các chi phí liên quan khác

Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn khotrong điều kiện kinh doanh bình thường, dựa trên giá thị trường vào ngày báo cáo

và chiết khấu giá trị thời gian của dòng tiền, nếu đáng kể, và trừ chi phí ước tính đểhoàn thành và chi phí bán hàng ước tính

+ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang của các hợp đồng xây lắp:

Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang của các hợp đồng xây lắp bao gồm giávốn nguyên vật liệu, nhân công, chi phí cho thầu phụ và các chi phí có liên quankhác của các công trình xây lắp chưa được chủ đầu tư nghiệm thu xác nhận khối

Trang 25

lượng tại ngày lập báo cáo tài chính hợp nhất và các chi phí chung được phân bổtheo tiêu chí hợp lý

+ Dự phòng giảm giá hàng tồn kho:

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trích lập cho phần giá trị dự kiến bịtổn thất do các khoản suy giảm trong giá trị (do giảm giá, hư hỏng, kém phẩm chất,lỗi thời…) có thể xảy ra đối với nguyên vật liệu, thành phẩm, hàng hoá tồn khothuộc quyền sở hữu của Tổng Công ty và các công ty con dựa trên bằng chứng hợp

lý về sự suy giảm giá trị tại ngày kết thúc năm kế toán năm

Số tăng hoặc giảm khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hạch toánvào giá vốn hàng bán trong năm

1.3 Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp.

1.3.1 Quan điểm về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp.

Hiệu quả là một khái niệm luôn được đề cập trong nền kinh tế thị trường.Các doanh nghiệp luôn hướng tới hiệu quả kinh tế, chính phủ nỗ lực đạt hiệu quảkinh tế - xã hội Theo nghĩa chung nhất, hiệu quả là một khái niệm phản ánh trình

độ sử dụng các yếu tố cần thiết để tham gia vào một hoạt động nào đó với nhữngmục đích xác định do con người đặt ra

Hiện nay có rất nhiều quan điểm về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trongdoanh nghiệp Trong khuôn khổ đề tài luận văn này chúng ta đứng trên quan điểmnâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tức là làm sao để chỉ phải bỏ ra mộtlượng tài sản ngắn hạn nhỏ nhất mà thu về được lợi nhuận lớn nhất

Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn có vai trò quan trọng trong việc đánh giáhiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, bởi khác với tài sản cố định, tài sản ngắnhạn cần các biện pháp linh hoạt, kịp thời phù hợp với từng thời điểm thì mới đemlại hiệu quả cao Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là một trong những căn cứ đánh

Trang 26

giá năng lực sản xuất, chính sách dự trữ tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp và nócũng có ảnh hưởng lớn đến kết quả kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp.

Có thể nói rằng mục tiêu lâu dài của mỗi doanh nghiệp là tối đa hoá lợinhuận Việc quản lý sử dụng tốt tài sản ngắn hạn sẽ góp phần giúp doanh nghiệpthực hiện được mục tiêu đã đề ra Bởi vì quản lý tài sản ngắn hạn không những đảmbảo sử dụng tài sản ngắn hạn hợp lý, tiết kiệm mà còn có ý nghĩa đối với việc hạthấp chi phí sản xuất, thúc đẩy việc tiêu thụ sản phẩm và thu tiền bán hàng, từ đó sẽlàm tăng doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp

Tóm lại, hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp có thể hiểu làmột phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác và quản lý tài sản ngắn hạn củadoanh nghiệp, đảm bảo lợi nhuận tối đa với số lượng tài sản ngắn hạn sử dụng vớichi phí thấp nhất Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là yêu cầu tất yếukhách quan của mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

1.3.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh

nghiệp trong nền kinh tế thị trường.

Ngày nay, các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường yêu cầu

về tài sản ngắn hạn là rất lớn, có thể coi tài sản ngắn hạn là nhựa sống tuần hoàntrong doanh nghiệp

-Xuất phát từ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp hoạt động với mục tiêu xuyênsuốt là tối đa hóa giá trị doanh nghiệp Để đảm bảo mục tiêu này, doanh nghiệpthường xuyên phải đưa ra các quyết định tài chính dài hạn và ngắn hạn Quản lý và

sử dụng hiệu quả tài sản ngắn hạn là một nội dung trọng tâm trong các quyết địnhtài chính ngắn hạn và là nội dung có ảnh hưởng lớn đến mục tiêu tối đa hóa giá trịdoanh nghiệp

Lợi ích kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng một cách hợp lý,hiệu quả từng đồng tài sản ngắn hạn nhằm làm cho tài sản ngắn hạn được thu hồisau mỗi chu kỳ sản xuất Việc tăng tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn cho phép rútngắn thời gian chu chuyển của vốn, qua đó, vốn được thu hồi nhanh hơn, có thể

Trang 27

giảm bớt được số tài sản ngắn hạn cần thiết mà vẫn hoàn thành được khối lượng sảnphẩm hàng hoá bằng hoặc lớn hơn trước.

-Xuất phát từ vai trò quan trọng của tài sản ngắn hạn

Trong khâu dự trữ và sản xuất, tài sản ngắn hạn đảm bảo cho sản xuất củadoanh nghiệp được tiến hành liên tục, đảm bảo quy trình công nghệ, công đoạn sảnxuất Trong lưu thông, tài sản ngắn hạn đảm bảo nhu cầu tiêu thụ được liên tục, nhịpnhàng và đáp ứng được nhu cầu của khách hàng Công việc quản lý và sử dụng tàisản ngắn hạn luôn luôn diễn ra thường xuyên, hàng ngày Với vai trò to lớn như vậy,việc tăng tốc độ luân chuyển tài sản lưu động, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sảnngắn hạn trong doanh nghiệp là một yêu cầu tất yếu

-Xuất phát từ ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tức là có thể tăng tốc độ luânchuyển tài sản ngắn hạn, rút ngắn thời gian tài sản ngắn hạn nằm trong lĩnh vực dựtrữ, sản xuất và lưu thông, từ đó giảm bớt số lượng tài sản ngắn hạn chiếm dùng,tiết kiệm tài sản ngắn hạn trong luân chuyển

Tăng tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn còn có ảnh hưởng tích cực đối vớiviệc hạ thấp giá thành sản phẩm, tạo điều kiện cho doanh nghiệp có đủ vốn thỏamãn nhu cầu sản xuất và hoàn thành nghĩa vụ nộp các khoản thuế cho ngân sáchNhà nước, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội trong cả nước

Bên cạnh đó, tăng cường quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắnhạn còn giúp cho doanh nghiệp luôn có được trình độ sản xuất kinh doanh pháttriển, trang thiết bị, kỹ thuật được cải tiến Việc áp dụng kỹ thuật tiên tiến công nghệhiện đại sẽ tạo ra khả năng rộng lớn để nâng cao năng suất lao động, nâng cao chấtlượng sản phẩm, tạo ra sức cạnh tranh cho sản phẩm trên thị trường Đặc biệt khikhai thác được các tài sản, sử dụng tốt tài sản ngắn hạn, nhất là việc sử dụng tiếtkiệm hiệu quả tài sản ngắn hạn trong hoạt động sản xuất kinh doanh để giảm bớtnhu cầu vay vốn cũng như việc giảm chi phí về lãi vay

-Xuất phát từ thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn ở các doanh nghiệp trong nền kinh tế hiện nay.

Trang 28

Trên thực tế, có rất nhiều nguyên nhân khiến một doanh nghiệp làm ăn thiếuhiệu quả thậm chí thất bại trên thương trường Đó có thể là các nguyên nhân chủquan hoặc các nguyên nhân khách quan, một trong số đó là việc sử dụng tài sảnngắn hạn không hiệu quả Điều này dẫn đến việc sử dụng lãng phí tài sản ngắn hạn,tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn thấp, mức sinh lợi kém và thậm chí có doanhnghiệp còn gây thất thoát không kiểm soát được tài sản ngắn hạn dẫn đến mất khảnăng tổ chức sản xuất kinh doanh, khả năng thanh toán

Xét từ góc độ quản lý tài chính, yêu cầu cần phải nâng cao năng lực quản lýtài chính trong đó chú trọng nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là một nộidung quan trọng không chỉ đảm bảo lợi ích riêng doanh nghiệp mà còn có ý nghĩachung đối với nền kinh tế quốc dân

Từ những lý do trên, cho thấy sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả công tácquản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn trong các doanh nghiệp Đó là một trong nhữngnhân tố quyết định cho sự thành công của một doanh nghiệp, xa hơn nữa là sự tăngtrưởng và phát triển của nền kinh tế

1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh

nghiệp.

Như đã trình bày ở trên, tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp được sử dụngcho các quá trình dự trữ, sản xuất và lưu thông Quá trình vận động của tài sản ngắnhạn bắt đầu từ việc dùng tiền tệ mua sắm vật tư dự trữ cho sản xuất, tiến hành sảnxuất và khi sản xuất xong doanh nghiệp tổ chức tiêu thụ để thu về một số vốn dướihình thái tiền tệ ban đầu với giá trị tăng thêm Mỗi lần vận động như vậy được gọi

là một vòng luân chuyển của tài sản ngắn hạn Doanh nghiệp sử dụng vốn đó càng

có hiệu quả bao nhiêu thì càng có thể sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nhiều bấynhiêu Vì lợi ích kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng hợp lý, hiệu quảhơn từng đồng tài sản ngắn hạn, làm cho mỗi đồng tài sản ngắn hạn hàng năm cóthể mua sắm nguyên, nhiên vật liệu nhiều hơn, sản xuất ra sản phẩm và tiêu thụđược nhiều hơn Nhưng điều đó cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp nâng caotốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn (số vòng quay tài sản ngắn hạn trong kỳ)

Trang 29

Để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn chúng ta có thể sử dụng nhiềuchỉ tiêu khác nhau nhưng tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn là chỉ tiêu cơ bản vàtổng hợp nhất phản ánh trình độ sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp.

1.3.3.1 Tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn (Số vòng quay tài sản ngắn hạn trong kỳ).

Tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn (Số vòng quay tài sản ngắn hạn trong kỳ) làchỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp Tốc

độ luân chuyển tài sản ngắn hạn nhanh hay chậm nói lên tình hình tổ chức các mặt:mua sắm, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp có hợp lý hay không, cáckhoản vật tư dự trữ sử dụng tốt hay không, các khoản phí tổn trong quá trình sảnxuất kinh doanh cao hay thấp Thông qua phân tích chỉ tiêu tốc độ luân chuẩn tàisản ngắn hạncó thể giúp cho doanh nghiệp đẩy nhanh được tốc độ luân chuyển,nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

Tốc độ luân chuyển TSNH (Số vòng quay TSNH trong kỳ):

Số vòng quay TSNH trong kỳ = Doanh thu thuần trong kỳ

- Kỳ luân chuyển tài sản ngắn hạn:

Số vòng quay TSNHChỉ tiêu này nói lên độ dài bình quân của một lần luân chuyển của tài sản ngắnhạn hay số ngày bình quân cần thiết để tài sản ngắn hạn thực hiện một vòng quay trong

Trang 30

kỳ Ngược với chỉ tiêu số vòng quay TSNH trong kỳ, thời gian luân chuyển tài sản ngắnhạn càng ngắn chứng tỏ tài sản ngắn hạn càng được sử dụng có hiệu quả.

1.3.3.2 Mức đảm nhiệm tài sản ngắn hạn.

Mức đảm nhiệm TSNH = TSNH sử dụng bình quân trong kỳ

Doanh thu thuần

Hệ số này cho biết để đạt được mỗi đơn vịdoanh thu, doanh nghiệp phải sử dụng bao nhiêu % đơn vị tài sản ngắn hạn Hệ sốnày càng thấp, thì hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp càng cao

1.3.3.3 Tỷ suất sinh lời tài sản ngắn hạn.

TSNH bình quân trong kỳChỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị tài sản ngắn hạn có trong kỳ đem lại baonhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn càng cao thìchứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn càng cao

1.3.3.4 Vòng quay tiền mặt

Vòng quay tiền mặt (Cash conversion cycle – CCC) là một chỉ số quan trọng,đặc biệt là các công ty có giá trị hàng tồn kho và các khoản phải thu – phải trả lớn,

vì nó đánh giá sự hiệu quả trong việc sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty

Vòng quay tiền mặt được định nghĩa là thời gian để doanh nghiệp chuyểnhoá các nguyên liệu sản xuất thành tiền mặt, đây cũng là khoảng thời gian doanhnghiệp cần sử dụng vốn lưu động Vòng quay tiền mặt là công cụ hữu hiệu để cácdoanh nghiệp tối ưu hoá nguồn vốn lưu động, kiểm soát chi phí tài chính và thiếtlập các chính sách quản trị liên quan đến các khoản phải trả - phải thu và hàng tồnkho Ngoài ra, vòng quay tiền mặt là chỉ số đánh giá thanh khoản ngắn hạn củadoanh nghiệp một cách xác thực và hiệu quả hơn hẳn chỉ số thanh toán hiện hành vàchỉ số thanh toán nhanh

Công thức tính vòng quay tiền mặt (CCC) như sau:

CCC = DOI + DOR – DOP

Trang 31

Trong đó:

+ DOI: Số ngày nằm giữ hàng tồn kho (Number of days of inventory on hand) DOI = Hàng tồn kho trung bình năm × 365 / Giá vốn hàng bán

+ DOR: Số ngày khoản phải thu (Number of days of receivables)

DOR = Khoản phải thu trung bình năm × 365/ Doanh thu bán hàng

+ DOP: Số ngày khoản phải trả (Number of days of payables)

DOP = Khoản phải trả trung bình năm × 365 / Giá vốn hàng bán

Vòng quay tiền mặt hữu ích nhất trong việc thực hiện phân tích xu hướngcho các công ty trong cùng một ngành nghề Nhìn chung, vòng quay tiền mặt ngắnhơn là tốt hơn, vì nó thể hiện rằng công ty có khả năng bán hàng tồn kho và thu hồitiền mặt từ khách hàng càng nhanh càng tốt, trong khi đó thanh toán cho các nhàcung cấp càng chậm càng tốt Việc rút ngắn vòng quay tiền mặt có thể thực hiện quaviệc rút ngắn thời gian thu hồi công nợ (giảm DOR), khẩn trương đưa nguyên vậtliệu vào dây chuyền sản xuất (giảm DOI), hay thương thảo với các nhà cung cấp

để kéo dài thời gian công nợ (tăng DOP)

1.3.3.5 Chỉ tiêu về khả năng thanh toán.

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, có những doanhnghiệp đạt lợi nhuận rất cao song vẫn phá sản do không đảm bảo khả năng thanhtoán Như vậy, các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó không thểgọi là hiệu quả Do đặc điểm của tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao cho nênviệc sử dụng hiệu quả tài sản ngắn hạn là luôn có sự lựa chọn, đánh đổi giữa khảnăng sinh lời với khả năng thanh khoản

Khi phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp thì người ta thường sửdụng các chỉ tiêu sau đây:

- Hệ số thanh toán hiện hành

Đây là một trong những thước đo khả năng thanh toán của một doanhnghiệp, được sử dụng phổ biến nhất, là tỷ số giữa tài sản ngắn hạn với nợ ngắn hạn

Hệ số thanh toán hiện hành =

Tài sản ngắn hạn

Nợ ngắn hạn

Trang 32

Hệ số thanh toán hiện hành cho thấy doanh nghiệp có bao nhiêu tài sản cóthể chuyển đổi thành tiền mặt để đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Hệ sốnày đo lường khả năng trả nợ của doanh nghiệp

Nếu hệ số thanh toán hiện hành giảm cho thấy khả năng thanh toán giảm, đó

là dấu hiệu báo trước những khó khăn về tài chính sẽ xảy ra

Nếu hệ số này cao, điều đó có nghĩa là doanh nghiệp luôn sẵn sàng thanhtoán các khoản nợ Tuy nhiên, nếu hệ số này quá cao sẽ làm giảm hiệu quả hoạtđộng vì doanh nghiệp đầu tư quá nhiều vào tài sản ngắn hạn

- Hệ số thanh toán nhanh

Hệ số thanh toán nhanh = Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho

Nợ ngắn hạn

Hệ số thanh toán nhanh được tính toán trên cơ sở những tài sản ngắn hạn cóthể nhanh chóng chuyển đổi thành tiền, đôi khi chúng còn được gọi là tài sản có tínhthanh khoản, tài sản có tính thanh khoản bao gồm tất cả tài sản ngắn hạn trừ hàngtồn kho Do đó, hệ số thanh toán nhanh cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợngắn hạn không phụ thuộc vào hàng tồn kho

1.3.3 65 Vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân.

- Vòng quay các khoản phải thu

Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ thu hồi vốn trong thanh toán của doanh nghiệp.Vòng quay càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu càng nhanh, doanhnghiệp tổ chức tốt công tác thu hồi nợ, vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng càng ít.Nếu vòng quay càng nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp đang bị chiếm dụng vốn càngnhiều, công tác thu hồi nợ của doanh nghiệp chưa tốt Các khoản phải thu là cáckhoản bán chịu mà doanh nghiệp chưa thu tiền do thực hiện chính sách bán chịu vàcác khoản tạm ứng chưa thanh toán, các khoản trả trước cho người bán

Các khoản phải thu bình quânVòng quay các khoản phải thu được sử dụng để xem xét cẩn thận việc kháchhàng thanh toán các khoản nợ cho doanh nghiệp Khi khách hàng thanh toán các

Trang 33

khoản nợ đã đến hạn thì lúc đó các khoản phải thu đã quay được một vòng.

- Kỳ thu tiền bình quân:

Vòng quay các khoản phải thu

Chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thu, chỉtiêu càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn càng tăng

1.3.3 76 Vòng quay hàng tồn kho và chu kỳ lưu kho.

- Vòng quay hàng tồn kho:

Số vòng quay hàng tồn kho phản ánh số lần hàng tồn kho luân chuyển trong

kỳ, là một tiêu chuẩn để đánh giá doanh nghiệp sử dụng hàng tồn kho của mình hiệuquả như thế nào Chỉ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanhnghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều trong doanh nghiệp.Điều đó nghĩa là doanh nghiệp sẽ ít rủi ro hơn nếu nhìn thấy trong báo cáo tài chính,khoản mục hàng tồn kho có giá trị giảm qua các năm

Hàng tồn kho bình quânTrong đó, Hàng tồn kho bình quân trong kỳ là bình quân số học của hàng tồnkho có ở đầu kỳ và cuối kỳ

Vòng quay hàng tồn kho hay số vòng luân chuyển hàng tồn kho cao hay thấpphụ thuộc vào đặc điểm của từng ngành nghề kinh doanh, phụ thuộc vào mặt hàngkinh doanh Tuy nhiên chỉ số này quá cao cũng không tốt vì như thế có nghĩa làlượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thìrất khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thịphần Thêm nữa, dự trữ nguyên liệu vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không

đủ có thể khiến cho dây chuyền bị ngưng trệ Vì vậy chỉ số vòng quay hàng tồn khocần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất đáp ứng được nhu cầu khách hàng

- Chu kỳ lưu kho

Vòng quay hàng tồn kho

Trang 34

Chỉ tiêu này cho ta biết số ngày lượng hàng tồn kho được chuyển đổi thànhdoanh thu Từ chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết cho việc luân chuyển kho vìhàng tồn kho có ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn ở khâu

dự trữ Hệ số này thấp chứng tỏ công tác quản lý hàng tồn kho càng tốt, hiệu quả sửdụng tài sản ngắn hạn càng cao và ngược lại

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp.

1.4.1 Các nhân tố chủ quan.

Đây là nhóm các nhân tố xuất phát từ bản thân doanh nghiệp làm ảnh hưởngđến hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn cũng như toàn bộ quá trình hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.4.1.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Đây là nhân tố có ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả sử dụng tài sản ngắnhạn của doanh nghiệp Doanh nghiệp có đặc điểm khác nhau về ngành nghề kinhdoanh sẽ đầu tư vào tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn khác nhau, tỷ trọng giữa tàisản ngắn hạn và tài sản dài hạn khác nhau nên hệ số sinh lời tài sản cũng khác nhau.Doanh nghiệp có đặc điểm hàng hóa và đối tượng khách hàng khác nhau dẫn đếnchính sách tín dụng thương mại sử dụng không giống nhau nên tỷ trọng các khoảnphải thu cũng không giống nhau giữa các doanh nghiệp Như vậy, đặc điểm sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp có ảnh hưởng quan trọng đến hiệu quả sử dụng tài sảnngắn hạn của doanh nghiệp

1.4.1.2 Chính sách quản lý tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp.

Chính sách quản lý tài sản ngắn hạn (TSNH) là nhân tố trực tiếp tác động tớihiệu quả sử dụng TSNH của doanh nghiệp Chính sách quản lý TSNH được thể hiệnqua các chính sách: chính sách quản lý tiền mặt, chính sách quản lý hàng tồn kho,chính sách quản lý các khoản phải thu

1.4.1.2.1 Chính sách quản lý tiền mặt

Tiền mặt của doanh nghiệp bao gồm tiền mặt tồn tại quỹ, tiền trên tài khoảnngân hàng Nó được sử dụng để trả lương, mua nguyên vật liệu, mua tài sản cố

Trang 35

định, trả tiền thuế, trả các khoản nợ đến hạn Tiền mặt là tài sản không sinh lời.Nếu doanh nghiệp giữ quá nhiều tiền mặt sẽ làm cho chi phí cơ hội mất đi khiến chotiền không được đầu tư vào mục đích sinh lợi, giảm hiệu suất sinh lời của vốn chủ

sở hữu và do đó giảm giá cổ phiếu của doanh nghiệp Quyết định tồn quỹ liên quanđến việc đánh đổi giữa chi phí cơ hội do giữ quá nhiều tiền và chi phí giao dịch dogiữ quá ít tiền mặt Mục đích của quản lý tiền mặt là giảm thiểu lượng tiền mặtdoanh nghiệp phải nắm giữ mà vẫn đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh diễn rabình thường Sau đây là hai phương pháp quản lý tiền mặt đang được các doanhnghiệp áp dụng nhiều nhất:

● Phương pháp quản lý tiền mặt theo mô hình quản lý tiền mặt Miller orr.Quản lý tiền mặt đề cập đến việc quản lý tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngânhàng Sự quản lý này liên quan chặt chẽ đến việc quản lý các loại tài sản gắn liềnvới tiền mặt như các loại chứng khoán khả năng thanh khoản cao

Bằng việc nghiên cứu và phân tích thực tiễn, các nhà kinh tế học đã đưa ra môhình quản lý tiền mặt Miller orr Theo mô hình này, doanh nghiệp sẽ xác định mứcgiới hạn trên và giới hạn dưới của tiền mặt đó là các khoản mà doanh nghiệp bắtđầu tiến hành nghiệp vụ mua hoặc bán chứng khoán có tính toán khoản cao để cânđối mức tiền mặt dự kiến

Ta có thể thấy điều này qua sơ đồ luân chuyển sau:

Trang 36

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ luân chuyển tiền mặt

Nhìn một cách tổng quát tiền mặt cũng là một tài sản nhưng đây là một tàisản đặc biệt - tài sản có tính lỏng nhất

Hình 1.1 - Đồ thị biểu diễn các mức biến động tiền mặt theo thời gian.

Mô hình Miller Orr xác định khoảng cách giữa giới hạn trên và giới hạn dướiđược xác định bằng công thức sau:

D = 3 x

Trong đó:

Trang 37

D: khoảng cách giới hạn trên và giới hạn dưới của lượng tiền mặt dự trữ

Cb: chi phí của mỗi lần giao dịch mua bán chứng khoán

Vb: phương sai của tiền mặt thanh toán

i: lãi suất

Khoảng dao động tiền mặt dự kiến phụ thuộc vào 3 yếu tố sau: mức daođộng của thu chi ngân quỹ hàng ngày lớn hay nhỏ; chi phí cố định của việc mua bánchứng khoán; lãi suất càng cao các doanh nghiệp sẽ giữ lại ít tiền và do vậy khoảngdao động tiền mặt sẽ giảm xuống

Đây là mô hình thực tế được nhiều doanh nghiệp áp dụng Khi áp dụng môhình này, mức tiền mặt giới hạn dưới thường được lấy là mức tiền mặt tối thiểu.Phương sai của tiền mặt thanh toán được xác định bằng cách dựa vào số liệu thực tếcủa một quý trước đó để tính toán

● Xác định lượng tiền mặt cần thiết dựa vào kinh nghiệm

Phương pháp này dựa vào số liệu thống kê của các năm trước để xây dựng kếhoạch tài chính cho từng giai đoạn trong mỗi niên độ sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Thông thường, người ta sử dụng tỷ lệ % doanh số bán trong một giai đoạn đểxác định lượng tiền cần thiết Nếu doanh số bán tăng thì lượng tiền cần thiết tăng tươngứng với tỷ lệ % doanh số nhất định do phải tăng chi phí bán hàng và chi phí muanguyên vật liệu Nếu doanh số bán hàng giảm thì lượng tiền cần thiết tương ứng giảmvới một tỷ lệ % doanh số nhất định do giảm chi phí bán hàng và chi phí sản xuất

Phương pháp này thường áp dụng trong điều kiện tình hình sản xuất kinhdoanh tương đối ổn định hoặc mang tính chu kỳ

1.4.1.2.2 Chính sách quản lý hàng tồn kho

Hàng tồn kho có vai trò như một tấm đệm an toàn giữa các giai đoạn khácnhau trong chu kỳ sản xuất kinh doanh như: dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩmkhi mà giữa các giai đoạn này các hoạt động không phải lúc nào cũng diễn ra đồng

bộ Hàng tồn kho mang lại cho doanh nghiệp sự linh hoạt trong hoạt động sản xuấtkinh doanh như lựa chọn thời điểm mua nguyên vật liệu, lập kế hoạch sản xuất vàtiêu thụ Ngoài ra, hàng tồn kho giúp cho doanh nghiệp tự bảo vệ mình trước những

Trang 38

biến động của thị trường, cũng như sự không chắc chắn về nhu cầu đối với các sảnphẩm của doanh nghiệp Hàng tồn kho của doanh nghiệp thường có ba loại tươngứng với ba giai đoạn khác nhau của một quá trình sản xuất kinh doanh:

tồn kho nguyên vật liệu, tồn kho sản phẩm dở dang, tồn kho thảnh phẩm

- Tồn kho nguyên vật liệu: là những nguyên vật liệu, bán thành phẩm màdoanh nghiệp mua về để phục vụ trong quá trình sản xuất của mình Việc duy trìmột lượng tồn kho nguyên vật liệu thích hợp sẽ mang lại nhiều thuận lợi cho doanhnghiệp trong hoạt động sản xuất Thông thường trong quản lý hàng tồn kho chủ yếuđược đề cập đến quản lý nguyên vật liệu dự trữ cho quá trình sản xuất

Tại cùng một thời điểm khi doanh nghiệp được hưởng những lợi ích từ việc

sử dụng hàng tồn kho, do đó, các chi phí có liên quan cũng phát sinh tương ứng, baogồm: chi phí đặt hàng, chi phí tồn trữ và chi phí thiệt hại do kho không có hàng

+ Chi phí đặt hàng: bao gồm chi phí quản lý giao dịch, chi phí vận chuyển

và chi phí giao nhận hàng hoá Chi phí đặt hàng được tính bằng đơn vị tiền tệ chomỗi lần đặt hàng Chi phí cho mỗi lần đặt hàng thường bao gồm các chi phí cố định

và chi phí biến đổi, bởi vì một phần tỷ lệ chi phí đặt hàng thường biến động theo sốlượng hàng được mua Tuy nhiên, trong mô hình quản lý hàng tồn kho đơn giảnEOQ (sẽ được trình bày ở phần dưới đây) giả định rằng chi phí cho mỗi lần đặthàng là cố định và độc lập với số đơn vị hàng hóa được mua

+ Chi phí tồn trữ: bao gồm tất cả các chi phí lưu giữ hàng trong kho trong

một khoảng thời gian xác định trước Chi phí tồn trữ được tính bằng đơn vị tiền tệtrên mỗi đơn vị hàng lưu kho hoặc xác định bằng tỷ phần trăm trên giá trị hàng lưukho trong một chu kỳ Các chi phí tồn trữ bao gồm: chi phí lưu giữ, chi phí bảohiểm, chi phí bảo quản, chi phí về thuế, chi phí đầu tư vào hàng tồn kho, chi phí hưhỏng hàng tồn kho và chi phí thiệt hại do hàng đang có trong kho bị lỗi thời

+ Chi phí thiệt hại khi hàng trong kho hết: xảy ra bất cứ khi nào doanh

nghiệp không có khả năng giao hàng bởi vì nhu cầu hàng lớn hơn số lượng hàng sẵn

có trong kho Ví dụ, nguyên vật liệu trong kho hết thì chi phí thiệt hại sẽ bao gồmchi phí đặt hàng khẩn cấp và chi phí thiệt hại do ngừng trệ sản xuất Khi sản phẩm

Trang 39

dở dang tồn kho bị hết thì doanh nghiệp bị thiệt hại do kế hoạch sản xuất kinhdoanh bị thay đổi, gây nên thiệt hại do ngưng trệ sản xuất và phát sinh chi phí Khithành phẩm, hàng hóa tồn kho hết có thể gây ra hậu quả là lợi nhuận bị mất trongngắn hạn khi khách hàng mua sản phẩm của doanh nghiệp khác gây nên những mấtmát tiềm năng trong dài hạn

- Tồn kho sản phẩm dở dang: bao gồm tất cả các mặt hàng mà hiện đang

còn nằm tại một công đoạn nào đó chờ bước tiếp theo của quá trình sản xuất đểhoàn chỉnh thành hàng hóa Tồn kho sản phẩm dở dang sẽ giúp doanh nghiệp lập kếhoạch sản xuất hiệu quả cho từng công đoạn và tối thiểu hóa chi phí phát sinh dongừng sản xuất hay có thời gian nhàn rỗi

- Tồn kho thành phẩm: là những sản phẩm đã hoàn thành nhập kho và hàng

hóa đang chờ tiêu thụ Việc tồn trữ đủ một lượng thành phẩm tồn kho mang lại lợiích cho cả hai bộ phận sản xuất và kinh doanh

Muốn quản lý hàng tồn kho hiệu quả thì các doanh nghiệp phải biết kết hợpnhiều cách thức với nhau, làm sao cho việc quản lý hàng tồn kho đảm bảo và thuântiện nhất theo các yêu cầu sau:

Thứ nhất, phân loại hàng hóa theo nhóm hàng cho phù hợp, dễ tìm kiếm,nhìn đếm, dễ xếp dỡ Phải theo dõi chặt chẽ ở từng khâu thu mua, từng kho bảoquản, từng nơi sử dụng, từng người phụ trách vật chất (thủ kho, cán bộ vật tư, nhânviên bán hàng,…)

+ Trong khâu thu mua: Việc quản lý hàng tồn kho hiệu quả một mặt phảitheo dõi nắm bắt thông tin về tình hình thị trường, khả năng cung ứng của nhà cungcấp, các chính sách cạnh tranh tiếp thị được các nhà cung cấp áp dụng, tính ổn địnhcủa nguồn hàng…Đồng thời phải quản lý chặt chẽ về số lượng, chất lượng, quycách phẩm chất, chủng loại giá mua, chi phí mua và tiến độ thu mua, cung ứng phùhợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

+ Trong khâu bảo quản dự trữ: phải luôn đảm bảo kho, bến bãi tốt,thực hiệnđúng chế độ bảo quản Xác định được định mức dự trữ tối thiểu, tối đa cho từng loạihàng tồn kho, cung ứng kịp thời cho sản xuất, tiêu thụ với chi phí tồn trữ thấp nhất

Trang 40

Khi hàng tồn kho vượt quá định mức tối đa, tối thiểu thì phải có cảnh báo kịp thời đểđiều chỉnh cho hợp lý không bị ngưng đọng hàng hóa trong kho

+Trong khâu sử dụng: Để quản lý hàng tồn kho hiệu quả cần thường xuyêntheo dõi quá trình sản xuất sản phẩm, tiến độ thực hiện Phải tuân thủ việc sử dụnghợp lý, tiết kiệm cơ sở định mức tiêu hao, dự toán chi phí, tiến độ sản xuất nhằmgiảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Thứ hai, việc quản lý hàng tồn kho hiệu quả phải thường xuyên đảm bảođược quan hệ đối chiếu phù hợp giữa giá trị và hiện vật cuả từng thứ, từng loại hàngtồn kho, giữa các số liệu chi tiết với số liệu tổng hợp về hàng tồn kho, giữa số liệughi trong sổ kế toán với số liệu thực tế tồn kho

* Các mô hình quản lý hàng tồn kho

- Mô hình quản lý hàng tồn kho hiệu quả - Mô hình EOQ

Mô hình EOQ là một mô hình quản lý hàng tồn kho mang tính định lượngđược sử dụng để xác định mức tồn kho tối ưu cho doanh nghiệp, dựa trên cơ sở giữachi phí tồn trữ hàng tồn kho và chi phí đặt hàng có mối quan hệ tương quan tỷ lệnghịch Cụ thể, nếu số lượng sản phẩm cho mỗi lần đặt hàng tăng lên thì số lần đặthàng trong kỳ giảm xuống và dẫn đến chi phí đặt hàng trong kỳ giảm trong khi chiphí tồn trữ hàng hóa tăng lên (xem hình 1.2) Do đó mục đích của quản lý hàng tồnkho là cân bằng hai loại chi phí: chi phí tồn trữ và chi phí đặt hàng sao cho tổng chiphí tồn kho là thấp nhất

Gọi Q là lượng hàng tồn kho cho mỗi lần đặt hàng, khi hết hàng doanhnghiệp lại tiếp tục đặt mua Q đơn vị hàng mới Tại thời điểm đầu kỳ, lượng hàngtồn kho là Q và ở thời điểm cuối kỳ là 0 nên số lượng tồn kho bình quân trong kỳ là:

=

Gọi C là chi phí tồn trữ cho mỗi đơn vị hàng tồn kho thì tổng chi phí tồn trữ

hàng tồn kho trong kỳ là: (xem hình 1.3)

Ngày đăng: 20/11/2017, 10:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1- Nguyễn Tấn Bình, 2007. Quản trị tài chính ngắn hạn. Hà Nội: Nxb Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị tài chính ngắn hạn
Nhà XB: Nxb Thống kê
2- Vũ Duy Hào và Đàm Văn Huệ và Phạm Long, 2004.Quản trị tài chính doanh nghiệp. Hà Nội: Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị tài chính doanhnghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
3- Đoàn Xuân Hòa, 2014. Hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty cổ phần Bê tông và xây dựng VINACONEX Xuân Mai. Luận văn thạc sỹ. Trường Đại học kinh tế - ĐHQGHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty cổ phần Bê tôngvà xây dựng VINACONEX Xuân Mai
4- Nguyễn Thị Minh Huệ, 2014. Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại Tổng công ty đầu tư phát triển hạ tầng đô thị Udic. Luận văn Thạc sỹ. Trường Đại học kinh tế - ĐHQGHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tạiTổng công ty đầu tư phát triển hạ tầng đô thị Udic
5- Nguyễn Đình Kiệm và Bạch Đức Hiền, 2007. Giáo trình Tài chính doanh nghiệp. Hà Nội: Nxb Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài chính doanhnghiệp
Nhà XB: Nxb Tài chính
6- Nguyễn Thanh Liêm, 2007. Quản trị tài chính. Hà Nội: Nxb Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị tài chính
Nhà XB: Nxb Thống kê
7- Nguyễn Năng Phúc, 2013. Phân tích báo cáo tài chính. Hà Nội: Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích báo cáo tài chính
Nhà XB: Nxb Đại họcKinh tế Quốc dân
8- Nguyễn Thị Hồng Thắm, 2011. Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty điện lực Đồng Tháp. Luận văn thạc sỹ. Trường Đại học KTQD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tạicông ty điện lực Đồng Tháp
9- Tổng công ty cổ phần Đầu tư xây dựng và thương mại Việt Nam,2011. Báo cáo tài chính hợp nhất. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáotài chính hợp nhất
10- Tổng công ty cổ phần Đầu tư xây dựng và thương mại Việt Nam,2012. Báo cáo tài chính hợp nhất, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáotài chính hợp nhất
11- Tổng công ty cổ phần Đầu tư xây dựng và thương mại Việt Nam,2013. Báo cáo tài chính hợp nhất. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáotài chính hợp nhất
12- Tổng công ty cổ phần Đầu tư xây dựng và thương mại Việt Nam,2014. Báo cáo tài chính hợp nhất. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáotài chính hợp nhất
13- Tổng công ty cổ phần Đầu tư xây dựng và thương mại Việt Nam,2015. Báo cáo tài chính hợp nhất. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáotài chính hợp nhất
14- Abuzar MA Eljelly, "Liquidity ‐ profitability tradeoff: An empirical investigation in an emerging market", Tạp chí Quốc tế Thương mại và Quản lý (2004) Vol. 14 Iss: 2, pp.48 – 61 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Liquidity ‐ profitability tradeoff: An empiricalinvestigation in an emerging market
15- Iluta Arbidane, Elvira Zelgalve, 2012. ôCurrent assets structure and exploration of business in Latvia ằ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Current assets structure andexploration of business in Latvia
16- James Ibe, 2016. Effective Current Assets Management and Optimal Synchronization of Cash Flows. https://www.linkedin.com/pulse/effective-current-assets-management-optimal-cash-prof-james Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effective Current Assets Management and OptimalSynchronization of Cash Flows
17- Kaplan, 2009. CFA Level 1 Book 3: Financial Reporting and Analysis” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Financial Reporting and Analysis
18- Rebekiah Hill, 2016. “What Are Current Assets? - Definition, Examples &Calculation”, xem tại http://study.com/academy/lesson/what-are-current-assets-definition-examplescalculation.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: What Are Current Assets? - Definition, Examples &"Calculation

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w