Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM PHẠM NGỌC SƠN NGHIỆM SIÊU HỮU HIỆU CỦA BÀI TOÁN TỐI ƯU VÀ BÀI TOÁN CÂN BẰNG
Trang 1Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
PHẠM NGỌC SƠN
NGHIỆM SIÊU HỮU HIỆU CỦA BÀI TOÁN TỐI ƯU
VÀ BÀI TOÁN CÂN BẰNG VÉCTƠ
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 2Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
PHẠM NGỌC SƠN
NGHIỆM SIÊU HỮU HIỆU CỦA BÀI TOÁN TỐI ƯU
VÀ BÀI TOÁN CÂN BẰNG VÉCTƠ
Chyên nghành: Toán Giải tích
Mã số: 60 46 01 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đỗ Văn Lưu
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 3Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi, dưới
sự hướng dẫn tận tình và chu đáo của PGS.TS Đỗ Văn Lưu
Trong khi nghiên cứu luận văn, tôi đã kế thừa thành quả khoa học của các nhà khoa học và đồng nghiệp với sự trân trọng và biết ơn
Tôi xin chân thành cảm ơn
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2015
Tác giả
Phạm Ngọc Sơn
Trang 4Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
LỜI CẢM ƠN
Luận văn này được thực hiện và hoàn thành tại Trường Đại học Sư phạm
- Đại học Thái Nguyên dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Đỗ Văn Lưu Qua
đây, tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo, người hướng dẫn của
mình, PGS.TS Đỗ Văn Lưu, người thầy đã đưa ra đề tài và tận tình hướng
dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu Đồng thời tôi xin trân trọng
bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy cô giáo trong Khoa Sau Đại học, Ban chủ
nhiệm Khoa Toán trường Đại học sư phạm Thái Nguyên, Đại học sư phạm Hà
Nội, Viện Toán học Việt Nam đã giảng dạy và giúp đỡ tôi hoàn thành luận
văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, Sở Giáo dục
và đào tạo tỉnh Hòa Bình, trường Phổ thông Năng khiếu Thể dục Thể thao tỉnh
Hòa Bình, gia đình, các bạn bè đồng nghiệp và các thành viên trong lớp cao học
Toán K21b đã quan tâm, động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và
quá trình làm luận văn
Do thời gian ngắn và khối lượng kiến thức lớn, chắc chắn bản luận văn
không thể tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự chỉ bảo tận
tình của các thầy cô và bạn bè đồng nghiệp, tôi xin chân thành cảm ơn
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2015
Tác giả
Phạm Ngọc Sơn
Trang 5Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 1
3 Phương pháp nghiên cứu 1
4 Bố cục luận văn 2
Chương 1 TÍNH CHẤT ĐẶC TRƯNG CỦA ĐIỂM SIÊU HỮU HIỆU CỦA MỘT TẬP ĐÓNG 3
1.1 Một số kiến thức về giải tích Lipschitz 3
1.1.1 Định nghĩa 3
1.1.2 Định lí 3
1.1.3 Định nghĩa 6
1.1.4 Định lí 6
1.1.5 Ví dụ 7
1.1.6 Định nghĩa 8
1.1.7 Định nghĩa 8
1.1.8 Định lí 8
1.1.9 Định lí 8
1.1.10 Định lí 9
1.1.11 Định nghĩa 9
1.1.12 Định nghĩa 9
1.2 Điểm siêu hữu hiệu của một đóng 9
1.2.1.Định nghĩa 9
1.2.2 Định nghĩa 10
1.2.3 Định nghĩa 10
1.2.4 Định nghĩa 11
1.2.5 Định nghĩa 14
Trang 6Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
1.2.6 Định nghĩa 14
1.2.7 Định nghĩa 14
1.2.8 Định nghĩa 14
1.3 Các tính chất đặc trưng của điểm siêu hữu hiệu của một tập đóng 15
1.3.1 Định lý 15
1.3.2 Nhận xét 19
1.3.3 Ví dụ 19
1.3.4 Định lý 21
1.3.5 Nhận xét 22
1.3.6 Định lý 22
Chương 2 TÍNH CHẤT ĐẶC TRƯNG CỦA NGHIỆM SIÊU HỮU HIỆU CỦA BÀI TOÁN CÂN BẰNG VECTƠ 24
2.1 Kiến thức chuẩn bị 24
2.1.1 Định nghĩa 25
2.1.2 Định nghĩa 25
2.2 Các tính chất đặc trưng cho nghiệm siêu hữu hiệu của bài toán cân bằng vectơ 26
2.2.1 Bổ đề 26
2.2.2 Định lý 26
2.2.3 Hệ quả 28
2.2.4 Nhận xét 28
2.2.5 Mệnh đề 28
2.2.6 Định lý 30
2.2.7 Hệ quả 31
2.2.8 Định lý 32
2.2.9 Định lý 32
2.2.10 Hệ quả 32
2.2.11 Hệ quả 32
KẾT LUẬN 33
TÀI LIỆU THAM KHẢO 34
Trang 7Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Trong lý thuyết của bài toán cân bằng vectơ cũng như trong lý thuyết tối ưu vectơ người ta thường xét các nghiệm hữu hiệu yếu, nghiệm hữu hiệu Pareto, nghiệm hữu hiệu toàn cục, nghiệm hữu hiệu Henig và nghiệm siêu hữu hiệu Nghiệm siêu hữu hiệu có nhiều tính chất phong phú và được nhiều nhà toán học quan tâm nghiên cứu Zheng – Yang – Teo (2007) đã thiết lập các tính chất đặc trưng cho điểm siêu hữu hiệu trong tối ưu vectơ Gong (2011) đã chứng minh điều kiện đủ và các tính chất đặc trưng cho nghiệm siêu hữu hiệu của bài toán cân bằng vectơ Đây là đề tài được nhiều tác giả trong và ngoài nước quan tâm nghiên cứu Chính vì thế mà tôi chọn đề tài: “ Nghiệm siêu hữu hiệu của bài toán tối ưu và bài toán cân bằng vectơ ”
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Luận văn trình bày các kết quả về các tính chất đặc trưng cho điểm siêu hữu hiệu của một tập đóng của Zheng – Yang – Teo (2007) và các tính chất đặc trưng cho nghiệm siêu hữu hiệu của bài toán cân bằng vectơ của Gong (2001)
Sử dụng các kết quả của hai bài báo đó để viết luận văn
3 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng công cụ giải tích hàm, giải tích lồi và các kiến thức của lí thuyết tối ưu
Trang 8Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Trình bày các tính chất đặc trưng của điểm siêu hữu hiệu của một tập
đóng trong không gian Banach của Zheng – Yang – Teo ([10], 2007) dưới ngôn ngữ nón pháp tuyến Clarke, trong đó nón thứ tự không phải giả thiết có
cơ sở bị chặn Chú ý rằng bài toán tối ưu hóa một tập là một trường hợp riêng của bài toán cân bằng vectơ
Chương 2 Tính chất đặc trưng của nghiệm siêu hữu hiệu của bài toán cân bằng vectơ
Trình bày điều kiện đủ và tính chất đặc trưng cho nghiệm siêu hữu hiệu của bài toán cân bằng vectơ trong không gian Banach của Gong ([7], 2001) bằng cách sử dụng định lí phạm trù Baire
Trang 9
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Chương 1 TÍNH CHẤT ĐẶC TRƯNG CỦA ĐIỂM SIÊU HỮU HIỆU
CỦA MỘT TẬP ĐÓNG
Trình bày các tính chất đặc trưng của điểm siêu hữu hiệu của một tập
đóng trong không gian Banach dưới ngôn ngữ nón pháp tuyến Clarke, trong
đó nón thứ tự không phải giả thiết có cơ sở bị chặn Các kết quả trình bày trong chương này là của Zheng – Yang – Teo ([10], 2007)
1.1 Một số kiến thức về giải tích Lipschitz
Giả sử X là một không gian Banach và X* là không gian đối ngẫu của X và f là hàm Lipschitz địa phương tại xX
Trang 10Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Trang 11Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
f y t v f y t v
K v v t
Trang 12Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
(i) f x( ) lồi compact yếu* trong X và * * K ( f x( ))
f x là hàm cộng tính, thuần nhất dương trên X
Theo định lí Hahn-Banach, tồn tại hàm tuyến tính : X R sao cho
Trang 13Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Bây giờ ta chứng minh f x( )compact yếu* , với
B K là compact yếu * (định lí Alaoglu), f x( ) là đóng yếu*
(ii) Theo định nghĩa 1.1.3
Một cách tương tự, nếu x 0, f x 1
Xét trường hợp x0
Trang 14Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
(iv) Nếu X hữu hạn chiều thì f là nửa liên tục trên tại x
Nhắc lại: Cho hàm lồi f trên tập lồi mở U, ( :f U ), dưới vi phân của hàm lồi f tại x U được định nghĩa như sau:
Trang 15Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
1.2 Điểm siêu hữu hiệu của một đóng
Giả sử X là một không gian Banach và X* là không gian đối ngẫu của X Giả sử C là nón nhọn lồi đóng trong X xác định thứ tự bộ phận
Trang 16Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
trong đó B X là hình cầu đơn vị của X
Nghiệm siêu hữu hiệu có nhiều tính chất phong phú và được nghiên cứu rộng rãi
Ký hiệu SE(,C) là tập tất cả các điểm siêu hữu hiệu của Ta biết rằng aSE,C nếu và chỉ nếu tồn tại M > 0 sao cho
trong đó B a , là hình cầu mở tâm a, bán kính
Như vậy, aSE L,C nếu và chỉ nếu tồn tại hằng số M, 0 sao cho
Trang 17Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
thiết là lồi và C có một cơ sở bị chặn, Borwein và Zhuang 5 chứng minh rằng
(trong đó N c( , ) ký hiệu nón pháp tuyến Clarke), kết quả Borwein
và Zhuang có thể viết lại như sau:
Trang 18Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Ta biết rằng C là cơ sở bị chặn nếu và chỉ nếu int C Ø Khi bỏ giả thiết nón thứ tự có một cơ sở bị chặn, ta mở rộng được kết quả của Borwein
và Zhuang cho trường hợp bán dưới trơn (semi-subsmooth) tại a (khái niệm này được định nghĩa ở dưới) Giả sử là bán dưới trơn tại a Chúng ta
sẽ chứng minh rằng các mệnh đề sau tương đương:
Giả sử X là không gian Banach được trang bị thứ tự bộ phận bởi một nón lồi đóng C Với một tập con đóng A của X và a A, giả sử T A a và ,
là nón tiếp liên của A tại a:
, : {h X : t n 0, n
T A a h h với at h n nA
ta biết rằng T A a là một nón lồi đóng trong X còn c , T A a là một ,
nón đóng có thể không lồi Giả sử N cA,a là nón pháp tuyến Clarke của A
tại a
Trang 19Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
trong đó epi f : u t, X R: f u t (xem 1 )
Nếu f là hàm Lipschitz địa phương trên không gian Banach X ( f X: R), dưới vi phân Clarke của f tại x được xác định bởi
khác rỗng, lồi, compact yếu * và
Trang 20Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Trang 21Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Tập A được gọi là chính quy tại a (theo nghĩa Clarke) nếu
1.3 Các tính chất đặc trƣng của điểm siêu hữu hiệu của một tập đóng
Trong phần này ta giả sử là tập con đóng của X và a chúng ta
sẽ trình bày các tính chất đặc trưng cho điểm siêu hữu hiệu
1.3.1 Định lý
Giả thiết rằng là bán dưới trơn tại a Khi đó, các phát biểu sau là
tương đương:
(i) aSE L,C
Trang 22Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
(ii) Tồn tại M, (0,) sao cho
B là compact yếu *, cho
nên mỗi tập CnB X* N c,anB X* là compact yếu *, và do đó, đóng yếu *
C nB N a nB là đóng theo chuẩn
Định lý phạm trù Baire khẳng định rằng một không gian Metric đầy
đủ thì thuộc phạm trù 2 Từ (1.13) và định lý phạm trù Baire ta suy ra
Trang 23Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Trang 24Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
(i) (iii): Giả sử rằng (i) đóng Khi đó, M, 0, sao cho
Trang 25Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Từ chứng minh định lý 1.3.1 ta thấy rằng các suy luận (ii) (i) và
(i) (iii) không đòi hỏi giả thiết là bán dưới trơn tại a Nhưng khi bỏ đi giả thiết là bán dưới trơn tại a suy luận (iii) (i) có thể không đúng
thậm chí trong không gian hữu hạn chiều Ví dụ sau đây minh họa điều đó
Trang 26Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Do đó, T c, 0,0 0,0 Từ điều này và (1.9) ta suy ra
Trang 27Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
1
1 11
Chứng minh:
(i) (iii) (v) suy ra từ định lý 1.3.1
(ii) (i) và (iv) (iii) là tầm thường
Ta chỉ còn phải chỉ ra (i) (ii) và (iii) (iv)
Giả sử rằng (i) đúng Lấy M, O sao cho (1.7) đúng Giả sử x
Trang 28Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Vì vậy, (i) (ii) đúng
Tương tự ta có (iii) (iv) đúng
Định lý được chứng minh
1.3.5 Nhận xét
Lấy X l C2, x l2: mỗi tọa độ của x là không âm} và C Như vậy, với kết quả của Borwein và Zhuang, ta không thể kiểm tra được rằng liệu 0 có là một điểm siêu hữu hiệu của theo C hay không
Mặt khác, chú ý rằng 0intC N c,0 , bởi vì
,0
c
N C C và l2 C C Từ Định lý 1.3.4 suy ra 0SE,C Cuối cùng, ta xét trường hợp là compact địa phương tại a (tức là tồn tại 0, sao cho a B X là compact)
Ta biết rằng là compact địa phương tại mỗi điểm của nếu X là
Từ Định lý 1.3.4 suy ra (ii) (iv)
Bởi vì (ii) (iii) là tầm thường, ta chỉ cần chỉ ra rằng (iii) (i)
Trang 29Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Giả sử aSE L,C Khi đó, tồn tại dãy x y n, n trong X
sao cho
,
n
x a x n a C y nvà x n a n y n , n (1.18) Bởi vì là compact địa phương tại a, không mất tính chất tổng quát
Trang 30Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Chương 2 TÍNH CHẤT ĐẶC TRƯNG CỦA NGHIỆM
SIÊU HỮU HIỆU CỦA BÀI TOÁN CÂN BẰNG VECTƠ
Chương 2 trình bày điều kiện đủ và tính chất đặc trưng cho nghiệm siêu hữu hiệu của bài toán cân bằng vectơ trong không gian Banach bằng cách sử dụng định lý phạm trù Baire, trong đó nón thứ tự không phải giả thiết có cơ sở bị chặn Các kết quả trình bày trong chương này là cơ sở của Gong ([7], 2011)
2.1 Kiến thức chuẩn bị
Giả sử X là không gian vectơ tôpô Hausdorff thực, Y là không gian vectơ tôpô lồi địa phương thực, A là tập con của X và F: A A Y là song hàm
Xét bài toán cân bằng vectơ (viết tắt là VEP): tìm x A sao cho
, \ 0 ,
F x y K y A,
trong đó K là một nón lồi trong Y
Trong chương này, khi sử dụng định lý phạm trù Baire chúng tôi trình bày các tính chất đặc trưng cho nghiệm siêu hữu hiệu của bài toán cân bằng vectơ trong không gian Banach trong đó không phải giả thiết nón thứ tự có
cơ sở bị chặn
Giả sử X là không gian vectơ tôpô Hausdorff thực và Y là không gian Banach thực, C là nón nhọn lồi đóng trong Y và giả sử Y* là không gian đối ngẫu tôpô trongY và nón C sinh ra thứ tự bộ phận trong Y được định nghĩa bởi
1 2 2 1
C được gọi là chuẩn tắc nếu U C U C bị chặn, trong đó U
là hình cầu đơn vị đóng trong Y
Trang 31Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
là nón đối ngẫu của C
Với mỗi x A , ta ký hiệu
Ký hiệu là V SA F là tập các nghiệm siêu hữu hiệu (superefficient ,
solution) của bài toán (VEP)
Trang 32Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Bài toán (VEP) bao gồm bài toán tối ưu vectơ như trường hợp đặc biệt nếu
Giả sửX là không gian vectơ tôpô Hausdorff thực và Y là không gian
Banach thực Giả sử C là một nón nhọn lồi đóng trong Y
Từ định nghĩa của nghiệm siêu hữu hiệu, ta dễ dàng nhận được bổ
Trang 33Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Y Từ (2.2) và định lý phạm trù Baire ta suy ra tồn tại
Trang 34Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
r
Theo Bổ đề 2.2.1, ta có x0V SA F, Điều này kết thúc chứng minh
Từ Định lý 2.2.2, ta nhận được hệ quả sau đây