1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tác động chính sách vốn lưu động đến hiệu quả hoạt động của các công ty ngành sản xuất công nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam

107 155 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích hồi quy mô hình tác động của chính sách quản trị vốn lưu động đến hiệu quả hoạt động của các công ty thuộc nhóm ngành sản xuất công nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

HOÀNG KIM NAM

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

HOÀNG KIM NAM

KHÁNH HÒA - 2017

Trang 3

iii

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Nha Trang, ngày 20 tháng 01 năm 2017

Hoàng Kim Nam

Trang 4

iv

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Thành Cường đã tận tình hướng dẫn

tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô giáo Khoa Kinh tế - Trường Đại học Nha Trang đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt thời gian học tập chương trình cao học tại Trường Đại học Nha Trang

Nha Trang, ngày 20 tháng 01 năm 2017

Tác giả luận văn

Trang 5

v

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN iii

LỜI CẢM ƠN iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ ix

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN x

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.4 Phương pháp nghiên cứu 3

1.5 Kết cấu luận văn 3

1.6 Ý nghĩa của đề tài 4

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TRƯỚC ĐÂY 5

2.1 Cơ sở lý thuyết quản trị vốn lưu động 5

2.1.1 Khái niệm vốn lưu động 5

2.1.2 Các thành phần vốn lưu động 6

2.1.3 Chính sách quản trị vốn lưu động 7

2.2 Hiệu quả hoạt động doanh nghiệp 15

2.2.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động doanh nghiệp 15

2.2.2 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động doanh nghiệp 15

2.3 Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ giữa quản trị vốn lưu động và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp 16

TÓM LƯỢC CHƯƠNG 2 28

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

3.1 Mô hình nghiên cứu 29

3.2 Đo lường các biến trong mô hình 31

Trang 6

vi

3.3 Nguồn số liệu và phương pháp thu thập số liệu 32

3.4 Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu 32

TÓM LƯỢC CHƯƠNG 3 34

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 35

4.1 Tình hình số lượng công ty thuộc nhóm ngành sản xuất công nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt nam trong mẫu nghiên cứu 35

4.2 Thực trạng quản trị vốn lưu động của các công ty thuộc nhóm ngành sản xuất công nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam 35

4.3 Thực trạng hiệu quả hoạt động của các công ty thuộc nhóm ngành sản xuất công nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt nam 39

4.4 Phân tích hồi quy mô hình tác động của chính sách quản trị vốn lưu động đến hiệu quả hoạt động của các công ty thuộc nhóm ngành sản xuất công nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt nam 40

4.4.1 Thống kê mô tả các biến trong mô hình 40

4.4.2 Phân tích tương quan giữa các biến trong mô hình 41

4.4.3 Kết quả hồi quy 42

4.5 Tổng hợp kết quả nghiên cứu và so sánh với các nghiên cứu trước 62

TÓM LƯỢC CHƯƠNG 4 65

CHƯƠNG 5: ĐỀ XUẤT CÁC HÀM Ý CHÍNH SÁCH 67

5.1 Nâng cao hiệu quả chính sách thu hồi các khoản nợ phải thu khách hàng 67

5.2 Nâng cao hiệu quả chính sách quản trị hàng tồn kho 69

5.3 Nâng cao hiệu quả chính sách thanh toán cho các nhà cung cấp 71

5.4 Rút ngắn chu kỳ chuyển đổi tiền mặt 72

5.5 Một số hàm ý chính sách khác 73

TÓM LƯỢC CHƯƠNG 5 74

KẾT LUẬN 75

TÀI LIỆU THAM KHẢO 77 PHỤ LỤC

Trang 7

vii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Tên đầy đủ

Trang 8

viii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Tóm tắt kết quả các nghiên cứu trước đây 20

Bảng 3.1 Ký hiệu, đo lường các biến và dấu tác động dự kiến trong các mô hình 31

Bảng 4.1 Số lượng các công ty thuộc nhóm ngành sản xuất công nghiệp 35

Bảng 4.2 Thống kê mô tả các biến trong mô hình 41

Bảng 4.3 Ma trận hệ số tương quan giữa các biến trong các mô hình 42

Bảng 4.4 Kết quả hồi quy mô hình tác động của RP đến ROA 42

Bảng 4.5 Kết quả hồi quy mô hình tác động của RP đến ROA theo ngành 45

Bảng 4.6 Kết quả hồi quy mô hình tác động của IP đến ROA 48

Bảng 4.7 Kết quả hồi quy mô hình tác động của IP đến ROA theo ngành 50

Bảng 4.8 Kết quả hồi quy mô hình tác động của PP đến ROA 53

Bảng 4.9 Kết quả hồi quy mô hình tác động của PP đến ROA theo ngành 55

Bảng 4.10 Kết quả hồi quy mô hình tác động của CCC đến ROA 57

Bảng 4.11 Kết quả hồi quy mô hình tác động của CCC đến ROA theo ngành 60

Bảng 4.12 Tổng hợp kết quả nghiên cứu tác động của chính sách vốn lưu động đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp 63

Bảng 4.13 So sánh kết quả nghiên cứu của tác giả với các nghiên cứu trước 65

Trang 9

ix

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ

Hình 3.1 Mô hình tác động của chính sách quản trị vốn lưu động đến hiệu quả hoạt động của các công ty ngành sản xuất công nghiệp Việt nam 29 Hình 4.1 Thực trạng chính sách quản trị vốn lưu động của các công ty nhóm ngành sản xuất công nghiệp giai đoạn 2011-2015 36 Hình 4.2 Thực trạng chính sách quản trị vốn lưu động của các ngành thuộc nhóm ngành sản xuất công nghiệp giai đoạn 2010-2015 37 Hình 4.3 Thực trạng hiệu quả hoạt động của các công ty thuộc nhóm ngành sản xuất công nghiệp giai đoạn 2011-2015 39 Hình 4.4 Thực trạng hiệu quả hoạt động của các ngành thuộc nhóm ngành sản xuất công nghiệp giai đoạn 2010-2015 40

Trang 10

x

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Trong quá trình hội nhập và tự do hóa thương mại, các doanh nghiệp (DN) sản xuất công nghiệp (SXCN) của cả nước phải đối đầu với các thách thức mới đó là các yếu tố bảo hộ, bao cấp đang bị cắt bỏ, nhiều loại chi phí đầu vào tăng, đối thủ cạnh tranh ngày càng nhiều Một nguyên nhân khác xuất phát từ vấn đề nội lực của các doanh nghiệp còn yếu kém so với những yêu cầu của quá trình hội nhập kinh tế quốc

tế, trong đó nổi bật lên là hiệu quả hoạt động kinh doanh thấp Theo số liệu điều tra khảo sát các DN gần đây của Tổng cục thống kê, ngành sản xuất công nghiệp có hiệu quả kinh doanh thấp so với các ngành khác Nguyên nhân của hiện tượng này tập trung vào những quyết định không hợp lý, không đảm bảo mục tiêu của quản trị tài chính doanh nghiệp, trong đó quyết định về chính sách vốn lưu động là đáng quan tâm nhất Trước bối cảnh như thế, một trong những vấn đề đặt ra hiện nay cho các DN SXCN là quản trị vốn lưu động như thế nào để nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, góp phần gia tăng giá trị doanh nghiệp Để giải quyết vấn đề này, các doanh nghiệp cần phải biết ảnh hưởng của chính sách vốn lưu động đến hiệu quả hoạt động của các

doanh nghiệp Vì lý do này, tác giả đã lựa chọn đề tài “Tác động của chính sách vốn

lưu động đến hiệu quả hoạt động của các công ty ngành sản xuất công nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam” làm luận văn tốt nghiệp

Trong quá trình thực hiện luận văn, tác giả đã vận dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu sau đây :

- Để phân tích thực trạng quản trị vốn lưu động và hiệu quả hoạt động của các công ty ngành sản xuất công nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong thời gian qua, luận văn sử dụng các phương pháp thống kê mô tả, phân tích và so sánh số liệu định lượng

- Để xây dựng mô hình lý thuyết nghiên cứu tác động của quản trị vốn lưu động đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp, luận văn dựa trên lý thuyết quản trị vốn lưu động và các bằng chứng thực nghiệm trước đây ở trong và ngoài nước Trên cơ sở đó, luận văn đề xuất mô hình nghiên cứu cho trường hợp các công ty ngành sản xuất công nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

- Để phân tích tác động của chính sách quản trị vốn lưu động đến hiệu quả hoạt động của các công ty ngành sản xuất công nghiệp niêm yết trên thị trường chứng

Trang 11

và chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (CCC) có tác động nghịch chiều với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và có ý nghĩa thống kê trên toàn bộ mẫu Tuy nhiên, sự tác động rất khác nhau đối với các ngành khác nhau trong mẫu, mức độ tác động cũng rất khác nhau Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu cũng cho thấy quy mô doanh nghiệp (SIZE) có tác động thuận chiều với với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, tỷ số nợ (TDTA)

và tính thanh khoản (LIQ) có tác động nghịch chiều với với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và có ý nghĩa thống kê trên toàn bộ mẫu Tuy nhiên sự tác động cũng rất khác nhau đối với các ngành khác nhau trong mẫu, mức độ tác động cũng rất khác nhau Ngoài ra, kết quả nghiên cứu còn phát hiện mối quan hệ giữa tăng trưởng doanh thu (SG) và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp không có ý nghĩa thống kê trên toàn

bộ mẫu, nhưng sự tác động cũng rất khác nhau đối với các ngành khác nhau trong mẫu, mức độ tác động cũng rất khác nhau Phát hiện của tác giả trong luận văn này phù hợp với lý thuyết quản trị vốn lưu động cũng như một số các bằng chứng thực nghiệm của trong và ngoài nước trước đây

Từ kết quả nghiên cứu cho thấy, để nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, các doanh nghiệp cần thực hiện các biện pháp nhằm rút ngắn chu kỳ chuyển đổi tiền mặt, kỳ thu tiền bình quân, kỳ lưu kho bình quân và kỳ phải trả bình quân Ngoài ra muốn nâng cao hiệu quả hoạt động, các doanh nghiệp cũng cần phải điều chỉnh quy mô doanh nghiệp, hạn chế vay nợ, điều chỉnh tính thanh khoản và tăng trưởng doanh thu ở mức độ hợp lý đối với từng ngành

Từ khóa: Vốn lưu động, Hiệu quả hoạt động, Ngành Sản xuất công nghiệp

Trang 12

1

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Chính sách vốn lưu động liên quan đến việc đối phó với sự cân bằng ngắn hạn của tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn, mà chủ yếu là tập trung vào quản lý tiền mặt, hàng tồn kho, khoản phải thu và khoản phải trả ngắn hạn Việc quản trị tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn là nội dung chính của chính sách quản trị vốn lưu động Theo Brigham và Houston (2011), khoảng 60 phần trăm thời gian quản trị tài chính doanh nghiệp được dành cho việc quản trị vốn lưu động Lamberson (1995) cho rằng, quản trị vốn lưu động đã trở thành một trong những vấn đề quan trọng nhất trong doanh nghiệp Nhà quản trị tài chính doanh nghiệp phải xác định tầm quan trọng của quản trị vốn lưu động và mức độ tối ưu của vốn lưu động Như vậy, doanh nghiệp có thể tối đa hóa lợi nhuận của công ty cũng như giảm thiểu rủi ro nếu các nhà quản trị doanh nghiệp hiểu được tầm quan trọng của quản trị vốn lưu động và các thành phần của vốn lưu động

Trong quá trình hội nhập và tự do hóa thương mại, các doanh nghiệp (DN) sản xuất công nghiệp (SXCN) của cả nước phải đối đầu với các thách thức mới đó là các yếu tố bảo hộ, bao cấp đang bị cắt bỏ, nhiều loại chi phí đầu vào tăng, đối thủ cạnh tranh ngày càng nhiều Một nguyên nhân khác xuất phát từ vấn đề nội lực của các doanh nghiệp còn yếu kém so với những yêu cầu của quá trình hội nhập kinh tế quốc

tế, trong đó nổi bật lên là hiệu quả hoạt động kinh doanh thấp Theo số liệu điều tra khảo sát các DN gần đây của Tổng cục thống kê, ngành sản xuất công nghiệp có hiệu quả kinh doanh thấp so với các ngành khác Nguyên nhân của hiện tượng này tập trung vào những quyết định không hợp lý, không đảm bảo mục tiêu của quản trị tài chính doanh nghiệp, trong đó quyết định về chính sách vốn lưu động là đáng quan tâm nhất Trước bối cảnh như thế, một trong những vấn đề đặt ra hiện nay cho các DN SXCN là quản trị vốn lưu động như thế nào để nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, góp phần gia tăng giá trị doanh nghiệp Để giải quyết vấn đề này, các doanh nghiệp cần phải biết ảnh hưởng của chính sách vốn lưu động đến hiệu quả hoạt động của các

doanh nghiệp Vì lý do này, tác giả đã lựa chọn đề tài “Tác động của chính sách vốn

lưu động đến hiệu quả hoạt động của các công ty ngành sản xuất công nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” làm luận văn tốt nghiệp

Trang 13

2

1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát: Vận dụng lý thuyết quản trị vốn lưu động và các bằng

chứng thực nghiệm trước đây để xây dựng và kiểm định mô hình tác động của chính sách vốn lưu động đến hiệu quả hoạt động của các công ty ngành sản xuất công nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt nam Trên sơ đó, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động cho các công ty

Mục tiêu cụ thể: Để thực hiện được mục tiêu tổng quát nêu trên, các mục tiêu

nghiên cứu cụ thể của luận văn bao gồm:

- Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng chính sách quản trị vốn lưu động và hiệu

quả hoạt động của các công ty ngành sản xuất công nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt nam trong thời gian qua

- Mục tiêu 2: Xây dựng và kiểm định mô hình tác động của chính sách vốn

lưu động đến hiệu quả hoạt động của các công ty ngành sản xuất công nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt nam

- Mục tiêu 3: Đề xuất giải pháp quản trị vốn lưu động cho các công ty ngành

sản xuất công nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt nam

Câu hỏi nghiên cứu: Để đáp ứng được các mục tiêu cụ thể nêu trên, các câu

hỏi nghiên cứu bao gồm:

- Câu hỏi 1: Thực trạng chính sách quản trị vốn lưu động và hiệu quả hoạt

động của các công ty ngành sản xuất công nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt nam trong thời gian qua như thế nào?

- Câu hỏi 2: Chính sách quản trị vốn lưu động ảnh hưởng như thế nào đến

hiệu quả hoạt động của các công ty ngành sản xuất công nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt nam?

- Câu hỏi 3: Giải pháp quản trị vốn lưu động nào có thể góp phần nâng cao

hiệu quả hoạt động của các công ty ngành sản xuất công nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt nam trong thời gian tới ?

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của luận văn là chính sách

quản trị vốn lưu động, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và ảnh hưởng của chính

Trang 14

3

sách quản trị vốn lưu động đến hiệu quả hoạt động của các công ty ngành sản xuất công nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt nam

- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn sử dụng số liệu của 138 công ty đang hoạt

động thuộc nhóm ngành sản xuất công nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt nam thuộc 5 ngành: ngành thực phẩm (42 công ty), ngành hóa chất (21 công ty), ngành thiết bị điện tử, viễn thông (24 công ty), ngành khoáng sản (24 công ty) và ngành dầu khí (27 công ty) giai đoạn từ năm 2010–2015

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện luận văn, tác giả đã vận dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu sau đây :

- Để phân tích thực trạng quản trị vốn lưu động và hiệu quả hoạt động của các công ty ngành sản xuất công nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong thời gian qua, luận văn sử dụng các phương pháp thống kê mô tả, phân tích và so sánh số liệu định lượng

- Để xây dựng mô hình lý thuyết nghiên cứu tác động của quản trị vốn lưu động đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp, luận văn dựa trên lý thuyết quản trị vốn lưu động và các bằng chứng thực nghiệm trước đây ở trong và ngoài nước Trên cơ sở đó, luận văn đề xuất mô hình nghiên cứu cho trường hợp các công ty ngành sản xuất công nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

- Để phân tích tác động của chính sách quản trị vốn lưu động đến hiệu quả hoạt động của các công ty ngành sản xuất công nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, luận văn sử dụng phương pháp phân tích hồi quy với sự hỗ trợ của phần mềm STATA 14

1.5 Kết cấu luận văn

Ngoài phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu gồm

5 chương:

Chương 1 Giới thiệu: Mục tiêu của chương này nhằm giới thiệu sự cần thiết

của đề tài, vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, kết cấu của đề tài và ý nghĩa của đề tài

Chương 2 Tổng quan lý thuyết và kết quả nghiên cứu thực nghiệm trước đây: Chương này trình bày những vấn đề lý thuyết quản trị vốn lưu động, tổng quan

Trang 15

4

các nghiên cứu thực nghiệm về tác động của chính sách quản trị vốn lưu động đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp đã được các tác giả trong và ngoài nước thực hiện Trên cơ sở đó xây dựng mô hình và các giả thuyết nghiên cứu, cũng như đo lường các biến áp dụng cho trường hợp các công ty ngành sản xuất công nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt nam trong chương 3

Chương 3 Phương pháp nghiên cứu: Chương này trình bày việc xây dựng mô

hình và các giả thuyết nghiên cứu, đo lường các biến áp dụng cho trường hợp các công

ty ngành sản xuất công nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam Trong chương này cũng trình bày dữ liệu và phương pháp thu thập dữ liệu, phương pháp ước lượng và kiểm định mô hình được áp dụng trong đề tài

Chương 4 Kết quả nghiên cứu và bàn luận: Chương này vận dụng cơ sở lý

thuyết chương 2 và phương pháp nghiên cứu ở chương 3 để phân tích thực trạng chính sách quản trị vốn lưu động và hiệu quả hoạt động, cũng như kiểm định mô hình tác động của chính sách quản trị vốn lưu động đến hiệu quả hoạt động các công ty ngành sản xuất công nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt nam

Chương 5 Đề xuất các hàm ý chính sách: Dựa vào kết quả nghiên cứu thực

nghiệm của chương 4, chương này trình bày các hàm ý chính sách quản trị vốn lưu động cần thiết nhằm góp phần làm gia tăng hiệu quả hoạt động cho các công ty ngành sản xuất công nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt nam

1.6 Ý nghĩa của đề tài

Về mặt lý thuyết: Luận văn góp phần hệ thống hóa cơ sở lý thuyết quản trị vốn

lưu động, các nghiên cứu thực nghiệm về tác động của chính sách quản trị vốn lưu động đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và ứng dụng các kết quả này để xây dựng mô hình lý thuyết tác động của chính sách quản trị vốn lưu động đến hiệu quả hoạt động cho các công ty ngành sản xuất công nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt nam

Về mặt thực tiễn: Giúp cho các công ty ngành sản xuất công nghiệp niêm yết

trên thị trường chứng khoán Việt Nam nhìn nhận đầy đủ hơn về tác động của chính sách quản trị vốn lưu động đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Trên cở sở đó đã

đề xuất các hàm ý chính sách quản trị vốn lưu động thiết thực giúp cho các công ty ngành sản xuất công nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong thời gian tới

Trang 16

5

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM

TRƯỚC ĐÂY

2.1 Cơ sở lý thuyết quản trị vốn lưu động

2.1.1 Khái niệm vốn lưu động

Vốn lưu động là một thước đo tài chính đại diện cho thanh khoản vận hành có sẵn cho một doanh nghiệp, tổ chức hoặc thực thể khác, bao gồm cả cơ quan chính phủ Cùng với các tài sản cố định như nhà máy và thiết bị, vốn lưu động được coi là một phần của vốn hoạt động Vốn lưu động được tính trên cơ sở tài sản ngắn hạn trừ nợ ngắn hạn Nó là một nguồn gốc của vốn lưu động, thường được sử dụng trong các kỹ thuật định giá dòng tiền chiết khấu Nếu tài sản hiện tại ít hơn nợ ngắn hạn còn được gọi là thâm hụt vốn lưu động

Chính sách vốn lưu động là quy định các điều kiện như khách hàng đủ tiêu chuẩn được nợ, hạn mức nợ sau khi kiểm tra các thang bậc đánh giá, thời gian tồn kho hợp lý, chính sách ảnh hưởng đến khoản phải trả cho các nhà cung cấp, thời gian chuyển đổi tiền mặt hợp lý Quy định về người phê chuẩn cho các hạn mức khác nhau trong nội bộ doanh nghiệp từ cấp trên xuống cấp dưới Chính sách là nền tảng, tài liệu hướng dẫn cho cả hệ thống doanh nghiệp, là một kênh thông tin hiệu quả liên kết các phòng ban trong doanh nghiệp trong quá trình phối kết hợp

Quản trị vốn lưu động là kiểm soát từng thành phần các loại tài sản lưu động trong vốn lưu động theo chính sách để hoàn thành nhiệm vụ và mục tiêu chung của doanh nghiệp

Một công ty có thể được ưu đãi với tài sản và lợi nhuận nhưng có khả năng thanh khoản thấp nếu tài sản của nó không thể dễ dàng được chuyển đổi thành tiền mặt Vốn lưu động lớn hơn 0 là cần thiết để đảm bảo rằng một công ty có thể tiếp tục các hoạt động của nó và nó có đủ các quỹ để đáp ứng cả nợ ngắn hạn trưởng thành cũng như các chi phí vận hành sắp tới Việc quản lý vốn lưu động liên quan quản lý hàng tồn kho, các khoản phải thu, các khoản phải trả và chu kỳ chuyển đổi tiền mặt

Trang 17

6

2.1.2 Các thành phần vốn lưu động

+ Các khoản phải thu:

Các khoản phải thu có thể được xem là các khoản cho vay ngắn hạn đối với khách hàng được đưa ra bởi nhà cung cấp Tín dụng cho khách hàng là một phương thức quan trọng để đảm bảo doanh số bán hàng (Berry và Jarvis, 2006) Mặc dù tổng

số nợ phải thu trên bảng cân đối kế toán của một công ty cố định theo thời gian, nhưng thành phần của nó liên tục thay đổi và do đó theo dõi cẩn thận là cần thiết (Firth, 1976) Khi các khoản phải thu tiếp tục gia tăng và các nguồn dự trữ không có sẵn, vì vậy có thể được xem như là chi phí cơ hội Theo Berry và Jarvis, (2006) một công ty thiết lập chính sách về việc xác định lượng tối ưu của các khoản phải thu, phải xem xét các yếu tố sau:

Thứ nhất, sự cân bằng giữa đảm bảo doanh thu, lợi nhuận và chi phí cơ hội, chi phí hành chính của việc gia tăng các khoản phải thu

Thứ hai, mức độ rủi ro sẵn sàng chấp nhận khi mở rộng tín dụng cho khách hàng, bởi vì khách hàng này mất khả năng thanh toán khi đến hạn trả nợ

+ Các khoản phải trả:

Các khoản phải trả thì ngược lại với các khoản phải thu, thay vì đưa ra tín dụng bán hàng, công ty nhận được một khoản tín dụng Hampton và Wagner (1989) giải thích khoản phải trả như sau: Khi một công ty thực hiện mua hàng trả chậm, nó phát sinh nghĩa vụ trả tiền cho các hàng hóa được mua theo điều khoản được đưa ra bởi người bán và khoản mua hàng hóa này được ghi nhận vào khoản phải trả cho đến khi thanh toán số tiền khoản phải trả được xem như là một khoản vay ngắn hạn, hay nói cách khác, đây là một nguồn tài trợ Chính sách về khoản phải trả điển hình là “2/10 net 30” Điều này có nghĩa là nếu một công ty thanh toán trong vòng 10 ngày đều nhận được chiết khấu 2%, nếu không phải thanh toán toàn bộ đơn hàng trong vòng 30 ngày

mà không có bất kỳ phần trăm chiết khấu nào (Leach và cộng sự, 2009) Thay vì nó là một nguồn tài trợ, việc sử dụng tín dụng thương mại của các nhà cung cấp có thể được

sử dụng để đánh giá chất lượng sản phẩm (Deloof, 2003; Lee và cộng sự, 1993; Long

và cộng sự, 1993) Việc đánh giá này phải được thực hiện trong thời hạn tín dụng và nếu chất lượng của sản phẩm có vấn đề thì nó có thể trả lại nhà cung cấp mà không phải trả tiền

Trang 18

7

+ Hàng tồn kho:

Hàng tồn kho chiếm một phần lớn trong tổng tài sản của nhiều công ty, vì vậy quản trị hiệu quả là điều cẩn thiết để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường và để giữ các chi phí hàng tồn kho ở mức tối thiểu (Firth, 1976) Mục tiêu của quản trị hàng tồn kho là để tối thiểu hóa chi phí lưu trữ và chi phí tài chính trong khi duy trì một mức hàng tồn kho đáp ứng nhu cầu bán hàng (Hampton và cộng sự, 1989) Deloof (2003) cho rằng việc quản trị hàng tồn kho có một khoản đánh đổi giữa doanh thu và chi phí Nếu một công ty dự trữ nhiều hàng tồn kho hơn, nó có thể dẫn đến tăng doanh số bán hàng, nhưng nó cũng sẽ tốn kém Do đó các công ty cần phải mức tồn

kho tối ưu cho mình

+ Tiền mặt:

Tiền mặt có thể được so sánh với hàng tồn kho vì nó cũng là một dạng của một nguyên liệu mà công ty cần để kinh doanh Nó rất tiện lợi cho các công ty để giữ một lượng lớn tiền nhàn rỗi cho các mục đích thanh khoản hoặc để họ không cần phải huy động thêm vốn tại một thời gian ngắn Vấn đề đặt ra nếu giữ quá nhiều tiền mặt trong tay làm tăng chi phí vốn Trong trường hợp công ty có thể đầu tư một số tiền mặt của mình vào chứng khoán, nó có thể làm giảm chi phí vốn và thu được lợi nhuận trên vốn nhàn rỗi của họ (Brealey và cộng sự, 2006)

2.1.3 Chính sách quản trị vốn lưu động

2.1.3.1 Chính sách quản trị các khoản phải thu khách hàng

Nhiều doanh nghiệp không đầu tư nguồn lực cũng như chính sách trong việc theo dõi và thực hiện thu nợ, mặc dù khoản vay này chiếm phần không nhỏ trong tổng vốn lưu động Thời gian thu nợ càng ngắn thì doanh nghiệp càng có nhiều tiền để quay vòng vốn Để rút ngắn thời gian trung bình từ khi bán hàng đến khi thu được nợ từ khách hàng, nhà quản lý doanh nghiệp nên đưa ra giải pháp toàn diện từ chính sách, hệ thống , con người, công cụ hỗ trợ đến kỹ năng, quy trình thu nợ

Chính sách quy định về điều kiện khách hàng đủ tiêu chuẩn được nợ, hạn mức

nợ sau khi kiểm tra các thang bậc đánh giá từng tiêu chí cụ thể về khả năng thanh toán, doanh thu dự kiến, lịch sử thanh toán, cơ sở vật chất của từng khách hàng

Trang 19

8

Về con người doanh nghiệp nên có bộ phận chuyên trách về quản lý thu nợ và theo dõi công nợ, chia theo ngành nghề kinh doanh của khách hàng, vị trí địa lý hoặc giá trị công nợ Những nhân viên này được đào tạo kỹ năng giao tiếp qua điện thoại, khả năng thuyết phục khách hàng thanh toán hoặc cam kết thanh toán, cách xử lý các tình huống khó, sử dụng thành thạo các phần mềm hỗ trợ

Về công cụ thì doanh nghiệp nên đầu tư phần mềm kế toán có phần hành module hỗ trợ quản lý công nợ Những phần mềm ứng dụng này có thể tạo ra được báo cáo công nợ chi tiết đến khách hàng theo tiêu trí quản trị giúp tiết kiệm thời gian, nâng cao hiệu quả công việc nhân viên thu nợ

Quy trình trước khi ký hợp đồng cho khách nợ, nhân viên bán hàng nên trực tiếp thăm trụ sở công ty khách hàng, để trao đổi thu thập thông tin tiến hành đánh giá xem khách hàng có điều kiện được nợ không Sau đó đề xuất hạn mức tín dụng cho khách hàng

Khi ký hợp đồng phải qua sự kiểm tra của bộ phận quản lý công nợ phải chắc chắn khách hàng phải chắc chắn khách hàng không có lịch sử về nợ xấu, nợ khó đòi

đã bị đóng hợp đồng Mẫu hợp đồng nên có đầy đủ các điều khoản về hạn mức nợ, thời hạn thanh toán

Sau khi ký hợp đồng, doanh nghiệp nên gửi invoice (bản liệt kê) hóa đơn cho khách hàng đúng kỳ hạn bằng chuyển phát nhanh, thư đảm bảo để chắc chắn rằng khách hàng nhận được giấy tờ và trong thời gian ngắn nhất, liên lạc khách hàng để giải quyết vướng mắc, đẩy nhanh tiến trình Gửi thư nhắc nợ lần 1,2,3 với các mốc thời gian cụ thể cho khách hàng có tuổi nợ cao hơn thời gian cho phép, hẹn gặp và đến thăm khách hàng nếu thấy trao đổi điện thoại không hiệu quả Nếu khó thu hồi nợ có thể nhờ công ty thu hồi nợ hoặc bán nợ Mỗi doanh nghiệp đều có những đặc thù riêng

về lĩnh vực kinh doanh, cơ cấu tài sản, vốn lưu động và khoản mục nợ phải thu nhiều hay ít Nhà quản lý từng doanh nghiệp nên lựa chọn những phương thức phù hợp nhất cho doanh nghiệp của mình dựa trên phương châm “lợi ích và chi phí” , nhiều khi phải đánh đổi giữa tính thanh khoản và lợi nhuận Nếu doanh nghiệp gắt gao trong việc thu

nợ, tính thanh khoản được cải thiện, nhưng có rủi ro là khách hàng sẽ chuyến sang ký hợp đồng với các doanh nghiệp khác có chính sách tín dụng thương mại mềm dẻo hơn

Trang 20

9

Để đánh giá hiệu quả quản trị các khoản phải thu của doanh nghiệp, các nhà nghiên cứu dựa trên chỉ tiêu kỳ thu tiền bình quân (Average Receivable Period) và được tính như sau:

Chỉ số này cho biết số ngày trung bình mà một công ty cần có để thu hồi lại tiền bán hàng sau khi đã bán được hàng Nếu như kỳ chuyển đổi các khoản phải thu ở mức thấp thì có nghĩa là công ty chỉ cần ít ngày để thu hồi được tiền khách còn nợ và thể hiện được hiệu quả quản trị các khoản phải thu Nếu tỷ lệ này cao thì có nghĩa là công

ty chủ yếu là bán chịu cho khách hàng, thời gian nợ dài hơn

2.1.3.2 Chính sách quản trị hàng tồn kho

Nhiều nhà quản lý và các chuyên gia tư vấn hiện nay tập trung vào hàng tồn kho Họ cố gắng cắt giảm tồn kho ở bất kỳ đâu có thể Họ sử dụng những từ như sản xuất tinh gon, quản lý tồn kho đúng thời điểm, và tính số lượng đơn hàng hợp lý (economic order quantity hay EOQ) Lý do cho tất cả những chú ý này chính là điều

mà chúng ta đang nói với nhau Quản lý hàng tồn kho hiệu quả sẽ giảm các yêu cầu về

vốn lưu động bằng cách giải phóng một lượng lớn tiền mặt

Hiển nhiên, thách thức đối với các công tác quản lý tồn kho không phải là giảm tồn kho về 0, điều này có thể khiến nhiều khách hàng không hài lòng Thách thức ở đây làm giảm nó đến cấp độ tối thiểu, trong khi vẫn đảm bảo rằng mọi nguyên vật liệu thô và chi tiết linh kiện đều sẵn có khi cần, và mọi sản phẩm đều sẵn bán khi khách hàng cần mua Nhà sản xuất cần không ngừng đặt hàng nguyên vật liệu thô, sản xuất chế tạo lưu kho chúng để chuyển giao cho khách hàng Các doanh nghiệp cần bổ sung hàng hóa thường xuyên và tránh tình trạng “hết hàng” kinh hoàng, sản phẩm không sẵn có khi khách hàng muốn mua Tuy nhiên, mọi hàng hóa tồn kho có thể được coi là khoản tiền đông cứng, tức là khoản tiền mà doanh nghiệp không thể sử dụng cho mục đích khác Chính xác cần phải lưu kho bao nhiêu để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, trong khi giảm thiểu tiền đông cứng, đó là câu hỏi đáng giá nhất của các doanh nghiệp

Các nhà quản lý ở đủ bộ phận đều có ảnh hưởng đến việc sử dụng hàng tồn kho của doanh nghiệp, điều đó có nghĩa là tất cả những nhà quản lý này có thể tác động đến việc giảm các yêu cầu về vốn lưu động Bộ phận sản xuất có ảnh hưởng rất lớn

Trang 21

10

đến tồn kho Chẳng hạn, phần trăm thời gian nghỉ do thiết bị hỏng hóc là bao nhiêu? Những lần hỏng hóc thường xuyên buộc doanh nghiệp phải chứa nhiều tồn kho sản phẩm đang xử lý và thành phẩm hơn Và thời gian trung bình giữa những lần thay đổi thiết bị là như thế nào? Quyết định về thời gian để chế tạo một chi tiết cụ thẻ có tác động to lớn đến các yêu cầu về tồn kho Ngay cả sơ đồ quy hoạch nhà xưởng cũng ảnh hưởng đến tồn kho: luồng sản xuất được thiết kế hiệu quả trong một nhà máy vận hành hiệu quả giúp giảm thiểu nhu cầu về tồn kho

Khi hoạt động kinh doanh khởi sắc, mục tiêu này càng trở nên có lý hơn Duy trì chi phí đơn vị ở mức thấp đơn giản là một cách thức để quản lý tất cả các chi phí sản xuất hiệu quả Tuy nhiên khi cầu tiêu dùng xuống thấp, quản lý nhà máy phải cân nhắc tình hình tiền mặt cũng như chi phí đơn vị của doanh nghiệp Một nhà máy tiếp tục sản xuất trong những điều kiện như vậy chỉ đang tạo thêm những món hàng tồn kho nằm im lìm trên giá hàng, choán chiếm không gian

Một doanh nghiệp có thể tiết kiệm được rất nhiều lợi ích nếu quản lý hàng tồn kho khôn ngoan Chỉ rút giảm một ngày hàng tồn kho cũng đã mang lại cho công ty rất nhiều tiền mặt Bất kỳ doanh nghiệp lớn nào cũng có thể tiết kiệm hàng triệu đô la tiền mặt và do đó giảm các yêu cầu về vốn lưu động chỉ bằng những cải thiện nhỏ nhất trong công tác quản lý hàng tồn kho

Để đánh giá hiệu quả quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp, các nhà nghiên cứu dựa trên chỉ tiêu kỳ lưu kho bình quân (Average Inventory Period) và được tính như sau:

Chỉ số này cho biết về khoảng thời gian cần thiết để công ty có thể thanh lý được hết số lượng hàng tồn kho Thông thường nếu chỉ số này ở mức thấp thì có nghĩa

là việc quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp khá tốt, tuy nhiên cũng cần phải lưu ý rằng chỉ số này là rất khác nhau giữa các ngành Đôi khi chỉ số này còn được gọi là số ngày lưu thông hàng tồn kho

2.1.3.3 Chính sách quản trị nợ phải trả cho nhà cung cấp

Tín dụng từ các nhà cung cấp là một hình thức tài trợ quan trọng cho nhu cầu vốn lưu động ngắn hạn của doanh nghiệp Nguồn vốn tín dụng này được hình thành

Trang 22

11

khi doanh nghiệp mua hàng hoá dịch vụ từ nhà cung cấp song chưa phải trả tiền ngay

Vì vậy, doanh nghiệp có thể sử dụng các tài sản mua được từ nhà cung cấp như một nguồn vốn bổ sung để tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp Nguồn vốn tín dụng từ các nhà cung cấp có đặc điểm là doanh nghiệp phải hoàn trả sau một thời hạn nhất định và thường là rất ngắn; Chi phí sử dụng tín dụng thương mại thường cao hơn so với sử dụng tín dụng thông thường của ngân hàng thương mại, mặt khác nó cũng làm tăng hệ số nợ, tăng nguy cơ rủi ro về thanh toán đối với doanh nghiệp Vì vậy, các doanh nghiệp phải thường xuyên theo dõi chi tiết các khoản nợ nhà cung cấp

để chuẩn bị nguồn tiền đáp ứng nhu cầu thanh toán, tránh để mất uy tín do không trả

nợ đúng hạn

Theo Sagner (2010) cho rằng bất kỳ thay đổi thành phần vốn lưu động trực tiếp tác động lợi nhuận Vốn lưu động quá nhiều cho thấy nguồn vốn nhàn rỗi và không hiệu quả Trước hết, lượng tiền mặt dự trữ quá nhiều sẽ làm mất đi chi phí cơ hội, nhưng nếu quá ít thì không đủ chi tiêu cho các hoạt động hàng ngày; Thứ hai, mức tồn kho cao sẽ đòi hỏi chi phí nhiều hơn, quá nhiều hàng tồn kho có thể nguy hiểm cho các doanh nghiệp khi giảm giá sản phẩm trên thị trường, nhưng mức độ thấp của hàng tồn kho có thể không đủ để cung cấp khi cần thiết Thứ ba, thiếu vốn phát sinh từ vấn đề thu nợ khách hàng có thể mang lại sự kém hiệu quả của hoạt động đầu tư của doanh nghiệp Thứ tư, việc chi trả nợ cho nhà cung cấp quá nhanh sẽ không tận dụng được nguồn vốn tín dụng từ các nhà cung cấp

Để đánh giá hiệu quả quản trị các khoản phải trả của doanh nghiệp, các nhà nghiên cứu dựa trên chỉ tiêu kỳ phải trả bình quân (Average Payable Period) và được tính toán như sau:

Đây là chỉ số thể hiện số ngày trung bình mà công ty cần có để trả tiền cho nhà cung cấp Chỉ số này thể hiện mối quan hệ giữa doanh nghiệp và người bán Chỉ số kỳ chuyển đổi các khoản phải trả cao nghĩa là công ty có quan hệ tốt với nhà cung cấp và

có khả năng kéo giãn thời gian trả tiền cho người bán Ngược lại chỉ số này thấp nghĩa

là công ty phải trả tiền cho người bán trong thời gian ngắn sau khi nhận hàng

Trang 23

12

2.1.3.4 Chính sách quản trị tiền mặt

Tiền mặt kết nối tất cả các hoạt động liên quan đến tài chính doanh nghiệp Vì thế nhà quản lý tập trung vào quản trị tiền mặt để giảm thiểu rủi ro về khả năng thanh toán, tăng hiệu quả sử dụng tiền, đồng thời ngăn ngừa các hành vi gian lận về tài chính trong nội bộ doanh nghiệp hoặc bên thứ ba Quản trị tiền mặt là quá trình bao gồm quản lý lưu lượng tiền mặt tại quỹ và khoản tiền thanh toán ở ngân hàng, kiểm soát chi tiêu, dự báo nhu cầu tiền mặt của doanh nghiệp, bù đắp thâm hụt ngân sách, giảm

quyết tình trạng thừa thiếu tiền mặt trong ngắn hạn cũng như dài hạn

Xác định và quản lý lưu lượng tiền mặt: Dự trữ tiền mặt (tiền tại quỹ và tiền trên tài khoản thanh toán tại ngân hàng) là điều tất yếu mà doanh nghiệp phải làm để đảm bảo việc thực hiện các giao dịch kinh doanh hàng ngày cũng như đáp ứng nhu cầu

về phát triển kinh doanh trong từng giai đoạn Doanh nghiệp dự trữ quá nhiều tiền mặt

so với nhu cầu sẽ dẫn đến việc ứ đọng vốn, tăng rủi ro về tỷ giá (nếu có dự trữ ngoại tệ), tăng chi phí sử dụng vốn (vì tiền mặt tại quỹ không sinh lãi, tiền mặt tại tài khoản thanh toán ngân hàng thường có lãi suất thấp hơn so với chi phí lãi vay của doanh nghiệp) Hơn nữa sức mua của đồng tiền có thể giảm sút nhanh do lạm phát

Nếu doanh nghiệp dự trữ quá ít tiền mặt, không đủ tiền để thanh toán sẽ giảm

uy tín với nhà cung cấp, ngân hàng và các bên liên quan Doanh nghiệp sẽ mất cơ hội hưởng các khoản ưu đãi giành cho giao dịch thanh toán ngay bằng tiền mặt, mất khả năng phản ứng linh hoạt với cơ hội đầu tư phát sinh ngoài dự kiến Lượng tiền mặt tối

ưu dành cho doanh nghiệp phải thõa mãn được 3 nhu cầu chính:

+ Chi cho các khoản phải trả phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của doanh nghiệp như: trả cho nhà cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ, trả người lao động, trả thuế,

+ Dự phòng cho các khoản chi ngoài kế hoạch

+ Dự phòng cho cơ hội phát sinh ngoài dự kiến khi thị trường có nhu cầu thay đổi đột ngột

Doanh nghiệp có thể sử dụng phương pháp Baumol hoặc mô hình Miller Orr để xác định mức dự trữ tiền mặt hợp lý Sau khi xác định được lưu lượng tiền mặt dự trữ thường xuyên, doanh nghiệp nên áp dụng những chính sách quy trình để giảm thiểu rủi

ro cũng như những thất thoát trong hoạt động

Trang 24

13

Số lượng tiền mặt tại quỹ giới hạn ở mức thấp chỉ để đáp ứng những nhu cầu thanh toán không thể chi trả qua ngân hàng Ưu tiên lựa chọn nhà cung cấp có tài khoản qua ngân hàng Thanh toán qua ngân hàng có tính minh bạch cao, giảm thiểu rủi

ro gian lận, đáp ứng yêu cầu pháp luật liên quan Theo luật thuế giá trị gia tăng (sửa đổi), có hiệu lực từ ngày 01/01/2009, tất cả các giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng sẽ không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

Xây dựng quy trình thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, bao gồm: Danh sách các mẫu bảng biểu, chứng từ (hợp đồng kinh tế, hóa đơn, phiếu nhập kho, biên bản giao nhận ) Xác định quyền và hạn mức phê duyệt của các cấp quản lý trên cơ sở quy mô của từng doanh nghiệp Đưa ra quy tắc rõ ràng về trách nhiệm và quyền hạn của các bộ phận liên quan đến quá trình thanh toán để việc thanh toán diễn ra thuận lợi

và chính xác Tuân thủ quy tắc bất kiêm nhiệm, tách bạch vai trò kế toán và thủ quỹ

Có kế hoạch kiểm kê quỹ thường xuyên và đột xuất, đối chiếu tiền mặt tồn quỹ thực tế,

số quỹ với số liệu kế toán Đối với tiền gửi ngân hàng định kỳ đối chiếu số dư giữa sổ sách kế toán của doanh nghiệp và số dư của ngân hàng để phát hiện kịp thời và xử lý các khoản chênh lệch nếu có

Xây dựng và phát triển các mô hình dự báo tiền mặt: Tính toán và xây dựng các bảng hoạch định ngân sách giúp doanh nghiệp ước lượng được khoảng định mức ngân quỹ là công cụ hữu hiệu trong việc dự báo thời điểm thâm hụt ngân sách để doanh nghiệp chuẩn bị nguồn bù đắp cho các khoản thiếu hụt này

Nhà quản lý phải dự đoán các nguồn nhập, xuất ngân quỹ theo đặc thù về chu

kỳ kinh doanh, theo mùa vụ, theo kế hoạch phát triển của doanh nghiệp trong từng thời

kỳ Ngoài ra phương thức dự đoán định kỳ chi tiết theo tuần, tháng, quý và tổng quát cho hàng năm cũng được xử lý thường xuyên Nguồn nhập ngân quỹ thường bao gồm các khoản thu được từ hoặt động sản xuất kinh doanh, tiền từ các nguồn đi vay, tăng vốn bán tài sản cố định không dùng đến Nguồn xuất ngân quỹ bao gồm các khoản chi cho hoạt động sản xuất kinh doanh, trả nợ, trả tiền vay, trả cổ tức, mua sắm tài sản cố định, đóng thuế và các khoản phải trả khác

Mặc dù doanh nghiệp có thể áp dụng các phương pháp quản trị tiền mặt một cách hiệu quả, nhưng do đặc thù mùa vụ hoặc do những lý do khách quan ngoài tầm

Trang 25

có tính thanh khoản cao (trái phiếu chính phủ), đầu tư vào cổ phiếu quỹ ngắn hạn

+ Thứ ba, biện pháp cần làm khi thừa tiền mặt trong dài hạn: Đầu tư vào các dự

án mới, tăng tỷ lệ cổ tức, mua lại cổ phiếu, thanh toán các khoản vay dài hạn, mua lại công ty khác

Để đánh giá hiệu quả quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp, hầu hết các nhà nghiên cứu Quốc tế và Việt Nam đã dựa trên chỉ tiêu chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (Cash Conversion Cycle, CCC) và được tính toán như sau:

Trong đó, RP là kỳ thu tiền bình quân (Average Receivable Period), IP là kỳ lưu kho bình quân (Average Inventory Period), PP là kỳ phải trả bình quân (Average Payable Period)

Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt được tính từ khi chi trả cho các nguyên liệu thô tới khi nhận được tiền mặt trong bán hàng Nếu CCC nhỏ sẽ được coi là khả năng quản trị vốn lưu động tốt Ngược lại, CCC càng cao, thì lượng tiền mặt của doanh nghiệp càng khan hiếm cho hoạt động sản xuất kinh doanh và cho các hoạt động khác như đầu tư Lúc này, doanh nghiệp phải vay thêm vốn trong khi vẫn phải chờ khách hàng trả nợ tiền hàng cho mình Quá trình sản xuất càng dài, lượng tiền mặt mà doanh nghiệp phải vay thêm để đầu tư càng lớn Tương tự, thời gian khách hàng thanh toán càng lâu thì tiền mặt có thể thu hồi về được làm giảm vốn lưu động của doanh nghiệp

Trang 26

15

2.2 Hiệu quả hoạt động doanh nghiệp

2.2.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động doanh nghiệp

Có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm hiệu quả hoạt động doanh nghiệp

Adam Smith cho rằng: "Hiệu quả là kết quả đạt được trong hoạt động kinh tế, là

doanh thu tiêu thụ hàng hoá" Như vậy, hiệu quả được đồng nghĩa với chỉ tiêu phản

ánh kết quả hoạt động kinh doanh Quan điểm khác cho rằng: "Hiệu quả hoạt động là

tỷ lệ so sánh tương đối giữa kết quả đầu ra và chi phí đầu ra để đạt được kết quả đó”

Từ các quan điểm trên có thể hiểu một cách khái quát hiệu quả hoạt động doanh nghiệp là phạm trù phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân tài, vật lực, tài chính ) để đạt được mục tiêu xác định Do đó, có thể mô tả hiệu quả hoạt động doanh nghiệp như sau:

2.2.2 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động doanh nghiệp

Với khái niệm về hiệu quả hoạt động doanh nghiệp được trình bày ở trên, hiệu quả hoạt động doanh nghiệp được phản ánh qua các chỉ tiêu sau đây:

Lợi nhuận = Tổng doanh thu và thu nhập – Tổng chi phí

Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả tuyệt đối phần lợi nhuận, tức là phần chênh lệch giữa kết quả đầu ra và chi phí đầu vào và là số tiền công ty thực thu được sau một quá trình hoạt động SXKD Chỉ số hiệu quả tuyệt đối không cho biết khả năng sử dụng tiết kiệm hay lãng phí các chi phí đầu vào Để khắc phục được nhược điểm này, các nhà nghiên cứu thường sử dụng các chỉ số hiệu quả sau đây:

2.2.2.1 Tỷ suất sinh lợi trên tài sản (ROA)

ROA phản ánh mỗi đồng đầu tư vào hoạt động kinh doanh có bao nhiêu đồng được hoàn lại dưới dạng lợi nhuận Mọi hoạt động kinh doanh đều đưa tài sản vào guồng hoạt động: tiền mặt, nhà xưởng, máy móc, thiết bị, xe cộ, hàng tồn kho, v.v Một doanh ngiệp sản xuất có thể động nhiều vốn ở nhà xưởng và thiết bị Trong khi một doanh nghiệp dịch vụ có thể đầu tư mua những hệ thống máy tính và viễn

Trang 27

16

thông đắt đỏ Các nhà bán lẻ cần nhiều hàng tồn kho Tất cả những tài sản này đều xuất hiện trên bảng cân đối kế toán Tổng số tài sản cho biết có bao nhiêu đồng, bất kẻ dạng nào, đang được sử dụng ra sao trong hoạt động kinh doanh để tạo ra lợi nhuận ROA đơn giản cho biết doanh nghiệp sử dụng những tài sản này hiệu quả ra sao để tạo

ra lợi nhuận Nó là thước đo có thể dùng trong bất kỳ ngành nào để so sánh hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp ở đủ mọi quy mô Chỉ tiêu này được tính như sau:

2.2.2.2 Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE)

ROE là phần trăm lợi nhuận mà chúng ta thu được từ mỗi đồng đầu tư vốn chủ

sở hữu vào doanh nghiệp Sự khác biệt giữa tài sản và vốn chủ sở hữu là tài sản chỉ những gì mà doanh nghiệp sở hữu, còn vốn chủ sở hữu chỉ giá trị thuần như được xác định theo nguyên tắc kế toán ROE có thể được dùng để so sánh một doanh nghiệp với các đối thủ cạnh tranh (và trên thực tế là với cả các doanh nghiệp cùng ngành) Chỉ tiêu này được tính như sau:

2.3 Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ giữa quản trị vốn lưu động và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp

Vấn đề nghiên cứu sự tác động của chính sách quản trị vốn lưu động đến hiệu quả hoạt động đã được khá nhiều tác giả tiến hành nghiên cứu trong thời gian qua ở nhiều quốc gia phát triển, đang phát triển và khu vực khác nhau Dưới đây là phần tóm lược nội dung của một số nghiên cứu điển hình:

Nghiên cứu Quốc Tế

+ Gill và cộng sự (2010) đã điều tra mối quan hệ giữa quản trị vốn lưu động và

hiệu quả của 88 doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán New York giai đoạn 2005 – 2008 Nhóm tác giả phát hiện một mối quan hệ có ý nghĩa thống kê giữa chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (CCC) và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Deloof (2003) sử dụng phương pháp hồi quy dữ liệu bảng trên một mẫu gồm 1.009 công ty phi tài chính ở Bỉ giai đoạn 1992–1996, tác giả tìm thấy mối quan hệ nghịch chiều (-)

Trang 28

17

giữa kỳ chuyển đổi các khoản phải thu, kỳ chuyển đổi hàng tồn kho, kỳ chuyển đổi các khoản phải trả, chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (CCC) với hiệu quả hoạt động của công ty Các biến kiểm soát như tăng trưởng doanh thu và cấu trúc tài sản có quan hệ thuận chiều (+) với hiệu quả hoạt động Tuy nhiên tỷ số nợ có quan hệ nghịch chiều với hiệu quả hoạt động công ty

+ Lazaridis và Trifonidis (2006) nghiên cứu mối quan hệ giữa quản trị vốn lưu

động và hiệu quả hoạt động của 131 công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán của

Hy Lạp giai đoạn 2001 – 2004 Bằng phương pháp hồi quy dữ liệu bảng, nhóm tác giả

đã phát hiện mối quan hệ nghịch chiều (-) giữa CCC và hiệu quả hoạt động Tuy nhiên, trong các thành phần vốn lưu động, chỉ có kỳ chuyển đổi các khoản phải thu có tác động nghịch chiều (-) với hiệu quả hoạt động Bên cạnh đó, các biến kiểm soát như cấu trúc tài sản, cấu trúc vốn, và quy mô doanh nghiệp không phải là nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả doanh nghiệp

+ Pedro và cộng sự (2007) đã điều tra tác động của quản trị vốn lưu động đến hiệu quả hoạt động của 8.872 doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) tại Tây Ban Nha giai đoạn 1996 – 2002 Bằng phương pháp hồi quy dữ liệu bảng nhóm tác giả đã phát hiện mối quan hệ nghịch chiều (-) giữa kỳ chuyển đổi các khoản phải thu, kỳ chuyển đổi hàng tồn kho, kỳ chuyển đổi các khoản phải trả, kỳ chuyển đổi tiền mặt (CCC) với hiệu quả hoạt động của công ty Bên cạnh đó, nghiên cứu còn cho thấy quy mô và cơ hội tăng trưởng là các biến kiểm soát tác động thuận chiều (+) với hiệu quả hoạt động Tuy nhiên biến kiểm soát cấu trúc vốn có tác động nghịch chiều (-) với hiệu quả hoạt động doanh nghiệp

+ Garcia và cộng sự (2011) đã nghiên cứu mối quan hệ giữa quản trị vốn lưu đông và hiệu quả hoạt động của 2.974 công ty niêm yết trên 11 Sở giao dịch chứng khoán Châu Âu giai đoạn 1998 – 2009 Bằng phương pháp hồi quy dữ liệu bảng, kết quả nghiên cứu cho thấy chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (CCC), chu kỳ chuyển đổi các khoản phải thu (RP), chu kỳ chuyển đổi các khoản phải trả (PP), chu kỳ chuyển đổi hàng tồn kho (IP) có ảnh hưởng nghịch chiều đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Nhóm tác giả cho rằng công ty có thể tăng lợi nhuận bằng cách rút ngắn thời gian thu nợ, hàng tồn kho và các khoản phải trả Bên cạnh đó nghiên cứu còn cho thấy

Trang 29

18

quy mô là biến kiểm soát có tác động thuận chiều (+) với hiệu quả hoạt động Tuy nhiên biến kiểm soát như cấu trúc vốn và tính thanh khoản có tác động nghịch (-) với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

+ Falope và Alijore (2009) nghiên cứu mối quan hệ giữa quản trị vốn lưu động

và hiệu quả hoạt động của 50 công ty phi hành chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Nigeria giai đoạn 1999 – 2005 Bằng phương pháp hồi quy dữ liệu bảng , kết quả cho thấy chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (CCC), chu kỳ chuyển đổi các khoản phải thu (RP), chu kỳ chuyển đổi hàng tồn kho (IP) và chu kỳ chuyển đổi các khoản phải trả (PP) có ảnh hưởng nghịch chiều (-) đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Richard và cộng sự (2013) nghiên cứu mối quan hệ giữa quản trị vốn lưu động

và hiệu quả hoạt động của 13 doanh nghiệp sản xuất niêm yết trên thị trường chứng khoán Ghana giai đoạn 2005 – 2009 Bằng phương pháp hồi quy dữ liệu bảng, kết quả nghiên cứu cho thấy một mối quan hệ nghịch chiều (-) đáng kể giữa hiệu quả hoạt động và kỳ chuyển đổi các khoản phải thu bình quân của công ty Trong khi đó, giữa chu kỳ chuyển đổi tiền mặt và hiệu quả hoạt động lại có mối quan hệ thuận chiều

+ Mohamad và cộng sự (2010) đã tìm thấy mối quan hệ nghịch chiều (-) giữa hiệu quả hoạt động với chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (CCC) khi điều tra trên một mẫu gồm 172 công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Malaysia giai đoạn 2003 –

2007 bằng phương pháp hồi quy dữ liệu bảng

+ VijayaKumar (2011) nghiên cứu ảnh hưởng của chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (CCC) đến khả năng sinh lời của các công ty thuộc ngành ô tô tại Ấn Độ giai đoạn

1996 – 2009 Bằng phương pháp hồi quy OLS, kết quả nghiên cứu cho thấy chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (CCC), chu kỳ chuyển đổi các khoản phải thu (RP), chu kỳ chuyển đổi hàng tồn kho (IP) có ảnh hưởng nghich chiều (-) đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Trong khi đó chu kỳ chuyển đổi các khoản phải trả (PP) lại có quan

hệ thuận chiều đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Bên cạnh đó nghiên cứu còn cho thấy quy mô và tăng trưởng doanh thu là các biến kiểm soát có tác động thuận chiều (+) với hoạt động Trong khi đó cấu trúc vốn có tác động nghịch chiều (-) với hiệu quả hoạt động doanh nghiệp

Trang 30

+ Napompech (2012) phân tích tác động quản trị vốn lưu động đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp Thái Lan Dựa trên một mẫu gồm 255 công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Thái Lan giai đoạn 2007 đến 2009, kết quả cho thấy một mối quan hệ nghịch chiều (-) giữa hiệu quả hoạt động với số ngày lưu kho (IP), số ngày phải thu (RP) và chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (CCC)

Tại Việt Nam, trong những năm gần đây cũng có một số tác giả nghiên cứu về

vấn đề này chẳng hạn:

+ Huỳnh Phương Đông và cộng sự (2010) đã nghiên cứu mối quan hệ giữa chu

kỳ chuyển đổi tiền mặt (CCC) và hiệu quả hoạt động trên một mẫu gồm 130 công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2006 – 2008 Nhóm tác giả đã tìm thấy một mối quan hệ mạnh mẽ giữa hiệu quả hoạt động và chu kỳ chuyển đổi tiền mặt Đồng thời chỉ ra hội đồng quản trị có thể làm tăng giá trị cổ đông bằng cách xác định chu kỳ chuyển đổi tiền mặt thích hợp và duy trì mỗi thành phần này của chu kỳ ở mức tối ưu

+ Từ Thị Kim Thoa và cộng sự (2014) đã điều tra mối quan hệ quản trị vốn lưu động và hiệu quả hoạt động dựa trên một mẫu gồm 208 công ty niêm yết trên 2 sàn chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) và sàn chứng khoán Hà Nội (HNX) giai đoạn 2006- 2012 Kết quả tìm thấy mối quan hệ tiêu cực (-) giữa chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (CCC), số ngày phải thu (RP), số ngày lưu kho (IP) và số ngày phải trả (PP) với hiệu quả hoạt động của các công ty Nhóm tác giả còn nghiên cứu mối quan

hệ này ở một số ngành khác nhau và kết quả cho thấy do đặc điểm ngành khác nhau mối quan hệ giữa quản trị vốn luân chuyển và khả năng sinh lợi giữa các ngành cũng khác nhau

Trang 31

20

+ Bùi Thị Ngọc Bích và cộng sự (2015) đã điều tra tác động chính sách vốn lưu động đến hiệu quả tài chính của 30 công ty ngành thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2009- 2013 Kết quả tìm thấy tăng thời gian tồn kho, tăng tỷ lệ thanh toán hiện hành thì tăng hiệu quả tài chính doanh nghiệp, đồng thời giảm tỷ lệ thu nợ, giảm hàng tồn kho sẽ tăng hiệu quả tài chính doanh nghiệp Bên cạnh đó tác giả chứng minh không có mối quan hệ giữa hiệu quả tài chính với kỳ thanh toán, kỳ thu tiền, chu kỳ luân chuyển tiền và tỷ lệ phải thanh toán

+ Bùi Ngọc Toản (2016) kiểm định sự tác động của chính sách vốn lưu động đến khả năng sinh lợi trên tổng tài sản (ROA) của các doanh nghiệp ngành bất động sản Việt Nam Tác giả đã sử dụng dữ liệu bảng gồm 35 doanh nghiệp ngành bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2010-2014 Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng, các thành phần của vốn lưu động gồm: kỳ thu tiền bình quân (AR), kỳ luân chuyển hàng tồn kho (INV), chu kỳ chuyểnđổi tiền mặt (CCC) có tác động ngược chiều đến khả năng sinh lợi trên tổng tài sản (ROA) Ngoài ra, tác giả cũng tìm thấy tác động của quy mô doanh nghiệp (SIZE), tỷ lệ đòn bẩy (LEV) và tỷ lệ tăng trưởng kinh tế (GDP) đến khả năng sinh lợi trên tổng tài sản (ROA)

+ Vương Đức Hoàng Quân và Dương Diễm Kiều (2016) nghiên cứu phân tích

và đánh giá mức độ tác động của vốn lưu động đến lợi nhuận của 29 doanh nghiệp thuộc 4 ngành dược phẩm, ngành thép, ngành thực phẩm và ngành thủy sản niêm yết trên sàn chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) giai đoạn từ năm 2010 đến

2014 Kết quả nghiên cứu thể hiện qua mô hình hồi qui riêng của từng ngành và cho thấy mức độ tác động của vốn lưu động đến lợi nhuận đối với 4 ngành nghiên cứu rất khác nhau

Bảng 2.1 sau đây trình bày tóm tắt kết quả nghiên cứu tác động của chính sách quản trị vốn lưu động đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp

Bảng 2.1 Tóm tắt kết quả các nghiên cứu trước đây

Các biến tác động có ý nghĩa Tác giả Dữ liệu

nghiên cứu Biến phụ thuộc Tên biến Chiều

tác động

Trang 32

21

- Nơi nghiên cứu:

Thị trường chứng khoán New York

chuyển đổi tiền mặt (CCC)

Biến độc lập

Kỳ chuyển đổi các khoản phải thu (RP)

Kỳ chuyển đổi hàng tồn kho (IP)

Kỳ chuyển đổi các khoản phải trả (PP)

Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (CCC)

Biến kiểm soát

Tăng trưởng doanh thu (SG)

- Nơi nghiên cứu:

Công ty phi tài chính ở Bỉ

Khả năng sinh lợi

- Nơi nghiên cứu:

Công ty niêm yết

Khả năng sinh

đổi tiền mặt (CCC)

Trang 33

22

trên thị trường chứng khoán Hy Lạp

Kỳ chuyển đổi các khoản phải thu (RP)

Biến độc lập

Kỳ chuyển đổi các khoản phải thu (RP)

Kỳ chuyển đổi hàng tồn kho (IP)

Kỳ chuyển đổi các khoản phải trả (PP)

Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (CCC)

Khả năng sinh

đổi các khoản phải thu (RP)

Trang 34

23

Kỳ chuyển đổi hàng tồn kho (IP)

Kỳ chuyển đổi các khoản phải trả (PP)

Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (CCC)

Tính thanh

Biến độc lập

Kỳ chuyển đổi các khoản phải thu (RP)

Kỳ chuyển đổi hàng tồn kho (IP)

Kỳ chuyển đổi các khoản phải trả (PP)

Nigeria

Khả năng sinh lợi

Chu kỳ

Trang 35

24

tiền mặt (CCC)

Biến độc lập

Kỳ chuyển đổi các khoản phải thu (RP)

– Richard và

Ghana

Khả năng sinh lợi

Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (CCC)

- Nơi nghiên cứu:

Các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Malaysia

Khả năng sinh lợi

Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (CCC)

Biến độc lập

Kỳ chuyển đổi các khoản phải thu (RP)

Kỳ chuyển đổi hàng tồn kho (IP)

Kỳ chuyển đổi các khoản phải trả (PP)

Độ

Khả năng sinh lợi

Trang 36

25

chuyển đổi tiền mặt (CCC)

Biến kiểm soát

Kỳ chuyển đổi hàng tồn kho (IP)

Kỳ chuyển đổi các khoản phải trả (PP)

Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (CCC)

Trang 37

26

Biến độc lập

Kỳ chuyển đổi hàng tồn kho (IP)

Kỳ chuyển đổi các khoản phải thu (RP)

– Napompech

chuyển đổi tiền mặt (CCC)

Khả năng sinh lợi

Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (CCC)

+

Biến độc lập

Kỳ chuyển đổi các khoản phải thu (RP)

Kỳ chuyển đổi hàng tồn kho (IP)

HOSE và HNX

Khả năng sinh lợi

Kỳ chuyển đổi các khoản phải trả (PP)

Trang 38

27

Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (CCC)

Biến độc lập

Kỳ chuyển đổi các khoản phải thu (RP)

Kỳ chuyển đổi hàng tồn kho (IP)

Khả năng sinh lợi

Tính thanh

Biến độc lập

Kỳ chuyển đổi các khoản phải thu (RP)

Kỳ chuyển đổi hàng tồn kho (IP)

Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (CCC)

Khả năng sinh lợi

Trang 39

28

bẩy Tăng trưởng

Biến độc lập

Kỳ chuyển đổi các khoản phải thu (RP)

Kỳ chuyển đổi hàng tồn kho (IP) Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (CCC)

Tùy thuộc từng ngành

Biến kiểm soát

Thành phố Hồ Chí Minh

Khả năng sinh lợi

Quy mô doanh nghiệp

Tùy thuộc từng ngành

Nguồn: Tổng hợp của tác giả

Qua việc tìm hiểu các công trình nghiên cứu Quốc tế và tại Việt Nam thấy chưa

có nghiên cứu nào về chủ đề này đối với các công ty ngành sản xuất công nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt nam, do đó luận văn này có những điểm khác biệt

về nhóm ngành nghiên cứu và thời gian nghiên cứu

TÓM LƯỢC CHƯƠNG 2

Trong chương 2, luận văn đã trình bày tổng quan lý thuyết quản trị vốn lưu động, hiệu quả hoạt động doanh nghiệp và các bằng chứng thực nghiệm của các tác giả trong và ngoài nước về mối quan hệ giữa quản trị vốn lưu động với hiệu quả hoạt động doanh nghiệp Trên cơ sở này luận văn sẽ xây dựng mô hình và các giả thuyết nghiên cứu, cũng như đo lường các biến trong chương 3

Trang 40

29

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Mô hình nghiên cứu

Qua tham khảo các công trình nghiên cứu trước đây, tác giả nhận thấy các yếu

tố thuộc quản trị vốn lưu động có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp thường được đưa vào mô hình nghiên cứu bao gồm:

+ Các biến độc lập phản ánh chính sách quản trị vốn lưu động: Kỳ thu tiền bình quân (RP), kỳ lưu kho bình quân (IP), kỳ phải trả bình quân (PP), chu kỳ luân chuyển tiền (CCC)

+ Các biến kiểm soát: Quy mô doanh nghiệp (SIZE), tỷ số nợ (TDTA), tính thanh khoản (LIQ), tăng trưởng doanh thu (SG)

Dựa vào kết quả của các nghiên cứu trước, tác giả tiến hành xây dựng mô hình nghiên cứu cho trường hợp các công ty thuộc nhóm ngành sản xuất công nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt nam như sau

Hình 3.1 Mô hình tác động của chính sách quản trị vốn lưu động đến hiệu quả

hoạt động của các công ty ngành sản xuất công nghiệp Việt nam

Các biến kiểm soát

 Quy mô công ty (SIZE )

 Tỷ số nợ (TDTA)

 Tính thanh khoản (LIQ)

 Tăng trưởng doanh thu (SG)

Hiệu quả hoạt động công ty

Lợi nhuận trên tài sản (ROA)

Ngày đăng: 19/11/2017, 23:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bùi Thị Ngọc Bích và cộng sự (2015), Tác động chính sách vốn lưu động đến hiệu quả tài chính của các công ty ngành thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Trường Đại Học Công Nghệ Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động chính sách vốn lưu động đến hiệu quả tài chính của các công ty ngành thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Tác giả: Bùi Thị Ngọc Bích và cộng sự
Năm: 2015
3. Vương Đức Hoàng Quân và Dương Diễm Kiều (2016), Tác động của quản lý vốn lưu động đến lợi nhuận của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh, Tạp chí khoa học Đại học Văn Hiến, Số 4: 56-64 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của quản lý vốn lưu động đến lợi nhuận của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Vương Đức Hoàng Quân và Dương Diễm Kiều
Năm: 2016
4. Bùi Ngọc Toản (2016), Tác động của chính sách vốn lưu động đến khả năng sinh lợi trên tổng tài sản của các doanh nghiệp ngành bất động sản Việt Nam, Tạp chí khoa học Đại học Cần Thơ, Phần D: Khoa học Chính trị, Kinh tế và Pháp luật: 44 (2016): 18-27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của chính sách vốn lưu động đến khả năng sinh lợi trên tổng tài sản của các doanh nghiệp ngành bất động sản Việt Nam
Tác giả: Bùi Ngọc Toản (2016), Tác động của chính sách vốn lưu động đến khả năng sinh lợi trên tổng tài sản của các doanh nghiệp ngành bất động sản Việt Nam, Tạp chí khoa học Đại học Cần Thơ, Phần D: Khoa học Chính trị, Kinh tế và Pháp luật: 44
Năm: 2016
6. Từ Thị Kim Thoa và Nguyễn Thị Uyên Uyên (2014), Mối quan hệ giữa quản trị vốn luân chuyển và khả năng sinh lợi: Bằng chứng thực nghiệm ở Việt Nam, Tạp chí phát triển và hội nhập, trường Đại Học Kinh Tế TP. HCM, Số 14 (24): 62-70.II. Tiếng anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mối quan hệ giữa quản trị vốn luân chuyển và khả năng sinh lợi: Bằng chứng thực nghiệm ở Việt Nam
Tác giả: Từ Thị Kim Thoa và Nguyễn Thị Uyên Uyên
Năm: 2014
9. Brealey, R., Myers, S., & Allen, F. (2006), “Working Capital Management”, Corporate Finance . New York: McGraw-Hill Sách, tạp chí
Tiêu đề: Working Capital Management”, "Corporate Finance
Tác giả: Brealey, R., Myers, S., & Allen, F
Năm: 2006
10. Deloof, M. (2003), Does Working Capital Management Affect Profitability of Belgian Firms?. Journal of Business Finance & Accounting, 30 (3-4), 573-588 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Does Working Capital Management Affect Profitability of Belgian Firms
Tác giả: Deloof, M
Năm: 2003
11. Falope, O. I., & Alijore, O. T. (2009), Working Capital Management and Corporate Profitability: Evidence from panel data analysis of selected quoted companies in Nigeria. Research Journal of Business Management, 3, 73-84 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Working Capital Management and Corporate Profitability: Evidence from panel data analysis of selected quoted companies in Nigeria
Tác giả: Falope, O. I., & Alijore, O. T
Năm: 2009
12. Firth, M.(1976), “ The analysis of working capital positions by outsiders. In M.J.Barron .D.W. Pearce(eds)”, Management of working capital, London and Basingstoke, The McMillan Press LTD Sách, tạp chí
Tiêu đề: The analysis of working capital positions by outsiders. In M.J.Barron .D.W. Pearce(eds)”, "Management of working capital
Tác giả: Firth, M
Năm: 1976
13. Pedro et al. (2007), Effects of working capital management on SME profitability. International Journal of Managerial Finance, Vol. 3 No. 2, 2007, pp. 164-177 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effects of working capital management on SME profitability
Tác giả: Pedro et al
Năm: 2007
14. Garcia, Martins and Brandao (2011), The Impact of Working Capital Management upon Companies’ Profitability: Evidence from European Companies. FEP Working Papers, n.438, Nov. 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Impact of Working Capital Management upon Companies’ Profitability: Evidence from European Companies
Tác giả: Garcia, Martins and Brandao
Năm: 2011
15. Gill, A., Biger, N., & Mathur, N. (2010), The Relationship between Working Capital Management and Profitability: Evidence from the United States.Business and Econometrics Journal, 2010, pp. 1-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Relationship between Working Capital Management and Profitability: Evidence from the United States
Tác giả: Gill, A., Biger, N., & Mathur, N
Năm: 2010
17. Huynh Phuong Dong et al. (2010), The Relationship between Working Capital Management and Profitability: A Vietnam Case. International Research Journal of Finance and Economics, Issue 49, pp.59-67 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Relationship between Working Capital Management and Profitability: A Vietnam Case
Tác giả: Huynh Phuong Dong et al
Năm: 2010
18. Hampton, J.J & Wagner, C.L (1989), Working capital Management, Jonh Wiley & Sons, New York Sách, tạp chí
Tiêu đề: Working capital Management
Tác giả: Hampton, J.J & Wagner, C.L
Năm: 1989
19. Lamberson, M. (1995), Changes of Working Capital of Small Firms in Relation to Changes in Economic Activity. Journal of Business, 10(2), 45-50 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Changes of Working Capital of Small Firms in Relation to Changes in Economic Activity
Tác giả: Lamberson, M
Năm: 1995
20. Lazaridis, I., & Tryfonidis, D. (2006), Relationship between Working Capital Management and Profitability of Listed Companies in the Athens Stock Exchange. Journal of Financial Management and Analysis, 19 (1), 26-35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Relationship between Working Capital Management and Profitability of Listed Companies in the Athens Stock Exchange
Tác giả: Lazaridis, I., & Tryfonidis, D
Năm: 2006
21. Leach, J.C & Melicher, R.W (2009), Finance for entrepreneurs, 3th edition, South-Western Sách, tạp chí
Tiêu đề: Finance for entrepreneurs
Tác giả: Leach, J.C & Melicher, R.W
Năm: 2009
22. Lee, Y.W & Stowe, J.D (1993), “Product Risk, Asymmetric Information and Trade Credit”, Journal of Finanacial and Quantitative Analysis, Vol 28, pp.285-300 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Product Risk, Asymmetric Information and Trade Credit”, "Journal of Finanacial and Quantitative Analysis
Tác giả: Lee, Y.W & Stowe, J.D
Năm: 1993
24. Mansoori and Muhammad (2012), The Effect of Working Capital Management on Firm’s Profitability: Evidence from Singapore. Interdisciplinary Journal of Contemporary Research in Business, Vol. 4. No 5, 472-487 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Effect of Working Capital Management on Firm’s Profitability: Evidence from Singapore
Tác giả: Mansoori and Muhammad
Năm: 2012
25. Mohamad et al. (2010), Working Capital Management: The Effect of Market Valuation and Profitability in Malaysia. International Journal of Business and Management Vol. 5, No. 11; November 2010, pp.140-147 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Working Capital Management: The Effect of Market Valuation and Profitability in Malaysia
Tác giả: Mohamad et al
Năm: 2010
26. Napompech (2012), Effects of Working Capital Management on the Profitability of Thai Listed Firms. International Journal of Trade, Economics and Finance, Vol. 3, No. 3, June 2012, pp.227-232 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effects of Working Capital Management on the Profitability of Thai Listed Firms
Tác giả: Napompech
Năm: 2012

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1. Mô hình tác động của chính sách quản trị vốn lưu động đến hiệu quả - Tác động chính sách vốn lưu động đến hiệu quả hoạt động của các công ty ngành sản xuất công nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam
Hình 3.1. Mô hình tác động của chính sách quản trị vốn lưu động đến hiệu quả (Trang 40)
Bảng 4.1. Số lượng các công ty thuộc nhóm ngành sản xuất công nghiệp - Tác động chính sách vốn lưu động đến hiệu quả hoạt động của các công ty ngành sản xuất công nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam
Bảng 4.1. Số lượng các công ty thuộc nhóm ngành sản xuất công nghiệp (Trang 46)
Hình 4.1. Thực trạng chính sách quản trị vốn lưu động của các công ty nhóm - Tác động chính sách vốn lưu động đến hiệu quả hoạt động của các công ty ngành sản xuất công nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam
Hình 4.1. Thực trạng chính sách quản trị vốn lưu động của các công ty nhóm (Trang 47)
Hình 4.2. Thực trạng chính sách quản trị vốn lưu động của các ngành thuộc - Tác động chính sách vốn lưu động đến hiệu quả hoạt động của các công ty ngành sản xuất công nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam
Hình 4.2. Thực trạng chính sách quản trị vốn lưu động của các ngành thuộc (Trang 48)
Hình 4.3. Thực trạng hiệu quả hoạt động của các công ty thuộc nhóm ngành sản - Tác động chính sách vốn lưu động đến hiệu quả hoạt động của các công ty ngành sản xuất công nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam
Hình 4.3. Thực trạng hiệu quả hoạt động của các công ty thuộc nhóm ngành sản (Trang 50)
Hình 4.4. Thực trạng hiệu quả hoạt động của các ngành thuộc nhóm ngành sản - Tác động chính sách vốn lưu động đến hiệu quả hoạt động của các công ty ngành sản xuất công nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam
Hình 4.4. Thực trạng hiệu quả hoạt động của các ngành thuộc nhóm ngành sản (Trang 51)
Bảng 4.2. Thống kê mô tả các biến trong mô hình - Tác động chính sách vốn lưu động đến hiệu quả hoạt động của các công ty ngành sản xuất công nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam
Bảng 4.2. Thống kê mô tả các biến trong mô hình (Trang 52)
Bảng 4.3. Ma trận hệ số tương quan giữa các biến trong các mô hình - Tác động chính sách vốn lưu động đến hiệu quả hoạt động của các công ty ngành sản xuất công nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam
Bảng 4.3. Ma trận hệ số tương quan giữa các biến trong các mô hình (Trang 53)
Bảng 4.5. Kết quả hồi quy mô hình tác động của RP đến ROA theo ngành - Tác động chính sách vốn lưu động đến hiệu quả hoạt động của các công ty ngành sản xuất công nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam
Bảng 4.5. Kết quả hồi quy mô hình tác động của RP đến ROA theo ngành (Trang 56)
Bảng 4.6. Kết quả hồi quy mô hình tác động của IP đến ROA - Tác động chính sách vốn lưu động đến hiệu quả hoạt động của các công ty ngành sản xuất công nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam
Bảng 4.6. Kết quả hồi quy mô hình tác động của IP đến ROA (Trang 59)
Bảng 4.7. Kết quả hồi quy mô hình tác động của IP đến ROA theo ngành - Tác động chính sách vốn lưu động đến hiệu quả hoạt động của các công ty ngành sản xuất công nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam
Bảng 4.7. Kết quả hồi quy mô hình tác động của IP đến ROA theo ngành (Trang 61)
Bảng 4.8. Kết quả hồi quy mô hình tác động của PP đến ROA - Tác động chính sách vốn lưu động đến hiệu quả hoạt động của các công ty ngành sản xuất công nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam
Bảng 4.8. Kết quả hồi quy mô hình tác động của PP đến ROA (Trang 64)
Bảng 4.12. Tổng hợp kết quả nghiên cứu tác động của chính sách vốn lưu động - Tác động chính sách vốn lưu động đến hiệu quả hoạt động của các công ty ngành sản xuất công nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam
Bảng 4.12. Tổng hợp kết quả nghiên cứu tác động của chính sách vốn lưu động (Trang 74)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w