• Phân tích và đánh giá được thực trạng về việc xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Nhật Bản từ trước khi ký kết VJEPA và cho đến nay • Luận văn đã chứng minh rằng Hiệp định VJEPA được ký kết đã góp phần tăng cường quan hệ kinh tế hai nước trên diện rộng • Đề xuất những giải pháp phát huy tối đa những lợi ích Việt Nam được hưởng trong bối cảnh VJEPA đi vào thực thi chính thức.
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-NGUYỄN THỊ HUYỀN ANH
HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC KINH TẾ TOÀN DIỆN
VIỆT NAM- NHẬT BẢN VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ TỚI XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM TỚI NHẬT BẢN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾCHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
Hà Nội – 2016
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-NGUYỄN THỊ HUYỀN ANH
HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC KINH TẾ TOÀN DIỆN
VIỆT NAM- NHẬT BẢN VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ TỚI XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM TỚI NHẬT BẢN
Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong khuôn khổ thời gian nghiên cứu và trình độ còn hạn chế, luận vănchưa thể trình bày đầy đủ tất cả các khía cạnh của đề tài và không thể tránhkhỏi những thiếu sót Kính mong các thầy, cô giáo góp ý, chỉ dẫn để tôi có thểnhận thức sâu sắc hơn vấn đề này Tôi xin chân thành cảm ơn
Tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn của mình tới PGS TS Hà Văn Hội –người thầy đã dành thời gian quý báu của mình để giúp đỡ, hướng dẫn tôitrong suốt quá trình thực hiện luận văn này và góp ý những ý kiến giá trị đểluận văn được hoàn thiện hơn
Tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy, cô giáo đã giảng dạy
và trang bị những kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập tại giảng đường.Tôi xin chân thành cảm ơn !
Trang 4MỤC LỤC
Danh mục ký hiệu và chữ viết tắt i
Danh mục bảng biểu ii
Danh mục hình iii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN CỦA MỐI QUAN HỆ THƯƠNG MẠI VIỆT NAM- NHẬT BẢN 4
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 4
1.1.1 Các nghiên cứu về quan hệ kinh tế - thương mại Việt Nam – Nhật Bản 4
1.1.2 Các nghiên cứu về ảnh hưởng của VJEPA tới thương mại Việt Nam – Nhật Bản 9
1.2 Cơ sở lý luận và thực tiễn của mối quan hệ thương mại Việt Nam – Nhật Bản 11
1.2.1 Cơ sở lý luận………11
1.2.2 Sự cần thiết hình thành mối quan hệ Việt Nam – Nhật Bản 14
1.2.3 Khái quát mối quan hệ thương mại Việt Nam - Nhật Bản 17
1.2.4 Bối cảnh của việc ký kết VJEPA 20
1.2.5 Một số nội dung cơ bản của VJEPA liên quan đến xuất khẩu của Việt Nam sang Nhật 22
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ NGUỒN SỐ LIỆU.25 2.2 Phương pháp luận và cách tiếp cận 25
2.2.1 Phương pháp luận 25
2.2.2 Cách tiếp cận nghiên cứu 26
2.3 Phương pháp cụ thể 26
Trang 52.3.1 Phương pháp thông kê 26
2.3.2 Phương pháp so sánh 28
2.3.3 Phương pháp phân tích và tổng hợp 29
2.3.4 Phương pháp kế thừa 30
2.4 Nguồn số liệu 31
2.4.1 Số liệu sơ cấp 31
2.4.2 Số liệu thứ cấp 31
2.5 Thiết kế nội dung nghiên cứu 32
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC KINH TẾ VIỆT NAM- NHẬT BẢN (VJEPA) TỚI XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM SANG NHẬT BẢN 35
3.1 Khái quát tình hình xuất khẩu của Việt Nam sang Nhật Bản trước VJEPA 35
3.1.1 Về kim ngạch xuất khẩu 35
3.1.2 Về cơ cấu mặt hàng xuất khẩu 42
3.2 Khái quát tình hình xuất khẩu của Việt Nam sang Nhật Bản sau khi VJEPA có hiệu lực 44
3.2.1 Về kim ngạch xuất khẩu 44
3.2.2 Về cơ cấu mặt hàng xuất khẩu 51
3.3 Đánh giá ảnh hưởng của VJEPA tới xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Nhật Bản 56
3.3.1 Những ảnh hưởng tích cực 56
3.3.2 Những ảnh hưởng tiêu cực 60
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT HUY TỐI ĐA LỢI ÍCH CỦA HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC KINH TẾ VIỆT NAM- NHẬT BẢN ĐỐI VỚI XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM 62
Trang 64.1 Quan điểm, định hướng của Việt Nam đối với mối quan hệ thương
mại Việt Nam – Nhật Bản 62
4.2 Triển vọng xuất khẩu của Việt Nam sang Nhật Bản 63
4.2.1 Dự báo tình hình xuất khẩu của Việt Nam sang Nhật Bản 63
4.2.2 Các nhân tố có thể ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Nhật Bản: 65
4.3 Một số giải pháp để tối đa hóa lợi ích của VJEPA tới hoạt động xuất khẩu của Việt Nam sang Nhật Bản 67
4.3.1 Về phía Chính phủ 67
4.3.2 Về phía doanh nghiệp 70
KẾT LUẬN 81
Tài liệu tham khảo 83
Trang 7DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
1 ASEAN Association of Southeast
Investment,
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
9 FTA Free Trade Agreement Hiệp định thương mại tự do
10 MFN Most favoured nation Nguyên tắc tối huệ quốc
11 GATT General Agreement on
Tariffs and Trade
Hiệp ước chung về thuế quan
Tổ chức Hợp tác và Phát triểnKinh tế
14 USD United States Dollar Đô la Mỹ
15 VJEPA Viet nam - Japan
Economic Partnership Agreement
Hiệp định đối tác kinh tế ViệtNam - Nhật Bản
Organization
Tổ chức Thương mại Thế giới
DANH MỤC BẢNG BIỂU
1 Bảng 3.1 Kim ngạch xuất khẩu Việt Nam- Nhật Bản 36
Trang 85 Bảng 3.5 Cơ cấu các chủng loại sản phẩm gỗ xuất khẩu
vào thị trường Nhật Bản năm 2008 42
6 Bảng 3.6 Thương mại hai chiều Việt Nam - Nhật Bản
7 Bảng 3.7 Thống kê vận dụng ưu đãi VJEPA 46
8 Bảng 3.8 Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam
55
Trang 92 Hình 3.1 Hiện trạng kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt
3 Hình 48 Kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ Việt
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh kinh tế thế giới hiện nay, toàn cầu hoá và hội nhập kinh tếquốc tế đã và đang trở thành một xu thế nổi bật của nền kinh tế thế giới Một trongnhững đặc điểm nổi bật của xu thế hội nhập kinh tế quốc tế là sự gia tăng ngàycàng mạnh mẽ của Hiệp định thương mại tự do FTA (Free trade agreement) Trong số các hiệp định FTA mà Việt Nam đã tham gia kí kết, hiệp định đốitác kinh tế Việt Nam-Nhật Bản (VJEPA) đã được kí kết vào ngày 25/12/2008sau nhiều phiên đàm phán Nhật Bản là một trong những thị trường lớn nhất thếgiới và trong nhiều năm qua là đối tác thương mại quan trọng của Việt Nam.Trong tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam với các thị trường trên thếgiới thì Nhật Bản chiếm tỷ trọng lên đến 10% Tổng kim ngạch hai chiều giữaViệt Nam và Nhật Bản trong năm 2013, Nhật Bản xếp thứ 4 trong tất cả các thịtrường mà Việt Nam xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa; trong đó, xếp thứ 2 về xuấtkhẩu và xếp thứ 3 về nhập khẩu Tiềm năng từ quan hệ thương mại Việt Nam-Nhật Bản khá lớn, Việt Nam và Nhật Bản đã thiết lập mối quan hệ, tính đến nay
đã được 43 năm, và tiềm năng từ mối quan hệ này ngày càng lớn, nhất là kể từkhi kí kết hiệp định đối tác kinh tế toàn diện Việt Nam – Nhật Bản Khi VJEPA
có hiệu lực, 28% biểu thuế cam kết sẽ được xóa bỏ thuế quan (thuế suất 0%),chủ yếu tập trung vào các mặt hàng hóa chất, dược phẩm, máy móc điện tử Sau
10 năm thực hiện hiệp định (tính đến năm 2019) sẽ có thêm 3.717 mặt hàngđược xóa bỏ thuế quan Việt Nam cam kết cắt giảm với 8.873 dòng thuế, đếnnăm 2025 - năm cuối lộ trình sẽ có 8.548 dòng thuế được xóa bỏ thuế quan,chiếm khoảng 96% tổng số dòng thuế đưa vào cắt giảm
VJEPA đã có nhiều ảnh hưởng tích cực, góp phần phát huy tiềm năng,lợi thế của hai nước Việt Nam và Nhật Bản Có hiệu lực từ năm 2009, tới thời
Trang 11điểm hiện tại, ảnh hưởng của Hiệp định này tới hoạt động xuất khẩu hàng hóacủa Việt Nam sang Nhật Bản như thế nào ? Các doanh nghiệp đã có thể tậndụng tối đa lợi ích mà Hiệp định mang lại hay chưa ? Từ những vấn đề này,
nghiên cứu đề tài: “Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện Việt Nam- Nhật Bản
và ảnh hưởng của nó tới xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam tới Nhật Bản”
là cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn quan trọng
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu cụ thể của luận văn là:
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về Hiệp định thương mại tự do FTAnói chung và cơ sở thực tiễn về Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện Việt Nam-Nhật Bản nói riêng
Phân tích thực trạng về hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa của ViệtNam sang Nhật Bản trước và sau khi VJEPA được ký kết Từ đó rút ra sự ảnhhưởng của của những điều khoản, những cam kết của hiệp định tới hoạt độngxuất khẩu một số mặt hàng của Việt Nam sang Nhật Bản
Đề xuất một số giải pháp nhằm phát huy tối đa lợi ích của VJEPA tớihoạt động xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Nhật Bản
3 Đối tượng và phạm vị nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là ảnh hưởng của việc ký kết hiêp
định VJEPA tới hoạt động xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Nhật Bản
- Phạm vi nghiên cứu là hoạt động xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam
sang Nhật Bản thời kỳ trước và sau khi VJEPA được ký kết, tập trung vào 5nhóm mặt hàng chính: hàng dệt may; thủy sản; phương tiện vận tải, phụ tùng;
gỗ và các sản phẩm từ gỗ; máy móc, thiết bị dụng cụ phụ tùng khác
- Thời gian nghiên cứu : Nghiên cứu tình hình xuất khẩu Việt Nam
sang Nhật Bản từ năm 2001 đến 2008 và sau khi ký kết hiệp định đến nay
Trang 124 Câu hỏi nghiên cứu
1) Những nội dung cam kết nào trong Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện
Việt Nam- Nhật Bản liên quan đến hoạt động xuất khẩu hàng hóa của Việt
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, luận văn được trình bày trong 4chương Cụ thể như sau:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và sở lý luận, thực tiễn của
mối quan hệ thương mại Việt Nam – Nhật Bản
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và nguồn số liệu
Chương 3: Xuất khẩu của Việt Nam sang Nhật Bản và những ảnh
hưởng của Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam- Nhật Bản
Chương 4: Một số giải pháp nhằm phát huy lợi ích của Hiệp định đối
tác kinh tế Việt Nam- Nhật Bản đối với xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN CỦA MỐI QUAN HỆ THƯƠNG MẠI VIỆT
NAM- NHẬT BẢN 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Quan hệ thương mại Việt Nam- Nhật Bản là một đều tài thu hút khánhiều sự quan tâm, chú ý của các cấp, các ngành, các nhà quản lý, các nhàkhoa học trong và ngoài nước Đã có nhiều chuyên đề, hội thảo được tổ chức
ở các cấp khác nhau, các luận văn và các bài nghiên cứu có thể kể đến như:
1.1.1 Các nghiên cứu về quan hệ kinh tế - thương mại Việt Nam – Nhật Bản
- Đề tài Quan hệ thương mại Việt Nam - Nhật Bản, giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá sang Nhật (2008) của Thạc sỹ Nguyễn Hương
Lưu, nghiên cứu chủ yếu các đặc điểm của người tiêu dùng Nhật Bản, nhữngmặt hàng là thế mạnh của Việt Nam xuất khẩu sang Nhật Bản và quan trọnghơn là các giải pháp thúc đẩy hàng hoá của Việt Nam thâm nhập nhập ngàycàng sâu vào thị trường Nhật Bản
- Đề tài Quan hệ thương mại Việt Nam - Nhật Bản giai đoạn từ năm
1986 đến nay (2007) của Lê Thị Lan Anh, tác giả đi sâu phân tích hoạt động
thương mại hai nước từ những năm Việt Nam mới chuyển đổi sang kinh tế thị
trường, lý do mà đến nay quan hệ thương mại hai nước ngày càng phát triển
- Đề tài Các giải pháp phát triển hệ thống phân phối hàng hoá Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế (2009) của Ngô Vân Anh, tác
giả đã chỉ ra được một trong những nguyên nhân mà kim ngạch xuất khẩu củaViệt Nam những năm qua chưa cao chính là do chúng ta chưa phát triển được
hệ thống phân phối hàng hoá và tác giả cũng đã đưa ra một số giải pháp pháttriển hệ thống phân phối hàng của Việt Nam tại nước ngoài
Trang 14- Đề tài Quan hệ thương mại Việt Nam - Nhật Bản thông qua một số cuộc gặp quan trọng của TS Hồ Việt Hạnh, Viện Nghiên cứu Đông Bắc Á
Bài viết tập trung phản ánh, nhìn nhận mối quan hệ 35 năm Việt Nam-Nhật Bản (21/9/1973 – 21/9/2008) thông qua những cuộc gặp gỡ giữa các nhà lãnh đạo hai nước Bài viết nêu ra những cam kết, tuyên bố, chứng minh cho thấy mối quan hệ Việt Nam- Nhật Bản đã có nhiều bước tiến trên mọi lĩnh vực Thông qua bài viết này có thể tìm hiểu được về mối quan hệ thương mại giữa
2 nước trước khi kí kết VJEPA
- Đề tài Quan hệ thương mại Việt Nam - Nhật Bản: thành tựu và triển vọng của TS Trần Quang Minh, Viện Nghiên cứu Đông Bắc Á: Bài
viết chỉ ra những thành tựu trong quan hệ Việt Nhật Bản Việt Nhật Bản đã có quan hệ từ khá lâu trong lịch sử Trải qua nhiều những thăngtrầm, biến cố, những cuộc gặp gỡ và sự kiện quan trọng, quan hệ 2 nước ngàycàng ổn định và phát triển trên tất cả các lĩnh vực như chính trị, an ninh, giáodục, văn hoá, phát triển mạnh về hợp tác trong lĩnh vực kinh tế, thương mạihàng hoá Bài viết cũng có đề cập tới hiệp định VJEPA được kí kết giữa 2nước, nhưng chỉ là một phần nhỏ trong tiến trình hợp tác kinh tế,chưa chỉ ranhững tác động cụ thể đến quan hệ thương mại giữa 2 quốc gia
Nam Quan hệ đối tác Việt NamNam Nhật Bản: từ quá khứ đến tương lai (cơ
quan hợp tác quốc tế Nhật Bản): Tài liệu điểm lại chặng đường hợp tác, mốiquan hệ giữa 2 quốc gia trong tất cả các lĩnh vực: lịch sử quan hệ đối tác,thành tựu quan hệ đối tác qua các năm, những nỗ lực trong phát triển quan hệđối tác, những đóng góp cho sự phát triển kinh tế, xã hội Việt Nam…
- Quan hệ Việt Nam và Nhật Bản, còn đó những tiềm năng (bài
phỏng vấn của phóng viên TTXVN với Đại sứ Việt Nam tại Nhật Bản ĐoànXuân Hưng năm đầu năm 2014): nhân dịp kỉ niệm 40 nămquan hệ Việt Nam-Nhật Bản, trong bài phỏng vấn này, đại sứ đã chỉ ra những thành tựu trong
Trang 15quan hệ Việt Nam-Nhật Bản cũng như nhận định về triển vọng hợp tác pháttriển kinh tế trên các lĩnh vực, đồng thời ông cũng nhấn mạnh tầm quan trọngtrong mối quan hệ hợp tác giữa hai quốc gia.
- Cuốn sách “Thương mại Việt Nam-Nhật Bản trong tiến trình phát triển quan hệ giữa hai nước” (tác giả: Trần Anh Phương- nhà xuất bản
Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2009 Với cuốn sách này, TS Trần Anh Phương
đã tổng kết, phân tích, đánh giá và tìm ra nguyên nhân của thực trạng quan hệthương mại Việt Nam - Nhật Bản trong 35 năm qua, kể từ khi hai nước thiếtlập chính thức quan hệ ngoại giao đến nay, quan hệ hữu nghị và hợp tác nhiềumặt giữa Nhật Bản và Việt Nam trong các lĩnh vực, đặc biệt là kinh tế thươngmại phát triển nhanh chóng, đạt được nhiều kết quả tích cực và hiện đangtrong thời kỳ mới với triển vọng tốt đẹp Tuy nhiên, thực trạng khả quan nàyvẫn chưa tương xứng với nhu cầu và tiềm năng phát triển của cả hai nước.Cuốn sách đã sơ lược lịch sử quan hệ Việt Nam- Nhật Bản trước và sau khithiết lập quan hệ ngoại giao Sau đó, tác giả tập trung vào phân tích tình hìnhquan hệ thương mại Việt Nam - Nhật Bản trong các giai đoạn 1973-1975,1976-1986 và giai đoạn 1987-2008, trong đó nêu bật các bước tiến triển vànhững sự kiện lớn trong quan hệ kinh tế thương mại hai nước, những tiếntriển trong động thái tốc độ tăng trưởng thương mại và quy mô kim ngạchxuất nhập khẩu Việt - Nhật Bên cạnh đó, tác giả đã nêu bật và phân tíchnhững vấn đề đặt ra trong quan hệ thương mại Việt Nam - Nhật bản, trong đó
có các nguyên nhân khách quan về phía Nhật và cả nguyên nhân chủ quan củaphía Việt Nam Trên cơ sở phân tích thực trạng quan hệ kinh tế thương mạigiữa hai nước, tác giả đã nêu lên triển vọng của quan hệ này, trong đó có đềcập đến những điều kiện thuận lợi và cả những khó khăn đối với Việt Nam.Ngoài ra, tác giả cũng đã đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm phát triển quan hệthương mại hai nước đến năm 2020
Trang 16Cuốn sách: “Thúc đẩy quan hệ đối tác chiến lược Việt Nam – Nhật Bản trong bối cảnh mới ở Đông Á” (tác giả Trần Quang Minh- nhà xuất bản Đại
học Quốc gia Hà Nội-2015) Việt Nam và Nhật Bản không những có nhiềunét tương đồng về văn hóa, mà còn có quan hệ giao lưu văn hóa và thươngmại từ rất sớm Các quan hệ đó đã từng chiếm vị trí quan trọng trong quan hệgiữa Nhật Bản với Đông Nam Á ở thế kỷ XVI và XVII Đến đầu thế kỷ XX,Phong trào "Đông Du" của Việt Nam do Phan Bội Châu khởi xướng có thểđược coi là một sự kiện quan trọng trong quan hệ Việt Nam - Nhật Bản thờicận đại Trong thời kỳ chiến tranh chống Mỹ của Việt Nam, phong trào ủng
hộ Việt Nam đã được dấy lên mạnh mẽ ở Nhật Bản Những sự kiện nàychứng tỏ rằng quan hệ Việt Nam - Nhật Bản vốn có cội nguồn từ trong lịch sử
và là nền tảng cơ sở cho sự phát triển mạnh mẽ của quan hệ giữa hai nướchiện nay Quan hệ Việt Nam - Nhật Bản không phải lúc nào cũng thuận lợi,
mà đã trải qua những bước thăng trầm gắn liền với những biến cố và sự kiệntrong mỗi quốc gia cũng như trong khu vực và trên thế giới Kể từ năm 1992,một giai đoạn mới của quan hệ Việt Nam - Nhật Bản đã được mở ra Quan hệViệt Nam - Nhật Bản không chỉ được đẩy mạnh về chiều sâu trong các lĩnhvực truyền thông mà còn được mở rộng sang nhiều lĩnh vực mới Trong lĩnhvực quốc phòng, an ninh, đã xuất hiện những điểm chung về lợi ích chính trị
là duy trì hòa bình và ổn định ở khu vực Đông Á và coi an ninh quốc gia làmột bộ phận cấu thành và không thể tách rời khỏi an ninh khu vực và thếgiới Hợp tác phòng chống tội phạm xuyên quốc gia trong hơn một thập kỷqua cũng là nét nổi bật đáng chú ý trong sự hợp tác về bảo đảm an ninh quốcgia của hai nước Gần đây, hai nước đều nhận thấy sự cần thiết phải tiếp tụcđối thoại song phương ở các cấp, đặc biệt là đối thoại chính trị sẽ giúp cho hainước hiểu biết nhau hơn Những thành tựu đã đạt được trong quan hệ giữa hainước là rất to lớn và ngày càng phát triển theo chiều hướng tốt đẹp Những
Trang 17thập kỷ đầu của thế kỷ 21 thực sự là một bước ngoặt quan trọng đánh dấu sựvươn tới một tầm cao mới của quan hệ đối tác chiến lược giữa Việt Nam -Nhật Bản Hiện nay, bối cảnh thế giới mới, đặc biệt là tình hình ở Đông Á, đã
và đang tạo ra những cơ hội mới, song cũng đặt ra không ít thách thức choquan hệ Việt Nam - Nhật Bản Cuốn sách đặt ra câu hỏi, phải làm gì để tậndụng cơ hội và vượt qua thách thức góp phần đưa quan hệ giữa hai nước pháttriển lên tầm cao mới của quan hệ đối tác chiến lược toàn diện trong thời giantới là vấn đề đang đặt ra cho các nhà hoạch định chính sách, giới nghiên cứu,cũng như tất cả những ai quan tâm đến vấn đề này
- Đề tài Để hợp tác kinh tế Việt Nam- Nhật Bản xứng với tầm đối tác chiến lược của TS Trần Anh Phương, Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam.
Bài nghiên cứu nêu ra những thành tựu trong quan hệ Việt Nam- Nhật Bảntrên nhiều lĩnh vực như hợp tác thương mại, hợp tác đầu tư,… Tuy rằng đạtđược nhiều thành tựu, thế nhưng để làm thế nào tiếp tục nâng cao hơn nữatính hiệu quả của quan hệ hợp tác phát triển kinh tế nhiều lĩnh vực sao chophù hợp với tiềm năng, lợi thế và nhu cầu phát triển của hai nước đang lànhiệm vụ đặt ra cho Chính Phủ, các cơ quan chức năng quản lý Bài nghiêncứu đưa ra những tồn tại đồng thời đề xuất một số giải pháp để quan hệ 2nước Việt Nam, Nhật Bản phát triển tốt đẹp hơn nữa trong tương lai
- Đề tài Những giải pháp phát triển quan hệ Việt Nam- Nhật Bản trong thời gian tới Bài nghiên cứu đưa ra những dự báo về quan hệ Việt
Nam- Nhật Bản dựa trên nền tảng thực tế, ở tất cả các lĩnh vực, có sự ảnhhưởng của nền kinh tế thế giới Đề xuất những giải pháp để phát triển mốiquan hệ giữa hai nước trong thời gian tiếp theo dựa trên những dự báo đó
- Luận văn thạc sỹ Quan hệ kinh tế - thương mại Việt Nam- Nhật Bản trong bối cảnh quốc tế mới, thực trạng và giải pháp (2006) của Nguyễn
Thị Thu Trang, Đại học Ngoại thương Luận văn đề cập đến quan hệ kinh tế
Trang 18giữa Việt Nam, Nhật Bản kể từ năm 2004, trong đó quan hệ giữa 2 nước đã
có những bước phát triển nhất định trên mọi lĩnh vực Trong bối cảnh hộinhập kinh tế quốc tế, để quan hệ giữa 2 nước có thể phát triển trong tương lai,rất cần sự nỗ lực của Nhà nước, doanh nghiệp
- Luận văn thạc sỹ Một số biện pháp xúc tiến xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản (2007) của Nguyễn Thúy Hồng, Đại
học Ngoại thương Nhật Bản là một đối tác chiến lược, là thị trường xuất khẩuchủ lực của Việt Nam nhiều năm qua Luận văn tập trung phân tích về xúctiến xuất khẩu hàng hoá, vai trò của hoạt động xuất khẩu hàng hóa đối vớihoạt động xuất khẩu hàng hóa của 1 quốc gia, kinh nghiệm xúc tiến xuất khẩuhàng hóa của một số quốc gia trên thế giới Đánh giá thực trạng hoạt động xúctiến xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản, đồng thờinêu ra những ưu điểm, những nguyên nhân dẫn tới các tồn tại Trên cơ sởđánh giá thực tiễn, luận văn đã đưa ra một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩuhàng hóa của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản
1.1.2 Các nghiên cứu về ảnh hưởng của VJEPA tới thương mại Việt Nam – Nhật Bản
- Luận văn thạc sỹ Xuất khẩu của việt nam sang nhật bản sau hiệp định đối tác kinh tế giữa hai nước (2014) của Đoàn Thị Bích Thủy Luận
văn nghiên cứu thực trạng xuất khẩu hàng hóa tập trung vào 3 nhóm mặt hàngchính Sau đó rút ra ảnh hưởng của VJEPA tới xuất khẩu 3 mặt hàng đó
- Ấn phẩm Những điều Doanh nghiệp cần biết về Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt Nam - Nhật Bản (Bộ Công Thương) Hiệp định VJEPA có nội
dung toàn diện, bao gồm nhiều lĩnh vực như thương mại hàng hóa, thươngmại dịch vụ, đầu tư, cải thiện môi trường kinh doanh, di chuyển của thể nhân.Hiệp định sẽ tăng cường hơn nữa mối quan hệ hiểu biết, gắn bó và giao lưugiữa người dân, giới doanh nghiệp và hai nền văn hoá Điều đó không chỉ có
Trang 19lợi cho hai nước Việt Nam và Nhật Bản mà còn có lợi chung cho khu vực,phù hợp với mục tiêu xây dựng “Quan hệ đối tác chiến lược vì hoà bình vàthịnh vượng ở khu vực Đông Á” mà Lãnh đạo hai nước đã nhất trí đề ra từnăm 2006 Với mong muốn đưa nội dung của Hiệp định đến với công chúng,đặc biệt là để Hiệp định thực sự trở thành cơ hội cho các doanh nghiệp, cuốnsách gợi mở ra những định hướng quan trọng để doanh nghiệp có thể tranhthủ và phát huy tốt nhất các ưu đãi của của Hiệp định VJEPA, xác lập vị thếkinh doanh tốt hơn trong một môi trường mới
- Buổi hội thảo do Bộ Công Thương phối hợp với MUTRAP tổ chức
vào tháng 9/2010, thảo luận về “Tác động của các hiệp định thương mại tự
do đối với kinh tế Việt Nam”.Theo kết luận của Báo cáo nghiên cứu do
chuyên gia trong và ngoài nước của Dự án MUTRAP thực hiện, các Hiệpđịnh Thương mại tự do (FTA) có lợi cho tăng trưởng xuất khẩu và mang lạinhiều cơ hội phía trước
- Luận văn thạc sỹ Phát triển quan hệ thương mại và đầu tư giữa Việt Nam và Nhật Bản trong bối cảnh hình thành BFTA (Hiệp định thương mại song phương) của hai nước Luận văn nghiên cứu tổng quan về thương
mại và đầu tư giữa hai nước trong bối cảnh hình thành BFTA từ năm 2005cho đến sau khi hiệp định được ký kết Đồng thời đưa ra những giải phápnhằm phát triển hơn nữa quan hệ Việt Nam- Nhật Bản
- Đề tài Nghiên cứu đề xuất giải pháp tận dụng những ưu đãi trong Hiệp định đối tác kinh tế Việt - Nhật để đẩy mạnh XK hàng hoá
VN sang thị trường Nhật Bản (2012) của ThS Phùng Thị Vân Kiều Nghiên
cứu tập trung làm rõ những ưu đãi trong hiệp định đối tác kinh tế Việt Nhật Bản, đánh giá thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng hóa của Việt Namgiai đoạn 2001-2010, sau đó đưa ra những giải pháp nhằm tận dụng những ưuđãi này trong giai đoạn tiếp theo
Trang 20Nam-Một số đề tài tập trung nghiên cứu về mối quan hệ thương mại giữa ViệtNam và Nhật Bản, hoặc về các hiệp định thương mại tự do nói chung màchưa đi sâu nghiên cứu tác động của một hiệp định cụ thể nào Một số côngtrình khác cũng có nghiên cứu tác động của VJEPA nhưng mới chỉ là việcnghiên cứu tác động của hiệp định đến thương mại hai nước hoặc đến từngngành hàng (ví dụ: nông sản hoặc thuỷ sản…), chưa có bài nghiên cứu ảnhhưởng của VJEPA đến hoạt động xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang
Nhật Bản Chính vì vậy, tác giả lựa chọn đề tài: “Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện Việt Nam- Nhật Bản và ảnh hưởng của nó tới xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam tới Nhật Bản”
1.2 Cơ sở lý luận và thực tiễn của mối quan hệ thương mại Việt Nam – Nhật Bản
1.2.1 Cơ sở lý luận
Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang là xu thế nổi bậtcủa kinh tế thế giới đương đại Phù hợp với xu thế đó, Việt Nam đã tiến hànhcông cuộc đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế phương châm “đa dạng hoá, đaphương hoá quan hệ đối ngoại Việt Nam sẵn sàng là bạn của tất cả các nướctrong cộng đồng quốc tế, phấn đấu vì hoà bình, độc lập và phát triển”
Về quan hệ hợp tác song phương, Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoạigiao với hơn 170 quốc gia trên thế giới, mở rộng quan hệ thương mại, xuấtkhẩu hàng hoá tới trên 230 thị trường của các nước và vùng lãnh thổ, ký kếttrên 90 Hiệp định thương mại song phương, gần 60 Hiệp định khuyến khích
và bảo hộ đầu tư, 54 Hiệp định chống đánh thuế hai lần và nhiều Hiệp địnhhợp tác về văn hoá song phương với các nước và các tổ chức quốc tế
Việt Nam đã thiết lập quan hệ tốt với tất cả các nước lớn, trong đó có 5nước thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc (P5), các nước trong nhómG8; nâng quan hệ đối tác chiến lược với Trung Quốc trở thành đối tác chiến
Trang 21lược toàn diện, gia tăng nội hàm của quan hệ đối tác chiến lược với Nga, thiếtlập quan hệ đối tác chiến lược với Nhật Bản, Ấn Độ, Hàn Quốc, Anh, TâyBan Nha Số lượng các cơ quan đại diện của ta ở nước ngoài cũng tăng lên(91 cơ quan) với 65 đại sứ quán, 20 tổng lãnh sự quán, 4 phái đoàn thườngtrực bên cạnh các tổ chức quốc tế, 1 văn phòng kinh tế văn hóa.
Về hợp tác đa phương và khu vực, Việt Nam đã có mối quan hệ tích cựcvới các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế như Ngân hàng phát triển Á Châu,Quỹ tiền tệ thế giới, Ngân hàng thế giới
Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam được đẩy mạnh vàđưa lên một tầm cao hơn bằng việc tham gia các tổ chức kinh tế, thương mạikhu vực và thế giới, ký kết các hiệp định hợp tác kinh tế đa phương Vào28/7/1995 Việt Nam đã gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á(ASEAN), đây là một liên minh chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội của cácquốc gia trong khu vực Đông Nam Á Tiếp đó, Việt Nam chính thức tham giaKhu vực thương mại tự do ASEAN (AFTA) từ 1/1/1996 Đây được coi là mộtbước đột phá về hành động trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của ViệtNam Năm 1996, Việt Nam tham gia sáng lập Diễn đàn hợp tác Á - Âu(ASEM) và đến năm 1998, Việt Nam được kết nạp vào Diễn đàn hợp tác kinh
tế Châu Á - Thái Bình Dương (APEC)
Đặc biệt, tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam đã có mộtbước tiến hết sức quan trọng khi Việt Nam chính thức trở thành thành viêncủa Tổ chức thương mại thế giới (WTO) vào ngày 11 tháng 01 năm 2007 sau
11 năm đàm phán gia nhập Tổ chức này Sau khi gia nhập WTO, Việt Nam đãtiến hành nhiều cải cách chính sách thương mại theo hướng minh bạch và tự
do hóa hơn Cùng với đó, Việt Nam luôn thực hiện đúng các cam kết đaphương và các cam kết mở cửa thị trường hàng hoá, dịch vụ cũng như cácbiện pháp cải cách đồng bộ nhằm tận dụng tốt các cơ hội và vượt qua thách
Trang 22thức trong giai đoạn ta hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế toàn cầu Thông qua
đó, Việt Nam có nhiều điều kiện thuận lợi để tham gia giải quyết những vấn
đề chính trị, xã hội, an ninh quốc tế có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp, đồngthời nỗ lực duy trì hòa bình, ổn định và phát triển thế giới
Năm 2008, Việt Nam và Nhật Bản đã chính thức ký Hiệp định Đối táckinh tế Việt Nam- Nhật Bản (VJEPA) Đây là Hiệp định thương mại tự dosong phương kiểu mới, bao gồm những thỏa thuận song phương mang tínhtoàn diện bao gồm các lĩnh vực như thương mại hàng hóa, thương mại dịch
vụ, đầu tư, cải thiện môi trường kinh doanh, di chuyển lao động, nhằm tiếntới xây dựng khu vực mậu dịch tự do giữa hai nước vào năm 2020 Hiệp định
sẽ khuyến khích các hoạt động trao đổi kinh tế, trao đổi thương mại và đầu tưgiữa hai nước Việt Nam, Nhật Bản, nhằm phát huy hiệu quả lợi thế và tiềmnăng của hai nước
Việt Nam đảm nhận và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ Chủ tịch luânphiên của ASEAN vào năm 2010, trong năm 2011, Việt Nam đã tích cựctham gia các chương trình hợp tác nhằm thực hiện Cộng đồng ASEAN vàonăm 2015 Cho tới nay, Việt Nam là một trong số các nước có tỷ lệ thực hiệncao các biện pháp và sáng kiến đề ra trong Kế hoạch tổng thể xây dựng Cộngđồng kinh tế ASEAN
Bên cạnh đó, tiến trình đàm phán và ký kết các FTA của Việt Nam đãđược khởi động và triển khai cùng với tiến trình gia nhập các tổ chức quốc tế
và khu vực Đến nay, Việt Nam đã tham gia thiết lập FTA với 15 nước trongkhung khổ của 6 FTA khu vực
Kể từ khi Việt Nam tiến hành hội nhập sâu rộng và toàn diện, ViệtNam hiện đang là một trong những nền kinh tế có triển vọng đầu tư hấp dẫnnhất trên thế giới Việt Nam luôn chủ động tiếp thu khoa học và công nghệ,nâng cao kỹ năng quản lý, góp phần đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý và cán bộ
Trang 23kinh doanh, nhằm thúc đẩy dịch chuyển cơ cấu kinh tế, nâng cao hiệu quảtrong sản xuất, kinh doanh
1.2.2 Sự cần thiết hình thành mối quan hệ Việt Nam – Nhật Bản
Với xu thế toàn cầu hóa trên toàn thế giới, mối quan hệ giữa các quốc gia
và vùng lãnh thổ trên thế giới không còn chỉ bó hẹp trong phạm vi chính trị,
mà song hành cùng với nó là sự bùng nổ của quan hệ thương mại và kinhdoanh quốc tế
Toàn cầu hoá là xu thế tất yếu đã được dự đoán từ lâu Về logic, xuhướng này bắt nguồn từ bản chất của hệ thống kinh tế thị trường là hệ thống
“mở” không bị giới hạn bởi các đường biên giới quốc gia Phân công lao độngquốc tế đã đạt đến trình độ, không chỉ chuyên môn hoá chi tiết sản phẩm chonhà máy, từng vùng mà còn đến từng quốc gia, khu vực Trên cơ sở đó, xuấthiện hình thái quan hệ hợp tác, ràng buộc và phụ thuộc lẫn nhau trong phâncông lao động giữa các nước trong khu vực và trên thế giới Hiện nay, sảnxuất của một nước phụ thuộc rất nhiều vào lao động của một nước khác, bất
kể nước đó phát triển hay kém phát triển Không còn tình trạng, chỉ có nướcnhỏ, nước kém phát triển phụ thuộc một chiều, phụ thuộc tuyệt đối vào cácnước lớn, nước phát triển mà đã xuất hiện và gia tăng xu hướng ngược lại: cácnước lớn, nước phát triển cũng phụ thuộc vào nước nhỏ, nước lạc hậu
Xu hướng toàn cầu hoá các hoạt động kinh tế là nhân tố đầu tiên tác độngđến việc thiết lập các chiến lược kinh tế đối ngoại của các nước Nhằm thích ứngvới một môi trường kinh tế quốc tế mới, đã và đang thay đổi Mục tiêu cuối cùngcủa các nhà kinh doanh là lợi nhuận, thị phần và những ảnh hưởng quốc tế ngàycàng sâu rộng của mình tới thị trường các nước Để đạt được mục đích này, cácquốc gia phải bắt kịp, thích ứng và thậm chí phải đón đầu, đi trước thời đại vớinhững công nghệ mới hiện đại và cả những triển vọng phát triển mới của nền
Trang 24kinh tế thế giới trong tương lai Dưới tác động của toàn cầu hoá và cách mạng tinhọc, quá trình liên kết khu vực cũng đang diễn ra mạnh mẽ giữa các nước, đòihỏi các quốc gia phải sử dụng tối ưu các nguồn lực để hội nhập có hiệu quả vàoquá trình hợp tác và phân công lao động quốc tế Các tiến trình này sẽ làm nảysinh nhu cầu kết hợp chặt chẽ giữa các chính sách thương mại với đầu tư và việntrợ…, đẩy mạnh tự do hoá thị trường, bằng cách dỡ bỏ các hàng rào thuế quan
và phi thuế quan giữa các nước
Hệ quả từ sự phát triển mạnh mẽ đó là sự ra đời của rất nhiều các Hiệpđịnh thương mại khu vực cũng như song phương được ký kết trong hơn mộtthập niên trở lại đây giữa các nước Trong đó, mối quan hệ Việt Nam-NhậtBản cũng là xu thế tất yếu trong quá trình toàn cầu hóa
Trên thực tế, cùng nằm trong khu vực Châu Á, Việt Nam và Nhật Bản làhai quốc gia có mối quan hệ tương đối lâu bền Trong vòng 10 năm trở lạiđây, Nhật Bản là đối tác kinh tế lớn và quan trọng của Việt Nam Về thươngmại, Nhật Bản là đối tác lớn thứ 2 sau Mỹ, chiếm 20% tổng kim ngạch xuấtkhẩu của Việt Nam Nhiều mặt hàng của Việt Nam hiện có chỗ đứng trên thịtrường Nhật Tuy nhiên, thị phần của chúng ta trên thị trường Nhật còn rấtnhỏ bé, chỉ chiếm khoảng 1% trong khi tiềm năng còn nhiều Có thể nói, quan
hệ thương mại giữa hai nước còn rất nhiều tiềm năng phát triển, bên cạnh độlớn về dung lượng thị trường, có thể thấy, do ở trình độ phát triển khác nhaunên hai nền kinh tế có tính chất bổ sung, hỗ trợ cho nhau nhiều hơn là cạnhtranh với nhau
Về đầu tư, đầu tư trực tiếp (FDI) của Nhật Bản tại Việt Nam cũng tăngtrưởng mạnh mẽ Năm 2008, tổng vốn FDI đăng ký của Nhật Bản đạt trên 17
tỷ USD, đứng thứ ba trong số các nước có đầu tư tại Việt Nam và là nhà đầu
tư hàng đầu với 4,8 tỷ USD xét về vốn thực hiện Nhật Bản cũng là nước cấpODA lớn nhất cho Việt Nam Viện trợ ODA của Nhật Bản vào Việt Nam tập
Trang 25trung vào lĩnh vực hạ tầng giao thông vận tải như cầu đường, bến cảng đểthúc đẩy giao lưu hàng hóa Nhật Bản tiếp tục cung cấp ODA cho đầu tư hạtầng giao thông với ưu tiên xây dựng đường sắt, đường cao tốc, đồng thời chútrọng đến lĩnh vực môi trường và đào tạo nguồn nhân lực ở Việt Nam Thịtrường Nhật Bản cũng là thị trường tiếp nhận lực lượng lao động lớn của ViệtNam Không những thế, đây còn là thị trường gửi khách du lịch đáng quantâm Về phía Việt Nam, chúng ta nhập khẩu từ Nhật các mặt hàng côngnghiệp như ô tô, điện tử, những máy móc thiết bị có hàm lượng công nghệcao, các thiết bị công nghệ hiện đại để phát triển kinh tế Mặc dù hai bên đãtạo những điều kiện thuận lợi để thúc đẩy quan hệ kinh tế thương mại songphương nhưng vẫn còn nhiều rào cản Bên cạnh đó, chúng ta mặc dù đã thamgia Hiệp định đôi tác kinh tế ASEAN - Nhật Bản nhưng chúng ta vẫn khôngtận dụng được lợi thế so với các nước khác trong khu vực Ngoài ra, cam kếttrong khuôn khổ khu vực không thể sâu như cam kết song phương, cam kếtsong phương bám sát nhu cầu và thực tiễn của hai bên
Từ xu thế toàn cầu hóa, cùng với nhu cầu và lợi ích phát triển kinh tếgiữa hai nước, chính phủ hai nước đã nhất trí ký kết một Hiệp định songphương mang tính chất chiến lược và toàn diện nhằm tạo điều kiện thuận lợitrong quan hệ thương mại và nâng cao tầm quan hệ song phương giữa hainước Ý định thành lập hiệp định này giữa hai nước đã hình thành ngay từnăm 2005 và bắt đầu tiến hành đàm phán về Hiệp định này từ tháng 1 năm
2007 ngay sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).Sau 9 phiên đàm phán chính thức và nhiều phiên đàm phán không chính thức,hai bên đã hoàn tất thỏa thuận nguyên tắc vào tháng 9 năm 2008 và chínhthức ký hiệp định vào ngày 25 tháng 12 năm 2008 Các nguyên tắc chung màhai bên đều thống nhất trong quá trình đàm phán là Hiệp định cần đem lại sựcân bằng về lợi ích cho hai bên, có tính tới các lĩnh vực nhạy cảm của hai
Trang 26nước, đồng thời thừa nhận sự chênh lệch trình độ phát triển giữa hai nước để
có sự đối xử đặc biệt và khác biệt cho Việt Nam Hiệp định chính thức cóhiệu lực từ ngày 01/10/2009 Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản
là hiệp định tự do thương mại đầu tiên của Việt Nam ký kết với đối tác nướcngoài Đây là Hiệp định tự do thương mại thứ 10 của Nhật Bản ký kết với cácđối tác nước ngoài
1.2.3 Khái quát mối quan hệ thương mại Việt Nam - Nhật Bản
Nhật Bản là một quốc gia có nền kinh tế phát triển, là một trong 3 nềnkinh tế lớn nhất thế giới sau Hoa Kỳ, với năng suất và kỹ thuật tiên tiến Thịtrường Nhật Bản bao gồm hơn 127 triệu người tiêu dùng và tổng thu nhậpquốc nội (GDP) đạt trên 6.000 tỷ USD Tiềm lực kinh tế của Nhật Bản ảnhhưởng không nhỏ tới bản đồ địa kinh tế và chính trị trong khu vực Nhật Bản
có lợi thế chính về công nghệ, vốn và kỹ năng quản lý, những yếu tố rất cầncho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và tăng trưởng kinh tế của cácnước đang phát triển như Việt Nam Nhờ sự ổn định về chính trị, gần gũi vềđịa lý và văn hóa, nguồn tài nguyên và nhân lực dồi dào, Việt Nam luôn làđiểm đầu tư đầy hấp dẫn của các doanh nghiệp Nhật Bản
Nhật Bản là đối tác kinh tế quan trọng hàng đầu của Việt Nam và lànước G7 đầu tiên công nhận quy chế kinh tế thị trường của Việt Nam (tháng10/2011) Đến nay, Nhật Bản là nước tài trợ ODA lớn nhất cho Việt Nam,nhà đầu tư số 2 tại Việt Nam, đối tác thương mại lớn thứ 4 của Việt Nam(năm 2014)
Hai quốc gia đã ký Hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư (tháng12/2004), Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam-Nhật Bản (VJEPA) (tháng10/2009) đánh dấu bước ngoặt lớn trong quan hệ hợp tác kinh tế hai nước,tạo khuôn khổ pháp lý thuận lợi cho phát triển quan hệ kinh tế, thương mạigiữa hai nước Hiện Nhật Bản đang tích cực hỗ trợ Việt Nam triển khai Kế
Trang 27hoạch hành động kèm theo Chiến lược công nghiệp hóa của Việt Nam trongkhuôn khổ hợp tác Việt Nam - Nhật Bản hướng đến năm 2020 tầm nhìn
2030 Về quan hệ thương mại, Nhật Bản luôn là một trong những đối tác hàngđầu của Việt Nam, hiện nay đang đứng thứ 2, sau Trung Quốc Xuất nhậpkhẩu hàng hóa giữa Việt Nam và Nhật Bản trong 10 năm trở lại đây luôn đạtmức tăng trưởng cao, bình quân mỗi năm tăng trưởng 13,9%
Hình 1.1 Kim ngạch xuất nhập khẩu (XNK) của cả nước, Việt Nam - Nhóm
nước G7, Việt Nam - Nhật Bản từ năm 2006 đến 04/2016
(Nguồn: Tổng cục Hải quan)
Số liệu mới đây nhất cho thấy, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu(XNK) giữa Việt Nam và Nhật Bản đạt 8,7 tỷ USD trong 4 tháng đầu năm
2016, giảm 6% so với cùng kỳ năm 2015, chiếm 8,3% trong tổng kim ngạchxuất nhập khẩu của cả nước
Cán cân thương mại hàng hóa giữa Việt Nam với Nhật Bản luôn ở trạngthái tương đối cân bằng, 4 tháng đầu năm 2016 Việt Nam thâm hụt 51 triệuUSD Tuy nhiên, trong vòng hơn 10 năm trở lại đây từ năm 2006 đến 4 thángđầu năm 2016 tổng cán cân thương mại hàng hóa của Việt Nam đạt thặng dư
Trang 28với Nhật Bản lên tới 3,59 tỷ USD Đặc biệt từ năm 2012 đến 2014 luôn đạtmức thặng dư cao, như năm 2013 thặng dư 2,02 tỷ USD, năm 2014 thặng dư1,77 tỷ USD.
Về xuất khẩu hàng hóa, những mặt hàng chủ yếu Việt Nam xuất sangNhật Bản bao gồm thủy sản, dầu thô, cáp điện, hàng dệt may, đồ gỗ,…Nhữngnăm gần đây, cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam đã có sự thay đổi, ViệtNam đã xuất sang thị trường Nhật Bản hàng may mặc cao cấp, thực phẩm chếbiến sẵn, hàng công nghiệp nhẹ như cơ khí, đóng tàu,…
Về đầu tư, đầu tư của Nhật Bản chủ yếu vào các lĩnh vực côngnghiệp quan trọng như: dầu khí, lắp ráp và sản xuất ô tô, xe máy và linh kiệnphụ tùng, lắp ráp và sản xuất các sản phẩm và linh kiện điện tử, sản xuất ximăng, phân bón, hoá chất, đồ gia dụng và phát triển hạ tầng khu côngnghiệp Cụ thể, Nhật Bản đã đầu tư vào 18/21 ngành kinh tế theo hệ thốngphân ngành của Việt Nam, trong đó lĩnh vực công nghiệp chế biến chế tạođứng thứ nhất với 1.213 dự án, tổng vốn đầu tư đăng ký đạt 29,82 tỷ USD(chiếm 54,2% tổng số dự án và chiếm 84,3% tổng vốn đầu tư); tiếp theo làlĩnh vực kinh doanh bất động sản với 30 dự án và tổng vốn đầu tư đăng kýđạt 1,4 tỷ USD (chiếm 4% tổng vốn đầu tư) Lĩnh vực xây dựng có 54 dự án
số vốn đầu tư đăng ký là 1,05 tỷ USD (chiếm 3% tổng vốn đầu tư) NhậtBản đã đầu tư vào 48/63 tỉnh thành của Việt Nam, chưa kể đến lĩnh vực dầukhí ngoài khơi Trong đó đứng đầu là Thanh Hóa với chỉ 8 dự án nhưng sốvốn đầu tư đăng ký 9,67 tỷ USD (chiếm 0,4% tổng số dự án và 27,3% tổngvốn đầu tư) Đứng thứ 2 là Bình Dương với 224 dự án, tổng vốn đầu tư đăng
ký đạt 4,18 tỷ USD (chiếm 10% tổng số dự án và chiếm 11,8% vốn đăngký) Hà Nội đứng thứ 3 có 538 dự án với số vốn đầu tư đăng ký 3,86 tỷ USD(chiếm 24,1% tổng số dự án và 10,9% tổng vốn đầu tư) Hầu hết các dự ánFDI của Nhật Bản tại Việt Nam đều hoạt động có hiệu quả, đóng góp quan
Trang 29trọng vào sự phát triển của các ngành công nghiệp trong nước, hoạt độngthương mại và sự tăng trưởng chung của kinh tế Việt Nam
Về viện trợ phát triển chính thức ODA, Nhật Bản là nước tài trợODA lớn nhất cho Việt Nam, chiếm khoảng 30% tổng cam kết ODA của cộngđồng quốc tế đối với Việt Nam Từ năm 1992 đến hết tài khóa 2014(31/3/2014), Nhật Bản đã cam kết khoảng 27, 05 tỷ USD (theo tỷ giá hiện nay)vốn vay ODA cho Việt Nam Giải ngân ODA của Việt Nam (không kể cáckhoản vay chương trình hỗ trợ ngân sách) đạt 22%, tương đương 147 tỷ Yên,đứng thứ 2 (sau Ấn Độ) trong số các nước sử dụng ODA vốn vay Nhật Bản
1.2.4 Bối cảnh của việc ký kết VJEPA
Sau khi thiết lập quan hệ ngoại giao giữa hai nước, năm 1994, vị Thủtướng Nhật Bản đầu tiên đã sang thăm Việt Nam Chuyến thăm và làm việcnày đã đánh dấu sự phát triển mạnh mẽ mối quan hệ hữu nghị giữa hai nước
Từ những năm sau đó, những cuộc gặp gỡ thượng đỉnh giữa Việt Nam vàNhật Bản không đi vào giải quyết những vấn đề đơn lẻ mà tập trung khaithông các yếu tố có ý nghĩa chiến lược Và chính sau các cuộc tiếp xúc nhưvậy đã tạo tiền đề đẩy mạnh mối quan hệ giữa hai nước trên các lĩnh vực cụthể Quan hệ kinh tế giữa hai nước qua các cuộc gặp gỡ quan trọng đã đượcđẩy thêm về mọi mặt Trong nhiều năm qua, Nhật Bản luôn là đối tác kinh
tế và nhà tài trợ hàng đầu của Việt Nam Đầu tư của Nhật Bản vào Việt Nam
đã tăng 9 lần trong vòng 3 năm qua Thương mại hai chiều năm 2006 tăng20% so với năm 2005 Viện trợ Phát triển chính thức (ODA) hàng năm NhậtBản dành cho Việt Nam vượt trên 100 tỷ yên từ năm tài khóa 2005 Hoạtđộng kinh tế và viện trợ của Nhật Bản tại Việt Nam đã đóng góp quan trọngcho sự phát triển về kinh tế - xã hội của Việt Nam Việt Nam trở thành mộtnền kinh tế đang nổi lên và là động lực cho sự phát triển kinh tế khu vực.Hai nước Việt Nam và Nhật Bản đều mong muốn thiết lập một mối quan hệ
Trang 30đối tác kinh tế toàn diện, vì lợi ích của nhân dân hai nước, vì sự phát triển vàphồn vinh của châu Á Sau mỗi cuộc gặp là một lần khẳng định sự gắn bólâu dài, ổn định giữa hai quốc gia Chính phủ hai nước luôn đánh giá caotình hữu nghị được phát triển trên tinh thần ổn định lâu dài và tin cậy lẫnnhau dựa trên Tuyên bố chung giữa hai Ngoại trưởng Việt - Nhật hướng tớitầm cao mới của đối tác bền vững năm 2004, bày tỏ quyết tâm tăng cường
và thúc đẩy hơn nữa quan hệ song phương hướng tới quan hệ đối tác chiếnlược, hoà bình và phồn vinh ở Châu Á, nhất trí cùng nhau tạo thuận lợi đểthúc đẩy các doanh nghiệp hai nước đưa kim ngạch thương mại hai chiều8,5 tỷ USD năm 2005 lên 15 tỷ USD vào năm 2010 Trên thực tế đó, để thúcđẩy hơn nữa quan hệ giữa hai nước, trong chuyến thăm cấp cao Nhật Bảncủa Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng năm 2006, Lãnh đạo hai nước
đã đồng ý khởi động đàm phán Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam - NhậtBản (VJEPA)
Ngày 25 tháng 12 năm 2008, Việt Nam và Nhật Bản đã chính thức kýHiệp định đối tác kinh tế Việt Nam- Nhật Bản Hiệp định này, cùng với cácthoả thuận kinh tế đã ký trước đó, đã tạo thành một khuôn khổ pháp lý ổnđịnh, thuận lợi cho hoạt động thương mại và đầu tư giữa doanh nghiệp hainước Hiệp định có hiệu lực từ ngày 01 tháng 10 năm 2009 VJEPA là hiệpđịnh FTA song phương đầu tiên của Việt Nam, các hiệp định FTA ta ký kết
và thực hiện trước đó đều trong khuôn khổ ASEAN
Việt Nam và Nhật Bản đều đang hướng tới mục tiêu xây dựng quan
hệ đối tác chiến lược vì hoà bình và thịnh vượng của Châu Á theo chủtrương đã được Lãnh đạo hai nước thống nhất từ năm 2006 Trên thực tế,quan hệ chính trị, ngoại giao của hai nước đang phát triển rất tích cực ViệtNam là nước tiếp nhận ODA lớn nhất của Nhật Bản Trong bối cảnh đó,Hiệp định VJEPA đã tạo ra khuôn khổ pháp lý chặt chẽ, toàn diện hơn cho
Trang 31quan hệ kinh tế-thương mại giữa hai nước, góp phần củng cố một bước vịthế của Việt Nam trong khu vực và thế giới.
1.2.5 Một số nội dung cơ bản của VJEPA liên quan đến xuất khẩu của Việt Nam sang Nhật
VJEPA là một thoả thuận song phương mang tính toàn diện bao gồmcác lĩnh vực như thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ, đầu tư, cải thiệnmôi trường kinh doanh, di chuyển lao động, hợp tác về tiêu chuẩn kỹ thuật Hiệp định sẽ khuyến khích hoạt động hợp tác kinh tế, trao đổi thương mại vàđầu tư giữa Việt Nam và Nhật Bản, qua đó phát huy hiệu quả các tiềm năng
và lợi thế của hai nước trong mối tương quan chung với nền kinh tế khu vực
và thế giới
Về mức cam kết chung, trong vòng 10 năm kể từ khi thực hiện Hiệpđịnh, Việt Nam cam kết tự do hoá đối với khoảng 87,66% kim ngạch thươngmại và Nhật Bản cam kết tự do hoá đối với 94,53% kim ngạch thương mại.Vào năm cuối của Lộ trình giảm thuế tức là sau 16 năm thực hiện Hiệp định,Việt Nam cam kết tự do hoá đối với 92,95% kim ngạch thương mại
Thuế suất áp dụng cho từng giai đoạn trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãiđặc biệt Việt Nam - Nhật Bản (Biểu EPA) hầu hết được cắt giảm theo môhình cắt giảm dần đều từ thuế suất cơ sở hoặc có mô hình cắt giảm riêng đốivới những dòng thuế thuộc danh mục nhạy cảm (áp dụng thuế suất cơ sởtrong cả lộ trình, giảm từ thuế suất cơ sở xuống 5% (2024/2026) hoặc 50%(2025)… Chính vì vậy, mức thuế suất bình quân áp dụng cho cả Biểu EPAtheo từng năm trong lộ trình có chiều hướng giảm dần
Cụ thể, những ưu đãi mà Việt Nam được hưởng trong Hiệp định VJEPA: Những ưu đãi về thuế quan: Trong Hiệp định VJEPA, nội dung quantrọng nhất tác động đến hoạt động xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang NhậtBản chính là cam kết giảm thuế mà Nhật Bản dành cho hàng xuất khẩu của
Trang 32nước ta Đây cũng là nội dung xuyên suốt trong việc thực hiện Hiệp định.Ngay khi Hiệp định có hiệu lực, Nhật Bản cam kết xóa bỏ thuế quan đối với88,05% kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Nhật và7.297 dòng thuế, chiếm 80,08% số dòng thuế.
Thuế ưu đãi và lộ trình cắt giảm thuế đối với nhóm hàng nông sản: theophân loại Biểu thuế của Nhật Bản năm 2007 (HS 2007), số lượng dòng thuếnông sản của Nhật Bản là 2.020 Ngay khi VJEPA có hiệu lực, 783 dòng thuế
có thuế suất 0% Các dòng thuế khác sẽ được giảm theo lộ trình từ 3 đến 15năm tùy sản phẩm và nhóm hàng Trong 2020 dòng thuế nông sản, có 505dòng thuế sẽ có lộ trình giảm theo từng năm, hiện chiếm khoảng 24% kimngạch xuất khẩu sang Nhật Bản Lộ trình có thể kéo dài từ 3 đến 15 năm tùythuộc vào từng nhóm sản phẩm
Thuế ưu đãi và lộ trình giảm thuế đối với hàng thủy sản: mặt hàng thủysản của Nhật Bản bao gồm 330 dòng thuế Nhật Bản cam kết cắt giảm thuếtrong vòng 10 - 15 năm đối với 188 dòng Trong số 330 dòng thuế hàng thủysản, có 64 dòng thuế có cam kết giảm thuế về 0% ngay khi Hiệp định có hiệulực Có 8 dòng thuế thủy sản có lộ trình giảm thuế trong 3 năm, chiếm đến8% kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam, 96 dòng thuế thủy sản cócác lộ trình giảm thuế khác nhau, từ 5-10 năm
Thuế ưu đãi và lộ trình giảm thuế đối với các sản phẩm côngnghiệp: Nhật Bản không thực thi chính sách bảo hộ bằng thuế quan đối vớiphần lớn các sản phẩm công nghiệp Mức thuế trung bình trong lĩnh vực nàydưới 5%, tức là mức thuế chỉ mang tính “thu bù chi” cho hoạt động kiểm soát,hành chính của cơ quan hải quan Theo cách hiểu được thừa nhận chung, mứcthuế này được xem là mức thuế không có ý nghĩa bảo hộ hiệu quả Trên 95%
số dòng thuế hàng công nghiệp, chiếm đến gần 95% kim ngạch xuất khẩuhàng công nghiệp Việt Nam sang Nhật Bản sẽ được hưởng mức ưu đãi thuế
Trang 33nhập khẩu là 0% Nếu tính cả những sản phẩm sẽ giảm và loại bỏ thuế trong
lộ trình 10 năm thì con số này là 97% số dòng thuế và 98% giá trị xuất khẩucủa nước ta sẽ được hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi bằng 0%
Những ưu đãi khác ngoài thuế quan mà phía Việt Nam được hưởngtrong Hiệp định VJEPA:
(i) Ưu đãi về thương mại dịch vụ: Nhật Bản dành cho Việt Nam
cam kết rất thông thoáng trong lĩnh vực dịch vụ, đi xa hơn rấtnhiều cam kết của Nhật trong WTO Trong phần lớn cácngành/phân ngành dịch vụ, các nhà cung cấp dịch vụ của ViệtNam được hưởng cam kết “không hạn chế”;
(ii) Ưu đãi về đầu tư: Nhật Bản khuyến khích và bảo hộ các hoạt động
đầu tư của các doanh nghiệp Việt Nam sang thị trường Nhật theonguyên tắc đối xử quốc gia, đối xử bình đẳng và công bằng, bảo vệđầy đủ quyền lợi của các nhà đầu tư Nhật Bản cam kết tăngcường minh bạch hóa, nỗ lực cải thiện môi trường kinh doanh phùhợp với quy định pháp luật của Nhật Bản để giúp các nhà đầu tưViệt Nam thuận lợi hơn khi đầu tư tại Nhật Bản
Trang 34CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ NGUỒN SỐ LIỆU
Phương pháp nghiên cứu có vai trò và ý nghĩa quan trọng quyết định đếnkết quả và sự thành công của luận văn Vì vậy, trong chương II này, tôi sẽ làm
rõ những phương pháp nghiên cứu và cách tìm kiếm, xử lý nguồn số liệutrong luận văn
Là công trình nghiên cứu khoa học nên trong quá trình thực hiện đề tài,luận văn chủ yếu sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu như: thống kê, phântích, so sánh…
Trong quá trình nghiên cứu có sự kết hợp giữa lý luận và thực tiễn, đồng thờitham khảo các tài liệu, công trình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nướcliên quan đến nội dung nghiên cứu, cũng như sử dụng các số liệu tham khảo từcác cơ quan hữu quan và các số liệu từ tài liệu trong nước và ngoài nước
2.2 Phương pháp luận và cách tiếp cận
2.2.1 Phương pháp luận
Phương pháp duy vật biện chứng: Đăc trưng của phương pháp duy vậtbiện chứng là coi một sự vật hay một hiện tượng trong trạng thái luôn pháttriển và xem xét nó trong mối quan hệ với các sự vật và hiện tượng khác Cốtlõi của chủ nghĩa duy vật biện chứng là chủ nghĩa duy vật kết hợp với phépbiện chứng
Nội dung và tính chất của sự phát triển trong phương pháp duy vật biệnchứng: Phát triển là thuộc tính vốn có của mọi sự vật, hiện tượng, là khuynhhướng chung của thế giới Sự phát triển có tính chất tiến lên, kế thừa liên tục
Sự phát triển thường diễn ra quanh co, phức tạp, phải trải qua những khâutrung gian, thậm chí có lúc có sự thụt lùi tạm thời Phát triển là sự thay đổi vềchất của sự vật, nguồn gốc của sự phát triển là do sự đấu tranh của các mặtđối lập trong bản thân sự vật
Trang 35Khi xem xét thực trạng xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Nhật Bảntrước và sau khi ký kết Hiệp định Đối tác kinh tế VJEPA, luận văn chỉ ra sựảnh hưởng của việc hợp tác, ký kết hiệp định song phương tới việc xuất khẩuhàng hóa của Việt Nam sang Nhật Bản nói riêng, quan hệ thương mại giữahai nước nói chung.
2.2.2 Cách tiếp cận nghiên cứu
Tiếp cận lịch sử: Quan điểm lịch sử cụ thể được quán triệt trong quá trìnhnghiên cứu, đặc biệt việc xem xét mối quan hệ qua từng giai đoạn lịch sử khácnhau Việc phân tích, đánh giá tình hình xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sangNhật Bản nói chung phải được đặt trong bối cảnh lịch sử và những điều kiện cụthể Mặc khác, theo cách tiếp cận này nghiên cứu sẽ nhìn nhận quan hệ theo logicphát triển Trong việc nghiên cứu xuất khẩu hàng hóa từ Việt Nam sang Nhật Bản
sẽ được xem xét trong các thời kỳ nhất định, và bối cảnh lịch sử cũng như các đặcđiểm, yếu tố tại thời điểm đó sẽ được phân tích, đánh giá tác động của việc ký kếtHiệp định này tới mối quan hệ thương mại giữa hai nước
Tiếp cận hệ thống: Xem xét, đánh giá các ảnh hưởng của Hiệp địnhVJEPA cần phải được nghiên cứu từ nhiều góc độ khác nhau, nhiều khíacạnh khác nhau để tìm ra được những đánh giá toàn diện nhất
Tiếp cận các tài liệu sơ cấp và tài liệu thứ cấp từ Viện nghiên cứu ĐôngBắc Á, Trung tâm nghiên cứu Nhật Bản và từ các tổ chức quốc tế như WB, quỹtiền tệ quốc tế (IMF), WTO, Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam, các chuyên đềnghiên cứu của các chuyên gia Nhật Bản và các nước khác, các thông tin trênsách báo điện tử, các số liệu của cơ quan hữu quan của Nhật bản …
2.3 Phương pháp cụ thể
2.3.1 Phương pháp thông kê
Phương pháp thống kê là một hệ thống (thu thập, tổng hợp, trình bày sốliệu và tính toán đặc trng của đối tượng nghiên cứu) nhằm phục vụ cho quá
Trang 36trình phân tích, dự đoán Phương pháp thống kê được chia làm 2 lĩnh vực:thống kê mô tả và thống kê suy luận.
Thống kê mô tả là phương pháp liên quan đến việc thu thập số liệu, tómtắt, trình bày, tính toán và mô tả các đặc trưng khác nhau của việc xuất khẩuhàng hóa đối với một số mặt hàng đặc trưng
Thống kê suy luận bao gồm các phương pháp ước lượng đặc trung củatổng thể, phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố, nội dung của VJEPA và cácyếu tố lịch sử tác động theo từng thời kỳ nhất định ảnh hưởng tới việc xuấtkhẩu hàng hóa của Việt Nam sang Nhật Bản
Trong luận văn cần áp dụng cả 4 phương pháp thống kê bao gồm thuthập, xử lý số liệu, điều tra chọn mẫu, nghiên cứu mối liên hệ giữa các yếu tố
và dự đoán Thu thập số liệu bao gồm các số liệu có sẵn từ các nguồn đáng tincậy như các diễn đàn kinh tế chính thống, Viện nghiên cứu Đông Bắc Á,Trung tâm nghiên cứu Nhật Bản, Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam…Để cóđược cái nhìn tổng quát về đề tài nghiên cứu, số liệu thu thập phải được xử lýtổng hợp, trình bày và tính toán cẩn thận Những số liệu này có thể được xử lýqua cách vẽ biểu đồ, tính phần trăm, tính tỷ lệ…
Điều tra chọn mẫu trong phương pháp thống kê được sử dụng trongnhững trường hợp việc nghiên cứu toàn bộ tất cả các quan sát của tổng thể làmột điều không hiệu quả Chính vì vậy, trong luận văn sẽ xây dựng nhữngmẫu quan trọng nhất để tiến hành nghiên cứu chuyên sâu
Nghiên cứu mối liên hệ giữa các hiện tượng là điều vô cùng quan trọng
Ví dụ như lộ trình cam kết giảm thuế sẽ ảnh hưởng như thế nào tới kim ngạchxuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Nhật Bản
Dự đoán là công việc cần thiết trong nghiên cứu Dự đoán dựa vào địnhlượng và định tính Dự đoán định lượng sẽ căn cứ vào những số liệu đã thu
Trang 37thập được và cách xử lý số liệu phù hợp sẽ đưa ra được một cái nhìn tổngquan về vấn đề cần xem xét
2.3.2 Phương pháp so sánh
Khái niệm: so sánh là việc xem xét để tìm ra những điểm giống, tương tựhoặc khác biệt về mặt số lượng, kích thước, phẩm chất… Phương pháp sosánh sẽ giúp xác định được xu hướng, mức độ biến động của các chỉ tiêu phântích Để tiến hành được cần xác định số gốc để so sánh, xác định điều kiện sosánh, mục tiêu để so sánh
Điều kiện để so sánh được các chỉ tiêu kinh tế là phải thống nhất về nộidung kinh tế của các chỉ tiêu đề ra, đảm bảo tính thống nhất về phương pháptính các chỉ tiêu, đảm bảo tính thống nhất về đơn vị tính, các chỉ tiêu về cả sốlượng, thời gian và giá trị Mục tiêu của phương pháp so sánh sẽ đem lại sựphân tích các biến động của các chỉ tiêu qua từng thời kỳ nhất định Các dạng
so sánh được sử dụng trong luận văn là so sánh bằng số tuyệt đối (các con số
đã được công bố từ các cơ quan uy tín, có thẩm quyền), so sánh bằng bố bìnhquân để cho thấy mức độ đã đạt được so với bình quân tổng thể của ngành,khu vực và của tổng thể
Phương pháp so sánh được dùng để so sánh sự thay đổi của việc xuấtkhẩu hàng hóa của Việt Nam sang Nhật Bản thời kỳ trước và sau khi hai nước
ký kết Hiệp định Đối tác kinh tế VJEPA
Ngoài ra, phương pháp so sánh được sử dụng để đối chiếu, tìm hiểu sựtương đồng và khác biệt lượng hàng hóa xuất khẩu áp dụng đối với từng loạimặt hàng, nhóm hàng
Thông qua việc so sánh các tiêu chí trên, việc phân tích các luận cứ, giảthuyết sẽ sâu sắc hơn, có một cách nhìn toàn diện hơn về tổng quan sự ảnhhưởng của VJEPA đến sự xuất khẩu hàng hóa
Phương pháp so sánh được thực hiện qua các bước sau:
Trang 38Bước 1: Xác định các nội dung và phạm vi so sánh.
So sánh tình hình xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Nhật Bản trước
và sau khi Hiệp định VJEPA được ký kết
So sánh giữa các mặt hàng, nhóm hàng khác nhau
Bước 2: Xác định điều kiện để so sánh các chỉ tiêu.
Đảm bảo tính thống nhất về nội dung của tiêu chí
Đảm bảo tính thống nhất về phương pháp tính của các tiêu chí Cónhững tiêu chí được thực hiện so sánh tuyệt đối, có những tiêu chí thực hiện
Bước 4: Thực hiện và trình bày kết quả so sánh
Việc so sánh các tiêu chí được thực hiện bằng phương pháp định tính vàmang tính tương đối Phương pháp so sánh được thực hiện sau quá trình phântích và tổng hợp
2.3.3 Phương pháp phân tích và tổng hợp
Phân tích trước hết là phân chia cái toàn thể của đối tượng nghiên cứuthành những bộ phận, những mặt, những yếu tố câu thành giản đơn hơn đểnghiên cứu, phát hiện ra từng thuộc tính và bản chất của yếu tố đó, và từ đógiúp chúng ta hiểu được đối tượng nghiên cứu một cách mạch lạc hơn, hiểuđược cái chung phức tạp từ những yếu tố bộ phận ấy
Bước tiếp theo của phân tích là tổng hợp Tổng hợp là quá trình ngượcvới quá trình phân tích, nhưng lại hỗ trợ cho quá trình phân tích để tìm ra cáichung và khái quát Từ những kết quả nghiên cứu từng mặt, phải tổng hợp lại
Trang 39để có nhận thức đầy đủ, đúng đắn cái chung, tìm ra được bản chất, quy luậtvận động của đối tượng nghiên cứu.
Phân tích và tổng hợp là hai phương pháp gắn bó chặt chẽ quy định và
bổ sung cho nhau trong nghiên cứu, và có cơ sở khách quan trong cấu tạo,trong tính quy luật của bản thân sự vật Trong phân tích, việc xây dựng đốitượng nghiên cứu bộ phận ấy có ý nghĩa rất quan trọng Trong nghiên cứutổng hợp vai trò quan trọng thuộc về khả năng liên kết các kết quả cụ thể (cólúc ngược nhau) từ sự phân tích, khả năng trìu tượng, khái quát nắm bắt đượcmặt định tính từ rất nhiều khía cạnh định lượng khác
Phương pháp phân tích – tổng hợp bao gồm các nội dung sau:
- Lựa chọn tài liệu, chỉ chọn những tài liệu cần đủ để xây dựng luận cứkhoa học
- Bổ sung tài liệu, sau khi phân tích phát hiện thiếu sót, sai lệch
- Sắp xếp tài liệu theo tiến trình của các sự kiện để quan sát động thái,hoặc trong cùng một thời điểm để quan sát tương quan và sắp xếp theo quan
hệ nhân – quả để quan sát tương tác
- Làm tái hiện quy luật Đây là bước quan trọng nhất trong nghiên cứu tưliệu, chính là mục đích của tiếp cận lịch sử
Kết hợp với sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu, luận văn sử dụng thêmphương pháp phân tích – tổng hợp Số liệu sau khi được thu thập sẽ được sànglọc và phân tích để phù hợp với nội dung luận văn Các tài thứ cấp, các nguồnthông tin khác nhau để tiến hành tổng hợp, phân tích, so sánh và đánh giá xoayquanh chủ đề chính sách thương mại của Nhật Bản qua các thời kỳ
2.3.4 Phương pháp kế thừa
Luận văn sẽ kế thừa những công trình nghiên cứu về chính sách thươngmại Nhật Bản và các báo cái đã nêu ở phần tổng quan và phụ lục tài liệu thamkhảo kèm theo Cụ thể:
Trang 40Bước 1: Xác định nội dung kế thừa.
Luận văn kế thừa các số liệu, kết quả nghiên cứu của các công trìnhnghiên cứu, các bài báo, luận văn, tạp chí, các báo cáo liên quan đến xuấtkhẩu hàng hóa của Việt Nam sang Nhật Bản
Bước 2: Xác định phạm vi, mức độ cần kế thừa.
Kế thừa các số liệu tổng hợp, các kết quả nghiên cứu, các tổng kết vàphương pháp nghiên cứu và cơ sở lý thuyết của Hiệp định
Bước 3: Tổng hợp.
Tổng hợp các kết quả và tiếp tục triển khai phân tích số liệu theo hướngchuyên sâu về thực trạng xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Nhật BảnTổng hợp các kiến nghị và đi sâu hơn vào kiến nghị việc phát huy lợi thếcủa Hiệp định, nhằm giúp cho xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang Nhật Bảnđược thuận lợi hơn
2.4 Nguồn số liệu
2.4.1 Số liệu sơ cấp
Số liệu sơ cấp là nguồn dữ liệu thu thập trực tiếp tại nguồn dữ liệu và xử
lý nó để phục vụ cho việc nghiên cứu của mình Để có thể đánh giá ảnhhưởng của việc hai nước Việt Nam Nhật Bản ký kêý VJEPA thì điều quantrọng là phải thu thập được các nguồn số liệu về việc xuất khẩu hàng hóa quacác thời kỳ