1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiết kiệm điện của các doanh nghiệp du lịch trên địa bàn tỉnh khánh hòa

100 287 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan mọi kết quả của đề tài: “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiết kiệm điện của các doanh nghiệp du lịch trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa” là công trình

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan mọi kết quả của đề tài: “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến

ý định tiết kiệm điện của các doanh nghiệp du lịch trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa”

là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi và chưa từng được công bố trong bất cứ công

trình khoa học nào khác cho tới thời điểm này

Nha Trang, Ngày tháng 12 năm 2016 Tác giả luận văn

Cao Thành Tuấn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, tạo điều kiện tốt nhất của quý khoa Sau Đại học, quý khoa Kinh tế trường Đại học Nha Trang Đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của Giáo sư -Tiến sĩ Nguyễn Trọng Hoài đã giúp tôi hoàn thành tốt đề tài Qua đây, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến sự giúp đỡ này

Tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến các quý Thầy, quý Cô trường Đại Đại học Nha Trang đã tận tình truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt hai năm học vừa qua

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình và tất cả bạn bè đã giúp

đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Nha Trang, ngày tháng 12 năm 2016 Tác giả luận văn

Cao Thành Tuấn

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC VIẾT CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU: iv

DANH MỤC BẢNG: v

DANH MỤC HÌNH ẢNH : vii

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN: viii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Câu hỏi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

5.1 Nghiên cứu định tính 3

5.2 Nghiên cứu định lượng 3

5.3 Phương pháp thu thập số liệu 3

6 Ý nghĩa của nghiên cứu 4

6.1 Ý nghĩa khoa học 4

6.2 Ý nghĩa kinh tế 4

6.3 Ý nghĩa xã hội 4

7 Kết cấu của luận văn 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 6

1.1 Giới thiệu 6

1.2 Hành vi người tiêu dùng 6

1.3 Hành vi tiêu dùng của doanh nghiệp 8

1.4 Hành vi tiết kiệm điện của người tiêu dùng 9

1.5 Tiết kiệm năng lượng tích cực (Active Energy Efficiency) 11

1.6 Thay đổi hành vi 12

1.7 Các mô hình nghiên cứu về ý định, hành vi tiêu dùng 13

1.7.1 Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior) 13

1.7.2 Mô hình hoạt động tiêu chuẩn (The norm activation model) 15

1.7.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết nghiên cứu 16

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

Trang 6

ii

2.1 Giới thiệu 25

2.2 Thiết kế nghiên cứu 25

2.3 Xây dựng thang đo 26

2.4 Bảng câu hỏi điều tra 30

2.4.1 Thiết kế mẫu 30

2.4.2 Phân tích dữ liệu 31

2.4.3 Đánh giá độ tin cậy thang đo 32

2.4.4 Phân tích nhân tố khám phá EFA 33

2.4.5 Phân tích hồi quy đa biến 34

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 37

3.1 Giới thiệu 37

3.2 Mô tả mẫu nghiên cứu 37

3.3 Phân tích độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha 38

3.3.1 Thái độ 38

3.3.2 Áp lực để kiểm soát hành vi 39

3.3.3 Nhận thức hậu quả 39

3.3.4 Yếu tố tác động 40

3.3.5 Chuẩn mực đạo đức doanh nghiệp 40

3.3.6 Nhận thức trách nhiệm 41

3.3.7 Ý định tiết kiệm điện 42

3.4 Phân tích nhân tố khám phá – EFA 42

3.4.1 Phân tích nhân tố đối với các biến độc lập 43

3.4.2 Phân tích nhân tố đối với biến phụ thuộc 48

3.4.3 Khẳng định mô hình nghiên cứu 50

3.5 Mô hình nghiên cứu điều chỉnh: 50

3.6 Kiểm định mô hình nghiên cứu 51

3.6.1 Kiểm định hệ số tương quan Pearson 51

3.6.2 Kiểm định giả thuyết 52

3.6.3 Thảo luận kết quả hồi quy 54

3.7 Kiểm định Anova 55

3.7.1 Phân tích sự khác biệt theo độ tuổi 56

3.7.2 Phân tích sự khác biệt theo giới tính 57

3.7.3 Phân tích sự khác biệt theo trình độ học vấn 57

Trang 7

4.1 Kết luận 59 4.2 Hàm ý quản trị và chính sách 60 4.2.1 Các hàm ý quản trị tiết kiệm điện từ phía doanh nghiệp 60 4.2.2 Các hàm ý chính sách từ các nhà hoạch định (địa phương) ủng hộ ý định tiết kiệm điện của doanh nghiệp: 61 4.2.3 Hạn chế của nghiên cứu 63 TÀI LIỆU THAM KHẢO: 65 PHỤ LỤC

Trang 8

iv

DANH MỤC VIẾT CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

BVMT: Bảo vệ môi trường

CEO: Chief Executive Officer, Giám đốc điều hành

CM: Chuẩn mực đạo đức doanh nghiệp

CSR: Corporate Social Responsibility, Trách nhiệm xã hội đối với doanh nghiệp

EFA: Exploratory Factor Analysis, Phân tích nhân tố khám phá

EVN: Tập đoàn Điện lực Việt Nam

KDDV: Kinh doanh dịch vụ

KHPC: Công ty Cổ phần Điện lực Khánh Hòa

KMO: Kaiser – Meyer – Olkin , Chỉ số xem xét sự thích hợp của EFA

KS: Áp lực để kiểm soát hành vi

NAM: The norm activation model, Mô hình hoạt động tiêu chuẩn

NT: Nhận thức hậu quả

SDNLHQ: Sử dụng năng lượng hiệu quả

SPSS: Statistical Package for the Social Sciences, Phần mềm phân tích thống kê cho các ngành khoa học xã hội

TD: Thái độ

TKD: Ý định tiết kiệm điện

TN: Nhận thức trách nhiệm

TPB: Theory of Planned Behavior, Thuyết hành vi dự định

TRA: Theory of Reasoned Action, Thuyết hành động hợp lý

TTTN: Cơ chế thỏa thuận tự nguyện

VIF: Variance inflation factor, Hệ số phóng đại phương sai

YT: Yếu tố tác động

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Khái quát các mô hình 16

Bảng 2.1: Hai bước thực hiện trong thiết kế nghiên cứu 26

Bảng 2.2: Thang đo thái độ 27

Bảng 2.3: Thang đo Áp lực để kiểm soát hành vi 27

Bảng 2.4: Thang đo Nhận thức về hậu quả 28

Bảng 2.5: Thang đo Yếu tố tác động 28

Bảng 2.6: Thang đo Chuẩn mực đạo đức doanh nghiệp 29

Bảng 2.7: Thang đo Nhận thức trách nhiệm 29

Bảng 2.8: Thang đo Ý định tiết kiệm điện 30

Bảng 2.9: Chuẩn bị dữ liệu cho việc phân tích 31

Bảng 2.10: Các bước phân tích nhân tố EFA 33

Bảng 2.11: Mô tả các biến trong phương trình hồi quy đa biến 35

Bảng 3.1: Phân bố mẫu theo một số thuộc tính của người phỏng vấn 37

Bảng 3.2: Độ tin cậy thang đo “Thái độ” lần 1 38

Bảng 3.3: Độ tin cậy thang đo “Thái độ” lần 2 38

Bảng 3.4: Độ tin cậy thang đo “Áp lực để kiểm soát hành vi” 39

Bảng 3.5: Độ tin cậy thang đo “Nhận thức hậu quả” 39

Bảng 3.6: Độ tin cậy thang đo “Yếu tố tác động” 40

Bảng 3.7: Độ tin cậy thang đo “Chuẩn mực đạo đức doanh nghiệp” 40

Bảng 3.8.1: Độ tin cậy thang đo “Nhận thức trách nhiệm” lần 1 41

Bảng 3.8.2: Độ tin cậy thang đo “Nhận thức trách nhiệm” lần 2 41

Bảng 3.9: Độ tin cậy thang đo “Ý định tiết kiệm điện” 42

Bảng 3.10: Các biến quan sát độc lập được sử dụng trong phân tích nhân tố EFA đối với các biến độc lập 43

Bảng 3.11: Kiểm định KMO và Barlett’s 45

Bảng 3.12: Bảng eigenvalues và phương sai trích 46

Bảng 3.13: Ma trận nhân tố với phương pháp xoay Principal Varimax 47

Bảng 3.14: Các biến quan sát phụ thuộc được sử dụng trong phân tích nhân tố EFA 48

Bảng 3.15: Kiểm định KMO và Barlett’s đối với biến phụ thuộc 48

Bảng 3.16: Bảng eigenvalues và phương sai trích đối với biến phụ thuộc 49

Bảng 3.17: Ma trận nhân tố 49

Bảng 3.18: Mô hình điều chỉnh qua kiểm định Cronbach’s Alpha và phân tích nhân

Trang 10

vi

tố khám phá 50

Bảng 3.19: Ma trận tương quan giữa các biến 51

Bảng 3.20: Bảng tóm tắt các hệ số hồi quy 52

Bảng 3.21: Tóm lược mô hình 52

Bảng 3.22: Kiểm định phương sai – ANOVA 53

Bảng 3.23: Bảng kết quả kiểm định các giả thuyết của mô hình 53

Bảng 3.24: Tỷ lệ % đóng góp ảnh hưởng đến Ý định tiết kiệm điện 55

Bảng 3.25: Kiểm định phương sai giữa các độ tuổi 56

Bảng 3.26: Kiểm định phương sai - ANOVA độ tuổi 56

Bảng 3.27: Kiểm định phương sai theo giới tính 56

Bảng 3.28: Kiểm định phương sai - ANOVA giới tính 57

Bảng 3.29: Kiểm định phương sai giữa các nhóm trình độ học vấn 57

Bảng 3.30: Kiểm định phương sai - ANOVA trình độ học vấn 57

Trang 11

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1: Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua 7

Hình 1.2: Mô hình hành động hợp lý –TRA 14

Hình 1.3: Thuyết hành vi dự định 14

Hình 1.4: Mô hình hoạt động tiêu chuẩn 15

Hình 1.5: Mô hình nghiên cứu đề xuất 17

Hình 2.1: Quy trình nghiên cứu 25

Hình 3.1: Mô hình nghiên cứu điều chỉnh 50

Trang 12

viii

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Tài nguyên thiên nhiên của Việt Nam ngày càng cạn kiệt, ô nhiễm môi trường trầm trọng; nguồn cung cấp điện thiếu hụt, mất cân đối, chưa đảm bảo an ninh năng lượng cho đất nước Trong khi đó tại tỉnh Khánh Hòa, kinh tế du lịch tăng trưởng mạnh mẽ, điện năng tiêu thụ cho mục đích kinh doanh dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn trên tổng sản lượng điện thương phẩm, và còn rất nhiều tiềm năng để tiết kiệm điện Với nhận thức đó, đề tài

“Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiết kiệm điện của các doanh nghiệp du lịch trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa” sẽ đưa ra một số giải pháp, nhằm định hướng việc sử

dụng điện tiết kiệm và có hiệu quả hơn trong trong các doanh nghiệp du lịch tỉnh Khánh Hòa

Trên cơ sở các công trình nghiên cứu trước về ý định, hành vi tiêu dùng; tiết kiệm trong tiêu dùng, tiết kiệm điện năng tiêu thụ, tác giả đã thực hiện khảo sát, nghiên cứu theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện trên 250 doanh nghiệp du lịch trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, với đối tượng là các giám đốc, chủ doanh nghiệp Số liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0 để xác định vị trí ảnh hưởng của các nhóm nhân tố

Kết quả thu được trong nghiên cứu cho thấy rằng ý định tiết kiệm điện của doanh nghiệp du lịch được giải thích mạnh mẽ bởi các nhóm nhân tố: yếu tố môi trường tác động, áp lực để kiểm soát hành vi, nhận thức trách nhiệm, thái độ, chuẩn mực đạo đức doanh nghiệp và nhận thức hậu quả; mở ra nhiều khả năng cho việc tiết kiệm, sử dụng hiệu quả năng lượng điện trong doanh nghiệp du lịch tỉnh Khánh Hòa

Từ đó, tác giả gợi ý một số hàm ý quản trị tiết kiệm điện đối với doanh nghiệp như kiểm toán năng lượng, quản lý năng lượng, đầu tư thiết bị công nghệ mới, tham gia hiệp hội, phối hợp với cơ quan ban ngành địa phương, Công ty Cổ phần Điện lực Khánh Hòa; một số hàm ý chính sách đối với các nhà hoạch định (địa phương) ủng hộ ý định tiết kiệm điện của doanh nghiệp như hỗ trợ, có chính sách ưu đãi, xây dựng thể chế, cải thiện cơ sở

hạ tầng, xây dựng hiệp hội, tuyên truyền quảng bá…

Tuy nhiên do hạn chế của bản thân và giới hạn của nguồn lực, quy mô khảo sát so với tổng thể các doanh nghiệp còn nhỏ bé, đề tài chắc chắn còn nhiều thiếu sót mà các nghiên cứu sau cần khắc phục

Từ khóa: ý định, tiết kiệm điện, doanh nghiệp du lịch

Trang 13

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Tiết kiệm điện luôn là vấn đề thiết thực đối với mỗi quốc gia, mỗi địa phương, mỗi doanh nghiệp và ngày càng trở nên quan trọng Tiết kiệm điện vừa có tác dụng giảm chi phí, đồng thời góp phần tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên trong điều kiện nguồn năng lượng chỉ có hạn, môi trường ngày càng ô nhiễm nặng nề “ Kết quả phân tích cho thấy, tỷ lệ sử dụng năng lượng hóa thạch so với tổng năng lượng sử dụng tăng nhanh từ mức 29,57% vào năm 1985 và đạt 71,05% trong năm 2011 Trong khi đó lượng khí CO2 thải ra cũng có diễn biến tương tự, từ mức 0,3595 tấn/người trong năm 1985 và đạt 1,7281 tấn/người vào năm 2010 Trung bình trong giai đoạn này mỗi người dân thải ra 0,74 tấn CO2 ” ( Phạm

Hồng Mạnh, 2014)

Việt Nam là nước đặc biệt chịu tác động của nguy cơ môi trường, liên quan tới thay đổi khí hậu Tình trạng nước biển dâng cao có thể gây ngập cho 8,5% diện tích của Việt Nam, và khiến 1/5 dân số phải di chuyển chỗ ở, tức khoảng 20 triệu dân

Kết quả đánh giá sơ bộ bước tiến đến tăng trưởng xanh của Việt Nam cho thấy, Việt Nam đang gặp nhiều thách thức lớn trong việc xanh hóa nền kinh tế: năng suất phát thải CO2 và năng suất sử dụng điện giảm đáng kể, thể hiện một phần tính thiếu hiệu quả, lãng phí và công nghệ lạc hậu của nền kinh tế; tài nguyên nước sạch, rừng, và đất đai đang suy giảm và bị đe dọa nghiêm trọng; ô nhiễm không khí ngày càng trầm trọng ( Nguyễn Trọng Hoài, 2013)

Trong khi đó, kinh tế Việt Nam trong bối cảnh mất cân đối của mạng lưới điện và

sự tăng trưởng không ngừng nhu cầu, đặc biệt là nhu cầu về điện cho sản xuất và kinh doanh dịch vụ ngày càng tăng Dự báo nhu cầu năng lượng của cả nền kinh tế và các ngành sản xuất, dịch vụ sẽ tăng khoảng 22 ÷ 25%/năm Mặc dù đã triển khai nhiều dự án lớn nhằm xây dựng các nhà máy thuỷ điện và nhiệt điện, song Chính phủ vẫn đang gặp rất nhiều khó khăn trong việc đối phó với tình trạng thiếu điện như hiện nay

Theo thống kê của Sở Du lịch tỉnh Khánh Hòa, trong 6 tháng đầu năm 2016, doanh thu du lịch toàn tỉnh ước đạt 3.599 tỷ đồng, đạt 46,7% kế hoạch năm và tăng 22,7% so với cùng kỳ Doanh thu này đến từ các hoạt động như cho thuê phòng ngủ, dịch vụ lữ hành, dịch vụ vận chuyển khách, dịch vụ vui chơi giải trí, dịch vụ ăn uống, bán hàng hóa và các dịch vụ khác Cũng trong 6 tháng, toàn tỉnh đã đón tổng số hơn 2 triệu lượt khách lưu trú (tăng 15,1% so với cùng kỳ), trong đó lượt khách quốc tế đạt 5,22 triệu lượt (tăng 28,2%

Trang 14

2

so với cùng kỳ) Tổng lượt khách đến Nha Trang – Khánh Hòa tham quan đạt 8,4 triệu lượt Điện năng sử dụng cho mục đích kinh doanh dịch vụ tại trung tâm thành phố Nha Trang là 112,08 triệu kWh/ 335,58 triệu kWh điện thương phẩm ( chiếm 33,4% ) Điện năng sử dụng cho mục đích kinh doanh dịch vụ tại tỉnh Khánh Hòa là 264,12 triệu kWh / 1.772,6 triệu kWh điện thương phẩm ( chiếm 14,9% ), tăng 14,9% so với năm 2014 ( Báo cáo SXKD KHPC, 2015)

Chính vì vậy, việc nghiên cứu vấn đề sử dụng và tiết kiệm điện trong các doanh nghiệp du lịch tại tỉnh Khánh Hòa hiện nay, nguyên nhân và kết quả của nó là hết sức cấp thiết, để từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm định hướng việc sử dụng điện tiết kiệm và có hiệu quả hơn trong trong các doanh nghiệp du lịch tỉnh Khánh Hòa Vậy thì yếu tố nào ảnh hưởng đến ý định tiết kiệm điện của các doanh nghiệp du lịch tỉnh Khánh Hòa?

Đó là lý do đã chọn đề tài “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiết kiệm điện của các doanh nghiệp du lịch trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa” làm đề tài luận văn

nghiên cứu

2 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu này được thực hiện với mục tiêu xây dựng mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiết kiệm điện của các doanh nghiệp du lịch tỉnh Khánh Hòa, mức độ tác động của các yếu tố đến ý định tiết kiệm điện Từ đó đưa ra các gợi ý hỗ trợ các doanh nghiệp du lịch tỉnh Khánh Hòa sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả; Chính quyền địa phương, Công ty Cổ phần Điện lực Khánh Hòa thực hiện các biện pháp phối hợp, giúp đỡ hiệu quả Nhằm đạt được mục tiêu tổng quát kể trên, các mục tiêu của nghiên cứu được xác định như sau:

1) Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiết kiệm điện các doanh nghiệp

du lịch tỉnh Khánh Hòa;

2) Gợi ý các chính sách tác động đến ý định tiết kiệm điện của các doanh nghiệp du lịch tỉnh Khánh Hòa

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề liên quan đến ý định tiết kiệm điện tại các doanh nghiệp du lịch tỉnh Khánh Hòa Đối tượng khảo sát là các chủ doanh nghiệp ( Giám đốc, CEO)

Phạm vi nghiên cứu của đề tài là thực hiện điều tra, khảo sát các doanh nghiệp du lịch tỉnh Khánh Hòa Thời gian thực hiện khảo sát từ tháng 07/2016 đến tháng 08/2016

Trang 15

4 Câu hỏi nghiên cứu

Với mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu đã trình bày, bài viết sẽ trả lời 3 câu hỏi nghiên cứu như sau:

1) Những yếu tố nào ảnh hưởng đến ý định tiết kiệm điện của các doanh nghiệp

du lịch tỉnh Khánh Hòa hiện nay?

2) Mức độ tác động của các yếu tố này đến ý định tiết kiệm điện của các doanh nghiệp du lịch tỉnh Khánh Hòa?

3) Các giải pháp nào để khuyến khích, thúc đẩy các doanh nghiệp du lịch tỉnh Khánh Hòa sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả?

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu định tính

Sử dụng phương pháp thống kê mô tả; tham khảo các số liệu khách du lịch, cơ sở lưu trú của tỉnh Khánh Hòa; nguồn, lưới điện, tiêu thụ điện, tổn thất điện, giá điện của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN), Công ty Cổ phần Điện lực Khánh Hòa (KHPC); tham khảo các đề tài và nghiên cứu trước

Nghiên cứu này để khám phá, điều chỉnh và xây dựng bảng câu hỏi cũng như mô hình nghiên cứu dựa trên mô hình lý thuyết và bảng câu hỏi Từ đó giúp xây dựng và xác định thang đo phù hợp

5.2 Nghiên cứu định lượng

Nghiên cứu này được thực hiện thông qua phương pháp thăm dò trực tiếp ý kiến của khách hàng sử dụng điện là các chủ doanh nghiệp du lịch tỉnh Khánh Hòa

Mẫu được chọn theo phương pháp thuận tiện

Để phục vụ cho công tác nghiên cứu định lượng thì luận văn có sử dụng một số phương pháp phân tích cụ thể:

 Phương pháp phân tích độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach’s Alpha;

 Phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis);

 Phương pháp phân tích hồi quy đa biến và kiểm định các giả thuyết trong mô hình

5.3 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua quá trình phỏng vấn trực tiếp các chủ doanh nghiệp du lịch bằng bảng câu hỏi;

Trang 16

 Cung cấp giải pháp tiết kiệm điện, tăng hiệu suất sử dụng điện;

 Cung cấp phương pháp sử dụng điện hiệu quả mang lại lợi ích kinh tế cho các doanh nghiệp cũng như xã hội;

 Tăng cường bình ổn kinh tế, xã hội, phát triển bền vững

6.3 Ý nghĩa xã hội

 Giúp cung cấp cho cộng đồng một lối sống mới an toàn, hợp lý, tăng cường về sức khỏe;

 Giúp bảo vệ môi trường và duy trì bền vững nguồn tài nguyên

7 Kết cấu của luận văn

Phần mở đầu:

Nội dung chương này sẽ trình bày các nội dung về lý do chọn đề tài, mục tiêu, phạm vi và đối tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, đóng góp và kết cấu của luận văn

Chương 1: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Nội dung của chương này trình bày một số nghiên cứu, đề tài và bài báo nghiên cứu về ý định tiết kiệm điện và hành vi sử dụng điện của quốc tế làm cơ sở xây dựng bảng thang đo cho phù hợp

Bên cạnh đó, chương này sẽ trình bày các lý thuyết về mô hình hành vi dự định,

mô hình về hoạt động tiêu chuẩn và ảnh hưởng của các nhân tố đến ý định tiết kiệm điện của doanh nghiệp Cuối cùng là đề xuất mô hình nghiên cứu và một số giả thuyết để kiểm định mô hình

Trang 17

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương này trình bày về phương pháp nghiên cứu được sử dụng để xây dựng thang đo, cách đánh giá các thang đo về các khái niệm và cách kiểm định mô hình nghiên cứu cũng như các giả thuyết kèm theo Chương 3 gồm bốn phần chính: (1) thiết kế nghiên cứu, (2) xây dựng thang đo sơ bộ cho các khái niệm trong mô hình nghiên cứu, (3) thực hiện nghiên cứu định tính (thực hiện trong bước nghiên cứu sơ bộ), (4) tiến hành nghiên cứu định lượng (thực hiện trong bước nghiên cứu chính thức)

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Nội dung của chương này gồm ba phần chính: Trước tiên, là phần mô tả mẫu khảo sát, kế đến là kết quả kiểm định thang đo thông qua phương pháp hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố EFA Cuối cùng là kết quả kiểm định các giả thuyết trong mô hình nghiên cứu

Chương 4: Kết luận và hàm ý chính sách

Nội dung chương này khẳng định các yếu tố tác động đến ý định tiết kiệm điện của các doanh nghiệp du lịch trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, gợi ý hàm ý quản trị và chính sách cho doanh nghiệp, địa phương và ngành điện Khánh Hòa trong việc thúc đẩy sử dụng điện tiết kiệm, hiệu quả trong các doanh nghiệp du lịch

Trang 18

6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1 Giới thiệu

Chương này sẽ trình bày tổng quan các lý thuyết về hành vi người tiêu dùng, hành

vi tiêu dùng của doanh nghiệp, hành vi tiết kiệm điện của doanh nghiệp, tiết kiệm điện tích cực, thay đổi hành vi; các mô hình nghiên cứu về thuyết hành vi dự định, mô hình hành động hợp lý, mô hình hoạt động tiêu chuẩn Từ đó đưa ra mô hình nghiên cứu đề xuất và giả thuyết các yếu tố tác động tích cực đến ý định tiết kiệm điện của doanh nghiệp như thái độ, áp lực để kiểm soát, nhận thức hậu quả, yếu tố môi trường tác động, chuẩn mực đạo đức, nhận thức trách nhiệm

1.2 Hành vi người tiêu dùng

Hành vi người tiêu dùng chính là sự tác động qua lại giữa các yếu tố kích thích của môi trường với nhận thức và hành vi của con người, mà qua sự tương tác đó con người thay đổi cuộc sống của họ Hay nói một cách khác, hành vi của người tiêu dùng bao gồm những suy nghĩ và cảm nhận mà con người có được, và những hành động mà họ thực hiện trong quá trình tiêu dùng Những yếu tố như ý kiến của người tiêu dùng khác, quảng cáo, thông tin về giá cả, khuyến nghị…đều có thể tác động đến cảm nhận, suy nghĩ và hành vi của người tiêu dùng

Theo Kotler (1999), hành vi của người tiêu dùng là những hành vi cụ thể của một

cá nhân, khi thực hiện các quyết định mua sắm, sử dụng và vứt bỏ dịch vụ

Hành vi người tiêu dùng có thể hiểu là những phản ứng có thể có của người tiêu dùng, trong quá trình lựa chọn, ra quyết định mua hàng hóa dịch vụ Biết được hành vi của người tiêu dùng sẽ giúp doanh nghiệp đưa ra những sản phẩm, chiến lược kinh doanh phù hợp Ngày nay các doanh nghiệp nghiên cứu hành vi của người tiêu dùng với mục đích nhận biết nhu cầu, sở thích, thói quen… của họ Cụ thể là xem họ muốn mua gì, tại sao họ mua sản phẩn và dịch vụ đó, họ mua như thế nào, mua ở đâu, mức độ ra sao để xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp Có thể tóm tắt phạm vi nghiên cứu hành vi người tiêu dùng qua hình 1.1

Quan điểm cơ bản về hành vi tiêu dùng của con người:

Hành vi tiêu dùng của con người được hình thành từ nhiều yếu tố, hoàn cảnh khác nhau và cũng bị chi phối bởi rất nhiều những yếu tố khác Con người có thể hành động theo lý tính (dựa vào kinh nghiệm và cần có tư duy, suy nghĩ ) và cũng có thể hành động theo cảm tính, hoàn toàn không theo quy luật và nguyên tắc nào cả Vậy để giải quyết vấn

Trang 19

đề này, cần có các giả thuyết về con người trong nghiên cứu hành vi của họ Paul Pellemans đưa ra các giả thuyết về con người dưới đây:

 Con người theo đuổi lợi ích kinh tế;

 Hành vi có điều kiện của con người;

 Con người ý thức và vô thức;

 Con người xã hội;

 Con người được định hướng bởi sự lựa chọn có suy nghĩ;

 Con người được xem xét trên các đặc tính cá nhân;

 Tiêu dùng là quá trình mang tính biểu tượng;

Hình 1.1: Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua

Nguồn: Nguyễn Ngọc Quang (2008)

Herbert Simon (1957) đề xuất lý thuyết “bị chặn hợp lý” như một sự thay thế cho

các mô hình toán học của việc ra quyết định Ông xác định rằng “tính hợp lý trong quyết

định của các cá nhân bị hạn chế bởi những thông tin mà họ có, nhận thức hạn chế của tâm trí họ và số lượng thời gian họ phải đưa ra quyết định hữu hạn”

Mô hình ra quyết định tiêu dùng đầu tiên được phát triển dựa trên niềm tin rằng, mọi người cố gắng tối đa hoá lợi ích của họ với một ngân sách hạn chế Hansen (2007)

khẳng định rằng “Người tiêu dùng trong thị trường phải có chủ quyền, và điều kiện tiên

quyết đối với chủ quyền của người tiêu dùng là tự do tiêu dùng, trên thị trường cạnh tranh hoàn hảo Người tiêu dùng có quyền quyết định hàng hóa họ muốn mua, ở mức giá phù hợp với nhu cầu của mình” (Hansen và cộng sự, 2007) Đặc biệt là tâm lý tiêu dùng

Các yếu tố bên ngoài

NGƯỜI TIÊU DÙNG

(lựa chọn, mua, tiêu dùng, loại bỏ sản phẩm)

Các yếu tố bên trong

Trang 20

8

(hành vi cá nhân và thói quen) quyết định những gì sẽ được tiêu thụ mà không bị giới hạn bởi ngân sách

1.3 Hành vi tiêu dùng của doanh nghiệp

Doanh nghiệp là tổ chức, tập thể Quyết định, quyết sách thường được đưa ra sau khi đã bàn bạc kỹ lưỡng của số đông hoặc của cá nhân có năng lực chuyên môn cao

Trung tâm mua sắm bao gồm tất cả những thành viên của tổ chức, có giữ bất kỳ một vai trò nào trong sáu vai trò, thuộc quá trình thông qua quyết định mua hàng: Người

sử dụng là những người sẽ sử dụng sản phẩm hay dịch vụ đó Trong nhiều trường hợp, người sử dụng đề xuất việc mua hàng và giúp xác định các quy cách kỹ thuật của sản phẩm; Người ảnh hưởng là những người có ảnh hưởng đến quyết định mua sắm Họ thường giúp xác định quy cách kỹ thuật và cũng cung cấp thông tin để đánh giá các phương án Các nhân viên kỹ thuật thường là những người ảnh hưởng quan trọng; Người quyết định là những người quyết định những yêu cầu về sản phẩm và về những người cung ứng; Người phê duyệt là những người phê chuẩn những đề nghị của người quyết định hay người mua; Người mua là những người chính thức được quyền lựa chọn người cung ứng và thương lượng những điều kiện mua hàng Người mua có thể giúp hình thành những yêu cầu về quy cách sản phẩm, nhưng họ vẫn giữ vai trò chủ yếu trong việc lựa chọn người bán và thương lượng Trong những trường hợp mua bán tương đối phức tạp, người mua có thể bao gồm cả những nhà quản trị cấp cao tham gia thương lượng; Người canh cổng là những người có quyền chặn không cho những người bán hay thông tin tiếp cận những thành viên của trung tâm mua sắm Ví dụ các nhân viên cung ứng, nhân viên tiếp tân, và nhân viên tổng đài điện thoại có thể ngăn chặn không để nhân viên bán hàng tiếp xúc với những người sử dụng hay người quyết định

Có nhiều yếu tố tác động đến quyết định mua hàng của doanh nghiệp, bao gồm: Các yếu tố môi trường: Những người mua tư liệu sản xuất chịu ảnh hưởng rất lớn

của các yếu tố trong môi trường kinh tế hiện tại và sắp tới, như mức cầu chủ yếu, quan điểm kinh tế, và giá trị của đồng tiền Trong một nền kinh tế suy thoái, những người mua tư liệu sản xuất giảm bớt việc đầu tư vào nhà máy , thiết bị và dự trữ

Những người mua tư liệu sản xuất cũng chịu tác động trong môi trường của những

sự phát triển về công nghệ, chính trị và cạnh tranh Người hoạt động trên thị trường các doanh nghiệp phải theo dõi tất cả những lực lượng này, xác định xem chúng tác động như thế nào đến người mua và cố gắng biến những vấn đề thách thức thành những cơ hội

Trang 21

Các yếu tố tổ chức: Mỗi tổ chức mua hàng đều có những mục tiêu, chính sách, thủ

tục, cơ cấu tổ chức và các hệ thống riêng của mình Người hoạt động trên thị trường các doanh nghiệp phải tìm hiểu chúng Thường nảy sinh những câu hỏi như: Có bao nhiêu người tham gia vào quyết định mua sắm? Họ là những ai? Tiêu chuẩn đánh giá của họ như thế nào? Những chính sách và hạn chế của công ty đối với người mua là gì?

Các yếu tố quan hệ: Trung tâm mua sắm thường gồm có một số người tham gia có

mức độ quan tâm, quyền hạn và sức thuyết phục khác nhau Người hoạt động trên thị trường các doanh nghiệp không chắc có thể biết được những biến động về hành vi tập thể xảy ra trong suốt quá trình thông qua quyết định mua sắm, mặc dù mọi thông tin có thể thu thập được về nhân cách và những yếu tố quan hệ cá nhân của họ đều có ích

Các yếu tố cá nhân: Mỗi người tham gia vào quá trình mua sắm đều có những

động cơ, nhận thức và sở thích riêng của cá nhân mình Những yếu tố này phụ thuộc vào tuổi tác, thu nhập, trình độ học vấn, trình độ nghề nghiệp, nhân cách, thái độ đối với rủi ro,

và văn hóa của người tham gia Những người mua có vô số những phong cách mua sắm khác nhau Có những người mua "thích mọi chuyện đều đơn giản", những người mua "tỏ

ra mình là chuyên gia", những người mua "muốn thứ tốt nhất" và những người mua

"muốn mọi thứ đều đảm bảo"

Những người hoạt động trên thị trường các doanh nghiệp phải biết những khách hàng của mình và điều chỉnh chiến thuật của mình cho phù hợp với những ảnh hưởng đã biết của các yếu tố môi trường, tổ chức, quan hệ cá nhân và cá nhân đến tình huống mua hàng

1.4 Hành vi tiết kiệm điện của người tiêu dùng

Abrahamse (2005) đã thực hiện ba mươi tám nghiên cứu có liên quan đến sử dụng năng lượng, đặc biệt trong lĩnh vực xã hội và tâm lý học môi trường Các nghiên cứu được phân loại thành 2 chiến lược: chiến lược tiền đề (cam kết, thiết lập mục tiêu, thông tin, và

mô hình hóa) và chiến lược hậu quả (thông tin phản hồi, phần thưởng) Chiến lược tiền đề xem xét ảnh hưởng của một hoặc nhiều yếu tố quyết định trước khi thực hiện hành vi (Abrahamse, 2005, tr 275) và các chiến lược hậu quả được dựa trên giả định rằng sự hiện diện của hậu quả tích cực hay tiêu cực sẽ ảnh hưởng đến hành vi (Abrahamse, 2005, tr 278)

Trong nhiều thập kỷ qua, nhiều học giả đã nhấn mạnh tầm quan trọng của yếu tố kinh tế và tâm lý để khuyến khích hành vi tiết kiệm năng lượng trong gia đình (Stern,

Trang 22

10

1992; Dwyer và cộng sự, 1993; Abrahamse và cộng sự, 2005; van den Bergh, 2008) Ngoài ra, một số lĩnh vực nghiên cứu được dựa trên sự can thiệp thông qua các lợi ích kinh tế (ví dụ, tiền bạc hoặc giải thưởng) để kiểm tra hành vi tiết kiệm năng lượng trong gia đình (Winett và cộng sự, 1978; Midden và cộng sự, 1983; Mc Clelland và Cook, 1980; Petersen và cộng sự, 2007) Các nghiên cứu chỉ ra rằng phần thưởng kinh tế đã thành công trong việc giảm tiêu thụ năng lượng trong gia đình Ví dụ, Winett và cộng

sự (1978) nghiên cứu ảnh hưởng của các biện pháp can thiệp tiết kiệm năng lượng nhất định, bao gồm một sự khích lệ kinh tế (tức là, một phần thưởng cho việc giảm tiêu thụ điện), liên quan đến 107 hộ gia đình ở Texas Việc tiết kiệm điện của các nhóm có sự khuyến khích kinh tế cao hơn đáng kể hơn so với nhóm đối chứng Hơn nữa, nếu các hộ gia đình cạnh tranh với nhau, những phần thưởng sẽ có tác dụng hiệu quả hơn (Mc Clelland và Cook,1980; Petersen và cộng sự, 2007) Những kết quả này hỗ trợ việc sử dụng các động cơ kinh tế

Thông tin phản hồi được sử dụng rộng rãi để khuyến khích tiết kiệm năng lượng (Abrahamse và cộng sự, 2005) Nói chung, thông tin phản hồi được đưa ra trong điều kiện tiết kiệm năng lượng của riêng một hộ gia đình, để khẳng định hiệu quả của các nỗ lực tiết kiệm năng lượng Đặc biệt, phản hồi trở nên hiệu quả hơn nếu tần số của nó được tăng lên Một loại thông tin phản hồi, trong đó cung cấp cho người tham gia thông tin về các khoản tiết kiệm năng lượng của người khác trong nghiên cứu, gọi là phản hồi so sánh (Midden và cộng sự, 1983; Siero và cộng sự, 1996) Loại thông tin phản hồi này đã được xem là có hiệu quả hơn trong việc thúc đẩy cá nhân tiết kiệm năng lượng (Brandon và Lewis, 1999) Phản hồi so sánh có thể hiệu quả hơn bởi cảm giác cạnh tranh, hay vì mọi người thấy hài lòng từ sự phù hợp với chuẩn mực xã hội Trong trường hợp những người tham gia có thể so sánh mức độ tiết kiệm của họ với nhau, họ có thể cố gắng giảm bớt sử dụng năng lượng hơn người tham gia khác Cạnh tranh như vậy có thể đặc biệt hiệu quả, khi các cuộc thi đi kèm với một phần thưởng Điều kiện thứ hai cũng rất quan trọng, nếu

hộ gia đình không chắc chắn về một số chức năng của vật dụng mà họ sử dụng, những so sánh xã hội có thể tạo điều kiện học tập về mức độ sử dụng năng lượng tối ưu của họ, như tài liệu trong nghiên cứu khác của Cai và cộng sự (2009), và Munshi và Myaux (2006) Phản hồi so sánh minh chứng chuẩn mực xã hội, nêu rõ rằng những người khác đang tích cực tham gia vào việc bảo tồn năng lượng là tốt, có liên quan đến việc ủng hộ tiết kiệm năng lượng Một số nghiên cứu khác đã chỉ ra rằng việc cung cấp thông tin

Trang 23

chuẩn mực xã hội sẽ làm cho người dân tiết kiệm năng lượng ( Schultz và cộng sự, 2007; Nolan và cộng sự, 2008; Allcott, 2011)

Nghiên cứu của Kenichi Mizobuchi (2011) khảo sát sự ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế và tâm lý đến hành vi tiết kiệm điện Lựa chọn ngẫu nhiên 236 hộ gia đình Nhật Bản, với các khuyến khích kinh tế, chẳng hạn như tiền thưởng khi giảm điện năng tiêu thụ Tỷ lệ tiết kiệm của nhóm được khuyến khích là 5,9%, nhóm có thông tin phản hồi so sánh là 8,2%, so với nhóm đối chứng là 1,6% Phân tích khẳng định, kinh tế và các yếu

tố tâm lý có ảnh hưởng tích cực đối với việc tiết kiệm điện năng tiêu thụ Và một phần thưởng kết hợp với thông tin phản hồi là có hiệu quả nhất Đặc biệt, chuẩn mực xã hội, các yếu tố tâm lý có tác dụng nhất quán lên tất cả các quyết định

Sardianou (2007) khảo sát mô hình tiêu thụ năng lượng của các hộ gia đình tại Hy Lạp, cho thấy rằng các cá nhân, với một kiến thức thấu đáo về vấn đề môi trường và luôn nâng cao nhận thức môi trường, có xu hướng giảm tiêu thụ năng lượng của họ rất nhiều

1.5 Tiết kiệm năng lượng tích cực (Active Energy Efficiency)

Tiết kiệm năng lượng tích cực được định nghĩa là thực hiện những thay đổi thường xuyên thông qua đo lường, giám sát và kiểm soát mức độ sử dụng năng lượng Tiết kiệm năng lượng thụ động là triển khai các biện pháp chống lại suy hao năng lượng, sử dụng các thiết bị tiêu thụ ít năng lượng …

Sử dụng các thiết bị và máy móc tiết kiệm năng lượng như chiếu sáng tiết kiệm

điện có tầm quan trọng sống còn, nhưng vẫn chưa đủ Nếu không được kiểm soát phù

hợp, những biện pháp này thông thường chỉ chống lại được mất mát năng lượng thay vì thực sự giảm năng lượng tiêu thụ và sử dụng năng lượng hợp lý ( Sách trắng, Schneider, 2008)

Luôn có sẵn công nghệ để điều khiển mức độ sử dụng năng lượng của các tòa nhà

Chỉ chiếu sáng đã có thể chiếm tới 40% mức độ tiêu thụ năng lượng của một doanh nghiệp thương mại tiêu biểu Trong các văn phòng, sự bùng nổ của thiết bị công nghệ thông tin, cũng như sử dụng các hệ thống điều hòa nhiệt độ đã làm gia tăng tiêu thụ rất nhiều năng lượng Sự phát triển của các trung tâm dữ liệu và các ngành công nghiệp mới cũng đóng góp vào việc tăng mức độ sử dụng điện năng

Trong công nghiệp đã có những hệ thống được chứng minh là có thể giảm điện

năng tiêu thụ của các hệ thống mô tơ điện, kiểm soát tốt hơn điện năng sử dụng trong nhà máy Hai phần ba điện năng được công nghiệp sử dụng để chạy động cơ Ở hầu hết các

Trang 24

12

nước, chưa đến 10% các động cơ này được kiểm soát dưới bất kỳ hình thức nào, và do đó không thể tự động chạy chậm lại hay tắt nguồn Tự động hóa sử dụng ngày càng nhiều điện năng, cũng như các hệ thống thủy lực và khí nén kém hiệu quả, ngày càng xuất hiện nhiều tại các khu công nghiệp hóa

Mọi thiết bị tiêu thụ điện năng, từ tiêu thụ trực tiếp như chiếu sáng, sưởi ấm đến nhiều nhất là các động cơ điện, điều khiển điện áp, điều khiển nồi hơi v.v cần được quan tâm một cách tích cực nếu ta muốn thu được những lợi ích bền vững Việc này bao gồm thay đổi văn hóa và suy nghĩ của các doanh nghiệp, tạo ra sự dịch chuyển hành vi, nhưng

rõ ràng việc này còn đòi hỏi sử dụng các biện pháp khác, ngoài biện pháp điều khiển kỹ thuật

Vậy hành vi tiết kiệm điện là hành vi cắt giảm khi không cần thiết, sử dụng điện

hiệu suất cao, đầu tư thiết bị tiết kiệm điện nhằm giảm lượng điện tiêu thụ

1.6 Thay đổi hành vi

David (2012) cho rằng: đôi khi có thể hiệu quả hơn để thay đổi hành vi, bằng cách không tác động lên bản thân hành vi, mà tác động lên các điều kiện kinh tế, xã hội và môi trường, dẫn đến thay đổi hành vi trong xã hội mà mọi người sống cuộc sống hàng ngày của họ Điều này liên quan mật thiết đến sự phát triển của nền văn hóa, tập quán, bản sắc, giá trị và niềm tin, có ảnh hưởng đến hành vi của chúng ta

Sử dụng sức mạnh của chuẩn mực xã hội và lợi ích, phổ biến thông qua dữ liệu so sánh tiêu thụ năng lượng để giảm việc sử dụng năng lượng và khuyến khích nhân rộng Mọi người có xu hướng chấp nhận tùy chọn mặc định, thay đổi mặc định trên thiết

bị sưởi ấm hoặc làm mát có thể giảm tiêu thụ năng lượng đáng kể Tương tự như vậy, có thể làm cho mặc định trụ đèn chiếu sáng được tắt và phải được bật lên chứ không phải ngược lại, sẽ mang lại hiệu quả lớn hơn

Những hiểu biết về hành vi sẽ chỉ ra cách tốt nhất để thay đổi hành vi, với chi phí

và sự phản kháng thấp Chỉ cần thay đổi nhỏ hoặc một cách tiếp cận khác biệt sẽ dẫn đến lợi ích lớn, ví dụ như tập trung vào hành vi mua bán chứ không phải là hành vi sử dụng Thay vì sử dụng một máy gia dụng tiêu thụ nhiều năng lượng không thường xuyên (có thể do khó khăn về chi phí); sẽ tốt hơn nếu thuyết phục mọi người thay đổi sự lựa chọn của họ, về công nghệ gia dụng ít tiêu hao năng lượng nhưng được sử dụng thường xuyên hơn Gardner và Stern (2008) thấy rằng, bằng cách làm cho các quyết định hành vi quan

Trang 25

tâm đáng kể đến môi trường, người ta có thể giảm tiêu thụ năng lượng của gần 30% tổng

số tiêu thụ của Mỹ

1.7 Các mô hình nghiên cứu về ý định, hành vi tiêu dùng

1.7.1 Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior)

Thuyết hành vi dự định (Ajzen, 1991) là sự phát triển và cải tiến của Thuyết hành động hợp lý Thuyết hành động hợp lý TRA (Theory of Reasoned Action) được Ajzen và Fishbein xây dựng từ năm 1985, và được xem là học thuyết tiên phong trong lĩnh vực nghiên cứu tâm lý xã hội (Eagly và Chaiken, 1993; Olson và Zanna, 1993; Sheppard, Hartwick, và Warshaw, 1988; trích trong Mark C và Christopeher J.A.,1998) Mô hình TRA cho thấy hành vi được quyết định bởi ý định của một cá nhân để thực hiện hành vi

đó Ngược lại, ý định được xác định bởi thái độ và chuẩn chủ quan Mối quan hệ giữa ý định và hành vi đã được đưa ra và kiểm chứng thực nghiệm trong rất nhiều nghiên cứu ở nhiều lĩnh vực (Ajzen, 1988; Ajzen và Fishbein, 1980; Canary và Seibold, 1984; Sheppard, Hartwick, và Warshaw, 1988, trích trong Ajzen, 1991) Hai yếu tố chính ảnh hưởng đến ý định là thái độ cá nhân và chuẩn chủ quan Trong đó, thái độ (Attitude) của một cá nhân đề cập đến mức độ đánh giá tích cực hay tiêu cực đối với hành vi đó và phụ thuộc vào lợi ích chi phí như chi phí tài chính, công sức hoặc thời gian Ví dụ, các hộ gia đình có con nhỏ có thể sử dụng điều hòa như là biện pháp hữu hiệu để làm ấm trong thời gian mùa đông Họ tin rằng việc hạn chế sử dụng điều hòa khiến cuộc sống của họ ít thoải mái hơn

Ajzen (1991) định nghĩa chuẩn chủ quan (Subjective Norms) là nhận thức của những người ảnh hưởng, sẽ nghĩ rằng cá nhân đó nên thực hiện hay không thực hiện hành

vi Ví dụ, chủ hộ gia đình nghĩ rằng các thành viên gia đình sẽ không chấp thuận cho họ tiết kiệm điện, chính điều này sẽ cản trở khả năng áp dụng các biện pháp tiết kiệm năng lượng Mô hình TRA được trình bày ở hình 1.2

Theo Ajzen (1991), sự ra đời của thuyết hành vi dự định TPB (Theory of Planned Behavior) xuất phát từ giới hạn của hành vi mà con người có ít sự kiểm soát Nhân tố thứ

ba mà Ajzen cho là có ảnh hưởng đến ý định của con người là yếu tố nhận thức kiểm soát hành vi (Perceived Behavior Control) Nhận thức kiểm soát hành vi phản ánh việc dễ dàng hay khó khăn khi thực hiện hành vi và việc thực hiện hành vi đó có bị kiểm soát hay hạn chế hay không (Ajzen, 1991) Ví dụ, các hộ gia đình có thể không sẵn sàng để giảm sử

Trang 26

Trong thực tế, các mô hình TPB thường được sử dụng để dự báo và giải thích hành

vi của con người đối với các quyết định cụ thể, ví dụ quyết định hiến máu (Armitage, 2001), quyết định sử dụng các loại thuốc hợp pháp hay bất hợp pháp (Armitage, 2001), nhưng đồng thời nó cũng được sử dụng để dự đoán hành vi tiết kiệm năng lượng trong sử dụng chất thải giấy tái chế của sinh viên đại học Hồng Kông (Cheug, 1999); tiết kiệm năng lượng (Harland, Staats, và Wilke, 1999) và sử dụng xe buýt (Heath và Gifford,

Trang 27

2002); sử dụng năng lượng hiệu quả (Lindenberg và Steg, 2007) Nói chung, nhận thức kiểm soát hành vi và thái độ có xu hướng quan hệ chặt chẽ nhất với hành vi và ý định ủng

hộ môi trường; chuẩn chủ quan có mức độ ít hơn (Armitage và Conner, 2001)

1.7.2 Mô hình hoạt động tiêu chuẩn (The norm activation model)

Mô hình hoạt động tiêu chuẩn NAM (Schwart, 1977; Schwartz và Howard, 1981) xem xét hành vi ủng hộ môi trường như một hình thức của chủ nghĩa vị tha, trong chừng mực cá nhân phải từ bỏ lợi ích cá nhân thay vì lợi ích tập thể (ví dụ môi trường) Hành vi

vị tha được xác định bằng (hành động) chuẩn mực đạo đức cá nhân, trong đó kinh nghiệm

và nghĩa vụ đạo đức là 2 yếu tố cơ bản Hành vi phù hợp với các chuẩn mực đạo đức cá nhân có thể dẫn đến một cảm giác tự hào, ngược lại có thể mang lại cảm giác tội lỗi Hai yếu tố khác có liên quan đến hoạt động của chuẩn mực đạo đức cá nhân Đầu tiên, một người cần phải nhận thức được những hậu quả do hành vi của mình gây ra cho người khác

và cho môi trường (nhận thức về hậu quả) Thứ hai, một người cần phải cảm thấy cá nhân chịu trách nhiệm về những hậu quả hành vi (nhận thức trách nhiệm) Những người tin rằng việc sử dụng năng lượng không có kế hoạch có thể gây ra những hậu quả tiêu cực đối với môi trường, và cảm thấy cá nhân phải chịu trách nhiệm về những vấn đề này, sẽ thúc đẩy trách nhiệm mạnh mẽ hơn để giúp giải quyết những vấn đề này, bằng cách giảm sử dụng năng lượng Học thuyết hoạt động tiêu chuẩn được mô hình hóa tại hình 1.4

Mô hình hoạt động tiêu chuẩn (NAM) đã được áp dụng thành công cho một loạt các hành vi ủng hộ môi trường, chẳng hạn như tái chế (Guagnano, Stern, và Dietz, 1995; Hopper và Nielsen, 1991), hay bảo tồn năng lượng (Black, Stern, và Elworth, 1985)

Hình 1.4: Mô hình hoạt động tiêu chuẩn – NAM

Nguồn: Schwart( 1977); Schwartz và Howard (1981)

Trang 28

16

Một số nghiên cứu đã mở rộng với các biến số kết hợp giữa mô hình TPB và NAM, đặc biệt là sử dụng khái niệm chuẩn mực đạo đức cá nhân (Parker, Manstead, và Stradling, 1995) Chuẩn mực đạo đức cá nhân đã được tìm thấy trong một số mô hình kết hợp TPB, để giải thích đáng kể cho một loạt các hành vi môi trường có liên quan (ví dụ như việc sử dụng bóng đèn tiết kiệm năng lượng và sử dụng xe 712 W Abrahamse, L Steg / Tạp chí Tâm lý học kinh tế 30 (2009); 711-720 Harland và cộng sự, 1999)

Bảng 1.1: Khái quát các mô hình Tên mô hình Tác giả, năm Các yếu tố chính Khác biệt

1985

Thái độ, chuẩn chủ quan → Ý định → Hành vi

quan, Nhận thức kiểm soát hành vi →

Ý định → Hành vi

+ Nhận thức kiểm soát

Mô hình hoạt động

tiêu chuẩn NAM

Schwart, 1977;

Schwartz và Howard, 1981

Chuẩn đạo đức cá nhân, nhận thức trách nhiệm, nhận thức hậu quả → Ý định → Hành vi

+ Chuẩn đạo đức + Nhận thức cộng đồng

Nguồn: Ajzen và Fishbein, Schwartz và Howard

1.7.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết nghiên cứu

Mô hình nghiên cứu đề xuất:

Xuất phát từ các lý thuyết và mô hình nghiên cứu liên quan như đã trình bày ở trên,

mô hình nghiên cứu đề xuất được trình bày như hình 1.5

Các giả thuyết:

Giả thuyết H1: Thái độ của chủ doanh nghiệp có ảnh hưởng tích cực đối với ý định

tiết kiệm điện;

Trang 29

Thái độ là niềm tin tích cực hay tiêu cực của một cá nhân về thực hiện một hành vi

cụ thể (Ajzen, 1991) Thái độ được hình thành thông qua: niềm tin của một người về hậu quả của việc thực hiện hành vi cụ thể, và đánh giá của một trong những hậu quả có thể Thái độ tích cực do đó sẽ tạo ra ý định thực hiện một hành động (Maio và Haddock, 2009) Tuy nhiên, thái độ không phải là bất biến theo thời gian Có lẽ, ảnh hưởng như thuyết phục xã hội (Prislin và Wood, 2005; Webley và Nyhus, 2006; Wood, 2000), nhận thức về tự hành vi (Bem, 1972), và động cơ hay giá trị mà một cá nhân nắm giữ (Wyer và Albarracin, 2005) sẽ thay đổi thái độ của một cá nhân theo thời gian

Hình 1.5: Mô hình nghiên cứu đề xuất

Nguồn:đề xuất của tác giả (2016)

Thái độ của chủ doanh nghiệp đề cập đến mức độ đánh giá tích cực hay tiêu cực đối với hành vi sử dụng điện và tiết kiệm điện, phụ thuộc vào lợi ích chi phí như chi phí tài chính, chi phí nhân công hoặc thời gian của doanh nghiệp, quan tâm đến chất lượng cuộc sống, cộng đồng, hướng đến phát triển bền vững Thái độ tích cực đối với vấn đề bảo tồn năng lượng tác động đồng biến đến ý định tiết kiệm điện

Nhận thức trách nhiệm

Trang 30

18

H1+

Giả thuyết H2: Áp lực kiểm soát của chính phủ, công chúng có ảnh hưởng tích

cực đối với ý định tiết kiệm điện của doanh nghiệp;

Đan Mạch là một trong những quốc gia trên thế giới có kinh nghiệm lâu năm về chính sách thúc đẩy sử dụng năng lượng hiệu quả (SDNLHQ) Đan Mạch đã trở thành quốc gia có nền kinh tế SDNLHQ nhất trên thế giới Trong các ngành công nghiệp sử dụng năng lượng cao, SDNLHQ là một yếu tố quan trọng và các doanh nghiệp này vẫn tiếp tục chú trọng vào SDNLHQ và tìm cách tận dụng hoặc giảm sử dụng năng lượng Các hoạt động này đã thúc đẩy sự phát triển của các công nghệ hiệu quả hơn, một số trong đó hiện đang được xuất khẩu trên toàn thế giới, trong đó có Việt Nam

Mặc dù có sự khác biệt lớn về kinh tế và hệ thống pháp luật giữa Việt Nam và Đan Mạch, chính sách SDNLHQ của Đan Mạch có thể có những liên quan và là tiền đề có thể

áp dung tại các địa phương ở Việt Nam

Thuế năng lượng: Đan Mạch áp dụng các mức thuế các khác nhau cho từng ngành,

nhằm bảo vệ tính cạnh tranh của ngành công nghiệp thâm dụng năng lượng trong nước trên thị trường quốc tế Các cơ quan quản lý ở địa phương có các phương tiện khác nhau

để thu thuế, như dựa trên năng lượng tiêu thụ của doanh nghiệp

Thỏa thuận tự nguyện: Cơ chế thỏa thuận tự nguyện (TTTN) là một công cụ để

tăng cường nhận thức và tham gia vào sử dụng năng lượng hiệu quả TTTN là một giải pháp thay thế cho những giải pháp truyền thống trước đây Trong cơ chế TTTN, các bên

sẽ thỏa thuận với nhau để đạt được mục tiêu chung là giảm sử dụng năng lượng đồng thời vẫn đảm bảo đầu ra

Cơ chế sử dụng năng lượng hiệu quả bắt buộc: Đan Mạch áp dụng Hệ thống nghĩa

vụ hiệu quả năng lượng EEO từ năm 2006, các công ty sử dụng năng lượng cao là đối tượng bắt buộc tham gia và phải cam kết thực hiện tiết kiệm năng lượng một cách toàn diện

Hỗ trợ tiết kiệm năng lượng trong công nghiệp: Hình thức hỗ trợ cho dự án tiết

kiệm năng lượng là biện pháp tạm thời khi Đan Mạch bắt đầu áp thuế năng lượng trong công nghiệp Cơ chế trợ cấp này lấy kinh phí từ thuế năng lượng thu được, với mục đích

Trang 31

thu hút các công ty đầu tư vào công nghệ sản xuất sạch, kết quả là sẽ giảm được gánh nặng thuế năng lượng cho các doanh nghiệp

Tại Việt Nam, tháng 9/2003, chính phủ Việt Nam đã thông qua Nghị định về sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng, và giao Bộ Công Thương là cơ quan đầu mối trong việc thi hành Nghị định này Tháng 7/2004, Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư qui định việc quản lý và sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đối với các doanh nghiệp công nghiệp Ngoài ra, các quy định về tiết kiệm trong sản xuất, truyền tải, phân phối và sử dụng điện đã được quy định trong nội dung Luật Điện lực đã được Quốc hội Việt Nam thông qua ngày 3/12/2004

Tháng 11/2005, Qui chuẩn về tiết kiệm năng lượng trong các tòa nhà thương mại

đã được ban hành, với mục tiêu giảm thiểu thất thoát năng lượng và nâng cao tiện nghi cho điều kiện sống và làm việc Tháng 11/2006, Bộ Công Thương cũng đã ban hành Thông tư qui định cụ thể trình tự đăng ký, đánh giá và cấp giấy chứng nhận nhãn tiết kiệm năng lượng

Tháng 12/2007, Thủ tướng chính phủ đã thông qua chiến lược quốc gia về phát triển năng lượng cho giai đoạn tới năm 2020 tầm nhìn 2050, nhằm đảm bảo các mục tiêu

an ninh năng lượng, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, khuyến khích sử dụng năng lượng tái tạo và bảo vệ môi trường Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả được Quốc hội Việt Nam thông qua ngày 17/06/2010

Như vậy, chính sách sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và khuôn khổ pháp lý

đã được hình thành tại Việt Nam

H2+

Giả thuyết H3: Nhận thức về những hậu quả có ảnh hưởng tích cực đối với ý định

tiết kiệm điện của doanh nghiệp;

Ngành công nghiệp du lịch nhạy cảm với các tác động kinh tế xã hội của biến đổi khí hậu đến các doanh nghiệp Du lịch cũng tạo ra khí nhà kính (GHG) từ vận tải và các

Áp lực kiểm soát của chính phủ, công

Trang 32

20

hoạt động liên quan đến du lịch, góp phần vào thay đổi khí hậu Ngày càng tăng các nhà khai thác du lịch giảm được phát thải khí nhà kính bằng cách áp dụng một loạt các biện pháp giảm thiểu carbon để đạt cả hai mặt là tiết kiệm chi phí và chiến lược phát triển bền vững ( Vernon, Essex, Pinder, và Curry, 2003; Zeppel, 2012a) Theo Becken và Hay (2007), có bốn chiến lược giảm nhẹ, theo đó ngành Công nghiệp du lịch có thể giảm phát thải khí nhà kính, cụ thể là: giảm sử dụng năng lượng, nâng cao hiệu quả năng lượng, tăng

sử dụng năng lượng tái tạo, và bảo tồn năng lượng

Công nghiệp du lịch cũng đóng góp một phần không nhỏ cho những nguyên nhân của biến đổi khí hậu, thông qua phát thải khí nhà kính từ hoạt động cảng biển và du lịch (Becken và Hay, 2007; Gössling, 2011; Scott và cộng sự, 2012) Mặc dù không cao như

"ngành công nghiệp nặng" (Dalton và cộng sự, 2007, tr 568), đóng góp chung của du lịch cho lượng phát thải khí nhà đã được ước tính vào khoảng 5,2% ÷ 12,5% của tổng số toàn cầu (Scott, Peeters, và Gössling, 2010) Du lịch và vận chuyển đại diện tỷ lệ phần trăm cao nhất của phát thải carbon của ngành du lịch ở mức 75%, nơi lưu trú đóng góp 21%, với các hoạt động khác góp phần thêm 4% (WTO và UNEP, 2008) Tại Australia, nghiên cứu đã ước tính phát thải khí nhà kính của ngành du lịch chiếm phạm vi từ 3,9% đến 5,3%

tổng lượng khí thải công nghiệp (Dwyer, Forsyth, Spurr, và Hoque, 2010).(HEATHER

ZEPPELAND Narelle BEAUMONT, 2014)

Với các doanh nhân, Bảo vệ môi trường (BVMT) đi đôi với lợi nhuận doanh nghiệp Tăng chi phí cho BVMT nhưng bù lại doanh nghiệp có cơ hội bán được số lượng hàng hóa lớn hơn Người tiêu dùng trong xã hội văn minh không chỉ muốn có hàng hóa có chất lượng tốt, mẫu mã đẹp, điều kiện giao hàng thuận lợi… mà hàng hóa đó còn phải thân thiện với môi trường Ngược lại, hàng hóa của những doanh nghiệp gây ô nhiễm môi trường sẽ có nguy cơ bị tẩy chay Ở các nước phát triển, nơi mà người tiêu dùng có ý thức cao trong việc BVMT, các doanh nghiệp có ý thức BVMT thường giành được cảm tình của khách hàng Sản phẩm của các công ty đạt chứng nhận môi trường ISO:14.000 được khách hàng ưa thích và lựa chọn, mặc dù những sản phẩm đó có thể có giá bán cao hơn sản phẩm cùng loại Đón bắt quy luật phát triển tất yếu của xã hội, doanh nghiệp muốn phát triển bền vững không thể không quan tâm đến tâm lý này của người tiêu dùng ( Đỗ Chí Nghĩa, 2015)

Hàng rào kỹ thuật với rất nhiều quy định về tiêu chuẩn vệ sinh, đo lường, an toàn lao động, bao bì, đóng gói; tiêu chuẩn về vệ sinh thực phẩm, về BVMT sinh thái… nhằm bảo đảm sức khỏe cộng đồng người tiêu dùng Khách hàng sẽ ngày càng chú ý đến mức

Trang 33

độ sạch của sản phẩm, trong đó có sạch về môi trường Việc BVMT sẽ giúp các doanh nghiệp vượt qua các rào cản kỹ thuật, thâm nhập vào thị trường quốc tế, nâng cao khả năng cạnh tranh sản phẩm Nếu chỉ vì lợi nhuận trước mắt mà xao lãng, quay lưng hoặc phá hủy môi trường, các doanh nghiệp sẽ tự đào thải trên con đường phát triển hội nhập của đất nước

Việc tin rằng sử dụng năng lượng điện không có kế hoạch, lãng phí có thể gây ra những hậu quả tiêu cực đối với môi trường, và cảm thấy cá nhân phải chịu trách nhiệm về những vấn đề này, sẽ thúc đẩy chủ doanh nghiệp có trách nhiệm mạnh mẽ hơn để giúp giải quyết những vấn đề này, bằng cách giảm sử dụng năng lượng Do đó, nhận thức hậu quả do việc sử dụng điện lãng phí tác động đồng biến đến ý định tiết kiệm điện

H3+

Giả thuyết H4: Các yếu tố môi trường hoạt động, tổ chức, quan hệ, cá nhân…ảnh

hưởng đến ý định tiết kiệm điện

Nhiều công dân, tổ chức và các lãnh đạo công ty xác định trách nhiệm đối với môi trường bao gồm các tác động môi trường của các hoạt động, sản phẩm và cơ sở công ty; loại bỏ chất thải và khí thải; tối đa hóa hiệu quả và năng suất của các nguồn tài nguyên, giảm thiểu các tác động có thể ảnh hưởng xấu đến sự hưởng thụ các nguồn tài nguyên của đất nước, của các thế hệ tương lai

Trong nền kinh tế toàn cầu, internet và các phương tiện truyền thông đại chúng làm bùng nổ thông tin về hoạt động kinh doanh trên toàn thế giới, các công ty ngày càng thường xuyên được đánh giá trên cơ sở quản lý môi trường của bản thân Đối tác trong kinh doanh và người tiêu dùng muốn biết những gì bên trong một công ty Họ muốn làm kinh doanh với các công ty mà họ có thể tin tưởng Điều này minh bạch trong hoạt động kinh doanh có nghĩa rằng đối với nhiều công ty, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp không còn là một thứ xa xỉ mà là một yêu cầu Thách thức là tạo ra một khuôn khổ thường xuyên tôn trọng trách nhiệm xã hội, cho phép đánh giá chi tiết về doanh nghiệp (Mazurkiewicz, 2004)

Nhận thức hậu quả

Suy giảm các nguồn tài nguyên;

Thải khí CO 2 - trái đất nóng lên;

Biến đổi môi trường – khí hậu;

Không đáp ứng đủ nhu cầu tiêu thụ

Ý định tiết kiệm điện

Trang 34

22

Xét theo quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, có thể phân chia môi trường kinh doanh thành môi trường bên trong và môi trường bên ngoài Môi trường bên trong bao gồm toàn bộ các quan hệ kinh tế, tổ chức kỹ thuật nhằm bảo đảm cho doanh nghiệp kết hợp các yếu tố sản xuất để tạo ra sản phẩm đạt hiệu quả cao Môi trường bên trong bao gồm các yếu tố nội tại trong một doanh nghiệp nhất định, trong thực tế doanh nghiệp là tổng hợp các yếu tố hoàn cảnh nội bộ của nó; Môi trường bên ngoài là tổng thể các quan

hệ kinh tế, chính trị, xã hội tác động đến hoạt động của doanh nghiệp Nhiều khi môi trường vĩ mô và môi trường tác nghiệp kết hợp với nhau và được gọi là môi trường bên ngoài

Các doanh nghiệp cần nhận biết hai yếu tố khác khi phân tích các ảnh hưởng của môi trường Thứ nhất là, tính phức tạp của môi trường được đặc trưng bởi một loạt các yếu tố có ảnh hưởng đến các nỗ lực của doanh nghiệp Môi trường càng phức tạp thì càng khó đưa ra các quyết định hữu hiệu Thứ hai là, tính biến động của môi trường, bao hàm tính năng động hoặc mức độ biến đổi trong điều kiện môi trường liên quan Trong một môi trường ổn định mức độ biến đổi có thể tương đối thấp và có thể dự đoán được Môi trường biến động đặc trưng bởi những vấn đề diễn ra nhanh chóng và khó mà dự báo trước được Tính phức tạp và biến động của môi trường đặc biệt hệ trọng khi tiến hành phân tích các điều kiện môi trường vĩ mô và môi trường tác nghiệp vì cả hai đều là yếu tố ngoại cảnh đối với doanh nghiệp ( Võ Thị Tuyết, 2015)

Yếu tố môi trường cho thấy tùy thuộc vào tình hình tài chính, thu nhập và giá cả năng lượng, các chủ doanh nghiệp sẽ có quyết định sử dụng điện Tuy nhiên theo các nghiên cứu trước, thì yếu tố giá điện tăng sẽ tác động đồng biến đến ý định tiết kiệm điện Ngoài ra sự tác động của tổ chức doanh nghiệp, các mối quan hệ cá nhân của chủ doanh nghiệp cũng tác động đến ý định tiết kiệm điện

H4+

Giả thuyết H5: Các chuẩn mực đạo đức phù hợp với vấn đề tiết kiệm điện sẽ cho

tác động đồng biến đến ý định tiết kiệm điện

Yếu tố môi trường;

Yếu tố tổ chức;

Quan hệ cá nhân

Ý định tiết kiệm điện

Trang 35

Hai giáo sư John Kotter và James Heskett ở Harvard Business School, tác giả cuốn sách “Văn hóa công ty và chỉ số hoạt động hữu ích”, đã phân tích kết quả kinh doanh tại các công ty có truyền thống đạo đức khác nhau

Công trình nghiên cứu của họ cho thấy, trong vòng 11 năm, những công ty đạo đức cao đã nâng được thu nhập của mình lên tới 682% Trong khi đó, những công ty đổi thủ thường thường bậc trung về đạo đức chỉ đạt được 36% Giá trị cổ phiếu của những công ty đạo đức cao trên thị trường chứng khoán tăng tới 901%, còn các đối thủ đạo đức tầm tầm chỉ tăng 74% Lãi ròng của các công ty đạo đức cao ở Mỹ trong 11 năm đã tăng tới 756% Trên cơ sở kết quả nghiên cứu này, hai giáo sư khẳng định "thật thà giàu hơn"

Việc xây dựng các chuẩn mực đạo đức trong cư xử và giao thương chính là nền móng cho các hệ thống kinh doanh phát triển bền vững, theo bước tiến chung của nhân loại

Một doanh nghiệp quan tâm tới đạo đức kinh doanh sẽ có được sự trung thành của nhân viên, sự tin tưởng, hài lòng của khách hàng và các nhà đầu tư Và phần thưởng cho trách nhiệm đạo đức và trách nhiệm xã hội trong các quyết định kinh doanh bao gồm hiệu quả trong hoạt động ngày càng tăng cao, sự tận tâm của các nhân viên, chất lượng sản phẩm được cải thiện và có sự ủng hộ tích cực của cộng đồng Hình ảnh doanh nghiệp được nâng cao hơn, tạo dựng được sự tín nhiệm lâu dài đối với mọi người Điều này không phải doanh nghiệp nào cũng làm được và cũng không phải có tiền là tạo dựng được ( Lê Thị Kim Tuyết, 2014)

Hành vi phù hợp với các chuẩn mực đạo đức doanh nghiệp có thể dẫn đến một cảm giác tự hào, ngược lại có thể mang lại cảm giác tội lỗi cho chủ doanh nghiệp Điều này cho thấy, bản thân chủ doanh nghiệp có các chuẩn mực đạo đức cá nhân phù hợp với vấn

đề tiết kiệm điện sẽ cho tác động đồng biến đến ý định tiết kiệm điện

H5+

Giả thuyết H6: Nhận thức trách nhiệm tiết kiệm điện của doanh nghiệp đối với

các vấn đề xã hội, khí hậu, tài nguyên, môi trường tác động đồng biến đến ý định tiết kiệm điện;

nghiệp

Cảm giác tự hào

Cảm giác tội lỗi;

Cảm thấy bản thân không tốt

Ý định tiết kiệm điện

Trang 36

24

Một khía cạnh quan trọng của Đạo đức kinh doanh đối với doanh nghiệp, để đánh giá doanh nghiệp chính là Trách nhiệm xã hội đối với doanh nghiệp (CSR – Corporate Social Responsibility) Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp ra đời sau đạo đức kinh doanh

và đang là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp hiện nay Vậy, Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp là gì?

Khái niệm CSR theo thời gian đã mở rộng đối tượng ảnh hưởng của mình ra nhiều doanh nghiệp và tổ chức liên quan, còn mục đích đặt ra cho các doanh nghiệp đó là phải quan tâm tới các hoạt động của mình có ảnh hưởng như thế nào tới các vấn đề xã hội xung quanh, như với cộng đồng (quyền con người, các vấn đề về lao động,…), bảo vệ môi trường… Sau rất nhiều định nghĩa về CSR, thì định nghĩa của nhóm Phát triển kinh tế tư nhân của Ngân hàng thế giới đưa ra có tầm bao quát nhất

Nhóm phát triển kinh tế tư nhân của Ngân hàng thế giới đưa ra định nghĩa về Trách

nhiệm xã hội doanh nghiệp: “Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp là sự cam kết của doanh

nghiệp đóng góp vào việc phát triển kinh tế bền vững thông qua các hoạt động, nhằm nâng cao chất lượng đời sống của người lao động và thành viên gia đình họ, cho cộng đồng và toàn xã hội theo cách có lợi nhất, cho cả doanh nghiệp cũng như sự phát triển chung của xã hội”

CSR có thể được định nghĩa ngắn gọn như một sự cam kết của công ty trong ứng

xử phù hợp với lợi ích của xã hội, trong các hoạt động liên quan đến lợi ích của khách hàng, nhà cung ứng, nhân viên, cổ đông, cộng đồng, môi trường Theo đó, trách nhiệm xã hội được coi là một phạm trù của đạo đức kinh doanh (Business Ethics), có liên quan đến mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Ở thế kỷ thứ XXI, trong nền kinh tế toàn cầu hoá, khi ý thức của loài người về các nguy cơ đối với môi trường sống ngày càng cao thì các đòi hỏi về trách nhiệm xã hội cũng ngày càng tăng lên, như đòi hỏi phải kiểm soát khí thải của xe hơi lưu hành trên đường phố, kiểm soát mức độ khói bụi trong các khu dân cư, v.v ( Lê Đăng Doanh, 2008)

H6+

Nhận thức trách nhiệm

Phát triển kinh tế đất nước; Bảo vệ môi

trường; Giảm biến đổi khí hậu; Tiết

kiệm nguồn tài nguyên; Hạn chế tình

trạng thiếu điện

Ý định tiết kiệm điện

Trang 37

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Giới thiệu

Chương này sẽ trình bày về phương pháp nghiên cứu được sử dụng để xây dựng

thang đo, cách đánh giá các thang đo về các khái niệm và cách kiểm định mô hình nghiên cứu cũng như các giả thuyết kèm theo Chương 3 gồm bốn phần chính: (1) thiết kế nghiên cứu, (2) xây dựng thang đo sơ bộ cho các khái niệm trong mô hình nghiên cứu, (3) thực hiện nghiên cứu định tính (thực hiện trong bước nghiên cứu sơ bộ), (4) tiến hành nghiên cứu định lượng (thực hiện trong bước nghiên cứu chính thức)

2.2 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành theo quy trình trong sơ đồ sau:

Hình 2.1: Quy trình nghiên cứu

Nguồn: Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2009)

Trang 38

26

Nghiên cứu được thực hiện qua hai bước chính là nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức Mỗi giai đoạn được tiến hành với kỹ thuật tương ứng

Bảng 2.1: Hai bước thực hiện trong thiết kế nghiên cứu

Nguồn: khảo sát của tác giả (2016)

Thông tin các bước thực hiện trong quy trình nghiên cứu sẽ được trình bày trong các phần tiếp theo

2.3 Xây dựng thang đo

Các thang đo được xây dựng và phát triển từ cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu Các thang đo này dựa trên các thang đo đã được sử dụng trong nghiên cứu của Wokje Abrahamse và Linda Steg (2009), trong tạp chí tâm lý học kinh tế số 30, tr.711 ÷ 720; Đinh Lê Như Quỳnh (2013), có bổ sung thêm các thang đo do tác giả tự đề xuất

Vì vậy, trước khi hình thành thang đo chính thức cho mục tiêu nghiên cứu, các cuộc phỏng vấn sâu phải được thực hiện nhằm khẳng định các đối tượng được phỏng vấn hiểu rõ được nội dung các khái niệm và ý nghĩa của từ ngữ Câu hỏi cơ cấu: tìm hiểu xem đối tượng sắp xếp kiến thức về năng lượng, điện, sử dụng điện của họ như thế nào; Câu hỏi đối lập: đối tượng so sánh các sự kiện: biến động giá cả, biến đổi khí hậu, tác động môi trường, phát triển kinh tế, quy định của chính phủ, xu thế của xã hội, và trao đổi về ý nghĩa của các sự kiện đó; Câu hỏi về quan điểm hoặc giá trị: tìm hiểu quá trình tư duy và phân tích của đối tượng, họ nghĩ gì về các sự kiện, những vấn đề sản xuất điện, sử dụng điện, tiết kiệm điện; Câu hỏi về nhận thức: tìm hiểu xem đối tượng thực sự có những thông tin gì và quan điểm của họ về những điều đó; Câu hỏi về tiểu sử: tìm hiểu một số đặc điểm cá nhân của đối tượng

Thang đo được sử dụng trong nghiên cứu là thang đo Likert với 5 mức độ phổ biến như sau: hoàn toàn không đồng ý, không đồng ý, trung lập, đồng ý, hoàn toàn đồng ý Việc sử dụng thang đo này trong các nghiên cứu kinh tế xã hội và tâm lý học là rất phổ biến vì các vấn đề trong kinh tế xã hội đều mang tính đa khía cạnh

Trang 39

Thang đo “Thái độ” được ký hiệu là TĐ, có 4 biến quan sát để đo lường, được mô

tả ở bảng 2.2 Thang đo thái độ hướng tới sự quan tâm của doanh nghiệp đối với ý định tiết kiệm điện

Bảng 2.2: Thang đo thái độ (04 chỉ báo)

TĐ1 Tiết kiệm điện tại doanh

Doanh nghiệp sẽ hoạt động

bình thường ngay cả khi tiết

kiệm điện

Tôi vẫn sống thoải mái khi tiết

kiệm điện

TĐ3

Tiết kiệm điện không ảnh

hưởng nhiều đến hoạt động

doanh nghiệp

Tiết kiệm điện không chiếm nhiều thời gian của tôi

TĐ4

Chất lượng dịch vụ của doanh

nghiệp vẫn đảm bảo khi tiết

kiệm điện

Chất lượng cuộc sống vẫn đảm bảo khi tiết kiệm điện

Thang đo “ Áp lực để kiểm soát hành vi ” được ký hiệu là KS, có 3 biến quan sát

để đo lường, được mô tả ở bảng 2.3

Bảng 2.3: Thang đo Áp lực để kiểm soát hành vi (3 chỉ báo)

KS ÁP LỰC ĐỂ KIỂM

KS1

Doanh nghiệp hiểu rõ các

quy định của nhà nước

khuyến khích tiết kiệm

Doanh nghiệp đang theo xu

hướng chung của xã hội về

tiết kiệm năng lượng

Tôi nghĩ không quá khó để giảm sử dụng điện

KS3

Doanh nghiệp hoàn toàn có

khả năng thực hiện các hành

vi tiết kiệm điện

Tôi nghĩ tôi có thể tiết kiệm

điện

Trang 40

28

Thang đo “Nhận thức về hậu quả” của doanh nghiệp được ký hiệu là NT, có 04 biến quan sát để đo lường được mô tả ở bảng 2.4

Bảng 2.4: Thang đo Nhận thức về hậu quả (04 chỉ báo)

NT1

Doanh nghiệp lãng phí điện là đi

ngược với các quy định của nhà

nước về bảo tồn và sử dụng năng

lượng

Lãng phí điện gây ra sự suy giảm các nguồn tài nguyên thiên nhiên

Wokje Abrahamse và Linda Steg (2009)

NT2 Lãng phí điện sẽ tăng chi phí hoạt

động doanh nghiệp

Đề xuất của tác giả ( căn cứ vào phân tích giả thuyết H3 )

NT3 Lãng phí điện gây ảnh hưởng đến xã

hội và doanh nghiệp

NT4

Lãng phí điện sẽ gây ảnh hưởng xấu

đến hình ảnh của doanh nghiệp đối

với xã hội

Thang đo “Yếu tố tác động” được ký hiệu là YT, có 03 biến quan sát để đo lường được mô tả ở bảng 2.5

Bảng 2.5: Thang đo Yếu tố tác động (03 chỉ báo)

YT1

Giá điện, nguyên liệu tăng ảnh

hưởng đến ý định tiết kiệm điện của

Cạnh tranh giảm chi phí đầu vào,

Khuyến nghị tiết kiệm điện của nhà

nước ảnh hưởng đến ý định tiết

kiệm điện của doanh nghiệp

Cơ quan/ trường học khuyên tôi

sử dụng tiết kiệm điện và nó có ảnh hưởng đến sự lựa chọn của

tôi

Ngày đăng: 19/11/2017, 23:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bùi Thị Hồng Thái (2008), Vận dụng lý thuyết cam kết vào việc thúc đẩy hành vi tiết kiệm năng lượng ở Trường học, Tạp chí tâm lý học, số 10 (115) 10 -2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận dụng lý thuyết cam kết vào việc thúc đẩy hành vi tiết kiệm năng lượng ở Trường học
Tác giả: Bùi Thị Hồng Thái
Năm: 2008
4. Đinh Phi Hổ ( 2011), Phương pháp nghiên cứu định lượng và những nghiên cứu thực tiễn trong kinh tế phát triển – nông nghiệp, NXB Phương Đông, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu định lượng và những nghiên cứu thực tiễn trong kinh tế phát triển – nông nghiệp
Nhà XB: NXB Phương Đông
5. Hoàng Minh Lâm (2013), “Kinh nghiệm thế giới về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả”, Tạp chí Kinh tế và Dự báo số18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm thế giới về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
Tác giả: Hoàng Minh Lâm
Năm: 2013
6. Hoàng Trọng và Mộng Ngọc (2005), Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS
Tác giả: Hoàng Trọng và Mộng Ngọc
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2005
7. Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang (2009), Nghiên cứu khoa học trong quản trị kinh doanh, NXB Thống kê, TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khoa học trong quản trị kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2009
8. Nguyễn Ngọc Quang (2008), “Phương pháp định tính trong nghiên cứu hành vi người tiêu dùng Việt Nam về sản phẩm xe máy”, Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: “"Phương pháp định tính trong nghiên cứu hành vi người tiêu dùng Việt Nam về sản phẩm xe máy”, "Luận án tiến sĩ
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 2008
9. Nguyễn Trọng Hoài ( 2013), Các chủ đề phát triển chọn lọc, khung phân tích và bằng chứng thực nghiệm cho Việt Nam, NXB Kinh tế, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các chủ đề phát triển chọn lọc, khung phân tích và bằng chứng thực nghiệm cho Việt Nam
Nhà XB: NXB Kinh tế
10. Phạm Hồng Mạnh (2014), Tăng trưởng xanh tại Việt Nam : nhìn từ quá trình sử dụng năng lượng và mức phát thải khí CO 2 , Tạp chí phát triển khoa học và công nghệ, quý 3, Đại học Quốc gia Tp Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng trưởng xanh tại Việt Nam : nhìn từ quá trình sử dụng năng lượng và mức phát thải khí CO"2
Tác giả: Phạm Hồng Mạnh
Năm: 2014
12. Quốc hội (2010), Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, Luật số: 50/2010/QH12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2010
13. Trần Tuấn Anh (2008), Nghiên cứu các giải pháp tiết kiệm năng lượng cho các ứng dụng: Dân dụng, Hệ thống bơm, Quạt gió công nghiệp và các nhà máy sợi, 182.07 RD/HĐ-KHCN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các giải pháp tiết kiệm năng lượng cho các ứng dụng: Dân dụng, Hệ thống bơm, Quạt gió công nghiệp và các nhà máy sợi
Tác giả: Trần Tuấn Anh
Năm: 2008
14. Abrahamse, W., Steg, L., Vlek, C., & Rothengatter, T. (2007), “The effect of tailored information, goal setting, and tailored feedback on household energy use, energy- related behaviors and behavioral antecedents”, Journal of Environmental Psychology, 27, pp. 265–276 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The effect of tailored information, goal setting, and tailored feedback on household energy use, energy-related behaviors and behavioral antecedents”, "Journal of Environmental Psychology
Tác giả: Abrahamse, W., Steg, L., Vlek, C., & Rothengatter, T
Năm: 2007
15. Ajzen, I. (1991), “The Theory of Planned Behaviour”, Oraganization Behaviour and Human Decision Processes, No. 50, pp. 179-211 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Theory of Planned Behaviour”, "Oraganization Behaviour and Human Decision Processes
Tác giả: Ajzen, I
Năm: 1991
16. Ajzen, I., & Fishbein, M. (1980), Understanding attitudes and predicting social behavior, Englewood Cliffs, NJ: Prentice Hall Sách, tạp chí
Tiêu đề: Understanding attitudes and predicting social behavior
Tác giả: Ajzen, I., & Fishbein, M
Năm: 1980
17. Babette, N. ( 2015), Behave and Save? Behaviour, energy efficiency and performance of MSEs in Uganda, German Development Institute, Bonn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Behave and Save? Behaviour, energy efficiency and performance of MSEs in Uganda
18. EEA Technical report ( N0 02/2015 ), Achieving energy efficiency through behaviour change: what does it take?, European Environment Agency Sách, tạp chí
Tiêu đề: Achieving energy efficiency through behaviour change: what does it take
20. Jillian, S. ( 2012), BUILDINGS BEHAVING BADLY An analysis of how to motivate pro-environmental behaviour through energy labels. VU University Amsterdam Sách, tạp chí
Tiêu đề: BUILDINGS BEHAVING BADLY An analysis of how to motivate pro-environmental behaviour through energy labels
22. Ketelhodt & Wửcke ( 2008), The impact of electricity crises on the consumption behaviour of small and medium enterprises, Journal of Energy in Southern Africa Vol 19 No 1 • February 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The impact of electricity crises on the consumption behaviour of small and medium enterprises
23. Martiskainen M. (2007), “Affecting Consumer Behavior on Energy Demand”, Final Report to EdF Energy, Brighton, East Sussex Sách, tạp chí
Tiêu đề: Affecting Consumer Behavior on Energy Demand”, "Final Report to EdF Energy
Tác giả: Martiskainen M
Năm: 2007
11. Phân tích thị trường các doanh nghiệp và hành vi mua sắm của các doanh nghiệp, https://www.academia.edu Link
19. Hunt Allcott ( 2011), Consumers’ Perceptions and Misperceptions of Energy Costs, American Economic Review: Papers & Proceedings 2011, 101:3, 98–104 http://www.aeaweb.org/articles.php?doi=10.1257/aer.101.3.98 Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm