Tác giả hệ thống hóa cơ sở lý luận về tài sản ngắn hạn và nội dung quản trị tài sản ngắn hạn tại doanh nghiệp. Trên cơ sở đó phân tích thực trạng quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty cổ phần dinh dưỡng ViệtNam, phân tích cơ cấu tài sản ngắn hạn, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty cổ phần dinh dưỡng Việt Nam. Đánh giá kết quả, hạn chế và nguyên nhân việc sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty. Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty cổ phần dinh dưỡng Việt Nam trong thời gian tới.
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-ĐOÀN BÍCH NGỌC
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
DINH DƯỠNG VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Hà Nội – 2016
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-ĐOÀN BÍCH NGỌC
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
DINH DƯỠNG VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
PGS.TS Trần Thị Thanh Tú
Hà Nội - 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Luận văn này là do tôi tự thực hiện và hoàn thiện
dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Thị Hương Liên Các số liệu sử dụngtrong đề tài hoàn toàn trung thực với thực tế, các tài liệu trích dẫn có nguồngốc rõ ràng, Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được công bố
Hà nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Đoàn Bích Ngọc
Trang 4Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô giáo – những người
đã cung cấp, bổ trợ kiến thức và giúp đỡ tôi trong quá trình học và hoànthiện nghiên cứu của mình
Tôi xin bày tỏ lời tri ân sâu sắc tới Công ty cổ phần dinh dưởng ViệtNam, đã tạo điều kiện và hỗ trợ tôi trong quá trình học tập, làm việc và thựchiện luận văn
Qua đây, tôi cũng muốn gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến gia đình,những người bạn học đã động viên, khuyến khích và giúp đỡ tôi rất nhiềutrong quá trình học tập, làm việc và thực hiện nghiên cứu này
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 3
MỤC LỤC 5
DANH MỤC BẢNG BIỂU i
DANH MỤC BIỂU ĐỒ i
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích và mục tiêu nghiên cứu 2
3 Câu hỏi nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
5 Đóng góp của đề tài 3
6 Kết cấu luận văn 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN CỦA DOANH NGHIỆP 4
1.1 Tổng quan nghiên cứu 4
1.2 Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp 9
1.3 Quản trị tài sản ngắn hạn 23
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.1 Thiết kế luận văn 26
2.2 Phương pháp nghiên cứu 28
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DINH DƯỠNG VIỆT NAM 31
3.1 Khải quát về Công ty Cổ phần Dinh dưỡng Việt Nam 31
3.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty Cổ phần Dinh dưỡng Việt Nam 41 Đơn vị tính: triệu đồng 42
Phải thu của khách hàng trong năm 2014 so với năm 2013 là 1.166trđ, tương ứng với tỷ lệ giảm 5%; Phải thu khác cũng giảm giảm 298trđ, tương ứng với tỷ lệ khá cao 60% 48
3.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn của Công ty Cổ phần Dinh dưỡng Việt Nam 56
CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DINH DƯỠNG VIỆT NAM 65
4.1 Định hướng phát triển của Công ty Cổ phần Dinh dưỡng Việt Nam 65
4.2 Một số giải pháp cụ thể 68
Trang 6Nhân tố con người luôn đóng vai trò quyết định trong sự thành công của bất kỳ một doanh nghiệp nào, đặc biệt là những doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trường ngày nay người ta không chỉ cần có vốn, công nghệ quan trọng hơn cả là con người, song con người có sẵn về tài về đức chưa đủ mà những con người ấy phải tạo thành một khối thống nhất thật sự vững mạnh, tạo nên sự lành mạnh của văn hoá doanh nghiệp Để có thể khai thác tối đa nguồn nhân lực, công ty có thể sử
dụng một số biện pháp sau: 76
- Có chính sách tuyển dụng tốt, kế hoạch đào tạo phù hợp với chuyên môn nghiệp vụ để thu hút nguồn nhân lực có kiến thức, có kỹ năng và năng lực đáp ứng nhu cầu phát triển mới của công ty 76
+ Thường xuyên đánh giá tổng kết về cơ cấu tổ chức, về trình độ nghiệp vụ chuyên môn của cán bộ công nhân viên, từ đó có các khoá học đào tạo chuyên sâu, nâng cao trình độ chuyên môn, sao cho đáp ứng mọi nhu cầu mới luôn thay đổi hiện nay 77
+ Trên nền tảng của những cán bộ công nhân viên dày dặn kinh nghiệm để từng bước đưa các cán bộ công nhân viên trẻ chưa nhiều kinh nghiệm để học hỏi và dần khẳng định mình cũng như cống hiến tài năng của mình vì sự nghiệp chung của công ty 77
+ Công tác quản lý cán bộ cần được thực hiện một cách nghiêm túc, công minh, nhìn nhận, đánh giá đúng đắn những điểm tích cực và tiêu cực trong quá trình hoạt động của đội ngũ lao động trong công ty để từ đó phát huy những điểm tích cực và hạn chế những điểm tiêu cực Đội ngũ lãnh đạo trong công ty luôn phải noi gương sáng, đi đầu trong mọi hoạt động của công ty 77
+ Trong quá trình hoạt động phải định kỳ tổng kết, từ đó kịp thời khuyến khích vật chất đối với tập thể cũng như cá nhân có những thành tích, phát minh, sáng kiến, đóng góp cho sự phát triển chung của công ty, đồng thời cũng phải nghiêm khắc phê bình, kiểm điểm những hành vi sai trái làm cản trở sự phát triển của công ty 77
+ Thường xuyên có các hoạt động văn hoá văn nghệ, nghỉ mát, cử người của công ty tham gia các hoạt động văn hoá của đoàn thể quần chúng, từ đó tạo lên sự đoàn kết, thoải mái về tinh thần trong cán bộ công nhân viên cũng như luôn có một không khí làm việc tập thể thoải mái tương trợ và thật sự hiệu quả 77
+ Cần phải đưa kế hoạch đào tạo và phát triển nguồn nhân lực vào trong chiến lược phát triển lâu dài cuả công ty 77
4.3 Kiến nghị 79
KẾT LUẬN 85
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
1 Bảng 3.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ
phần dinh dưỡng Việt Nam 37
2 Bảng 3.2 Tình hình nợ phải trả của Công ty 38
3 Bảng 3.3 Tình hình vốn chủ sở hữu của công ty 40
4 Bảng 3.4 Cơ cấu tài sản ngắn hạn của Công ty 42
5 Bảng 3.5 Một số tiêu chí đánh giá tài sản ngắn hạn 2013-2015 45
6 Bảng 3.6 Khả năng thanh toán giai đoạn 2013-2015 47
7 Bảng 3.7 Tình hình quản lý các khoản phải thu 2013-2015 48
8 Bảng 3.8 Tình hình quản lý hàng tồn kho 2013-2015 49
9 Bảng 3.9 So sánh giữa Công ty với ngành sản xuất - kinh doanh
10 Bảng 3.10
So sánh một số chỉ tiêu giữa Công ty Cổ phần Dinh dưỡng Việt Nam và Công ty TNHH Emivest Việt Nam , Công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam (theo
55
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Trang 81 Biểu đồ 3.1 Biểu đồ so sánh số ngày chu chuyển TSNH 3 công
2 Biểu đồ 3.2 Biểu đồ hệ số khả năng thanh toán của 3 công ty 53
3 Biểu đồ 3.3 Tình hình quản lý các khoản phải thu của 3 công
4 Biểu đồ 3.4 Biểu đồ so sánh số ngày quay vòng hàng tồn kho 3
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Tài sản ngắn hạn là loại tài sản quan trọng phục vụ trực tiếp cho quátrình sản xuất kinh doanh, lưu chuyển hàng hóa và thường chiếm một tỷ trọnglớn trong tổng tài sản của doanh nghiệp Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn cóvai trò quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của doanhnghiệp, bởi khác với tài sản cố định, tài sản ngắn hạn cần các biện pháp linhhoạt, kịp thời phù hợp với từng thời điểm thì mới đem lại hiệu quả cao Sửdụng tài sản ngắn hạn có hiệu quả là một trong những căn cứ đánh giá nănglực sản xuất, chính sách dự trữ tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp và nócũng có ảnh hưởng lớn đến kết quả kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp.Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp ngày càng phát triển đadạng và phong phú hơn dưới nhiều hình thức Doanh nghiệp muốn tồn tại vàphát triển thì vấn đề sống còn doanh nghiệp cần quan tâm là tính hiệu quả.Chỉ khi hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả doanh nghiệp mới có thể
tự trang trải chi phí đã bỏ ra, làm nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước và quantrọng hơn là duy trì và phát triển quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh trongdoanh nghiệp Hiệu quả kinh tế là kết quả tổng hợp của một loạt các chỉ tiêuđánh giá hiệu quả của các yếu tố bộ phận Trong đó, hiệu quả sử dụng tài sảnngắn hạn gắn liền với lợi ích của doanh nghiệp cũng như hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Do đó các doanh nghiệp phải luôn tìm mọi biệnpháp để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
Công ty Cổ phần Dinh dưỡng Việt Nam là một doanh nghiệp hoạt độngtrong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi với tỷ trọng của tài sảnngắn hạn luôn chiếm từ 70 - 80% tổng tài sản của công ty Trong những nămgần đây, công ty đang gặp một số hạn chế trong quá trình quản lý và sử dụng
Trang 10tài sản ngắn hạn như: lượng hàng tồn kho còn nhiều, tỷ trọng tài sản ngắn hạnbằng tiền trong công ty chưa hợp lý, các khoản phải thu của khách hàng cũngcòn tồn đọng nhiều,… điều này đã làm ảnh hưởng trực tiếp đến dòng tiền vàhiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty Do đó, để giúp công ty cạnhtranh với các đối thủ trong, ngoài nước và đạt mức lợi nhuận tối đa thì việcnâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là rất cần thiết Đây chính là cơ sở
để tôi lựa chọn đề tài: “Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại
công ty Cổ phần Dinh dưỡng Việt Nam” làm đề tài luận văn của mình.
2 Mục đích và mục tiêu nghiên cứu
Mục đích: đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạncủa Công ty Cổ phần Dinh dưỡng Việt Nam trong thời gian tới
3 Câu hỏi nghiên cứu
Để hoàn thành mục tiêu nghiên cứu đã đặt ra đề tài nghiên cứu này cầntập trung giải quyết các câu hỏi nghiên cứu sau:
- Những khái niệm cơ bản về quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn trongdoanh nghiệp? Các tiêu chí và nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tàisản ngắn hạn trong doanh nghiệp là gì?
Trang 11- Thực trạng, nguyên nhân và những điểm cần khắc phục của việc sửdụng tài sản ngắn hạn tại Công ty như thế nào?
- Những giải pháp nào phù hợp để khắc phục tồn tại và nâng cao hiệuquả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanhnghiệp
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài thực hiện phân tích hiệu quả sử dụng tài sảnngắn hạn tại Công ty Cổ phần Dinh dưỡng Việt Nam trong giai đoạn 2012-2015
5 Đóng góp của đề tài
Về mặt thực tiễn: Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công
ty Cổ phần Dinh dưỡng Việt Nam trong khoảng giai đoạn 2012-2015 sẽ gópphần cung cấp thông tin cho các nhà quản trị doanh nghiệp, các nhà đầu tưcủa công ty Trong việc đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty
và thực hiện phân tích công tác quản lý tài sản, các giải pháp nhằm nâng caohiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty
6 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo,luận văn gồm có 4 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụngtài sản ngắn hạn của doanh nghiệp
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổphần Dinh dưỡng Việt Nam
Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Dinh dưỡng Việt Nam
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU
QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Tổng quan nghiên cứu
1.1.1 Đánh giá các đề tài nghiên cứu có liên quan
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay doanh nghiệp muốn tồn tại và pháttriển thì vấn đề sống còn của doanh nghiệp là tính hiệu quả Chỉ khi hoạt độngsản xuất kinh doanh có hiệu quả doanh nghiệp mới có thể tự trang trải chi phí
đã bỏ ra, làm nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước và quan trọng hơn là duy trì
và phát triển quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp Hiệuquả kinh tế là kết quả tổng hợp của một loạt các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả củacác yếu tố bộ phận
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp cần có đốitượng lao động, tư liệu lao động và sức lao động, bất kỳ hoạt động sản xuấtkinh doanh nào của doanh nghiệp cũng cần có tài sản ngắn hạn, tài sản ngắnhạn thường được luân chuyển trong quá trình sản xuất kinh doanh, bao gồmtài sản bằng tiền, các chứng khoán có tính thanh khoản cao, các khoản phảithu ngắn hạn và hàng tồn kho Tại một thời điểm thì tài sản ngắn hạn củadoanh nghiệp đồng thời tồn tại dưới cả hai hình thái hiện vật và giá trị củadoanh nghiệp; bên cạnh đó tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tàisản của doanh nghiệp và đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo cho quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không bị gián đoạn.Nhận thức được tầm quan trọng này, nhiều tác giả khi thực tế tại cácdoanh nghiệp đã có những nghiên cứu khoa học liên quan đến việc quản lý và
sử dụng tài sản nói chung và tài sản ngắn hạn nói riêng
* Các đề tài nghiên cứu liên quan đến hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
Trang 13- Nguyễn Thị Thanh Dung, 2011 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Công nghệ số HTECH Việt Nam Luận
văn thạc sĩ Trường Đại học Kinh tế Quốc dân: Đề tài nghiên cứu của tác giảNguyễn Thị Thanh Dung được thực hiện từ năm 2011, trải qua 5 năm trướcnhững biến đổi về tình hình kinh tế, xã hội và đòi hỏi của thực tiễn cần nhữngnghiên cứu khác để cập nhập những biến đổi này
- Nguyễn Thúy An, 2013 Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty TNHH Tùng Lộc tỉnh Sơn La Luận văn thạc sĩ Trường Đại học
Kinh tế Quốc dân: Đề tài của tác giả Nguyễn Thúy An phân tích hiệu quả sửdụng tài sản ngắn hạn của một doanh nghiệp nhỏ trên địa bàn một tỉnh miềnnúi còn nhiều khó khăn về kinh tế, do đó chưa mang tính đại diện, rút ra đượcnhững giải pháp quan trọng trong hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn củadoanh nghiệp; vì vậy cần tìm ra một doanh nghiệp mang tính đại diện hơn đểnghiên cứu nhằm đưa ra những giá trị thực tiễn theo chiều rộng hơn
- Tạ Quốc Mạnh, 2015 Phân tích tài chính và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty TNHH quảng cáo Sông Xanh Luận văn thạc sĩ Trường Đại học Thương mại: Đề tài của tác giả đã
tìm hiểu và phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp nghiên cứu nóichung, ở đây đối tượng nghiên cứu thuộc doanh nghiệp nhỏ và vừa nên tácgiả nghiên cứu và đánh giá khá sâu các chỉ tiêu tài chính tại doanh nghiệp đặcbiệt là các chỉ tiêu tiêu về tài sản ngắn hạn, trên cơ sở đó tác giả đề xuất cácgiải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công tyTNHH quảng cáo Sông Xanh
* Các đề tài nghiên cứu liên quan đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động
- Lê Thị Huyền Trang, 2012 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Than –VINACOMIN Luận văn
Thạc sĩ Học Viện Tài chính: Luận văn của tác giả Trang tuy đã phân tích
Trang 14được thực thực trạng của doanh nghiệp lớn, đưa ra được các nguyên nhânkhách quan, chủ quan trong sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp chưahiệu quả, tuy nhiên giải pháp mà luận văn đưa ra còn mang tính chung chung,chưa tìm ra được những giải pháp chính để nâng cao hiệu quả sử dụng vốnlưu động tại doanh nghiệp.
- Trần Minh Quân, 2014 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu tại công ty cổ phần Tập đoàn HiPT Luận văn thạc sỹ Trường Đại học Kinh tế
- Đại học Quốc gia Hà Nội Với đề tài này, tác giả đã dựa vào những hạn chếtrong việc quản lý, sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần Tập đoàn HiPT
để đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại đơn
vị tập trung vào một số giải pháp như nâng cao vai trò của lãnh đạo công ty,nâng cao hiệu quả sử dụng ngân quỹ, nâng cao hiệu quả sử dụng các khoản dựtrữ, nâng cao hiệu quả sử dụng các khoản phải thu, hoàn thiện hệ thống thôngtin quản lý
- Trần Minh Nam, 2015 Effective use of short-term assets of the Hanoi maritime joint stock company Luận văn thạc sĩ khoa quốc tế, Đại học quốc
gia Hà Nội
* Các đề tài nghiên cứu liên quan đến hiệu quả sử dụng tài sản
- Nguyễn Thanh Tâm, 2014 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty cổ phần hàng hải Hà Nội Luận văn thạc sỹ Trường Học Viện
Tài Chính Tác giả phân tích và đánh giá những tồn tại, hạn chế trong việcquản lý tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn tại doanh nghiệp để từ đó tác giảđưa ra các giải pháp phù hợp với tình hình hoạt động tại doanh nghiệp trongthời gian tới
- Lê Thị Minh Phương, 2013 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty công trình Viettel Luận văn thạc sỹ Trường Đại học Thương mại Hà
Nội Đối với đơn vị nghiên cứu này, các khoản mục chiếm tỷ trọng lớn trong
Trang 15tổng tài sản ngắn hạn là hàng tồn kho, các khoản phải thu… do đó khi đưa ra cácgiải pháp nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, tác giả chú trọng đến giải các giải pháp nhưquản lý, sử dụng tốt hơn hàng tồn kho, nâng cao hiệu quả các khoản phải thu,giải pháp về nguồn vốn, chú trọng phát huy nhân tố con người.
Thông qua việc tham khảo một số đề tài nêu trên, tác giả nhận thấy dể đánhgiá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn, các đề tài nghiên cứu đều sử dụng nhiềuchỉ tiêu khác nhau như: Tốc độ chu chuyển tài sản ngắn hạn, hiệu quả sử dụngtài sản ngắn hạn, mức tiết kiệm hoặc lãng phí tài sản ngắn hạn, tốc độ thu hồi cáckhoản phải thu, vòng quay hàng tồn kho, vòng quay tài sản ngắn hạn
Mặt khác hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn chịu sự tác động của cả cácyếu tố chủ quan và khách quan Yếu tố khách quan như môi trường kinh tế,thị trường, các chính sách của chính phủ, các yếu tố chủ quan như trình độcủa lãnh đạo doanh nghiệp và nhân viên, đặc điểm sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, hệ thống thông tin quản lý,
Theo tìm hiểu của tác giả, đến thời điểm hiện tại chưa có nghiên cứu nàoliên quan đến tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Dinh dưỡng Việt Nam Dođó, khi nghiên cứu tại đây, tác giả nhận thấy để giúp công ty cạnh tranh với cácđối thủ trong, ngoài nước và tăng mức lợi nhuận tối đa thì cần thiết phải nâng
cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn Chính vì thế tác giả chọn vấn đề “Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty Cổ phần Dinh dưỡng Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu của mình và nhận thấy cần phải nắm vững các
yếu tố tác động đến hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn để phân tích, đánh giáđúng tình hình tại doanh nghiệp nghiên cứu để có phương hướng quản trị tàisản ngắn hạn của doanh nghiệp một cách hiệu quả vì mỗi doanh nghiệp đềucó những đặc thù nội tại riêng và chịu sự tác động của cơ chế tác động bênngoài riêng
Trang 161.1.2 Định hướng nghiên cứu của luận văn
Kế thừa nghiên cứu các luận văn nêu trên để đánh giá được hiệu quả sửdụng của tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp và đưa ra những phương hướng
cụ thể để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp thìcần nắm vững khái niệm về tính hiệu quả trong việc sử dụng tài sản ngắn hạncủa doanh nghiệp, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn củadoanh nghiệp, các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạncủa doanh nghiệp Trước đây, khi nền kinh tế nước ta còn trong thời kỳ baocấp thì vốn, tài sản phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp đều được Nhà nước cấp phát hoặc cấp tín dụng ưu đãi nên các doanhnghiệp mất đi tính chủ động, vấn đề quản trị, sử dụng tài sản nói chung và tàisản ngắn hạn nói riêng không phải tiêu chí hàng đầu của mỗi doanh nghiệp.Ngày nay, nền kinh tế nước ta đã chuyển mình đổi sang nền kinh tế thị trư-ờng, các doanh nghiệp đã phải tự tìm nguồn vốn để hoạt động thì hiệu quả sửdụng vốn,tài sản nói chung và tài sản ngắn hạn nói riêng vẫn ở mức cònkhiêm tốn Đó là do các doanh nghiệp chưa bắt kịp với cơ chế thị trường nêncòn nhiều bất cập trong công tác quản lý và sử dụng tài sản
Hiểu được tầm quan trọng của tài sản ngắn hạn tuy nhiên cần đi sâu vàothực trạng của doanh nghiệp, ở đây là công ty cổ phần dinh dưỡng Việt Nam,cần phân tích được cơ cấu tài sản ngắn hạn của Công ty cổ phần dinh dưỡngViệt Nam như thế nào? Những yếu tố nào tác động trực tiếp và gián tiếp đếntài sản ngắn hạn của công ty? từ đó mới đề ra được các phương hướng, giảipháp cụ thể để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp.Công ty cổ phần dinh dưỡng Việt Nam trải qua 9 năm hình thành, trưởngthành và phát triển, đồng hành cùng giá trị cốt lõi 4T “Tín-Tâm-Tầm-Tốc”.Xuất phát từ giá trị cốt lõi đó của công ty định hướng sâu nhất của luận văn là
Trang 17tìm ra những giải pháp mang tính thực tiễn để nâng cao hiệu quả sử dụng tàisản ngắn hạn của công ty.
1.2 Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp
1.2.1 Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp
a/ Khái niệm tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp
Doanh nghiệp được xem là một tế bào của nền kinh tế với nhiệm vụchính là thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra các sảnphẩm hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho xã hội Tuy nhiên để có thể tiến hànhcác hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần phải có 3 yếu tố là: Đốitượng lao động, tư liệu lao động và sức lao động, song song với đó cũng cầnphải có các tài sản ngắn hạn Tài sản ngắn hạn thường được luân chuyển trongquá trình sản xuất kinh doanh, bao gồm: Tài sản bằng tiền, các chứng khoáncó tính thanh khoản cao, các khoản phải thu và dự trữ tồn kho Do đó, tài sảnngắn hạn là biểu hiện bằng tiền giá trị những tài sản thuộc quyền sở hữu củadoanh nghiệp mà trên thời gian sử dụng thu hồi luân chuyển thường là mộtnăm hoặc là một chu kỳ kinh doanh
Trong các doanh nghiệp người ta thường chia tài sản ngắn hạn thành hailoại tài sản ngắn hạn sản xuất và tài sản ngắn hạn lưu thông Tài sản ngắn hạntrong sản xuất bao gồm: Các nguyên liệu, phụ tùng thay thế, bán thành phẩm,sản phẩm dở dang đang trong quá trình dự trữ sản xuất hoặc chế biến; tài sảnngắn hạn lưu thông gồm các sản phẩm, thành phẩm chờ tiêu thụ, các loại tiềnmặt, các khoản chi phí chờ kết chuyển, chi phí trả trước…Trong quá trình sảnxuất kinh doanh tài sản ngắn hạn sản xuất, tài sản ngắn hạn lưu thông luônvận động thay thế và chuyển hoá lẫn nhau, đảm bảo cho quá trình sản xuấtkinh doanh được diễn ra liên tục
Đặc điểm của tài sản ngắn hạn là vận động không ngừng, luôn thay đổihình thái biểu hiện qua các khâu của quá trình kinh doanh và giá trị của nó
Trang 18được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị hàng hoá khi kết thúc một vòngtuần hoàn sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tốc độ chuchuyển của tài sản ngắn hạn, tức là thời gian để tài sản ngắn hạn từ giai đoạnkhởi đầu qua các giai đoạn khác nhau, đến giai đoạn cuối rồi trở lại với hìnhthái ban đầu, phản ánh từ tình hình sử dụng tài sản ngắn hạn của doanhnghiệp; tuy nhiên sự vận động của tài sản ngắn hạn không phải diễn ra mộtcách tuần tự mà các giai đoạn vận động được đan xen vào nhau Vì vậy, tạimột thời điểm nhất định, tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp đồng thời tồn tạidưới cả hai hình thái hiện vật và giá trị Trong doanh nghiệp sản xuất, tài sảnngắn hạn chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng tài sản và giữ vai trò quan trọngtrong việc đảm bảo cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp không bị gián đoạn (Lưu Thị Hương và Vũ Duy Hào, 2011).
b/ Phân loại tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp
Để có thể sử dụng tài sản ngắn hạn một cách hiệu quả thì phân loại tàisản ngắn hạn theo những tiêu thức khác nhau là cần thiết Ở đây là một số tiêuthức thường được sử dụng:
- Căn cứ vào phạm vi sử dụng
a Tài sản ngắn hạn sử dụng trong hoạt động kinh doanh chính
- Đối với doanh nghiệp sản xuất thì tài sản ngắn hạn sử dụng trong hoạtđộng kinh doanh chính chủ yếu là nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm
dở dang, vật liệu bao bì đóng gói,…
- Nguyên vật liệu chính: Là những loại nguyên vật liệu khi tham gia vàoquá trình sản xuất là bộ phận cơ bản cấu thành nên sản phẩm
- Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuấtthì nó chỉ có tác dụng phụ trong quá trình sản xuất chế tạo, có thể kết hợp với vậtliệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dạng bề ngoài của sản phẩm hoặc
Trang 19tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm được thực hiện bình thường hoặcphục vụ cho nhu cầu công nghiệp, kỹ thuật phục vụ cho quá trình lao động.
- Nhiên liệu: Là một loại vật liệu phụ nhưng có tác dụng cung cấp nhiệtlượng cho quá trình sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện cho quá trình chế tạosản phẩm diễn ra bình thường
- Phụ tùng thay thế: Là những loại vật tư sản phẩm dùng để thay thế sửachữa máy móc, thiết bị, phương tiện vật tư công cụ, dụng cụ sản xuất,…
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản là những vật liệu và thiết bị được
sử dụng cho công việc xây dựng cơ bản
- Công cụ, dụng cụ lao động nhỏ là những tư liệu lao động mà doanhnghiệp sử dụng trong quá trình tiến hành sản xuất kinh doanh, chúng không
đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định vì giá trị nhỏ và thời gian sử dụng tương đốingắn Công cụ, dụng cụ lao động sử dụng trong doanh nghiệp được phânthành hai loại :
+ Công cụ, dụng cụ được phân bổ một lần (phân bổ 100%): Là loại công
cụ, dụng cụ khi xuất kho đem sử dụng, toàn bộ giá trị của chúng được phân
bổ hết vào chi phí kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp Loại công cụ nàyđược áp dụng với các loại công cụ, dụng cụ có giá trị nhỏ, phát huy tác dụngtrong thời gian ngắn, chúng không ảnh hưởng lớn đến tổng chi phí kinh doanhcủa doanh nghiệp trong kỳ kinh doanh
+ Công cụ, dụng cụ được phân bổ nhiều lần: Là loại công cụ, dụng cụlao động có giá trị lớn, thời gian sử dụng tương đối dài và hư hỏng có thể sửachữa được
- Bao bì, vật liệu đóng gói là những tư liệu lao động mà doanh nghiệp sửdụng trong quá trình tiến hành sản xuất kinh doanh, nó luôn đi cùng sản phẩmcủa doanh nghiệp trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Trang 20- Sản phẩm dở dang: Là những sản phẩm đang trong quá trình sản xuấtxây dựng hoặc đang nằm trên các địa điểm làm việc đợi chế biến tiếp, chi phítrồng trọt dở dang, chi phí chăn nuôi dở dang, súc vật nhỏ và nuôi béo,…
- Bán thành phẩm tự chế: Cũng là những sản phẩm dở dang nhưng khác
ở chỗ nó đã hoàn thành giai đoạn chế biến nhất định
b Tài sản ngắn hạn sử dụng trong hoạt động kinh doanh phụ
Để linh hoạt trong sử dụng tài sản trên thực tế hiện nay người ta dùngtài sản ngắn hạn để chi cho công tác sửa chữa, gồm: Sửa chữa thường xuyên
và sửa chữa lớn tài sản ngắn hạn Ngoài ra, tài sản ngắn hạn còn sử dụngtrong hoạt động kinh doanh phụ như hoạt động cung cấp dịch vụ, lao vụ, …
c Tài sản ngắn hạn sử dụng trong công tác quản lý doanh nghiệp
Công tác quản lý doanh nghiệp bao gồm cả quản lý kinh doanh và quản lýhành chính Tài sản ngắn hạn được sử dụng bao gồm: Vật liệu cho văn phòng, chophương tiện vận tải; công cụ, dụng cụ văn phòng phẩm như giấy, bút, mực, bàn,ghế,…; khoản tạm ứng cho hội nghị, tiếp khách, đào tạo cán bộ,…
d Tài sản ngắn hạn sử dụng trong công tác phúc lợi
Công tác phúc lợi, chủ yếu tài sản ngắn hạn dùng để đầu tư cho câu lạc
bộ, công trình phúc lợi công cộng của doanh nghiệp, cho công nhân, nhânviên đi thăm quan, nghỉ mát, các hoạt động văn hóa nghệ thuật,…
- Căn cứ theo đặc điểm chu chuyển tài sản ngắn hạn
a Tiền: Là bộ phận tài sản ngắn hạn tồn tại dưới hình thái tiền tệ bao gồm:
- Tiền mặt: Là số tiền mà doanh nghiệp đang giữ tại quỹ của mình baogồm tiền Việt Nam, ngân phiếu, các loại chứng từ, tín phiếu có giá trị nhưtiền, vàng bạc, kim khí quí, đá quí đang được giữ tại quỹ,…
- Tiền gửi ngân hàng: Là số tiền hiện có trên tài khoản tiền gửi ngânhàng của doanh nghiệp tại ngân hàng, Kho bạc Nhà nước, công ty tài chính(nếu có); gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý,
Trang 21- Tiền đang chuyển: Là số tiền mà doanh nghiệp đã nộp vào ngân hànghay đã gửi qua đường bưu điện, đang làm thủ tục trích chuyển tiền từ tàikhoản tiền gửi của doanh nghiệp sang tài khoản tiền gửi của doanh nghiệpkhác mà doanh nghiệp chưa nhận được giấy báo có của ngân hàng.
b Đầu tư ngắn hạn: Là các khoản đầu tư của doanh nghiệp ra bên ngoàiđược thực hiện dưới hình thức cho vay, cho thuê, góp vốn liên doanh, muabán chứng khoán (trái phiếu, cổ phiếu, tín phiếu,…) có thời gian sử dụng, thuhồi vốn không quá một năm
c Các khoản phải thu: Là toàn bộ các khoản mà doanh nghiệp có nghĩa vụphải thu từ các đối tượng khác: Phải thu từ khách hàng, phải thu nội bộ, cáckhoản thế chấp, cầm cố, ký quỹ, ký cược,…Trong các doanh nghiệp, việc muabán chịu là thường xuyên xảy ra, đôi khi để thực hiện các điều khoản trong hợpđồng kinh tế doanh nghiệp phải trả trước một khoản nào đó, từ đây nó hìnhthành nên các khoản thu của doanh nghiệp Khi các khách trả nợ của doanhnghiệp gặp thất bại, rủi ro trong kinh doanh là nguyên nhân làm phát sinh cáckhoản nợ khó đòi Vì vậy, việc tính lập các khoản dự phòng là cần thiết, nó sẽđảm bảo cho các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành bìnhthường và tương đối ổn định Khoản chi dự phòng này là một bộ phận trongkhoản phải thu và là một phần tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp
d Hàng tồn kho: Hàng tồn kho ở doanh nghiệp phải là những tài sản hữuhình thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp được sử dụng vào sản xuất kinhdoanh hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ, hàng hoá để gửi bán hoặc gửi đi bántrong kỳ kinh doanh Ở doanh nghiệp sản xuất, hàng tồn kho thường lànguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, công cụ lao động, vật liệu bao bìđóng gói, thành phẩm, sản phẩm dở dang,…
- Nguyên liệu, vật liệu chính là những loại nguyên vật liệu khi tham giavào quá trình sản xuất là bộ phận cơ bản cấu thành nên sản phẩm
Trang 22- Vật liệu phụ là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuấtthì nó không chỉ có tác dụng phụ trong quá trình sản xuất chế tạo, nó làm tăngchất lượng của nguyên vật liệu chính của sản phẩm tạo ra
- Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc qua quá trình chế biến docác bộ phận sản xuất chính và phụ của doanh nghiệp sản xuất hoặc thuê ngoàigia công đã xong, được kiểm nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật và nhậpkho để bán
- Sản phẩm dở dang là những sản phẩm đang nằm trong dây chuyền sảnxuất chưa hoàn thành, chưa bàn giao mà phải gia công chế biến tiếp mới trởthành sản phẩm
- Công cụ, dụng cụ lao động là những tư liệu lao động mà doanh nghiệp
sử dụng trong quá trình tiến hành sản xuất kinh doanh, chúng không đủ tiêuchuẩn là tài sản lưu động vì giá trị nhỏ và thời gian sử dụng tương đối ngắn
- Bao bì, vật liệu đóng gói là những tư liệu lao động mà doanh nghiệp sửdụng trong quá trình sản xuất kinh doanh, nó luôn đi cùng với sản phẩm củadoanh nghiệp trong quá trình sản xuất và tiêu thụ
e Tài sản ngắn hạn khác: Bao gồm các khoản tạm ứng, chi phí trả trước
và các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn,…
- Các khoản tạm ứng là các khoản tiền hoặc vật tư do doanh nghiệp giaocho người nhận tạm ứng để thực hiện hoạt động kinh doanh nào đó hoặc giảiquyết một công việc đã được phê duyệt
- Chi phí trả trước là các khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có tácdụng đến kết quả hoạt động của nhiều kỳ thanh toán, cho nên chưa thể tính vàochi phí sản xuất kinh doanh một kỳ mà được tính cho hai hay nhiều kỳ hạch toán.Qua cách phân loại như trên ta thấy được tình hình tài sản ngắn hạn hiện cócủa doanh nghiệp về hình thái vật chất cũng như đặc điểm của từng loại tài sảnngắn hạn, để có thể đánh giá việc sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp
Trang 23có hợp lý và hiệu quả không, từ đó phải tăng cường các biện pháp nâng cao hiệuquả sử dụng tài sản ngắn hạn (Lưu Thị Hương và Vũ Duy Hào, 2011).
c/ Vai trò của tài sản ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn rất quan trọng trong quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, bản thân tài sản ngắn hạn được sử dụng cho hoạtđộng hàng ngày của doanh nghiệp
Ngoài ra, tài sản ngắn hạn được phân bổ đủ trong tất cả các khâu, cáccông đoạn nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra liêntục, ổn định, tránh lãng phí, và tổn thất vốn do ngừng sản xuất
Tài sản ngắn hạn là những tài sản có thời gian sử dụng dưới một năm nêncó khả năng luân chuyển và thu hồi vốn nhanh hơn Tài sản cố định, đảm bảolượng vốn hoạt động cho các chu kỳ kinh doanh kế tiếp của doanh nghiệp
Tài sản ngắn hạn cũng là yếu tố giúp cho các nhà đầu tư có thể nhận định
về hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Một nhận định dễ thấy là việc thuhồi nợ chậm của doanh nghiệp dẫn đến việc gia tăng các khoản phải thu, từ đótài sản ngắn hạn tăng, sẽ dự báo những nguy cơ tiềm ẩn mất ổn định củadoanh nghiệp
1.2.2 Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp
a/ Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp
Hiệu quả kinh tế (hiệu quả kinh doanh) là một phạm trù kinh tế, nó phảnánh trình độ sử dụng các nguồn nhân tài, vật lực của doanh nghiệp hoặc xãhội để đạt được kết quả kinh doanh cao nhất với chi phí thấp nhất, là sự sosánh giữa kết quả đầu ra với yếu tố đầu vào hoặc giữa kết quả với chi phí gắnliền với hoạt động kinh doanh nào đó
Hiệu quả kinh doanh = Kết quả/Chi phí
Hoặc Hiệu quả kinh doanh = Kết quả đầu vào/Yếu tố đầu vào
Cách đánh giá này được hầu hết các nhà kinh tế công nhận và được sửdụng rộng rãi trong thực tế, đây được coi là phép đánh giá chất lượng hoạt
Trang 24động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời còn so sánh được hiệuquả của các năm hoặc giữa các doanh nghiệp với nhau
Về mặt lượng, hiệu quả kinh tế biểu hiện mối tương quan giữa kết quảthu được và chi phí bỏ ra để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh Kết quảthu được càng cao so với chi phí bỏ ra thì hiệu quả kinh tế càng cao
Về mặt chất, việc đạt hiệu quả cao phản ánh năng lực và trình độ quản lýđồng thời cũng đòi hỏi sự gắn bó giữa việc đạt được những mục tiêu kinh tế
và đạt được những mục tiêu xã hội Việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh có ý nghĩa rất quan trọng, nó là điều kiệc cơ bản để doanh nghiệp cóthể tồn tại và phát triển
Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp là phạm trù kinh tếđánh giá trình độ sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp để đạt được kếtquả cao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp với chi phí
b1/ Tốc độ chu chuyển tài sản ngắn hạn
Chỉ tiêu này phản ánh một cách tổng quát trình độ mọi mặt của doanhnghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh Nó phản ánh về trình độ tổ chứcquản lý tài sản ngắn hạn và chất lượng kinh doanh của doanh nghiệp
Tốc độ chu chuyển tài sản ngắn hạn được biểu hiện qua hai chỉ tiêu:
Trang 25- Số vòng chu chuyển tài sản ngắn hạn (VTSLĐ ): Là chỉ tiêu phản ánh tàisản ngắn hạn của doanh nghiệp trong kỳ quay được bao nhiêu vòng
§ TSL
M
§ TSL =Trong đó :
MV: Doanh thu trong kỳ(giá vốn)
TSLĐ: Tài sản ngắn hạn bình quân trong kỳ
- Số ngày chu chuyển tài sản ngắn hạn (NTSLĐ ) là số ngày cần thiết để tàisản ngắn hạn quay được một vòng
V
k
§ TSL
TSLĐ: Tài sản ngắn hạn bình quân trong kỳ
MV: Doanh thu trong kỳ (giá vốn)
Nk : Số ngày trong kỳ phân tích
Hoặc :
§ TSL
Việc sử dụng tài sản ngắn hạn đạt hiệu quả có cao hay không biểu hiệntrước hết ở tốc độ luân chuyển tài sản của doanh nghiệp nhanh hay chậm Tài
Trang 26sản ngắn hạn luân chuyển càng nhanh thì hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn
của doanh nghiệp càng cao và ngược lại
b2/ Hệ số sinh lợi TSNH
Hệ số sinh lợi TSNH = Lợi nhuận sau thuếTSNH bq trong kỳChỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản ngắn hạn có thể tạo ra được bao
nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao càng tốt, hệ số sinh lợi TSNH
càng cao thì hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn càng cao
b3/ Mức tiết kiệm hoặc lãng phí tài sản ngắn hạn
Mức tiết kiệm
hoặc lãng phí
TSNH
= Doanh thu ( hoặc giá vốn) kỳ này - TSNH bình quân kỳ này
Số vòng chu chuyển TSNH kỳ này
b4/ Tốc độ thu hồi các khoản phải thu
Hai chỉ tiêu này thể hiện tốc độ thu hồi công nợ của doanh nghiệp để từ
đó doanh nghiệp có biện pháp thu hồi công nợ nhanh chóng Nếu vòng quay
càng lớn là doanh nghiệp tổ chức thu nợ tốt và ngược lại
Vòng quay các
Doanh thu thuần + VAT đầu ra tương ứngDoanh số thu nợ bình quân ngày
Kỳ thu tiền bình quân = Doanh thu bình quân ngàyCác khoản phải thu
Chú thích: Doanh số thu nợ bình quân ngày là doanh số thu nợ chia
bình quân theo từng ngày trong năm, doanh thu bình quân ngày là doanh thu
bình quân theo từng ngày trong năm.
Nó cho biết bình quân trong bao nhiêu ngày, doanh nghiệp có thể thu hồi
các khoản phải thu của mình Chỉ tiêu kế toán này giúp so sánh khá hiệu quả
giữa các doanh nghiệp do nếu kỳ thu tiền bình quân cao thì khách hàng sẽ
chiếm dụng vốn của doanh nghiệp đó trong thời gian dài, ảnh hưởng đến khả
năng thanh toán của doanh nghiệp và ảnh hưởng không tốt đến doanh nghiệp,
Trang 27doanh nghiệp nào có kỳ thu tiền bình quân cao hơn thì hiệu quả sử dụng tàisản ngắn hạn sẽ giảm đi so với các doanh nghiệp khác cùng ngành, lĩnh vực.Vòng quay các khoản phải thu càng lớn thì kỳ thu tiền trung bình càng nhỏ
và ngược lại Kỳ thu tiền trung bình cao hay thấp trong nhiều trường hợp chưathể có kết luận chắc chắn mà còn phải xem xét lại các mục tiêu và chính sáchcủa doanh nghiệp như mục tiêu mở rộng thị trường, chính sách tín dụng
b5/ Vòng quay hàng tồn kho
Vòng quay hàng tồn kho càng lớn thể tình hình bán ra là tốt và hàng hóahỏng hoặc kém phẩm chất là ít hoặc không có
Hàng tồn kho bình quân
Số ngày một vòng
Số ngày trong kỳ
Số vòng quay hàng tồn kho
Chú thích: Số ngày một vòng quay là tổng số ngày cho một vòng quay,
số ngày trong kỳ thường lấy là 360 ngày
Chỉ số này thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp,nếu như chỉ số vòng quay hàng tồn kho càng cao thì cho thấy doanh nghiệpbán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều; tuy nhiên chỉ tiêunày cũng không nên quá cao vì như vậy cũng phản ánh lượng hàng dự trữtrong kho của doanh nghiệp không nhiều, nếu như nhu cầu thị trường tăng độtbiến thì khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị mất thị phần vào tayđối thủ cạnh tranh cũng tương đối lớn Do đó, chính sách quản trị hàng tồnkho của doanh nghiệp là rất quan trọng để vừa tạo được vị thế cạnh tranh vớiđối thủ, vừa đáp ứng được nhu cầu của thị trường
Số ngày chu chuyển hàng tồn kho càng nhỏ thì càng tốt đối với doanhnghiệp, nó chứng tỏ sự luân chuyển hàng tồn kho là nhanh
Trang 28Các chỉ tiêu trên đây tuy không phản ánh trực tiếp hiệu quả sử dụng tài sảnngắn hạn nhưng nó cũng là những công cụ mà người quản lý tài chính cần xemxét để điều chỉnh việc sử dụng tài sản ngắn hạn sao cho đạt hiệu quả cao nhất.
b6/ Khả năng thanh toán
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát =Tổng tài sản/ (Nợ ngắn hạn+Nợdài hạn)
Chỉ số này cho biết công ty có khả năng thanh toán được nợ hay không?Hay nói một cách chính xác thì một đồng nợ được đảm bảo bằng bao nhiêuđồng tài sản
Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn =(TSNH+Đầu tư ngắn hạn)/Tổng
sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp, bao gồm các nhân tố chủ quan vànhân tố khách quan:
a/ Các nhân tố chủ quan
a1/ Chính sách quản lý tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp
Trang 29Chính sách quản lý tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp được xem là mộttrong những nhân tố chủ quan quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tàisản ngắn hạn của doanh nghiệp Việc doanh nghiệp lựa chọn dự án đầu tư nhưthế nào là nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạncủa doanh nghiệp, do khi lựa chọn khả thi, phù hợp với điều kiện của thịtrường và khả năng doanh nghiệp thì sản phẩm sản xuất ra tiêu thụ mạnh, từđó làm tăng vòng quay tài sản ngắn hạn và ngược lại nếu sự lựa chọn làkhông chính xác tài sản ngắn hạn sẽ bị ứ đọng và không tạo ra hiệu quả.
a2/ Trình độ cán bộ quản lý và tay nghề của nhân viên
Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp trong cùng một thời điểm được phân
bổ trên khắp các giai đoạn luân chuyển từ khi mua sắm vật tư dự trữ đến giaiđoạn sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Do đó, một khi công tác quản lý khôngchặt chẽ sẽ làm thất thoát tài sản ngắn hạn và ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụngtài sản ngắn hạn; song song với đó thì tay nghề của nhân viên cũng được coi
là nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản do một khi tay nghề củanhân viên không tốt thì công đoạn sản xuất cũng như tiêu thụ sản phẩm sẽ bịảnh hưởng xấu, từ đó mà ảnh hưởng không tốt đến hiệu quả sử dụng tài sảnngắn hạn của doanh nghiệp
a3/ Đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Mỗi doanh nghiệp có một đặc điểm sản xuất kinh doanh riêng Do đómỗi doanh nghiệp sẽ xác định được nhu cầu tài sản ngắn hạn riêng Từ đó,việc xác định nhu cầu tài sản ngắn hạn thiếu chính xác dẫn đến tình trạng thừahoặc thiếu vốn trong sản xuất kinh doanh Vì vậy, nếu thừa vốn sẽ gây lãngphí còn nếu thiếu vốn thì lại không đảm cho qúa trình sản xuất Điều này sẽảnh hưởng không tốt đến quá trình hoạt động kinh doanh cũng như hiệu quả
sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp
a4/ Hệ thống thông tin quản lý
Trang 30Mỗi doanh nghiệp có một hệ thống thông tin quản lý riêng biệt Hệ thốngthông tin quản lý là hệ thông cung cấp thông tin cho công tác quản lý của tổchức Hệ thống bao gồm con người, thiết bị và quy trình thu thập, phân tích,đánh giá và phân phối những thông tin cần thiết kịp thời chính xác cho nhữngngười soạn thảo các quyết định trong tổ chức Hệ thống thông tin quản lý màkhông tốt thì công tác quản lý của doanh nghiệp cũng không tốt, từ đó màviệc đưa ra quyết định đến lựa chọn đầu tư, việc quản lý tài sản cũng khôngtốt, ảnh hưởng xấu đến hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp.
a5/ Quy trình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp
Cũng giống như đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, quytrình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp là sự kết nối giữa các khâu tronghoạt động sản xuất kinh doanh từ khâu lập kế hoạch, dự toán - khâu sản xuất -khâu bán hàng - dịch vụ sau bán hàng Quy trình sản xuất của doanh nghiệpchặt chẽ hay lỏng lẻo ảnh hưởng cả quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, đến hiệu quả quản lý tài sản nói chung và tài sản ngắn hạn nói riêng
b/ Các nhân tố khách quan
b1/ Môi trường kinh tế
Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng bởilạm phát, chiến tranh Nền kinh tế lạm phát sẽ làm cho sức mua của đồng tiền
bị giảm sút, dẫn tới sự gia tăng giá của các loại vật tư Vì vậy, nếu doanhnghiệp không có biện pháp quản lý kịp thời giá trị các loại tài sản thì sẽ làmgiá trị tài sản ngắn hạn giảm sút dần theo tốc độ trượt giá của đồng tiền
b2/ Chính sách vĩ mô của nhà nước
Chính sách vĩ mô của Nhà nước có sự thay đổi chính sách về hệ thốngpháp luật, thuế làm ảnh hưởng đến điều kiện sinh hoạt của doanh nghiệp vàtất yếu tài sản ngắn hạn cũng bị ảnh hưởng
b3/ Thị trường
Trang 31Sự ổn định của nền kinh tế qua các thời kỳ Nền kinh tế đất nước pháttriển ở những mức độ khác nhau sẽ tác động đến tình hình kinh doanh thuậnlợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh Ngược lại khi nền kinh tế bất ổn sẽlàm cho hoạt động của doanh nghiệp gặp khó khăn; Sự tiến bộ của khoa học
kỹ thuật, sự ổn định về chính trị; Khó khăn do thiên nhiên gây ra như hoảhoạn, lũ lụt, thiên tai,…
1.3 Quản trị tài sản ngắn hạn
1.3.1 Quản trị tiền
Tài sản bằng tiền của doanh nghiệp gồm tiền mặt tại quỹ và tiền gửingân hàng Tài sản bằng tiền là yếu tố trực tiếp quyết định khả năng thanhtoán của một doanh nghiệp, tương ứng với một quy mô kinh doanh nhất địnhđòi hỏi thường xuyên phải có lượng tiền tương xứng mới đảm bảo cho tìnhhình tài chính của doanh nghiệp ở trạng thái bình thường
Tài sản bằng tiền là một loại tài sản có tính linh hoạt cao và cũng dễ làđối tượng của các hành vi tham ô, gian lận và lợi dụng Một trong những yêucầu của công tác quản lý tài chính doanh nghiệp là phải làm cho đồng vốn đầu
tư vào kinh doanh không ngừng vận động và sinh lời Chính vì thế việc quản
lý tài sản bằng tiền là vấn đề hết sức quan trọng trong công tác quản lý tàichính doanh nghiệp
Nội dung chủ yếu của quản lý tài sản bằng tiền bao gồm các vấn đềchính sau đây: Xác định mức dự trữ tài sản tiền mặt một cách hợp lý Việc xácđịnh mức tồn trữ tiền mặt hợp lý có ý nghĩa quan trọng giúp doanh nghiệpđảm bảo khả năng thanh toán bằng tiền mặt cần thiết trong kỳ, tránh được rủi
ro không có khả năng thanh toán Giữ được uy tín với nhà cung cấp và tạođiều kiện cho doanh nghiệp chớp được cơ hội kinh doanh tốt, tạo khả năngthu được lợi nhuận cao
Trang 321.3.2 Quản trị hàng tồn kho
Để quản lý tốt vốn dự trữ hàng tồn kho cần phối hợp nhiều biện pháp từkhâu mua sắm, vận chuyển, dự trữ vật tư đến dự trữ thành phẩm, hàng hóa đểbán Trong đó cần chú trọng một số biện pháp quản lý chủ yếu sau:
- Xác định đúng đắn lượng nguyên vật liệu, hàng hóa cần mua trong kỳ
và lượng tồn kho dự trữ hợp lý
- Xác định và lựa chọn nguồn cung ứng, người cung ứng thích hợp đểđạt các mục tiêu: giá cả mua vào với chi phí thấp nhất, các điều khoản thươngmại có lợi cho doanh nghiệp và tất cả gắn liền với chất lượng vật tư hàng hóaphải đảm bảo
- Lựa chọn các phương tiện vận chuyển phù hợp để tối thiểu hóa chi phívận chuyển xếp dỡ
- Thường xuyên theo dõi sự biến động của thị trường, vật tư, hàng hóa
- Tổ chức tốt việc dự trữ bảo quản vật tư, hàng hóa
- Thường xuyên kiểm tra nắm vững tình hình dự trữ, phát hiện kịp thờitình trạng vật tư ứ đọng, không phù hợp để có biện pháp giải phóng nhanh sốvật tư đó, thu hồi vốn
- Thực hiện tốt việc mua bảo hiểm đối với vật tư hàng hóa
1.3.3 Quản trị các khoản phải thu
Trong quá trình sản xuất kinh doanh để khuyến khích người mua, doanhnghiệp thường áp dụng phương thức bán chịu đối với khách hàng Điều nàycó thể làm tăng thêm một số chi phí do việc tăng thêm các khoản nợ phải thu
từ phía khách hàng như: Chi phí quản lý nợ phải thu, chi phí thu hồi nợ…Đổilại doanh nghiệp cũng có thể tăng thêm được lợi nhuận nhờ mở rộng số lượngsản phẩm tiêu thụ Quy mô các khoản phải thu chịu ảnh hưởng của các nhân
tố sau:
- Thứ nhất: Khối lượng sản phẩm hàng hóa bán chịu cho khách hàng
Trang 33- Thứ hai: Sự thay đổi theo thời vụ của doanh thu đối với các doanhnghiệp sản xuất có tính chất thời vụ, trong những thời kỳ sản phẩm của doanhnghiệp có nhu cầu tiêu thụ lớn cần khuyến khích tiêu thụ để thu hồi vốn.
- Thứ ba: Thời hạn bán chịu và chính sách tín dụng của doanh nghiệp:đối với các doanh nghiệp có quy mô lớn, có tiềm lực tài chính mạnh, sảnphẩm có đặc điểm sử dụng lâu bền thì kỳ thu tiền bình quân thường dài hơncác doanh nghiệp ít vốn
* Mối quan hệ giữa quản trị tài sản ngắn hạn và hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
Việc quản trị tài sản ngắn hạn có một ý nghĩa hết sức quan trọng, nóquyết định các loại tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp có được quản lý hiệuquả hay không? khi các tài sản được quản lý hiệu quả, chặt chẽ thì đó sẽ là cơ
sở để doanh nghiệp sử dụng hiệu quả tài sản ngắn hạn Ví dụ, doanh nghiệpquản trị tốt các khoản tiền và tương đương tiền tức là doanh nghiệp hiểu, nắmbắt được khoản tài sản này của họ như số lượng bao nhiêu? vòng quay baonhiêu? chi tiết từng loại tài sản như tiền mặt, tiền đang chuyển, tiền gửi không
kỳ hạn, tiền gửi có kỳ là bao nhiêu? thời hạn và lãi suất bao nhiêu? thìdoanh nghiệp sẽ có phương án sử dụng hiểu quả các khoản tiền và tươngđương tiền Tương tự đối với khoản mục hàng tồn kho và các khoản phải thungắn hạn khác cũng như vậy
Có thể nói việc quản trị tài sản nói chung và tài sản ngắn hạn nói riêngcó ảnh hưởng trực tiếp và tiên quyết đến việc sử dụng hiệu quả tài sản ngắnhạn của doanh nghiệp, đây cũng là cơ sở để doanh nghiệp sử dụng hiệu quả
và có phương án để nâng cao khả năng sinh lời của tài sản
Trang 34CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Thiết kế luận văn
2.1.1 Kết cấu luận văn
Luận văn bao gồm: Phần mở đầu, Phần nội dung, Phần kết luận:
Phần mở đầu: Nêu lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng vàphạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và thực tiễncủa đề tài nghiên cứu
Phần nội dung: Trình bày những cơ sở lý luận, phân tích thực trạng, đánhgiá những kết quả thu thập được
Phần kết luận: Tóm tắt lại những mặt thành công của luận văn, đồng thờichỉ ra những giới hạn chưa giải quyết được, kiến nghị về hướng nghiên cứutiếp theo
Các nội dung khác: Tóm tắt luận văn, mục lục và danh mục bảng biểu,hình vẽ, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, lời cảm ơn
Phân tích các bảng số liệu: Phân tích xu hướng thông qua so sánh số liệugiữa các năm 2013 đến 2015 về cả số tuyệt đối và số tương đối Trên cơ sở đó,phân tích tốc độ phát triển hàng năm và bình quân cả giai đoạn nghiên cứu
Phân tích Cơ cấu thông qua so sánh giữa các thành phần
Phải rút ra những kết luận về xu hướng thay đổi và giải thích nguyênnhân và những nhân tố tác động
Phân tích mối quan hệ giữa các tiêu chí để chỉ ra mối quan hệ giữa cácbiến số cần nghiên cứu
2.1.2 Quy trình nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn, tác giả thực hiện theotuần tự các bước nghiên cứu như sau:
Bước 1: Nghiên cứu tài liệu nhằm xác định khung lý thuyết, cơ sở lý
luận tài sản ngắn hạn và hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanhnghiệp
Trang 35Bước này chủ yếu phục vụ cho công tác nghiên cứu tại chương 1 vàchương 3 Trong chương này tác giả chủ yếu thu thập tài liệu trên các giáotrình của Học viện Tài chính, Kinh tế quốc dân, các tạp chí kinh tế tài chính.Phần tổng quan tài liệu chủ yếu thu thập dữ liệu trên các báo, tạp chíkinh tế tài chính; các luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ tham khảo trên thư việnluận văn.
Trong phần này tác giả chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả đểliệt kê, trình bày những khái niệm cơ bản, những nội dung quan trọng trongchương 1
Bước 2: Thu thập tài liệu, số liệu phục vụ phân tích thực trạng hiệu
quả sử dụng tài sản ngắn hạn giai đoạn 2013-2015 Tiến hành phân tíchthực trạng tài sản ngắn hạn và hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công
ty cổ phần dinh dưỡng Việt Nam
Bước này chủ yếu phục vụ cho chương 3 Trong bước này tác giả thuthập số liệu thứ cấp dạng thô trên các báo cáo tổng kết, báo cáo tài chính đãđược kiểm toán của Công ty cổ phần dinh dưỡng Việt Nam Các số liệu nàyđược xử lý bằng phần mềm Excel
Trong chương này tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp,phân tích và so sánh để thu thập thông tin, phân tích số liệu về tình hình quản lý và
sử dụng tài sản ngắn hạn, đánh giá cụ thể những kết quả làm được, những hạn chế,tìm ra nguyên nhân của những hạn chế trong việc quản lý và sử dụng tài sản ngắnhạn tại Công ty cổ phần dinh dưỡng Việt Nam giai đoạn 2013-2015
Phân tích đánh giá những mặt làm được, chưa làm được của các nghiêncứu trước đó để tìm ra những khoảng trống, những điểm mới của các tác giảtrước chưa thực hiện
Bước 3: Trên cơ sở kết luận phân tích thực trạng quản lý và sử dụng tài
sản ngắn hạn, đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả sử dụng tàisản ngắn hạn tại Công ty cổ phần dinh dưỡng Việt Nam
Trang 36Bước này chủ yếu phục vụ cho chương 4 Trong bước này tác giả chủ yếu thuthập dữ liệu thứ cấp dựa vào các tài liệu trên cổng thông tin của Bộ Tài chính,các bài viết, các bài báo trên các tạp chí để đưa ra những nhận định, đề xuấtnhững giải pháp tăng cường hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty cổphần dinh dưỡng Việt Nam.
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp luận chung
Phương pháp luận của đề tài được thực hiện trên quan điểm toàn diện,biện chứng và logic Ngoài ra, quan điểm biện chứng còn được tiến hành phântích trong mối quan hệ tác động qua lại, tương tác tùy thuộc vào đối tượngphân tích với mục đích cung cấp thông tin sâu rộng nhất
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu, thông tin
Thu thập dữ liệu là một công việc quan trọng trong nghiên cứu khoa học.Mục đích của thu thập dữ liệu nhằm làm cơ sở cho lý luận hay minh chứngcho giả thuyết hoặc tìm ra bản chất của vấn đề nghiên cứu
- Đối với công ty cổ phần dinh dưỡng Việt Nam thì các dữ liệu cần thuthập bao gồm:
+ Báo cáo tài chính của Công ty năm 2013, 2014, 2015 và 6 tháng đầunăm 2016
+ Báo cáo về định hướng phát triển của Công ty cổ phần dinh dưỡngViệt Nam
+ Các thông tin cơ bản về kinh tế, xã hội có tác động đến hiệu quả sửdụng tài sản ngắn hạn của công ty
+ Báo cáo tài chính năm 2013, 2014, 2015 của một số công ty lớn hoạtđộng trong lĩnh vực thức ăn chăn nuôi
- Nguồn dữ liệu được thu thập:
+ Công ty cổ phần dinh dưỡng Việt Nam
+ Các trang web điện tử: Công ty cổ phần dinh dưỡng Việt Nam, Bộ Tàichính, niên giám thống kê,
Trang 372.2.3 Phương pháp xử lý số liệu, phân tích số liệu
Các dữ liệu được thu thập sẽ được kiểm tra, nhập và xử lý trên Word,Excel, đồng thời được trình bày thông qua bảng biểu, đồ thị, Các phươngpháp cơ bản để phân tích, xử lý số liệu gồm:
a/ Phương pháp thống kê
Phương pháp thống kê là việc sử dụng, thu thập, hệ thống hóa, xử lý các
số liệu thống kê trong một thời gian dài nhằm đảm bảo tính ổn định, lâu dài,
độ tin cậy của số liệu thống kê và thông qua các số bình quân, số tuyệt đối, sốtương đối để đánh giá các chỉ tiêu nghiên cứu
Sử dụng phương pháp thống kê ta sẽ có đầy đủ số liệu trong báo cáo tàichính từ năm 2013-2015 của công ty và một số doanh nghiệp lớn trong ngànhthức ăn chăn nuôi như Công ty TNHH Emivest Việt Nam, Công ty cổ phầnchăn nuôi CP Việt Nam, làm cơ sở phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
sử dụng tài sản ngắn hạn như tốc độ chu chuyển của tài sản ngắn hạn, hệ sốsinh lợi của tài sản ngắn hạn
b/ Phương pháp phân tích và tổng hợp
Phương pháp phân tích và tổng hợp dữ liệu bao gồm hệ thống các công
cụ và biện pháp nhằm nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, các mối quan hệbên trong và bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tình hình hoạtđộng, các chỉ tiêu tổng hợp, các chỉ tiêu chi tiết, các chỉ tiêu tổng quát chung,các chỉ tiêu có tính chất đặc thù nhằm đánh giá toàn diện thực trạng hoạtđộng Đối với công ty cổ phần dinh dưỡng Việt Nam thì:
+ Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn được tách ra phân tích trên cơ sởcác bộ phận cấu thành như tiền, đầu tư ngắn hạn, các khoản phải thu, tài sản ngắnhạn khác và ảnh hưởng của các bộ phận cấu thành lên tài sản ngắn hạn, từ đây cũngcó được cái nhìn cụ thể về tồn tại của từng bộ phận cấu thành tài sản ngắn hạn
Trang 38+ Sau khi phân tích từng yếu tố cấu thành như tiền, đầu tư ngắn hạn, các khoảnphải thu, tài sản ngắn hạn khác thì kết quả sẽ được tổng hợp lại để phân tích cơ cấu tàisản ngắn hạn nhằm mục đích phân tích tính hợp lý của tài sản ngắn hạn tại công ty.+ Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản thông qua các chỉ tiêu như tốc độchu chuyển của tài sản ngắn hạn, hệ số sinh lợi của tài sản ngắn hạn, trongthời gian 2013, 2014, 2015 Từ đó, tìm ra sự khác biệt của từng năm, theo dõiđược sự biến động qua các năm và tìm ra xu hướng.
c/ Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét mỗi chỉ tiêu phân tích bằngcách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) Đây là phươngpháp đơn giản và được sử dụng nhiều nhất trong phân tích hoạt động kinh doanh.Các chỉ tiêu được lựa chọn để so sánh là các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụngtài sản ngắn hạn như tốc độ chu chuyển của tài sản ngắn hạn, hệ số sinh lợi của tàisản ngắn hạn,
+ Các chỉ tiêu trên của công ty cổ phần dinh dưỡng Việt Nam được xácđịnh năm trước liền kề làm số gốc để so sánh các chỉ tiêu của công ty cổ phầndinh dưỡng Việt Nam trong từng năm (2013, 2014, 2015) nhằm đánh giá mức
độ tăng trưởng tài sản ngắn hạn của công ty qua từng năm
+ Các chỉ tiêu trên của công ty cổ phần dinh dưỡng Việt Nam để so sánhvới một số doanh nghiệp khác cùng ngành như Công ty TNHH Emivest ViệtNam, Công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam, nhằm đánh giá việc sử dụngtài sản ngắn hạn của công ty cổ phần dinh dưỡng Việt Nam so với các doanhnghiệp tương tự có hiệu quả hơn hay không
Trang 39CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DINH DƯỠNG VIỆT NAM
3.1 Khải quát về Công ty Cổ phần Dinh dưỡng Việt Nam
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty
Công ty Cổ phần Dinh dưỡng Việt Nam được thành lập ngày11/10/2007, thường viết tắt là VINUCO Công ty có trụ sở chính tại Phòng1612-OCT1- DN1, X1, khu đô thị Bắc Linh Đàm, phường Đại Kim, quậnHoàng Mai, thành phố Hà Nội Có Văn phòng giao dịch: Phòng 326, N02DN1, bán đảo Linh Đàm, Hoàng Mai, Hà Nội và có nhà máy tại Km43-thịtrấn Lai Cách, Cẩm Giàng, Hải Dương
3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và phạm vi hoạt động của công ty
* Ngành, nghề kinh doanh chính
- Sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi;
- Xuất nhập khẩu nguyên liệu thức ăn chăn nuôi;
- Kinh doanh giống vật nuôi, thiết bị chăn nuôi, thực phẩm sạch
* Định hướng phát triển và triết lý kinh doanh của Vinuco
Vinuco phấn đấu trở thành công ty được nhiều người tiêu dùng lựa chọnnhất với sứ mệnh của Vinuco là Sáng tạo, cũng là tinh túy của sự khác biệt vàgiá trị cốt lõi: 4T “Tín -Tâm -Tầm -Tốc” Trong đó được cụ thể hóa như sau:
- Tín: Có lòng tin là có tất cả; Tâm: Khi tâm sáng thì thần sẽ minh mẫn,sáng suốt để tạo ra các giải pháp có giá trị nhằm đáp ứng tốt nhu cầu củakhách hàng; Tầm: Luôn trau dồi học hỏi để nâng cao tầm hiểu biết, khả năngsáng tạo, quản lý và lãnh đạo; Tốc: Vượt lên trên đối thủ
- Từ các giá trị cốt lõi 4T Vinuco luôn hướng tới: Sản phẩm chất lượngcao, dịch vụ chuyên nghiệp, tính an toàn cao để ngày càng đáp ứng tối đa nhucầu khách hàng
Trang 40- Thước đo của Vinuco chính là sự gắn bó của nhân viên, sự hài lòng củakhách hàng, sự cam kết của nhà cung cấp, cộng đồng được cải thiện, công tycó lợi nhuận.
- Văn hóa Vinuco: Đoàn kết tập thể; chuyên nghiệp trong công việc; tôntrọng giá trị, tài năng, cống hiến; hướng tới lợi ích khách hàng, lợi ích tập thể
3.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
Vinuco thực hiện hoạt động theo cơ chế, điều lệ Công ty cổ phần Bộmáy của công ty bao gồm: Ban giám đốc, Phòng kế hoạch kinh doanh, Phòngnhân sự, Phòng tài chính kế toán, Phòng quản lý chất lượng, Phòng kỹ thuật
và phát triển sản phẩm, Xưởng sản xuất, Bộ phận Kho
* Ban Giám Đốc (bao gồm: Giám đốc Công ty và các Phó Giám đốcCông ty) Chức năng: Ban Giám Đốc Công Ty có chức năng trực tiếp lãnhđạo, chỉ huy điều hành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và chịu trách nhiệm vềkết quả thực hiện các nhiệm vụ Nhiệm vụ: Lãnh đạo, chỉ huy, điều hành trựctiếp các phòng ban trong Công ty về mọi mặt trong việc tổ chức thực hiện cácnhiệm vụ sản xuất kinh doanh Quyền hạn:
- Giải quyết và đề nghị các vấn đề kinh tế - kỹ thuật, tổ chức lao động,
kế hoạch kinh doanh, hành chính…của công ty
- Chủ động quan hệ với các cơ quan bên ngoài để giải quyết mọi vấn đềcó liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
* Phòng Kỹ thuật và phát triển sản phẩm
- Chức năng: Tham mưu cho Ban Giám đốc về công tác tổ chức quản lý
kỹ thuật của Công ty; Thừa lệnh Ban Giám Đốc Công ty điều hành, tổ chức,quản lý mọi hoạt động theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật quy định
- Nhiệm vụ: Giám sát kỹ thuật, đảm bảo chất lượng các sản phẩm thứccủa Công ty; Xây dựng tài liệu kỹ thuật, các quy trình sản xuất, chế biến, bảoquẩn thức ăn chăn nuôi; Chủ trì việc thiết lập sản phẩm chăn nuôi, phối hợp