LỜI CAM ĐOAN Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh với đề tài: “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định tham gia hoạt động tình nguyện của sinh viên Trường Đại học Nha Trang” là c
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHÁNH HÒA - 2017
Trang 2Ngà bảo vệ:
Người hướng dẫn khoa học 1:
TS PHẠM XUÂN THỦY
Người hướng dẫn khoa học 2:
ThS NGUYỄN THU THỦY
Chủ tịch Hội đồng:
Khoa sau đại học:
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHÁNH HÒA - 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh với đề tài: “Nghiên cứu các yếu tố ảnh
hưởng tới quyết định tham gia hoạt động tình nguyện của sinh viên Trường Đại học Nha Trang” là công trình do chính bản thân tôi nghiên cứu
Tôi xin cam đoan các số liệu nêu trong luận văn là trung thực Những kết luận trong luận văn chưa từng được công bố ở bất kỳ tài liệu nào
Khánh Hòa, tháng 01 năm 2017
Tác giả luận văn
Đặng Thị Phượng
Trang 4Tôi xin được gửi lời cảm ơn đến các em sinh viên Trường Đại học Nha Trang đã tham gia tích cực vào việc góp ý và trả lời bảng câu hỏi khảo sát
Sau cùng, tôi xin cảm ơn những người thân trong gia đình đã hết lòng quan tâm
và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi để hoàn thành chương trình thạc sỹ
Trong quá trình thực hiện, mặc dù đã hết sức cố gắng để hoàn thiện luận văn, trao đổi và tiếp thu các ý kiến đóng góp của thầy cô và bạn bè, tham khảo nhiều tài liệu song cũng không thể tránh khỏi sai xót Rất mong nhận được những thông tin đóng góp, phản hồi từ quý thầy cô và các bạn
Khánh Hòa, tháng 01 năm 2017
Tác giả luận văn
Đặng Thị Phượng
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ii
LỜI CẢM ƠN iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC HÌNH ix
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN x
CHƯƠNG I 1
MỞ ĐẦU 1
1.1 Sự cần thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.5 Phương pháp nghiên cứu 3
1.6 Đóng góp của đề tài nghiên cứu 4
1.7 Kết cấu của luận văn 5
CHƯƠNG 2 7
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 7
2.1 Tổng quan về hoạt động tình nguyện 7
2.1.1 Khái niệm hoạt động tình nguyện 7
2.1.2 Các nguyên tắc của hoạt động tình nguyện 8
2.1.3 Phân loại và đặc điểm của các loại hình hoạt động tình nguyện chủ yếu 9
2.1.3.1 Phân loại hoạt động tình nguyện 9
2.1.3.2 Đặc điểm của các loại hình hoạt động tình nguyện chủ yếu 10
2.1.4 Tổng quan về các loại hình hoạt động tình nguyện chủ yếu 11
2.1.4.1 Hoạt động tình nguyện được tổ chức bởi các tổ chức có hoạt động tình nguyện thuộc Chính phủ 11
2.1.4.2 Các hoạt động tình nguyện thuộc các tổ chức phi chính phủ trong nước (VNGOs) 12
2.1.4.3 Hoạt động tình nguyện thuộc các tổ chức phi chính phủ quốc tế (INGOs) 13
2.1.4.4 Hoạt động tình nguyện không chính thức 14
2.2 Quyết định tham gia hoạt động tình nguyện 14
2.3 Lý thuyết về hành vi người tiêu dùng 17
Trang 62.3.1 Khái niệm người tiêu dùng và hành vi người tiêu dùng 17
2.3.2 Các mô hình và lý thuyết nghiên cứu hành vi mua của người tiêu dùng 18
2.3.2.1 Mô hình các giá trị cảm nhận của Sheth, Newman và Gross 18
2.3.2.2 Lý thuyết về hiệu quả truyền thông, thương hiệu 20
2.3.2.3 Lý thuyết về các yếu tố tâm lý, cá nhân của Philip Kotler 22
2.4 Tổng quan tình hình nghiên cứu 24
2.5 Trường Đại học Nha Trang và hoạt động tình nguyện 25
2.5.1 Giới thiệu về Trường Đại học Nha Trang 25
2.5.2 Hoạt động tình nguyện của Trường Đại học Nha Trang 28
2.6 Mô hình nghiên cứu và giả thuyết đề xuất 30
2.6.1 Các giả thuyết nghiên cứu 30
2.6.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất 35
CHƯƠNG 3 36
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
3.1 Thiết kế nghiên cứu 36
3.2 Tiến độ và quy trình nghiên cứu 37
3.2.1 Nghiên cứu sơ bộ 38
3.2.2 Nghiên cứu định lượng chính thức 52
3.2.3 Mẫu nghiên cứu và phương pháp thu thập số liệu 52
3.2.4 Phương pháp xử lý, phân t ch số liệu: 53
CHƯƠNG 4 55
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 55
4.1 Thông tin mẫu nghiên cứu 55
4.2 Đánh giá thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha và phân t ch EFA 57
4.2.1 Phân t ch các thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha 57
4.2.2 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) 62
4.3 Kiểm định mô hình bằng phân t ch tương quan và phân t ch hồi quy tuyến tính 65
4.3.1 Phân t ch tương quan 65
4.3.2 Phân tích hồi quy tuyến tính và kiểm định giả thuyết 67
4.4 Kiểm định sự khác biệt về một số yếu tố giới tính, khóa học, ngành học, bán trú mức chi tiêu tác động đến quyết định tham gia tình nguyện của sinh viên 74
4 5 Phân tích thống kê mô tả các biến quan sát 78
Trang 7CHƯƠNG 5 82
KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý NGHIÊN CỨU 82
5.1 Kết luận 82
5.2 Các hàm ý nghiên cứu nhằm thu hút sinh viên tham gia các hoạt động tình nguyện tại Trường Đại học Nha Trang 84
5.3 Các nhóm giải pháp đề xuất nhằm thu hút sinh viên tham gia tình nguyện 87
5.3.1 Các giải pháp và đề xuất về nội dung, hình thức tổ chức và thực hiện chức năng của các hoạt động tình nguyện 87
5.3.2 Nhóm giải pháp và đề xuất nhằm nâng cao chất lượng của các hoạt động, chương trình tình nguyện 89
5.3.3 Nhóm giải pháp và đề xuất nhằm nâng cao tính phù hợp của các hoạt động, chương trình tình nguyện 90
5.3.4 Nhóm giải pháp và đề xuất nhằm nâng cao giá trị cảm xúc của hoạt động tình nguyện 91
5.4 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Đặc điểm của các loại hình hoạt động tình nguyện chủ yếu 10
Bảng 2.2: So sánh quy trình ra quyết định mua của người tiêu dùng với quyết định tham gia hoạt động tình nguyện của tình nguyện viên 15
Bảng 2.3: Số lượng sinh viên đang theo học tại trường 27
Bảng 3.1: Tiến độ nghiên cứu 37
Bảng 3.2: Khái niệm và diễn giải các biến sát trong thang đo nháp 39
Bảng 3.3: Thang đo sơ bộ đã hiệu chỉnh so với thang đo đề xuất ban đầu 46
Bảng 4.1: Thống kê sinh viên tham gia hoạt động tình nguyện trong mẫu nghiên cứu 55 Bảng 4.2: Phân bổ sinh viên theo giới tính trong mẫu nghiên cứu 55
Bảng 4.3: Phân bổ sinh viên theo nơi ở trong mẫu nghiên cứu 56
Bảng 4.4: Phân bổ sinh viên theo khóa học trong mẫu nghiên cứu 56
Bảng 4.5: Phân bổ sinh viên theo ngành học trong mẫu nghiên cứu 56
Bảng 4.6: Phân bổ sinh viên theo mức chi tiêu trong mẫu nghiên cứu 57
Bảng 4.7: Phân t ch độ tin cậy cho thang đo yếu tố giá trị chức năng 58
Bảng 4.8: Phân t ch độ tin cậy cho thang đo yếu tố giá trị xã hội 58
Bảng 4.9: Phân t ch độ tin cậy cho thang đo yếu tố giá trị cảm xúc 59
Bảng 4.10: Phân t ch độ tin cậy cho thang đo yếu tố giá trị tri thức 59
Bảng 4.11: Phân t ch độ tin cậy cho thang đo yếu tố giá trị điều kiện 60
Bảng 4.12: Phân t ch độ tin cậy thang đo yếu tố giá trị thương hiệu-truyền thông 61
Bảng 4.13: Phân tích độ tin cậy cho thang đo yếu tố quyết định tham gia hoạt động tình nguyện 61
Bảng 4.14: Phân tích nhân tố khám phá cho các thang đo độc lập 62
Bảng 4.15: Phân tích nhân tố khám phá cho thang đo Quyết định tham gia hoạt động tình nguyện 64
Bảng 4.16: Ma trận hệ số tương quan giữa biến độc lập và biến phụ thuộc 66
Bảng 4.17: Phân t ch độ phù hợp của mô hình 70
Bảng 4.18: Phân t ch phương sai ANOVA trong phân t ch hồi quy 70
Bảng 4.19: Kết quả phân tích hồi quy mô hình tuyến tính 71
Bảng 4.20: ANOVA theo sự tham gia tình nguyện của sinh viên 75
Bảng 4.21: ANOVA theo giới tính của sinh viên 76
Bảng 4.22: ANOVA theo ngành học của sinh viên 77
Trang 9Bảng 4.23: ANOVA theo mức chi tiêu của sinh viên 77 Bảng 4.24: Thống kê mô tả về cảm nhận của sinh viên đối với các yếu tố 78 Bảng 5.1: Tổng hợp kết quả kiểm định các giả thuyết của nghiên cứu 82
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Năm giá trị tiêu dùng tác động đến hành vi mua của người tiêu dùng 18
Hình 2.2: Tổ chức buổi hiến máu tình nguyện vào ngày 6/3/2016 29
Hình 2.3: Sinh viên tham gia dọn dẹp bãi biển 2016 29
Hình 2.4: Mô hình nghiên cứu đề xuất 35
Hình 4.1: Biểu đồ phân tán Scatter3 68
Hình 4.2: Biểu đồ phân phối chuẩn 69
Trang 11TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Đề tài “ Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định tham gia hoạt động
tình nguyện của sinh viên Trường Đại học Nha Trang”, được thực hiện với mục
tiêu nhằm xác định các nhân tố chính ảnh hưởng tới quyết định tham gia hoạt động tình nguyện của sinh viên Trường Đại học Nha Trang Trên cơ sở đó, đề xuất một số hàm ý, giải pháp nhằm nâng cao chất lượng và thu hút ngày càng hiệu quả sự tham gia của thanh niên, sinh viên trong các hoạt động tình nguyện trong nhà trường
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu định t nh (tham khảo các nghiên cứu trước, thảo luận nhóm, lấy ý kiến chuyên gia…) và định lượng (phân t ch tương quan, hồi quy,…) Nghiên cứu được thực hiện thông qua 2 bước: Nghiên cứu sơ bộ: được thực hiện thông qua phương pháp định t nh Nghiên cứu các nghiên cứu trước, thảo luận nhóm để điều chỉnh, bổ sung mô hình thang đo Quyết định tham gia hoạt động tình nguyện của sinh viên Trường Đại học Nha Trang, xây dựng bản câu hỏi sơ bộ; Nghiên cứu ch nh thức: sử dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiện thông qua bản câu hỏi khảo sát nhằm kiểm định mô hình thang đo và xác định yếu tố quan trọng tác động đến quyết định tham gia hoạt động tình nguyện của sinh viên Trường Đại học Nha Trang
Kết quả nghiên cứu cho thấy trong 6 thành phần đã đề xuất trong mô hình nghiên cứu, có 4 yếu tố ch nh tác động đến quyết định tham gia hoạt động tình nguyện của sinh viên và sắp xếp theo thứ tự quan trọng giảm dần: (1) Giá trị tri thức (hệ số hồi quy
là 0,585); (2) Giá trị cảm xúc (hệ số hồi quy là 0,530); (3) Giá trị chức năng (hệ số hồi quy
là 0,271) và (4) Giá trị điều kiện (hệ số hồi quy là 0,173) Nghiên cứu chưa tìm thấy mối quan hệ có ý nghĩa giữa các nhân tố “ Giá trị xã hội” và nhân tố “thương hiệu-truyền thông” tác động đến quyết định tham gia công tác tình nguyện của sinh viên Trường Đại học Nha Trang
Về so sánh quyết định tham gia hoạt động tình nguyện giữa các nhóm sinh viên theo các đặc điểm cá nhân, dựa trên kết quả phân t ch phương sai một yếu tố (One-Way ANOVA) không có sự khác nhau
Về mức độ quyết định tham gia hoạt động tình nguyện của sinh viên, nhìn chung sinh viên khá tích cực trong việc tham gia các hoạt động tình nguyện, điều này thể
Trang 12hiện qua chỉ số thống kê về quyết định của sinh viên, hầu hết các biến đều có giá trị trung bình ở mức 3,4 đến 4,9 (mức đồng ý và hoàn toàn đồng ý)
Từ khóa: Quyết định tham gia, hoạt động tình nguyện, sinh viên
Trang 13CHƯƠNG I
MỞ ĐẦU 1.1 Sự cần thiết của đề tài
Tình nguyện là phẩm chất, giá trị tốt đẹp của con người được thể hiện và chia sẻ trên cả thế giới Phong trào tình nguyện đã và đang phát triển mạnh mẽ ở nhiều quốc gia Tình nguyện ở Việt Nam đã trở thành một phẩm chất đặc trưng, nổi bật của tuổi trẻ nói chung, của thanh niên nói riêng Trong những thời điểm lịch sử đặc biệt, vai trò xung k ch, tình nguyện của thanh niên luôn thể hiện rõ nét Nếu hiểu tình nguyện là những suy nghĩ, những việc làm quên mình vì người khác, mà cao hơn cả là vì cộng đồng, vì dân tộc thì ở Việt Nam từ thuở bình minh của đất nước đã có những con người, những nhóm người hoạt động tình nguyện
Những năm gần đây, hoạt động tình nguyện của cả nước nói chung, khu vực tỉnh Khánh Hòa nói riêng đã và đang phát triển theo quy mô lớn với sự tham gia của rất nhiều loại hình tổ chức khác nhau, thì bên cạnh những thành tựu đạt được hoạt động tình nguyện vẫn còn một số hạn chế nhất định Trường Đại học Nha Trang với lưu lượng gần 15.000 sinh viên trẻ, năng động, có xu hướng hướng ngoại và th ch tham gia những hoạt động ngoại khóa, đặc biệt là những hoạt động tình nguyện Tuy nhiên vẫn còn một bộ phận không nhỏ sinh viên vẫn chưa cảm nhận hết được ý nghĩa của hoạt động tình nguyện, cũng như chưa cảm thấy hài lòng sau khi tham gia Do đó, việc nâng cao chất lượng hoạt động tình nguyện phải mạnh hơn nữa, sự tham gia của tất cả sinh viên ch nh là một trong những mục tiêu mà Đại học Nha Trang đang hướng tới Theo đó, để góp phần phát triển và nâng cao chất lượng của các hoạt động thanh niên tình nguyện trong nhà trường trước hết cần phải xác định các nhân tố ảnh hưởng tới quyết định tham gia hoạt động tình nguyện của sinh viên, qua đó, đánh giá được và phát huy những mặt mạnh, hạn chế những mặt còn yếu kém của hoạt động thanh niên tình nguyện
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, việc chọn đề tài đề tài: “ Nghiên cứu các
yếu tố ảnh hưởng tới quyết định tham gia hoạt động tình nguyện của sinh viên Trường Đại học Nha Trang” để nghiên cứu là cần thiết và hữu ch nhằm xác định
các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia hoạt động tình nguyện của sinh viên qua đó đề xuất một số hàm ý chính sách giúp Ban Lãnh Đạo nhà trường, Đoàn trường
Trang 14và Trung tâm Tư vấn hỗ trợ sinh viên nâng cao chất lượng và khuyến kh ch sinh viên tham gia các hoạt động tình nguyện trong nhà trường
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát:
Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu này nhằm xác định các nhân tố chính ảnh hưởng tới quyết định tham gia hoạt động tình nguyện của sinh viên Trường Đại học Nha Trang Trên cơ sở đó, đề xuất một số hàm ý giải pháp nhằm nâng cao chất lượng
và thu hút ngày càng hiệu quả sự tham gia của thanh niên, sinh viên trong các hoạt
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
(1) Những nhân tố nào ảnh hưởng đến quyết định tham gia hoạt động tình nguyện của sinh viên Trường Đại học Nha Trang?
(2) Các nhân tố đó tác động như thế nào đến quyết định tham gia hoạt động tình nguyện của sinh viên trong nhà trường?
(3) Có sự khác biệt trong quyết định tham gia hoạt động tình nguyện của sinh viên theo các đặc điểm cá nhân hay không?
(4) Những hàm ý giải pháp nào nhằm nâng cao hiệu quả công tác tình nguyện tại Trường Đại học Nha Trang?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Trang 15Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quyết định tham gia công tác tình nguyện và các nhân tố ảnh hưởng đến nó, với đơn vị nghiên cứu (đối tượng khảo sát) là sinh viên
đang theo học tại các ngành học tại Trường Đại học Nha Trang
- Nội dung nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến
quyết định tham gia hoạt động tình nguyện của sinh viên Trường Đại học Nha Trang
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Với mục tiêu nghiên cứu như trên, đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính (tham khảo các nghiên cứu trước, thảo luận nhóm, lấy ý kiến chuyên gia …)
và định lượng (phân t ch tương quan, hồi quy, ANOVA,…)
Nghiên cứu được thực hiện thông qua 2 bước:
- Nghiên cứu sơ bộ: Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện thông qua phương pháp
định tính Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về hành vi và hành vi ra quyết định; Nghiên cứu các nghiên cứu trước có liên quan đến đề tài, Thảo luận nhóm để điều chỉnh, bổ sung
mô hình thang đo về quyết định tham gia hoạt động tình nguyện, xây dựng bảng câu hỏi sơ bộ
Cuối cùng của giai đoạn này là việc đi điều tra th điểm 80 phiếu khảo sát sơ bộ được hình thành sau khi thảo luận nhóm và lấy ý kiến chuyên gia nhằm kiểm tra những thông tin, những tiêu ch đánh giá đã rõ ràng, dễ hiểu đối với người được khảo sát chưa Phân t ch đánh giá sơ bộ thang đo trước khi tiến hành nghiên cứu ch nh thức Thang đo được đánh giá sơ bộ thông qua hệ số tin cậy Cronbach Alpha nhằm loại
bỏ các biến có độ tin cậy thấp và phân t ch nhân tố khám phá EFA để gom và thu nhỏ
dữ liệu Từ đó hiệu chỉnh lại bản câu hỏi thăm dò và hình thành nên bản câu hỏi ch nh thức
- Nghiên cứu chính thức: Nghiên cứu chính thức là nghiên cứu định lượng với
Trang 16kỹ thuật thu thập dữ liệu là phỏng vấn trực tiếp qua bộ câu hỏi bằng phương pháp lấy mẫu thuận tiện có cơ cấu Toàn bộ dữ liệu hồi đáp sẽ được xử lý với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS Khởi đầu, dữ liệu sẽ được mã hóa và làm sạch, loại bỏ những bảng câu hỏi không đạt yêu cầu, sau đó qua các bước phân tích chính sau:
(1) Đánh giá độ tin cậy và giá trị thang đo Cronbach’s Alpha nhằm đánh giá sơ
bộ thang đo để xác định mức độ tương quan giữa các mục hỏi, làm cơ sở loại bỏ những biến quan sát, những thang đo không đạt yêu cầu
(2) Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) nhằm kiểm định t nh đúng đắn của các biến quan sát được dùng để đo lường các thành phần trong thang đo Kết quả phân t ch EFA cho giá trị phân biệt để xác định t nh phân biệt của các khái niệm nghiên cứu
(3) Kiểm định mô hình lý thuyết thông qua phân t ch tương quan và hồi quy bội nhằm kiểm định sự phù hợp của mô hình nghiên cứu, kiểm định các giả thuyết để xác định được rõ ràng mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố tác động đến quyết định tham gia hoạt động tình nguyện của sinh viên
1.6 Đóng góp của đề tài nghiên cứu
Về mặt lý luận:
Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về hành vi và hành vi ra quyết định của sinh viên cũng như góp phần hoàn thiện khung phân tích nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng tới quyết định tham gia hoạt động tình nguyện
Về mặt thực tiễn:
Luận văn có những đóng góp sau đây:
- Chỉ ra những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định tham gia hoạt động tình nguyện của sinh viên
- Cung cấp các luận cứ khoa học nhằm giúp Ban Lãnh đạo Trường Đại học Nha Trang nhận diện những mặt còn hạn chế, tồn tại, qua đó có thể đưa ra các giải pháp phù hợp đối với công tác tình nguyện Điều này sẽ góp một phần tạo cơ sở cho việc đẩy mạnh công tác tuyên truyền, thu nạp thêm đoàn viên tình nguyện
Trang 17- Kết quả của nghiên cứu giúp cho Đoàn thanh niên, Hội sinh viên và các phòng ban liên quan đến sinh viên nắm bắt được vai trò của các yếu tố trên Đây là cơ sở để xây dựng các hoạt động tình nguyện phù hợp cho sinh viên, thúc đẩy sinh viên tham gia t ch cực vào các hoạt động tình nguyện Từ đó, đưa ra giải pháp để sinh viên hiểu được tầm quan trọng của hoạt động thanh niên tình nguyện Đồng thời, nâng cao ý thức của sinh viên trong các hoạt động đoàn thể, đẩy mạnh hơn các phong trào tình nguyện trong trường để vừa giúp ch cho ý thức học tập của sinh viên, cùng cộng đồng
- Làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu sau này của sinh viên ngành quản trị kinh doanh
1.7 Kết cấu của luận văn
Ngoài các phần như mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, Luận văn được kết cấu thành 5 chương như sau:
Chương 1: Mở đầu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Nội dung của chương này đưa ra cơ sở lý thuyết về hành vi ra quyết định, các mô hình ra quyết định và công tác tình nguyện Trên cơ sở lý thuyết và các công trình nghiên cứu, tác giả sẽ đề xuất mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia hoạt động tình nguyện của sinh viên
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương này tập trung vào các phương pháp nghiên cứu, các thủ tục kiểm định và ước lượng sẽ được sử dụng trong đề tài Xây đựng thang đo và hoàn thiện bản câu hỏi khảo sát sinh viên về quyết định tham gia hoạt động tình nguyện làm nền tảng cho chương 4
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Trang 18Nội dung chính của chương là tiến hành phân tích và đưa ra những kết quả cụ thể liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia hoạt động tình nguyện, phân tích và kiểm định mô hình nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và các hàm ý nghiên cứu
Dựa trên những kết quả đã đạt được ở chương 4, chương này sẽ đưa ra một số giải pháp giúp các nhà quản trị, Ban Lãnh Đạo Nhà trường hoàn thiện và xây dựng
ch nh sách đối với công tác tình nguyện Những hạn chế của đề tài cũng được đề cập trong chương này
Trang 19CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1 Tổng quan về hoạt động tình nguyện
2.1.1 Khái niệm hoạt động tình nguyện
Tùy theo từng thời kỳ phát triển của lịch sử và quan điểm của các nhà nghiên cứu
xã hội, thuật ngữ “hoạt động tình nguyện” được diễn giải bằng những khái niệm khác nhau
Theo Volunteer SA Inc (1999), hoạt động tình nguyện là loại hoạt động mà t nh
tự nguyện của người tham gia, hay nói cách khác là mức độ ra quyết định của tình nguyện viên đối với công việc mà họ sẽ tham gia là hoàn toàn tự do và không mang
t nh ép buộc nào Hoạt động tình nguyện mang lại những lợi ch, tác động t ch cực đối với cộng đồng và được tiến hành không vì bất kỳ động cơ hay lợi ch cá nhân nào Trong khi đó, theo định nghĩa của tổ chức UNESCO (2005), hoạt động tình nguyện là hoạt động có tổ chức của một người hoặc một nhóm người sử dụng thời gian, sức lực, kỹ năng, hiểu biết của mình để đóng góp t ch cực cho cộng đồng Cộng đồng ở đây có thể được hiểu là không gian bao gồm hàng xóm láng giềng hoặc rộng hơn là một thành phố, một đất nước hay thậm ch là cả cộng đồng thế giới Theo đó, hoạt động tình nguyện được hiểu là những hoạt động không vì lợi nhuận nhằm mục
đ ch phổ biến các giá trị tốt đẹp và cải thiện chất lượng cuộc sống của con người, đặc biệt là những người có hoàn cảnh khó khăn mà không dẫn tới bất kỳ lợi ch tài ch nh cho bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào
Ở Việt Nam, trong tờ trình chọn năm 2014 là “Năm tình nguyện” của BCH Trung ương Đoàn TNCS Hồ Ch Minh, hoạt động thanh niên tình nguyện được nêu rõ
là những hoạt động giúp thanh niên cống hiến sức trẻ, tr tuệ và nhiệt huyết của mình vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, xoá đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới, văn minh đô thị, giữ gìn trật tự an toàn giao thông, bảo vệ môi trường….Đây là những hoạt động có tổ chức, phi lợi nhuận được xã hội ghi nhận, ủng hộ và đánh giá cao Đồng thời, các hoạt động thanh niên tình nguyện còn là môi trường tốt để thanh niên Việt Nam rèn luyện, cống hiến, hội nhập và trưởng thành Bên cạnh đó, BCH Trung ương Đoàn TNCS Hồ Ch Minh (2013) còn định nghĩa hoạt động tình nguyện là
Trang 20bất kỳ hoạt động nào có đồng thời 3 đặc trưng cơ bản sau: Một là, tôn trọng tuyệt đối
t nh tự nguyện của người tham gia; hai là, mang lại kết quả t ch cực đối với cộng đồng;
ba là, không vì mục đ ch kinh tế của cá nhân
Trong nghiên cứu này, hoạt động tình nguyện được thống nhất định nghĩa là một hoặc những hoạt động có tổ chức của một hoặc một nhóm cá nhân tự nguyện thực hiện, mang lại những tác động t ch cực cho cộng đồng, xã hội, không vì bất kỳ động
cơ hay lợi ch cá nhân nào cũng như không tạo ra lợi nhuận cho bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào Trong đó, hoạt động có tổ chức là những hoạt động thường xuyên của những nhóm cá nhân tập hợp lại dưới một danh nghĩa nhất định, nhằm thực hiện một mục đ ch chung trong một cấu trúc và hệ thống, có điều lệ hoặc quy tắc hoạt động cụ thể
2.1.2 Các nguyên tắc của hoạt động tình nguyện
Năm 1996, tổ chức Tình Nguyện Australia nêu ra 11 nguyên tắc cơ bản của hoạt động tình nguyện Những nguyên tắc này được công nhận rộng rãi, tương đối phù hợp với hoàn cảnh thực tế của Việt Nam hiện nay và có thể được dùng để phân biệt hoạt động tình nguyện với các hoạt động khác tương tự khác như hoạt động công ch, hoạt động từ thiện
Thứ nhất, hoạt động tình nguyện mang lại lợi ch cho cộng đồng và bản thân người tình nguyện, tuy nhiên không phải lợi ch tài ch nh;
Thứ hai, hoạt động tình nguyện là hoạt động không được trả công, kể cả các hình thức trợ cấp, thưởng;
Thứ ba, hoạt động tình nguyện luôn mang t nh lựa chọn, nghĩa là tình nguyện viên có đầy đủ quyền tự do đưa ra quyết định tham gia, không bị bất kỳ một ràng buộc
về nghĩa vụ nào Nguyên tắc này phân biệt hoạt động tình nguyện với các hoạt động lao động công ch bắt buộc trong xã hội;
Thứ tư, hoạt động tình nguyện không phải là một điều kiện tiên quyết để người tham gia được hưởng một chế độ phúc lợi nào đó Nguyên tắc này được đưa ra để phân biệt hoạt động tình nguyện với một số hoạt động công ch xã hội khác;
Thứ năm, hoạt động tình nguyện hướng tới việc giải quyết các vấn đề xã hội, môi trường hoặc nhân đạo Do đó, hoạt động tình nguyện có thể diễn ra ở nhiều lĩnh vực
Trang 21khác nhau nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống và truyền bá những giá trị nhân văn tốt đẹp;
Thứ sáu, hoạt động tình nguyện có thể được tiến hành bởi các tổ chức, công ty ở
cả khu vực lợi nhuận và phi lợi nhuận Tuy nhiên, bản thân hoạt động tình nguyện không tạo ra lợi ch tài ch nh cho công ty và động cơ chủ yếu để các công ty này tiến hành các hoạt động tình nguyện cũng không phải là vì các lợi ch tài ch nh;
Thứ bảy, hoạt động tình nguyện không thay thế cho công việc được trả công; Thứ tám, người tham gia hoạt động tình nguyện không thay thế công việc của những người làm công ăn lương hay tạo ra áp lực đe dọa sự ổn định công việc của những đối tượng này;
Thứ ch n, hoạt động tình nguyện tuân thủ các quy định của pháp luật, các chuẩn mực đạo đức, tôn trọng danh dự, nhân phẩm của con người;
Thứ mười, hoạt động tình nguyện cổ súy quyền con người và sự bình đẳng; Mười một, các công dân có thể tham gia hoạt động tình nguyện ngay trong cộng đồng của mình
2.1.3 Phân loại và đặc điểm của các loại hình hoạt động tình nguyện chủ yếu
2.1.3.1 Phân loại hoạt động tình nguyện
Trên thực tế, hoạt động tình nguyện có thể được phân loại bằng hai phương pháp chủ yếu: dựa vào tiêu ch tư cách pháp nhân của tổ chức chủ quản hoặc dựa vào t nh chất của công việc tình nguyện Trong đó, vì tình chất đa đạng của các công việc tình nguyện nên phương pháp phân loại dựa vào tư cách pháp nhân được sử dụng phổ biến hơn Theo đó, hoạt động tình nguyện được chia thành hai nhóm ch nh, bao gồm hoạt động tình nguyện ch nh thức và hoạt động tình nguyện không ch nh thức
Hoạt động tình nguyện ch nh thức là hoạt động được tổ chức và quản lý bởi các
tổ chức có đăng ký tư cách pháp nhân Hoạt động tình nguyện ch nh thức bao gồm: Hoạt động tình nguyện được tổ chức bởi các tổ chức có hoạt động tình nguyện thuộc
Ch nh phủ; hoạt động tình nguyện được tổ chức bởi các tổ chức phi ch nh phủ quốc
tế (INGOs) và hoạt động tình nguyện được tổ chức bởi các tổ chức phi ch nh phủ trong nước (VNGOs)
Trang 22Hoạt động tình nguyện không ch nh thức là hoạt động tình nguyện do các cá nhân, đội, nhóm tổ chức dựa trên nguyên tắc đồng thuận của cả nhóm và không đăng
ký tư cách pháp nhân (Nguồn: Trung tâm Thông tin Nguồn lực tình nguyện Việt Nam, 2012)
2.1.3.2 Đặc điểm của các loại hình hoạt động tình nguyện chủ yếu
Mỗi loại hình hoạt động tình nguyện đều có những đặc điểm khác nhau về các phương diện như chỉ tiêu, quy chế, thời gian, quy mô Các đặc điểm này được tóm tắt một cách tổng quát tại Bảng 1.1:
Bảng 2.1: Đặc điểm của các loại hình hoạt động tình nguyện chủ yếu
Chỉ tiêu Hoạt động tình
nguyện được tổ chức bởi các tổ chức có hoạt động tình nguyện thuộc Chính phủ
Hoạt động tình nguyện được
tổ chức bởi các
tổ chức phi chính phủ trong nước
Hoạt động tình nguyện được
tổ chức bởi các
tổ chức quốc tế
Hoạt động tình nguyện phi chính thức
phương) và theo chiều ngang (giữa các cơ quan ngang hàng)
Có thể hoạt động độc lập hoặc phối hợp với các tổ chức khác
Hoạt động độc lập hoặc phối hợp với các tổ chức, đoàn thể
hoặc các tổ chức phi ch nh phủ
Hoạt động độc lập hoặc trực thuộc một tổ chức ch nh trị, đoàn thể
Các dự án ngắn hạn hoặc dài hạn tùy thuộc
kế hoạch hoạt động của từng
tổ chức
Các dự án ngắn hạn hoặc dài hạn tùy thuộc
kế hoạch hoạt động của từng
tổ chức
Thường ngắn hạn, chủ yếu là hưởng ứng những sự kiện lớn trong năm
Quy mô
Quy mô rộng, huy động số lượng lớn các tình nguyện viên
Số lượng tình nguyện viên cho mỗi hoạt
nguyện thường nhỏ, địa bàn hoạt động chủ yếu ở một tỉnh, thành phố
Quy mô tình nguyện viên nhỏ nhưng t nh
cao, địa bàn hoạt động chủ yếu ở một tỉnh, thành phố
Quy mô tình nguyện viên nhỏ, địa bàn hoạt động chủ yếu ở một tỉnh, thành phố
Trang 23Tư tưởng
chi phối
hoạt động
Tình đoàn kết, tinh thần cống hiến cho cộng đồng, xã hội
và phát triển đất nước
Tình đoàn kết, tinh thần cống hiến cho cộng đồng, xã hội và phát triển đất nước
tình hữu nghị giữa các quốc gia, trao đổi văn hóa
Tình đoàn kết, tinh thần cống hiến cho cộng đồng, xã hội và phát triển đất nước
Nguồn
lực tài
chính
Huy động nguồn tài trợ từ các cá
nghiệp, tổ chức chủ yếu trên địa bàn hoạt động Hỗ trợ tài ch nh từ nguồn quỹ h nh thức tuy có nhưng không lớn
Nguồn tài trợ từ các ch nh phủ, các tổ chức tình nguyện quốc gia
Nguồn tài trợ
từ các ch nh phủ, các tổ
nguyện quốc gia
Huy động tài trợ từ các tổ chức, cá nhân bằng nhiều hình thức gây quỹ khác nhau như
chương trình văn nghệ từ thiện
(Nguồn: Nguyễn Gia Đông & Cộng sự, 2015)
2.1.4 Tổng quan về các loại hình hoạt động tình nguyện chủ yếu
2.1.4.1 Hoạt động tình nguyện được tổ chức bởi các tổ chức có hoạt động tình nguyện thuộc Chính phủ
Những phong trào tình nguyện do các tổ chức có hoạt động tình nguyện thuộc
Ch nh phủ phát động diễn ra trên quy mô lớn với sự phối hợp của nhiều ban ngành, đoàn thể Ngoài ra, các tổ chức, đoàn thể còn hoạt động như các cơ quan đối tác hoặc
đơn vị tiếp nhận tình nguyện
Hoạt động tình nguyện được thực hiện hoặc phối hợp thức hiện bởi các cơ quan
và tổ chức ch nh phủ khá phong phú và đa dang Cụ thể, ở Việt Nam hiện nay, nhiều
tổ chức, câu lạc bộ tình nguyện được đặt dưới sự quản lý của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống ch nh trị, điển hình như: Hội Chữ Thập Đỏ; Đoàn thanh niên; Hội phụ nữ; Hội thanh niên Việt Nam; Hội sinh viên Việt Nam các cấp Trong đó, các chiến dịch thanh niên tình nguyện do Đoàn thanh niên tổ chức trong nhiều năm đã gây dựng được uy t n lớn và thu hút sự tham gia của nhiều thế hệ thanh niên
Đây là một trong những điểm đặc trưng của hoạt động tình nguyện tại Việt Nam Các tổ chức ch nh trị xã hội không phải là tổ chức tình nguyện nhưng hoạt động tình nguyện luôn được xem là một trong những hoạt động nòng cốt của các tổ chức này, góp phần thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ đề ra như góp phần giải quyết các vấn đề
Trang 24tồn đọng của cộng đồng, xã hội; đề cao và truyền bá những giá trị nhân văn và đạo đức; xây dựng và phát triển môi trường rèn luyện t ch cực cho công dân, đặc biệt là thanh niên
2.1.4.2 Các hoạt động tình nguyện thuộc các tổ chức phi chính phủ trong nước (VNGOs)
Theo Liên Hiệp Quốc (1945), “Tổ chức phi ch nh phủ” (Non-Governmental organization – NGO) là thuật ngữ dùng để chỉ một tổ chức, hiệp hội, ủy ban văn hóa
xã hội, ủy hội từ thiện, tập đoàn phi lợi nhuận hoặc các pháp nhân khác mà theo pháp luật không thuộc khu vực Nhà nước và không hoạt động vì lợi nhuận - nghĩa là các khoản lợi nhuận nếu có, không thể phân chia theo kiểu chia lợi nhuận Các tổ chức phi
ch nh phủ không bao gồm các nghiệp đoàn, đảng phái ch nh trị, hợp tác xã phân chia lợi nhuận hoặc các tổ chức tôn giáo
Luật Hợp Tác Xã của Việt Nam năm 1996 quy định: Tổ chức phi ch nh phủ là tổ chức được hình thành trên cơ sở tự nguyện của cá nhân, độc lập tương đối với Ch nh phủ, nhưng vẫn phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập và công nhận, có
sự quản lý của Nhà nước và hoạt động phi lợi nhuận trong khuôn khổ pháp luật nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Hiện nay, theo thống kê của Trung tâm Thông tin Nguồn lực tình nguyện Việt Nam, số lượng các tổ chức phi ch nh phủ có cơ quan chủ quản là hơn 4.000, trong đó
có khoảng gần 300 tổ chức trực thuộc hoặc đăng ký hoạt động thông qua Liên hiệp các Hội khoa học và Kỹ thuật Việt Nam (VUSTA) và nhiều tổ chức phi ch nh phủ khác hoạt động mà không có cơ quan chủ quản
Hoạt động tình nguyện được tổ chức và thực hiện bởi các tổ chức phi ch nh phủ thường là các hoạt động độc lập hoặc kết hợp với các hoạt động khác của các tổ chức
đó Nguồn kinh ph sử dụng thường được tài trợ bởi các tổ chức quốc tế hoặc các tổ chức phi ch nh phủ quốc tế hoặc huy động từ các nhà tài trợ trong nước Để các hoạt động tình nguyện được thực hiện tại các địa phương, VNGOs phải phối hợp với ch nh quyền, đoàn thể địa phương
Một số VNGOs tiêu biểu có thể kể đến như Trung tâm Phát triển Nông thôn bền vững (SRD) với các hoạt động tình nguyện nhằm mục tiêu phát triển bền vững nông nghiệp, nông thôn, chống biến đổi kh hậu; Trung tâm Tư vấn hỗ trợ phát triển trẻ em
Trang 25và cộng đồng (CCD) với nhiều hoạt động tình nguyện tuyên truyền phòng chống HIV/AIDS, phát triển trẻ em, chăm sóc sức khỏe cộng đồng; Trung tâm hỗ trợ phát triển cộng đồng (LIN) hoạt động trên một số lĩnh vực như xóa đói giảm nghèo, bảo vệ
và chăm sóc trẻ em, biến đổi kh hậu, phòng-chống HIV/AIDS Đặc biệt, trung tâm Nghiên cứu Phát triển bền vững (CSDS) đã có nhiều hoạt động tình nguyện t ch cực, gây được tiếng vang và uy t n lớn trên nhiều lĩnh vực như: bảo vệ môi trường, bình đẳng giới, hỗ trợ trẻ em và các chương trình trao đổi quốc tế ở nhiều tỉnh thành trong
cả nước
2.1.4.3 Hoạt động tình nguyện thuộc các tổ chức phi chính phủ quốc tế INGOs
Theo Liên hiệp quốc (1945), “Tổ chức phi ch nh phủ quốc tế” (International Non-Governmental Organization – INGO) có bản chất là các tổ chức phi ch nh phủ với các thành viên sáng lập có nhiều hơn một quốc tịch Hoạt động tình nguyện của các tổ chức phi ch nh phủ quốc tế thường được tổ chức độc lập hoặc kết hợp với các hoạt động khác Nguồn kinh ph cho các hoạt động tình nguyện thường được tài trợ bởi các tổ chức quốc tế hoặc các tổ chức phi ch nh phủ quốc tế khác hoặc từ các quỹ tình nguyện viên của ch nh phủ các quốc gia Các tổ chức này phải kết hợp với ch nh quyền, đoàn thể địa phương hoặc thông qua các VNGOs như một cơ quan đối tác để
tiến hành hoạt động của mình tại địa phương
Hiện tại, theo ước t nh của Trung tâm Thông tin Nguồn lực tình nguyện Việt Nam, gần 900 tổ chức phi ch nh phủ quốc tế có trụ sở hoạt động tại Việt Nam, trong
đó, có khoảng 20 tổ chức có các hoạt động tình nguyện, điển hình như Chương trình tình nguyện viên Liên Hợp Quốc (UNV); Tổ chức hỗ trợ phát triển Cộng hoà Liên bang Đức (DED); Cơ quan Hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA); tổ chức Tình nguyện vì
sự phát triển quốc tế Úc (VIDA); Tổ chức Tình nguyện viên Châu Á (VIA); Tổ chức tình nguyện vì sự phát triển của Cộng đồng và Bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường (VFCD) cũng như Liên hiệp các Hội Chữ thập đỏ và Trăng lưỡi liềm đỏ Quốc tế (IFRC)
Trong đó, chương trình Tình nguyện viên Liên Hiệp Quốc (UNV) là một tổ chức phi ch nh phủ quốc tế có uy t n ở Việt Nam, đã hoạt động kể từ năm 1990 trong nhiều lĩnh vực, tiêu biểu nhất là các hoạt động kỷ niệm 10 năm ngày Quốc tế người tình nguyện và dự án “Tăng cường năng lực tình nguyện vì phát triển tại Việt Nam” do
Trang 26Trung ương Đoàn TNCS Hồ Ch Minh bảo trợ với mục tiêu nâng cao năng lực tình nguyện của thanh niên
2.1.4.4 Hoạt động tình nguyện không chính thức
Các hoạt động tình nguyện không ch nh thức thường được tổ chức đơn lẻ theo quy chế dựa trên nguyên tắc đồng thuận, thống nhất giữa các thành viên Các hoạt động tình nguyện này được tổ chức thường để đáp ứng nhu cầu trong một thời điểm của nhóm cá nhân có tinh thần tình nguyện và thực hiện các hoạt động có ý nghĩa như thăm hỏi, hỗ trợ gia đình người có hoàn cảnh khó khăn, thương binh liệt sỹ, bà mẹ Việt Nam anh hùng, giúp đỡ trẻ em mồ côi,… Tuy là hình thức tự phát, tự nguyện thành lập nhưng các tổ chức này vẫn phải thông qua hoặc phối hợp với cơ quan hoặc
tổ chức ch nh trị trong tổ chức các hoạt động của mình ở địa phương
Cơ cấu tổ chức và cách thức hoạt động của các nhóm này đơn giản và thường không ràng buộc quá chặt chẽ về thời gian và quy chế Hiện nay, các hoạt động tình nguyện không ch nh thức ngày càng lớn mạnh và đóng góp một phần không nhỏ vào giá trị của các hoạt động tình nguyện
Trong số các đội, nhóm hoạt động tình nguyện theo hình thức này hiện nay, tiêu biểu có thể kể đến Đội sinh viên tình nguyện Lam Sơn, Câu lạc bộ tình tguyện Trẻ (Hà Nội), Hội thiện nguyện Trái tim Yêu thương (Tp.HCM), Câu lạc bộ Thủ lĩnh Thanh niên Thừa Thiên Huế (Thành phố Huế) Các nhóm tình nguyện không ch nh thức này, sau một thời gian hoạt động, khi đã t ch lũy đủ kinh nghiệm và tiềm lực sẽ có xu hướng đăng ký hoạt động với các đoàn thể, cơ quan chức năng trở thành các tổ chức hoạt động tình nguyện ch nh thức có tư cách pháp nhân
2.2 Quyết định tham gia hoạt động tình nguyện
Quyết định tham gia hoạt động tình nguyện là việc tình nguyện viên quyết định dành thời gian, công sức và tr tuệ tham gia vào các hoạt động tình nguyện Quyết định này, về mặt bản chất tương đồng với quyết định mua của người tiêu dùng ở một số điểm cơ bản Những điểm tương đương này được trình bày chi tiết ở Bảng 2.2:
Trang 27Bảng 2.2: So sánh quy trình ra quyết định mua của người tiêu dùng với quyết
định tham gia hoạt động tình nguyện của tình nguyện viên
Quy trình
ra quyết
định
Hành vi mua của người tiêu dùng
Hành vi tham gia hoạt động tình nguyện của tình nguyện viên
Nhận biết
nhu cầu
Người tiêu dùng nhận thức được nhu cầu và cảm thấy bị thúc đẩy phải thỏa mãn nhu cầu này Nhu cầu được phát sinh bởi cả yếu tố khách quan lẫn yếu tố chủ quan
Tình nguyện viên nhận biết nhu cầu, mong muốn được tham gia hoạt động tình nguyện Nhu cầu có thể phát sinh từ nhân tố chủ quan (năng lực, mục tiêu, sức khỏe, thời gian) lẫn nhân tố khách quan (nhóm tham khảo, truyền thông,
Sau khi xác định được nhu cầu, tình nguyện viên sẽ tiếp cận các nguồn thông tin về những hoạt động tình nguyện Thông tin này có thể đến từ trải nghiệm trong quá khứ của bản thân hoặc từ các nguồn thông tin bên ngoài (nhóm tham khảo, thông tin từ nhà tổ chức, từ truyền thông, …)
Đánh giá
các phương
án
Khách hàng bắt đầu đánh giá để chọn ra nhãn hiệu phù hợp với nhu cầu của mình
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự đánh giá của khách hàng bao
gồm: Các thuộc tính của sản phẩm mà khách hàng quan tâm;
Tình nguyện viên tiến hành đánh giá để chọn ra hoạt động tình nguyện phù hợp nhất, dựa vào các yếu tố sau: các thuộc t nh của hoạt động tình nguyện, niềm tin cá nhân đối với phương châm và tôn chỉ của chương trình, tầm quan trọng
Trang 28Niềm tin của khách hàng đối với các nhãn hiệu; Tầm quan trọng
và độ hữu dụng của các thuộc tính
vụ hậu mãi ) cản trở
Sau khi đánh giá các phương án, tình nguyện viên đi đến ý định tham gia chương trình Các cản trở
từ nhóm tham khảo hay các điều kiện khách quan khác có thể ảnh hưởng đến hành động tham gia
Đánh giá
sau khi mua
Sau khi sử dụng sản phẩm, khách hàng sẽ có các đánh giá về sản phẩm mua được Mức độ hài lòng của khách hàng sẽ tác động trực tiếp đến các quyết định mua trong tương lai Sự hài lòng hay không của khách hàng sau khi mua phụ thuộc vào mối tương quan giữa sự mong đợi trước khi mua và sự cảm nhận sau khi mua và sử dụng sản phẩm
Sau khi tham gia, tình nguyện viên
sẽ có những đánh giá về chương trình tình nguyện Theo đó, mức độ hài lòng của tình nguyện viên có ảnh hưởng lớn tới các quyết định tham gia hoạt động tình nguyện của họ trong tương lai
(Nguồn: Nguyễn Gia Đông & Cộng sự, 2015)
Do đó, tác giả phân t ch và đề xuất áp dụng lý thuyết hành vi người tiêu dùng vào việc nghiên cứu quyết định tham gia hoạt động tình nguyện của tình nguyện viên Cụ thể, tác giả xây dựng mô hình và các giả thuyết nghiên cứu phù hợp từ cơ sở lý thuyết
về hành vi người tiêu dùng đã được đề cập trong nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học trên nhiều lĩnh vực khác nhau
Trang 292.3 Lý thuyết về hành vi người tiêu dùng
2.3.1 Khái niệm người tiêu dùng và hành vi người tiêu dùng
Trên thế giới, pháp luật mỗi quốc gia và các tổ chức ngành nghề đưa ra những tiêu ch xác định và định nghĩa khác nhau về người tiêu dùng nhưng chủ yếu dựa vào
tư cách chủ thể và mục đ ch sử dụng
Theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA) (1985), người tiêu dùng là người cuối cùng sử dụng, tiêu dùng hàng hóa, ý tưởng hoặc dịch vụ Theo đó, người tiêu dùng cũng có thể được hiểu là người mua hoặc ra quyết định như là người tiêu dùng cuối cùng
Tại Việt Nam, theo Điều 1 Pháp lệnh bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 13/1999/PLUBTVQH10, ban hành ngày 27/04/1999 thì người tiêu dùng được định nghĩa là những người mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ cho mục đ ch tiêu dùng, sinh hoạt của cá nhân, gia đình, tổ chức
Về khái niệm hành vi người tiêu dùng, nhiều nhà nghiên cứu đã phát biểu những quan điểm khác nhau nhưng giữa chúng vẫn tồn tại những điểm chung nhất về mặt bản chất Cụ thể, Loudon và Bitta (1993) đã định nghĩa hành vi người tiêu dùng là quá trình ra quyết định và hành động thực tế của các cá nhân khi đánh giá, mua sắm, sử dụng hoặc loại bỏ những hàng hoá và dịch vụ Tương tự, Schiffman và Kanuk (1997) cho rằng hành vi người tiêu dùng là toàn bộ hành động mà người tiêu dùng thực hiện trong quá trình trao đổi sản phẩm, bao gồm: điều tra, mua sắm, sử dụng, đánh giá và
xử lý thải bỏ sản phẩm và dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu của họ Cụ thể hơn, theo Kotler (2007), hành vi người tiêu dùng là “Một tổng thể những hành động được diễn ra trong suốt quá trình kể từ khi nhận biết nhu cầu cho tới khi mua và sau khi mua sản phẩm”
Như vậy, có thể hiểu hành vi người tiêu dùng là một tổng thể những hành động thực tế của các cá nhân, tổ chức diễn ra trong quá trình điều tra, mua sắm, sử dụng, đánh giá hoặc loại bỏ những sản phẩm và dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu của bản thân mình
Trang 302.3.2 Các mô hình và lý thuyết nghiên cứu hành vi mua của người tiêu dùng 2.3.2.1 Mô hình các giá trị cảm nhận của Sheth, Newman và Gross
Mô hình các giá trị cảm nhận được giới thiệu trong nghiên cứu của Sheth, Newman và Gross (1991) có thể được xem là một trong những mô hình hiện đại nhất nghiên cứu về hành vi người tiêu dùng Mô hình lý thuyết này bao gồm 5 giá trị tiêu dùng tác động đến hành vi chọn lựa của khách hàng được minh họa bởi nhiều kết luận
từ các nghiên cứu thực nghiệm khác nhau Lý thuyết góp phần giải th ch quyết định lựa chọn mua hoặc không mua một sản phẩm cụ thể, quyết định chọn một sản phẩm trong số nhiều loại sản phẩm và một nhãn hiệu trong số nhiều nhãn hiệu của người tiêu dùng
Trong nghiên cứu của mình, các tác giả nêu lên ba vấn đề nền tảng: thứ nhất, sự lựa chọn của khách hàng là một hàm của nhiều giá trị tiêu dùng; thứ hai, giá trị tiêu dùng tạo ra những đóng góp khác nhau cho những tình huống lựa chọn nhất định; thứ
ba, các giá trị tiêu dùng độc lập với nhau Các giá trị tiêu dùng được thể hiện cụ thể ở hình 2.1:
Hình 2.1: Năm giá trị tiêu dùng tác động đến hành vi mua của người tiêu dùng
(Nguồn: Sheth, Newman và Gross, 1991)
Hành vi mua của người tiêu dùng có thể chịu tác động bởi bất kỳ một hoặc cả năm giá trị tiêu dùng này Các ngành khoa học khác nhau như kinh tế học, xã hội học, một số ngành tâm lý học, marketing đã đóng góp nhiều lý luận và nghiên cứu về những giá trị này Mỗi giá trị tiêu dùng trong lý thuyết phù hợp với những thành phần khác nhau của những mô hình được phát triển bởi Maslow (1943, 1954, 1970), Katona (1953,1971), Kart (1960) và Hanna (1980)
Trang 31Giá trị chức năng của một phương án lựa chọn (về hàng hóa hoặc dịch vụ) là độ
hữu dụng đạt được từ lợi ch thực dụng, thiết thực hay hiệu quả vật chất của các phương án lựa chọn Một phương án lựa chọn cung cấp giá trị chức năng thông qua những thuộc t nh, chức năng nổi bật và thiết thực nhất Giá trị chức năng có thể xuất phát từ các đặc điểm và thuộc t nh (Ferbe, 1955) như độ tin cậy, độ bền và giá cả Chẳng hạn, quyết định mua một chiếc ô - tô có thể phụ thuộc vào mức tiết kiệm nhiên liệu hay chế độ bảo trì xe
Giá trị xã hội của một phương án lựa chọn được định nghĩa là độ hữu dụng đạt
được từ sự liên quan của các phương án lựa chọn với một hay nhiều nhóm cá nhân đặc trưng Một phương án lựa chọn đem lại giá trị xã hội qua mối liên hệ với các nhóm nhân khẩu học, nhóm kinh tế - xã hội, nhóm đồng thuận hoặc đối nghịch Khái niệm giá trị xã hội chịu ảnh hưởng của nhiều lý thuyết và nghiên cứu trong các lĩnh vực liên quan Tiêu biểu là nghiên cứu về các tầng lớp xã hội do Warner và Lunt thực hiện năm
1941
Giá trị cảm xúc của một phương án lựa chọn được định nghĩa là độ hữu dụng đạt
được từ khả năng các phương án gợi nên ở người tiêu dùng những cảm giác hoặc trạng thái cảm xúc Một phương án lựa chọn có giá trị cảm xúc khi mang lại các cảm giác rõ rệt hoặc kéo theo và duy trì những cảm giác này Các giá trị cảm xúc thường gắn liền với các quyết định lựa chọn hàng hóa, dịch vụ thuộc về cảm t nh hoặc đời sống tâm linh; tuy nhiên nhiều sản phẩm hữu hình vẫn có giá trị cảm xúc Chẳng hạn, một số loại thức ăn tạo nên cảm giác thoải mái thông qua mối liên hệ của chúng với các kỷ niệm thời thơ ấu
Giá trị tri thức của một phương án lựa chọn được định nghĩa là độ hữu dụng đạt
được từ khả năng của các phương án mang lại sự tò mò, cung cấp t nh mới lạ và thỏa mãn một mong muốn hiểu biết Những kinh nghiệm hoàn toàn mới rõ ràng sẽ đem lại các giá trị tri thức Tuy nhiên, một phương án lựa chọn hàng hóa, dịch vụ đem lại một
sự thay đổi đơn giản về nhịp độ cũng có giá trị tri thức Khái niệm giá trị tri thức cũng chịu ảnh hưởng của những lý thuyết trong các lĩnh vực nghiên cứu quan trọng khác Một trong những người đã có đóng góp lớn nhất cho việc nghiên cứu về giá trị tri thức của hàng hóa là Berlyne (1960 và 1970) Ông phát biểu rằng các cá nhân được dẫn dắt
để duy trì k ch th ch ở mức trung bình hoặc tối ưu
Trang 32Giá trị điều kiện của một phương án lựa chọn được định nghĩa là độ hữu dụng
nhận từ phương án đó trong một tình huống đặc biệt hoặc một tập các điều kiện Một phương án đạt được giá trị điều kiện khi có sự xuất hiện của những sự kiện xã hội hoặc
sự kiện vật lý thúc đẩy giá trị xã hội hoặc giá trị chức năng của nó Độ hữu dụng của một phương án thường phụ thuộc vào một tình huống cụ thể Chẳng hạn, một vài sản phẩm có giá trị sử dụng theo mùa (thiệp Giáng sinh), một số khác được lựa chọn sử dụng chỉ trong các tình huống đặc biệt (dịch vụ cấp cứu) Khái niệm về giá trị điều kiện cũng xuất hiện trong nhiều lĩnh vực nghiên cứu khác nhau Dựa trên thuyết động lực k ch th ch của Hull (1963), Howard (1969) nhận thấy tầm quan trọng của sự học hỏi và kết quả từ kinh nghiệm của một tình huống cụ thể Howard và Sheth (1969) đã phát triển nghiên cứu trước đó của Howard bằng việc khẳng định sự ức chế như những
áp lực không thể tiếp nhận đã cản trở ý th ch tiêu dùng của người mua
Các giá trị được nêu ra trong lý thuyết này độc lập với nhau và cùng có liên hệ, ảnh hưởng tới quyết định mua của người tiêu dùng Người tiêu dùng không thể cực đại hóa cả 5 giá trị này nên thường phải chấp nhận giảm bớt một giá trị này để tăng một giá trị khác, hay nói cách khác, luôn diễn ra sự đánh đổi những giá trị t quan trọng và những giá trị quan trọng hơn Lý thuyết này đã được xây dựng và kiểm định trong hơn
200 tình huống lựa chọn của người tiêu dùng đối với nhiều loại hàng hóa, dịch vụ khác nhau, có thể kể đến như các loại thực phẩm, thuốc lá và phiên bản máy vi t nh
2.3.2.2 Lý thuyết về hiệu quả truyền thông, thương hiệu
Thương hiệu
Theo định nghĩa của Tổ chức sở hữu tr tuệ thế giới WIPO (2013), thương hiệu là một dấu hiệu (hữu hình và vô hình) đặc biệt để nhận biết một sản phẩm hàng hoá hay một dịch vụ nào đó được sản xuất hay được cung cấp bởi một cá nhân hay một tổ chức
Theo AMA (1985), thương hiệu là tên, khái niệm, thiết kế, biểu tượng hoặc bất
kỳ đặc trưng nào giúp phân biệt hàng hóa hoặc dịch vụ của nhà sản xuất (người bán) này với nhà sản xuất (người bán) khác Theo đó, thương hiệu có thể tồn tại ở nhiều dạng khác nhau như: tên công ty, tên sản phẩm, khẩu hiệu, đoạn nhạc và các yếu tố âm thanh khác, hình vẽ, biểu tượng, màu sắc và các yếu tố nhận biết (bằng mắt) khác
Trang 33Theo Kotler (2004), thương hiệu được định nghĩa là tên, khái niệm hoặc biểu tượng hoặc một sự kết hợp của ba yếu tố này giúp nhận ra sản phẩm của một cá nhân,
tổ chức Ngoài ra, ông còn cho rằng, thương hiệu ch nh là lời hứa, lời cam kết của nhà sản xuất đối với người tiêu dùng về một hoặc những đặc t nh và lợi ch của sản phẩm Tác động của thương hiệu đến hành vi mua của người tiêu dùng đã được một số nghiên cứu đề cập đến Mô hình nghiên cứu của Bettman (1979) cho rằng người mua trải qua quá trình nhận thức để xác định các thuộc t nh quan trọng của sản phẩm, thu thập thông tin và đánh giá các thương hiệu nhằm lựa chọn một thương hiệu tối ưu
Lý thuyết quan hệ thương hiệu được xây dựng bởi nhiều nhà nghiên cứu như Fournier (1998), Escalas và Bettman (2005), Reimann và Aron (2009) Theo đó, thương hiệu là phương tiện cung cấp nguồn lực và ý nghĩa giúp hàng hóa hoặc dịch vụ phát triển và đạt được các mục tiêu ở cấp độ cao hơn Một thương hiệu được hình thành và phát triển ngay trong tâm tr khách hàng, nghĩa là sự tồn tại của một thương hiệu phụ thuộc phần lớn vào nhận thức về thương hiệu của khách hàng Ngược lại, thương hiệu được xem là một nguồn thông tin để khách hàng đưa ra quyết định lựa chọn sản phẩm hoặc dịch vụ, một sự bảo vệ quyền lợi của khách hàng và cuối cùng, một sự đảm bảo về t nh thống nhất trong chất lượng sản phẩm (Stuart, 2006) Đến một mức độ nào đó mối quan hệ trở nên có ý nghĩa và khách hàng có xu hướng xem nguồn lực, bản sắc và quan điểm của thương hiệu cũng là của ch nh bản thân mình Một cách tổng quát, khi thương hiệu đáp ứng nhu cầu ngươi mua thì m ối quan hệ trở nên có ý nghĩa Vì thế thương hiêu còn đư ợc xem như là nguồn lực giúp duy trì và phát triển mối quan hệ với khách hàng, qua đó tác động đến hành vi tiêu dùng
Truyền thông Marketing communication
Theo Kotler (2007), truyền thông là những phương thức trực tiếp hoặc gián tiếp được các tổ chức sử dụng để cung cấp thông tin, thuyết phục và gợi nhắc khách hàng đến hàng hóa và thương hiệu của họ Truyền thông được xem là một tương tác hai chiều giữa công ty, tổ chức và khách hàng của mình, nghĩa là một công ty không chỉ phải quan tâm đến các phương thức họ có thể sử dụng để tiếp cận khách hàng mà còn phải cân nhắc đến việc xây dựng các kênh và các phương thức để khách hàng tương tác hoặc phản ứng với thông điệp truyền thông của mình (Kotler, 2003)
Trang 34Trong khi đó, hiệu quả truyền thông được xác định bằng mức độ người tiêu dùng hoặc nhóm khách hàng mục tiêu hiểu được thông điệp truyền thông của công ty, tổ chức và khả năng lấy được phản ứng t ch cực của khách hàng trước thông điệp truyền thông đó (Popescu, 2002) Nhà nghiên cứu Johnson cho rằng hiệu quả truyền thông có thể được xác định thông qua một số phương diện nhất định như sự tin cậy của truyền thông (thông tin được cung cấp, kênh truyền thông), sự thỏa mãn thị hiếu hoặc các ưu đãi cho khách hàng (khuyến mãi, quà tặng, ) và tương tác thương hiệu trên các phương tiện truyền thông
Đồng thời, công ty Browntap đã phát triển mô hình Brand Influence để đánh giá hiệu quả truyền thông một cách toàn diện hơn bằng công thức sau:
Intensity * Proximity * Exposure * Reach = Brand Influence
Trong đó:
Intensity: mức độ tương tác với nhóm khách hàng mục tiêu;
Proximity: mức độ tin cậy của truyền thông (thông tin truyền thông, kênh truyền
thông, đại sứ truyền thông…)
Exposure: thời gian tương tác (thời gian khách hàng mục tiêu tương tác với
truyền thông)
Reach: độ phủ của truyền thông
Brand influence: hiệu quả của hoạt động truyền thông
Với vai trò là cầu nối giữa thương hiệu và người tiêu dùng, truyền thông có ảnh hưởng nhất định đến hành vi tiêu dùng của khách hàng Hiệu quả truyền thông ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng thương hiệu thông qua sự tác động tới hình ảnh về thương hiệu trong tâm thức của khách hàng
2.3.2.3 Lý thuyết về các yếu tố tâm lý, cá nhân của Philip Kotler
Theo Kotler (2012), yếu tố tâm lý, cá nhân bao gồm động cơ, niềm tin và thái độ, nhận thức và sự tiếp thu
Động cơ của người tiêu dùng được định nghĩa là những cảm xúc đủ mạnh để tác
động đến suy nghĩ và hành động Động cơ là hoạt động nhằm thỏa mãn một nhu cầu nào đó của con người Trong đó, nhu cầu là trạng thái cảm xúc đòi hỏi con người cần
Trang 35thỏa mãn một thứ gì đó để tồn tại và phát triển Nhu cầu của con người có thể do bẩm sinh hoặc do t ch lũy trong quá trình học tập, làm việc và sinh sống Theo lý thuyết của Maslow về 5 cấp độ của nhu cầu ở con người, nhu cầu phát sinh từ những căng thẳng
về sinh lý (như đói, khát, mệt mỏi) hoặc từ những căng thẳng tâm l (nhu cầu được công nhận, được ngưỡng mộ hay k nh trọng) Như vậy, một nhu cầu chỉ trở thành động cơ khi tăng lên đến một cấp độ đủ mạnh để gây sức ép khiến con người tìm cách thỏa mãn nhu cầu đó và việc thỏa mãn nhu cầu giúp làm giảm đi sự căng thẳng Như vậy, rõ ràng hành vi của người tiêu dùng sẽ khác biệt tương ứng với những động cơ tiêu dùng khác nhau
Niềm tin và thái độ được hình thành thông qua những hành động và sự tiếp thu
Sau đó, những niềm tin và thái độ này tác động đến hành vi của con người Trong đó, niềm tin là ý nghĩa cụ thể mà con người có được về những sự việc nhất định, được xây dựng dựa trên cơ sở những hiểu biết, dư luận hay sự tin tưởng và xuất phát từ những ý thức t ch lũy qua việc tư duy từ nhận thức, từ nhưng thông tin lấy trực tiếp không qua
xử lý của tư duy, từ nhưng suy lu ận logic thông qua các thông tin sơ cấp Niềm tin góp phần hình thành nên hình ảnh mặc định của hàng hoá và nhãn hiệu trong tâm tr ngươi tiêu dùng Rõ ràng, niềm tin có ảnh hưởng nhất định đến hành vi tiêu dùng thông qua hình ảnh thương hiệu được xây dựng trong tâm thức của người tiêu dùng Trong khi đó, thái độ là một tập hợp của cảm xúc và được biểu hiện qua các bộ phận của cơ thể, mô tả những đánh giá đối với một khách thể hoặc một ý tưởng nhất định dựa trên nhận thức, cảm giác, cảm xúc hoặc xu hướng hành động của một người Thái
độ đối với một sự vật, hiện tượng khiến cho người tiêu dùng sẽ xử sự một cách tương đối nhất quán đối với những sự vật, hiện tượng tương tự Như vậy, thái độ của người tiêu dùng đối với một sản phẩm hoặc dịch ảnh hưởng tới hành vi mua hàng của họ
Nhận thức là quá trình con người chọn lọc, tổ chứcvà phân t ch thông tin để hình
thành một hình ảnh chung nhất về cuộc sống Nhận thức phụ thuộc vào những hoàn cảnh, cảm giác và tri giác cụ thể Ngược lại, nhận thức ảnh hưởng đến phản ứng của con người trước một tình huống nhất định Theo đó, vì cách tiếp nhận, tổ chức và phân
t ch thông tin khác nhau của mỗi cá nhân nên trong cùng một tình huống, hành vi của mỗi cá nhân về mặt lý thuyết là khác nhau Như vậy, nhận thức của người tiêu dùng về một sản phẩm ảnh hưởng đến hành vi mua hàng của họ
Trang 36Sự tiếp thu là những thay đổi trong hành vi của một cá nhân từ những kinh
nghiệm mà họ đã trải qua mà hầu hết được hình thành thông qua quá trình học hỏi và tiếp thu Sự tiếp thu này dẫn tới những cảm nhận khác biệt trong quá trình tiếp nhận những tác nhân k ch th ch của marketing Do đó, tùy thuộc vào mức độ hiểu biết và cảm nhận sau khi sử dụng một sản phẩm, người tiêu dùng có những hành vi rất khác nhau trong việc quyết định bắt đầu hoặc tiếp tục tiêu dùng sản phẩm đó
2.4 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Trên thế giới, hiện đã có một số nghiên cứu liên quan về hoạt động tình nguyện, điển hình là nghiên cứu “Impact of extracirricular activities on students”(tạm dịch: Ảnh hưởng của các hoạt động ngoại khóa đến học sinh, sinh viên) của Wilson (2009) Nghiên cứu đã nêu lên thực trạng của việc tham gia hoạt động ngoại khóa (trong đó
có hoạt động tình nguyện) của sinh viên, đề xuất các giải pháp cho những người tổ chức và đưa ra những định hướng nghiên cứu trong tương lai Bên cạnh đó là nghiên cứu “Recruiting and retaining Human service volunteer: an empirical analysis” (tạm dịch: Tuyển dụng và giữ chân các tình nguyện viên phục vụ con người: một nghiên cứu tiên nghiệm) của Watts và cộng sự (1983) đề cập đến phương diện tuyển chọn nhân sự của hoạt động tình nguyện hoặc nghiên cứu “A national agenda on volunteering: beyond the International Year of volunteers”(tạm dịch: Một chương trình quốc gia về tình nguyện nằm ngoài Năm tình nguyện quốc tế)của tổ chức Volunteering Australia (2001) đánh giá một cách tổng quát về tình hình hoạt động tình nguyện ở Australia
Nghiên cứu Tìm hiểu tác động của hoạt động tình nguyện đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam của Khoa Xã hội học thuộc Học viện Báo ch và Tuyên truyền vào tháng 6 năm 2013 đã nghiên cứu tổng quan về tiềm năng và ảnh hưởng của các hoạt động tình nguyện đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam cũng như đối với các mục tiêu phát triển thiên niên kỷ (MDGs) tại Việt Nam Nghiên cứu được thực hiện với phương pháp ch nh phân t ch tài liệu được thực hiện ở Hà Nội và Thành phố Hồ Ch Minh, nơi đầu mối tập trung các nhà tài trợ, các tổ chức tình nguyện, tình nguyện viên; và phương pháp phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm được thực hiện với nhà tài trợ, tổ chức hoạt động tình nguyện, tổ chức tiếp nhận tình nguyện và tình nguyện viên; bảng hỏi cấu trúc với 600 hộ gia đình tại 3 tỉnh Bến Tre, Huế và Hà Giang nhằm
Trang 37đối chứng kết quả phân t ch tài liệu và thực nghiệm nhằm thấy rõ được sự tác động của hoạt động tình nguyện đối với sự phát triển kinh tế xã hội tại Việt Nam
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia hoạt động tình nguyện của thanh niên tại Tp.HCM của Nguyễn Gia Đông và cộng sự (2015) Nghiên cứu này, nhóm tác giả chọn cả hai phương pháp định t nh và phương pháp định lượng thông qua hai giai đoạn là nghiên cứu sơ bộ định t nh để xây dựng bảng câu hỏi thăm
dò ý kiến khách hàng, tiến hành phỏng vấn nhóm để có thêm thông tin đánh giá để xây dựng bảng câu hỏi ch nh thức Cuối cùng, nghiên cứu định lượng nhằm kiểm định mô hình bằng những kỹ thuật phân t ch số liệu thông qua phần mềm SPSS bao gồm phương pháp Conbrach’ alpha để kiểm tra độ tin cậy của thang đo và phân t ch tố EFA kiểm định sự phù hợp của mô hình, sau đó tiến hành phân t ch hồi quy cùng kiểm định các giả định của mô hình Kết quả nghiên cứu cho thấy quyết định tham gia hoạt động tình nguyện của thanh niên tại Tp.HCM ảnh hưởng bởi ba yếu tố: chức năng và nội dung, chất lượng và t nh phù hợp của chương trình tình nguyện, giá trị cảm xúc của hoạt động tình nguyện Đồng thời kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra rằng nhóm yếu tố chức năng và nội dung của chương trình tình nguyện có tác động mạnh nhất đến quyết định tham gia của thanh niên
Các nghiên cứu trên cho thấy, đa số đề tài nghiên cứu về hoạt động tình nguyện hiện nay còn mang t nh tổng quan và áp dụng phương pháp nghiên cứu định t nh, mô
tả là chủ yếu Phương pháp nghiên cứu định lượng chưa được sử dụng để phân t ch các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia hoạt động tình nguyện Trên cơ sở ứng dụng những lý luận và mô hình về hành vi tiêu dùng của marketing hiện đại, nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia hoạt động tình nguyện đối với sinh viên Trường Đại học Nha Trang được hình thành nhằm đề ra những hàm ý ch nh sách,
đề xuất các giải pháp th ch hợp nhằm nâng cao chất lượng của các hoạt động tình nguyện và thu hút một cách có hiệu quả sự tham gia của sinh viên trong các hoạt động tình nguyện trong nhà trường
2.5 Trường Đại học Nha Trang và hoạt động tình nguyện
2.5.1 Giới thiệu về Trường Đại học Nha Trang
Trang 38Trường Đại học Nha Trang, tiền thân là Khoa Thủy sản được thành lập ngày 01/08/1959 tại Học viện Nông Lâm Hà Nội (nay là Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội) Ngày 19/8/1966, theo Quyết định số 155-CP của Thủ tướng Ch nh phủ, Khoa Thủy sản tách thành Trường Thủy sản Năm 1976, Trường chuyển địa điểm từ Hải Phòng vào Nha Trang và lấy tên là Trường Đại học Hải sản; Từ năm 1980 đổi tên thành Trường Đại học Thủy sản Ngày 25/07/2006, theo Quyết định số 172/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Ch nh phủ, Trường đổi tên thành Trường Đại học Nha Trang Ghi nhận công lao đóng góp trong sự nghiệp đào tạo và nghiên cứu khoa học, Trường đã được Nhà nước tặng thưởng Huân chương Lao động hạng Ba, hạng Nhì, hạng Nhất; Huân chương Độc lập hạng Ba, hạng Nhì, hạng Nhất Tháng 7/2006, Trường được Nhà nước phong tặng danh hiệu Anh hùng lao động
Trường Đại học Nha Trang (Nha Trang University - NTU) là cơ sở đào tạo đại học công lập, trực thuộc Bộ GD&ĐT, đặt tại Số 02, Nguyễn Đình Chiểu, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa, Việt Nam Đại học Nha Trang là trường đa ngành, với các chuyên ngành thủy sản là truyền thống và thế mạnh, đào tạo cán bộ trình độ đại học và trên đại học, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ phục vụ nghề cá
cả nước, đồng thời đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội của Nam Trung bộ và Tây Nguyên, đặc biệt cho tỉnh Khánh Hòa Đến nay, nhà trường hiện có hơn 700 cán
bộ viên chức, trong đó cótrên 600 cán bộ giảng dạy với 20 giáo sư, phó giáo sư, hơn
100 giảng viên cao cấp và giảng viên ch nh Hơn 50% cán bộ giảng dạy có trình độ tiến sĩ, thạc sĩ; ngoài ra còn có hơn 100 cán bộ đang học các lớp cao học và nghiên cứu sinh trong nước và nước ngoài Trong xu thế phát triển chung, những năm qua, Trường Đại học Nha Trang đã nhanh chóng nắm bắt nhu cầu đào tạo nhân lực của xã hội, từ
đó có những bước đi phù hợp Từ một trường đại học chuyên ngành thủy sản với số lượng vài ngàn sinh viên, đến nay trường đã trở thành trường đại học đa ngành với gần20.000 sinh viên đang theo học, trong đó có gần 1200 học viên cao học và hơn 100 nghiên cứu sinh
Bộ máy tổ chức của Trường gồm Ban Giám hiệu do Hiệu trưởng đứng đầu cùng với các Phó Hiệu trưởng, 11 đơn vị tham mưu và phục vụ, 12 khoa với 44 bộ môn trực thuộc, 3 viện và trung tâm nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và đào tạo Đảng bộ Trường Đại học Nha Trang trực thuộc Đảng bộ tỉnh Khánh Hòa, có 22 chi bộ trực thuộc với 303 đảng viên.Công đoàn, Đoàn Thanh niên và Hội Sinh viên là nơi tập
Trang 39hợp cán bộ viên chức và sinh viên thực hiện quyền và nghĩa vụ trong công tác và học tập, đoàn kết xung quanh Đảng ủy và Ban Giám hiệu hoàn thành tốt nhiệm vụ ch nh trị của Nhà trường.
Ra đời và trưởng thành trong một giai đoạn lịch sử hào hùng của dân tộc, trải qua
55 năm xây dựng và phát triển, Trường Đại học Nha Trang đã đạt được những thành
t ch to lớn trong sự nghiệp đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật, quản lý kinh tế phục vụ ngành Thủy sản Việt Nam và các ngành kinh tế khác Thành công đó gắn liền với Trường Đại học Thủy sản - tên của Trường trước tháng 7/2006 Những bài học truyền thống quý báu của giai đoạn này là nguồn sức mạnh để cán bộ, đảng viên và sinh viên tiếp tục phấn đấu đưa Nhà trường phát triển hơn nữa trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
T nh đến tháng 10/2016, số lượng sinh viên đang theo học đại học và cao đẳng
ch nh quy tại Trường Đại học Nha Trang là hơn 12.000 sinh viên, được phân bổ theo các khoa, các khóa cụ thể như sau:
Bảng 2.3: Số lượng sinh viên đang theo học tại trường
(Nguồn: Tính toán từ dữ liệu hệ thống quản lý đào tạo của Trường Đại học Nha Trang)
Trang 402.5.2 Hoạt động tình nguyện của Trường Đại học Nha Trang
Các hoạt động tình nguyện chủ yếu của Trường Đại học Nha Trang phần lớn là
do các tổ chức Đoàn - Hội tổ chức Trong đó, đơn vị chuyên trách chịu trách nhiệm
ch nh đó là Đoàn thanh niên và Hội sinh viên Trường Do đó, để nắm rõ nhất tình hình hoạt động tình nguyện của sinh viên Trường Đại học Nha Trang trong thời gian qua, nghiên cứu chủ yếu sử dụng thông tin được cập nhật từ báo cáo của Văn phòng Đoàn thanh niên – Hội sinh viên trường và thông tin được đăng tải trên cổng thông tin đại chúng như báo Khánh hòa
Đoàn thanh niên Trường Đại học Nha Trang bao gồm các cấp là cấp Đoàn trường, cấp Đoàn Khoa/Viện và cấp chi đoàn Hiện nay ban chấp hành đoàn trường gồm 29 cán bộ phụ trách và kiêm nhiệm, có nhiệm vụ thay mặt Đại hội lãnh đạo toàn diện công tác đoàn và phong trào thanh niên trong Trường
Trường hiện có hơn 10.000 đoàn viên trực thuộc 12 Đoàn cơ sở là 12 Khoa/Viện Đoàn Khoa/Viện là cầu nối giữa Đoàn trường với các Chi đoàn và đoàn viên Hiện nay, Đoàn thanh niên Trường Đại học Nha Trang đang quản lý và hỗ trợ hoạt động của 10 đội tình nguyện, cụ thể: Đoàn thanh niên Khoa Kinh tế, ĐTN Khoa
Kế toán – tài ch nh, ĐTN Khoa Xây dựng, ĐTN Khoa Công nghệ thông tin, ĐTN Khoa Công nghệ thực phẩm, ĐTN Khoa Cơ kh , ĐTN Cộng đồng Xanh, ĐTN Viện KH&CN Khai thác Thủy sản, ĐTN Viện Nuôi trồng thủy sản, ĐTN Xanh(Viện CN Sinh học & Môi trường)
Trong những năm học vừa qua, được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của Đảng ủy,
sự hỗ trợ, tạo điều kiện của Lãnh đạo Trường và đặc biệt với sự nỗ lực của đoàn viên thanh niên Trường Đại học Nha Trang đã đạt được những kết quả đáng kh ch lệ Qua
đó, thể hiện khá rõ t nh xung k ch - sáng tạo của tuổi trẻ, ý thức tốt về tổ chức, kỷ luật nên tạo được sự thuận lợi trong công tác Đoàn và phong trào thanh niên của Trường Trong đó, một số hoạt động tiêu biểu như sau:
- Xây dựng vườn rau liệu pháp tại bệnh viện chuyên khoa tâm thần Khánh Hòa: Vườn rau được xây dựng với tổng kinh ph hơn 15 triệu đồng nhằm mục đ ch cung cấp rau và hỗ trợ liệu pháp chữa bệnh cho bệnh nhân, chương trình hiến máu tình nguyện