BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG NGUYỄN TRUNG NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KÍCH THÍCH SINH SẢN VÀ THỬ NGHIỆM ƯƠNG GIỐNG LƯƠN ĐỒNG Monopterus albus Zuiew, 1793 TRONG BỂ X
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
NGUYỄN TRUNG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KÍCH THÍCH SINH SẢN
VÀ THỬ NGHIỆM ƯƠNG GIỐNG LƯƠN ĐỒNG Monopterus albus (Zuiew, 1793) TRONG BỂ XI MĂNG KHÔNG BÙN
TẠI HẢI PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Khánh Hòa-2017
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
NGUYỄN TRUNG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KÍCH THÍCH SINH SẢN
VÀ THỬ NGHIỆM ƯƠNG GIỐNG LƯƠN ĐỒNG Monopterus albus (Zuiew, 1793) TRONG BỂ XI MĂNG KHÔNG BÙN
Trang 3iii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những kết quả nghiên cứu trong luận văn:‘’Nghiên cứu một số biện pháp kích thích sinh sản và thử nghiệm ương giống lươn đồng Monopterus albus (Zuiew, 1793) trong bể xi măng không bùn tại Hải Phòng‘’ chưa từng công bố
ở bất kỳ công trình nào
Tác giả
Nguyễn Trung
Trang 4iv
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Trường Đại học Nha Trang, Viện Nghiên cứu Hải sản
đã tạo điều kiện để tôi được tham gia khóa học này
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban Lãnh đạo Viện Nghiên cứu Hải sản, Trung tâm Khuyến Nông Khuyến Ngư Hải Phòng đã tạo mọi điều kiện để cho tôi thực hiện luận văn tốt nghiệp và hoàn thành khóa học
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến TS Lương Công Trung, người đã định hướng, giúp đỡ, hướng dẫn và tạo điều kiện để tôi thực hiện luận văn tốt nghiệp Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô tham gia giảng dạy khóa học, gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn
Tác giả
Nguyễn Trung
Trang 5v
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN iii
LỜI CẢM ƠN iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC KÝ CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC BẢNG ix
DANH MỤC HÌNH x
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN xi
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1/ Một số đặc điểm sinh học của lươn 3
1.1.1/ Vị trí phân loại và hình thái cấu tạo 3
1.1.1.1/ Vị trí phân loại 3
1.1.1.2/ Đặc điểm hình thái 3
1.1.2/ Đặc điểm phân bố và tập tính sống 4
1.1.3/ Đặc điểm dinh dưỡng 5
1.1.4/ Đặc điểm sinh trưởng 6
1.1.5/ Đặc điểm sinh sản 6
1.1.5.1/ Đặc điểm phát triển tuyến sinh dục lươn cái 8
1.1.5.2/ Đặc điểm phát triển tuyến sinh dục lươn đực 9
1.2/ Tình hình nghiên cứu sinh sản và nuôi lươn đồng trong và ngoài nước 10
1.2.1/ Tình hình nghiên cứu sinh sản lươn đồng ngoài nước 10
1.2.2/ Tình hình nghiên cứu sinh sản và nuôi lươn đồng trong nước 11
2.1/ Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 13
Trang 6vi
2.2/ Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu 13
2.3/ Bố trí thí nghiệm 13
2.3.1/ Thí nghiệm kích thích lươn sinh sản 13
2.3.1.1/ Thí nghiệm nuôi vỗ lươn bố mẹ 13
2.3.1.2/ Thí nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của LHRHa tới khả năng sinh sản của lươn 14
2.3.1.3/ Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của HCG đến sinh sản của lươn 15
2.3.2/ Nghiên cứu ảnh hưởng của thức ăn tới tăng trưởng và tỷ lệ sống của lươn từ 3-20 ngày tuổi 16
2.3.3/ Nghiên cứu ảnh hưởng của thức ăn tới tăng trưởng và tỷ lệ sống của lươn giai đoạn 21 đến 40 ngày tuổi 17
2.4/ Thu mẫu, thu thập và phân tích số liệu 17
2.4.1/ Xác định các thông số môi trường 17
2.4.2/ Xác định các thông số sinh sản 17
2.4.3/ Xác định các thông số tăng trưởng 18
2.5/ Phương pháp xử lý số liệu 19
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 20
3.1/ Kết quả kích thích lươn sinh sản 20
3.1.1/ Kết quả nuôi vỗ lươn 20
3.1.1.1/ Một số yếu tố môi trường trong bể nuôi vỗ lươn 20
3.1.1.2/ Kết quả nuôi vỗ lươn cái sau 60 ngày 20
3.1.2/ Tác dụng của LHRHa lên sinh sản của lươn 22
3.1.3/ Tác dụng của HCG lên sinh sản của lươn 22
3.2/ Ảnh hưởng của thức ăn lên sinh trưởng và tỷ lệ sống của lươn 3-20 ngày tuổi 24
3.2.1/ Một số yếu tố môi trường trong bể ương nuôi lươn 3-20 ngày tuổi 24 3.2.2/ Sinh trưởng và tỷ lệ sống của lươn 20 ngày tuổi sử dụng thức ăn khác nhau 24
Trang 7vii
3.3/ Ảnh hưởng của thức ăn tới tăng trưởng và tỷ lệ sống của lươn giai đoạn 21 đến
40 ngày tuổi 27
3.3.1/ Một số yếu tố môi trường trong bể ương nuôi lươn 21-40 ngày tuổi 27
3.3.2/ Sinh trưởng và tỷ lệ sống của lươn giai đoạn 21 đến 40 ngày tuổi 28
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 31
4.1/ Kết luận 31
4.2/ Đề xuất 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO 33
A Tài liệu tham khảo tiếng Việt 33
B Tài liệu tham khảo tiếng nước ngoài 34
C Tài liệu mạng internet 35
PHỤ LỤC 36
Phần I/ Số liệu luận văn 36
A/ Số liệu nuôi vỗ lươn 36
B/ Kiểm tra hiệu ứng thuốc LHRHA và HCG đến tỷ lệ sinh sản 42
C/ Ảnh hưởng của thức ăn tới tăng trưởng và tỷ lệ sống của lươn giai đoan 3 đến 20 ngày tuổi 43
D/ Ảnh hưởng của thức ăn tới tăng trưởng và tỷ lệ sống của lươn giai đoạn 21 đến 40 ngày tuổi 53
E/ Số liệu môi trường thí nghiệm 62
Phần II/ Một số ảnh thực hiện luận văn 67
Trang 9ix
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 1.1: Tóm tắt đặc điểm phát triển tuyến sinh dục lươn cái 8
Bảng 3.1: Một số yếu tố môi trường trong bể nuôi vỗ lươn bố mẹ 20
Bảng 3.2: Kết quả nuôi vỗ lươn cái 21
Bảng 3.3: Tác dụng của hàm lượng LHRHa khác nhau lên sinh sản của lươn 22
Bảng 3.4: Tác dụng của hàm lượng HCG khác nhau lên sinh sản của lươn 23
Bảng 3.5: Một số yếu tố môi trường trong bể ương nuôi lươn 3-20 ngày tuổi 24
Bảng 3.6: Sinh trưởng và tỷ lệ sống của lươn giai đoạn ương 20 ngày tuổi 24
Bảng 3.7: Một số yếu tố môi trường trong bể ương nuôi lươn 21-40 ngày tuổi 27
Bảng 3 Sinh trưởng và tỷ lệ sống của lươn giai đoạn 21 đến 40 ngày tuổi 28
Trang 10x
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1.1: Lươn đồng (Monopterus albus Zuiew, 1793) 4
Hình 1.2: Bản đồ phân bố lươn (Monopterus albus Zuiew, 1793) trên thế giới 4
Hình 1.3: Hang lươn [13] 5
Hình 1.4: Tổ trứng lươn [7] 7
Hình 1.5: Hình thái ngoài cơ quan sinh sản lươn đồng 7
Hình 2.1: Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu 13
Hình 3.1: Sự tăng trưởng chiều dài lươn trong giai đoạn 3- 20 ngày tuổi 25
Hình 3.2: Sự tăng trưởng khối lượng lươn trong giai đoạn 20 ngày tuổi 26
Hình 3.3: Tăng trưởng chiều dài lươn giai đoạn 21 đến 40 ngày tuổi 29
Hình 3.4: Tăng trưởng khối lượng lươn giai đoạn 21 đến 40 ngày tuổi 30
Trang 11xi
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Luận văn thực hiện việc nghiên cứu khả năng nuôi vỗ, kích thích sinh sản và
ương nuôi lươn Monopterus albus (Zuiew, 1793) trong bể xi măng không bùn nhằm
góp phần xây dựng quy trình sản xuất giống lươn đồng trong điều kiện nhân tạo
Nguồn số liệu được thu từ các thí nghiệm như: nuôi vỗ lươn bố mẹ; kích thích lươn
sinh sản bằng LHRHa và HCG; ảnh hưởng của thức ăn tới tỷ lệ sống và tăng trưởng
của lươn từ giai đoạn 3-20 ngày tuổi và từ 21 đến 40 ngày tuổi Sử dụng phần mềm
Excel và SPSS để phân tích số liệu
Kết quả nghiên cứu cho thấy: lươn bố mẹ đạt thành thục sau 60 ngày nuôi vỗ
trong bể xi măng có bùn dùng giá thể dây nilon có tỷ lệ thành thục và hệ số thành thục
lần lượt đạt trung bình 77, và 1,9 trong bể nuôi vỗ không bùn; 40,7 và 1,1
trong bể nuôi vỗ có bùn Sức sinh sản tương đối và tuyệt đối lần lượt đạt: 1.4 7
trứng/kg lươn cái và 142 trứng/cá thể đối với lươn trong bể nuôi không bùn và 645
trứng/kg lươn cái và 47trứng/cá thể đối với lươn trong bể nuôi vỗ có bùn
Kích thích sinh sản bằng kích dục tố LHRHa ở liều lượng 100 g, 150 g, 200 g
thời gian hiệu ứng 11 - 12,7 ngày, lần lượt là và tỷ lệ đ 55,6-66,7 Kích thích sinh
thái lươn đ sau 16,5 ngày và tỷ lệ đ là 66,7%
Kích thích sinh sản bằng kích dục tố HCG ở liều lượng 2.500IU, 3.000IU,
3.500IU thời gian hiệu ứng 9,5-10,3 ngày và tỷ lệ đ là 55,6– ,9 Kích thích sinh
thái lươn đ sau 1 ,2 ngày và tỷ lệ đ là 66,7%
Giai đoạn 3-20 ngày tuổi, ương nuôi lươn cho ăn trùn chỉ hoặc trùn chỉ kết hợp
moina đạt sinh trưởng và tỷ lệ sống cao (95,8%)
Ở giai đoạn 21-40 ngày tuổi, tỷ lệ sống lớn nhất ở nghiệm thức sử dụng thức ăn
trùn chỉ kết hợp thức ăn viên và thấp nhất ở nghiệm thức chỉ dùng thức ăn viên Ương
nuôi lươn giai đoạn 21-40 ngày tuổi, thức ăn phù hợp là trùn chỉ kết hợp thức ăn viên
công nghiệp
5 Từ khóa
Lươn, hệ số thành thục, tỷ lệ thành thục, chiều dài, khối lượng, thức ăn
Trang 121
MỞ ĐẦU
Lươn đồng có tên khoa học là Monopterus albus Zuiew, 1793, thuộc họ lươn [25,
21] có giá trị trong y học và thực phẩm Lươn sống tự nhiên ở Đông và Nam Châu Á Chúng phân bố chủ yếu ở các thủy vực nước ngọt như: ao, kênh, rạch, các dòng sông lớn, trong ruộng lúa hay ở đầm lầy, lươn cũng có thể sống ở trong các thủy vực nước
lợ [34] Lươn sống và đ trứng trong hang, có thể chịu đựng trong môi trường hàm lượng ôxy thấp và giàu chất hữu cơ Theo kết quả phân tích của Viện Dinh dưỡng Việt Nam, thịt lươn chứa 20 protêin; 1,5 lipít; 35 mg % Ca; 146 mg % P; 26 mg % Mg; 1 mg % Fe; vitamin B1 (0,15 mg %); vitamin B2 (0,3 mg %); vitamin PP (3,8 mg
%); vitamin B6 (0,23 mg ) và vitamin D (30 mcg ) [2] Một số thị trường chính xuất khẩu lươn của Việt Nam là: Trung Quốc, Hồng Kông và Đài Loan
Những năm gần đây, tại Hải Phòng nghề nuôi lươn thương phẩm quy mô hộ gia đình đã được nhiều người nuôi thủy sản quan tâm Một số hộ dân đã thử nghiệm nuôi lươn bằng nguồn giống tự nhiên cho kết quả tốt, tập trung ở các huyện như: Tiên Lãng, Vĩnh Bảo và Kiến Thụy Nuôi lươn không cần bùn, đất; dễ quản lý số lượng, thức ăn
dư thừa và dịch bệnh; lươn phát triển nhanh, ít hao hụt… Cách nuôi mới này khắc phục được nhược điểm diện tích hẹp Lươn có thể nuôi trong bể, trong bồn Thức ăn cho lươn là cám viên, cám công nghiệp, cá, cua hay ốc biêu vàng xay nhỏ cho vào cũi thả trực tiếp trên mặt nước, lươn sẽ tự động ngóc đầu lên tìm thức ăn Cách này giúp giữ nước trong bể sạch sẽ và lâu phải thay thế hơn Tuy nhiên cho đến nay, các mô hình nuôi lươn thương phẩm đạt năng suất và hiệu quả chưa cao do quy trình nuôi chưa phù hợp và con giống không đảm bảo chất lượng
Nhằm góp phần tạo ra nguồn lươn giống nhân tạo, cung cấp cho nghề nuôi thương phẩm, đồng thời hạn chế đánh bắt quá mức nguồn lươn đồng tự nhiên, chúng
tôi thực hiện đề tài: ”Nghiên cứu một số biện pháp kích thích sinh sản và ương giống lươn đồng Monopterus albus (Zuiew, 1793) trong bể xi măng không bùn tại Hải Phòng”
Trang 132
MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
Tìm hiểu một số biện pháp kỹ thuật nuôi vỗ, kích thích lươn sinh sản và ương nuôi lươn giống trong điều kiện nhân tạo, góp phần xây dựng quy trình sản xuất giống lươn đồng trong điều kiện nhân tạo
NỘI DUNG
- Nghiên cứu nuôi vỗ lươn bố mẹ trong bể xi măng không bùn
- Nghiên cứu ảnh hưởng của kích thích dục tố tới khả năng sinh sản của lươn
- Nghiên cứu ảnh hưởng của thức ăn tới tăng trưởng và tỷ lệ sống của lươn từ
3-20 ngày tuổi
- Nghiên cứu ảnh hưởng của thức ăn tới tăng trưởng và tỷ lệ sống của lươn giai đoạn 21 đến 40 ngày tuổi
Trang 14Lớp cá vây tia: Actinopterygii
Bộ cá mang liền: Synbranchiformes
Họ lươn: Synbranchidae
Giống lươn: Monopterus
Loài: Monopterus albus (Zuiew, 1793)
Tên đồng danh: Fluta alba (Bloch và Schneider 1 01) [3]
Tên tiếng Việt: lươn gạo, lươn vàng
1.1.1.2/ Đặc điểm hình thái
Lươn đồng có thân tròn dài, cuối đuôi dẹp bên, đầu tròn tương đối lớn, cao hơn thân Mõm ngắn, miệng bé, rạch miệng hơi cong Khe mang nhỏ nằm về phía mặt bụng hình chữ V Mỗi bên có 2 lỗ mũi nằm cách xa nhau Lươn có thân bóng, trơn nhẵn, nhiều chất nhờn, ruột lươn ngắn, không có bong bóng và tim cách xa đầu [5] Lươn không có vẩy, không có bóng hơi và xương bụng Thân lươn có màu đỏ tới nâu kèm một số vệt tối ngang lưng, lưng đậm hơn, bụng trắng hoặc có màu nâu nhạt, cam nhạt [10] Màu sắc của lươn biến đổi theo môi trường sống Lươn đồng không có vây ngực và vây bụng; vây lưng, vây đuôi và hậu môn liền nhau, lỗ mang kết hợp thành khe dưới đầu gọi là bọng hầu, lươn trao đổi ôxy qua cơ quan này cùng với mang
và da [3]
Trang 15ăn [5]
Hình 1.2: Bản đồ phân bố lươn (Monopterus albus Zuiew, 1793) trên thế giới [33]
Lươn thích sống nơi đất thịt pha sét, đất bùn, nơi có nhiều ngách Do có cơ quan
hô hấp phụ, lươn có thể sống 2-3 tháng ở lớp đất dưới sâu 1m khi không có nước, lươn
có khả năng chống chịu tốt với điều kiện môi trường bất lợi [13]
Lươn đồng sống chủ yếu ở vùng nước ngọt nhưng cũng có thể thấy ở vùng nước
lợ nhạt [23] Hang lươn lớn hay nhỏ tủy theo kích thước của lươn Hang lươn thường
có hình chữ ‘’U’’, cao hơn mặt nước khoảng 5-10 cm và chia thành 3 ngách: một
Trang 165
ngách giúp lưu thông khí, ngách chính của ổ nằm sâu dưới bùn và một ngách từ trên
bờ vòng xuống Đối với các tổ có lươn đ , tổ có thể có thêm một số ngách phụ thông
ra bờ ruộng hay kênh mương Ban ngày lươn ẩn nấp trong hang, thỉnh thoảng mới ngoi đầu lên thở, đặc biệt lươn hoạt động mạnh vào ban đêm Tùy theo chất đất, hang lươn
có thể sâu tới 1m Nếu bùn nhão thì lươn chui rúc không đào thành hang [5], [13]
Hình 1.3: Hang lươn [13]
Lươn có thể di chuyển xuống dưới sâu 1,5m và cũng có khả năng di chuyển trên đất khô với từng khoảng cách ngắn Những ngày mưa có nhiều sấm sét, lươn có thể bỏ
đi hàng loạt khi có dòng nước chảy qua hang [13]
Nhiệt độ môi trường sống từ 15-32oC, thích hợp nhất là 24-28oC Khi nhiệt độ dưới 15oC, lươn ẩn mình ở đáy bùn hoặc đáy hang, ít hoạt động và sống dựa vào nguồn dinh dưỡng tích trữ trong cơ thể, dưới 100C, lươn sẽ chuyển sang chế độ ngủ đông Khi nhiệt độ trên 32o
C, sức ăn giảm đi và lươn có thể bị mất nhớt và chết nóng [5], [13] Khi nhiệt độ môi trường ở 40C và trên 400C, lươn sẽ chết [35]
1.1.3/ Đặc điểm dinh dưỡng
Lươn hoạt động vào mùa hè, hay đi kiếm ăn sau những trận mưa rào, có khi đi thành đàn Lươn là loài ăn tạp, nhưng ăn động vật có chất tanh là chính Tuy nhiên, tính ăn thay đổi tùy thuộc vào giai đoạn phát triển của cơ thể, và cơ sở thức ăn trong môi trường nước [5], [7], [13]
Lươn còn nhỏ ăn sinh vật phù du, giai đoạn lớn thức ăn là động vật đáy như tôm tép, cá con, ấu trùng hay côn trùng thủy sinh [12] Chúng tìm thức ăn nhờ vào khứu
Trang 171.1.4/ Đặc điểm sinh trưởng
Kích thước lươn có thể dài hơn 1m [24] Trong năm đầu tiên, lươn lớn nhanh về chiều dài, sang năm thứ 3, lươn chủ yếu tăng về khối lượng Tốc độ sinh trưởng của lươn tùy thuộc vào điều kiện môi trường, tại vùng nhiệt đới không phải trú đông, lươn lớn rất nhanh Lươn 3-4 tháng tuổi lớn nhanh về chiều dài có thể đạt 20-27cm, nặng 18-60g, 6 tháng tuổi có chiều dài 36-4 cm, nặng 60-100g và một năm tuổi có chiều dài trong khoảng 40-60cm nặng 150-250g [13]
Trước khi lươn cái đ trứng, lươn đực phun bọt đầy ổ và lươn cái đ trứng trên đám bọt Ban đầu đám bọt có màu trắng, khi trứng sắp nở, bọt đổi sang vàng nhạt Bọt vừa có tác dụng bảo vệ trứng vừa có tác dụng giữ trứng tập trung trong tổ
Vào mùa sinh sản, sau những trận mưa và lúc trời gần sáng là thời điểm lươn đ Lươn đ làm nhiều lần, mỗi lần khoảng 50 trứng, cũng có con đ với số lượng lớn hơn Lươn đ trứng ở cửa hang [13]
Ở nhóm chiều dài từ 30-40 cm lươn có hệ số thành thục cao nhất đạt 9,12 [ ] Sức sinh sản của lươn tỷ lệ với chiều dài cơ thể Lươn dài khoảng 20cm có từ 200 đến
400 trứng, khoảng 30cm có 300-500 trứng và có cá thể đạt tới 1.000 trứng, với đường kính trứng 3,5- 4mm [13] Lươn cái có khả năng sinh sản tốt ở chiều dài 40-50cm, sức
Trang 18Hình 1.5: Hình thái ngoài cơ quan sinh sản lươn đồng
Lươn đồng là loài lưỡng tính, tính cái xuất hiện trước và có sự chuyển đổi tự nhiên từ cái sang đực Đời sống sinh sản của lươn thường trải qua 3 pha: cái, lưỡng tính và đực [1] Lươn có chiều dài nhỏ hơn 30 cm đa số là lươn cái, tỉ lệ giới tính đực chiếm đa số với chiều dài lớn hơn 50 cm, trong khoảng 30-50 cm có cả con đực, cái và lưỡng tính [16]
Lươn có chiều dài từ 35-50 cm tính cái chiếm 60 , 40 là tính đực, với chiều dài 47-59 cm tính cái chiếm 30 , với chiều dài 66-75 cm hoàn toàn là lươn đực [5]
Trang 198
Tuyến sinh dục của lươn không đối xứng, bên trái phát triển còn bên phải thoái hóa Ở pha lưỡng tính, tuyến sinh dục của lươn có cả tinh và trứng ở các giai đoạn I, II, III, rất
ít trường hợp có trứng ở giai đoạn IV và V [1 ]
1.1.5.1/ Đặc điểm phát triển tuyến sinh dục lươn cái
Bảng 1.1: Tóm tắt đặc điểm phát triển tuyến sinh dục lươn cái (Lý Văn Khánh và ctv) [9]
I
Noãn sào rất nhỏ, rất khó phân biệt được tinh sào hay noãn hoàng bằng mắt thường Trong noãn sào xuất hiện nhiều
tế bào kích thước nhỏ Tế bào chất ưa kiềm mạnh
II
Noãn sào gia tăng kích thước và có thể phân biệt tuyến sinh dục đực, cái bằng mắt thường Tuyến sinh dục có kích cỡ nhỏ, màu hơi hồng tế bào chất ưa kiềm yếu hơn giai đoạn 1, các tiểu hạch di chuyển ra ngoài màng nhân
IV
Noãn sào có kích thước lớn, có màu vàng tươi, hơi đậm Mạch máu phân bố trên noãn sào nhiều hơn, các hạt trứng to
và tương đối đồng đều Đa số tế bào ở thời kỳ lớn nguyên sinh noãn hoàng
Trang 209
V
Noãn sào có kích thước rất lớn, màu vàng đậm Trong noãn sào, chủ yếu là các tế bào trứng đã kết thúc thời kỳ lớn noãn hoàng và chuẩn bị cho thời kỳ đ sắp tới Noãn hoàng tích luỹ đầy trong tế bào chất, số tiểu hạch trong nhân giảm
và từ từ tan biến vào dịch nhân
1.1.5.2/ Đặc điểm phát triển tuyến sinh dục lươn đực
Bảng 1.2: Tóm tắt đặc điểm phát triển tuyến sinh dục lươn đực (Lý Văn Khánh
II
Quan sát được dạng tinh tử, nhưng tinh sào vẫn còn phân bố nhiều tinh nguyên bào
Trang 2110
III
Tinh trùng chiếm đa số ở phần trung tâm của tinh sào và thùy chứa tinh dịch được quan sát thấy ở phần ống
sẹ Ở giai đoạn này không quan sát được tinh nguyên bào
IV
Tất cả các tinh tử và tinh trùng không có gì khác với giai đoạn III,
ở giai đoạn này chỉ cần vuốt nhẹ thì thấy có tinh dịch chảy ra
1.2/ Tình hình nghiên cứu sinh sản và nuôi lươn đồng trong và ngoài nước
1.2.1/ Tình hình nghiên cứu sinh sản lươn đồng ngoài nước
Về mối quan hệ giữa sự chuyển đổi giới tính và khối lượng cơ thể, kết quả nghiên cứu cho thấy các cá thể có khối lượng dưới 50g đều là lươn cái Sự chuyển đổi giới tính xảy ra khi khối lượng của lươn trong khoảng 50,1-75,0g; tỷ lệ lươn đực nhiều hơn cái khi khối lượng đạt trên 100,1g và đạt 100 khi lươn có khối lượng trên 300g [30]
Theo Amornsakun, kích thước phát dục và sinh sản của lươn từ 200-250g Sức sinh sản tối đa 701 trứng/cá thể và HSTT đạt 3,09 trong tháng 6 Sức sinh sản giảm xuống 1 1 trứng/cá thể vào tháng 12, và HSTT chỉ khoảng 0,57 Ấu trùng lươn mới
nở có kích thước trung bình 1,76±0,06cm, với thể tích túi noãn hoàng 1.279±101,50μm3 Túi noãn hoàng tiêu biến hoàn toàn sau 174h ở nhiệt độ 2 -30,5°C Sau 10 h, lươn bắt đầu mở miệng, có kích thước trung bình 2,50±0,17mm [19]
Lươn nuôi lồng trong ao thành thục khi một tuổi, tất cả đều là lươn cái, lươn có
hệ số thành thục trung bình: 14,33±2,07 Ở Trung quốc, hệ số thành thục của lươn cao nhất vào tháng 7 [28]
Trang 2211
Trong điều kiện kích thích sinh thái, lươn sinh trưởng tốt, tỷ lệ thụ tinh và tỷ lệ
nở đạt tương ứng là 5 - 9 và 2 - 93% [20] Trong tự nhiên tỷ lệ nở thành lươn bột trung bình 5,2 , sang giai đoạn giống tỷ lệ sống đạt 64 [31]
1.2.2/ Tình hình nghiên cứu sinh sản và nuôi lươn đồng trong nước
Lươn đồng đã và đang được tập trung nghiên cứu ở Việt Nam Các tác giả: Nguyễn Thị Hồng Thắm, Nhân Trung Nghĩa và Phan Thị Thanh Vân nghiên cứu về đặc điểm sinh lý sinh sản và thử nghiệm sản xuất giống lươn đồng [15], [16], [18] Nguyễn Thị Lệ Hoa, Đỗ Thị Thanh Hương cũng đã thử nghiệm nuôi vỗ thành thục và sinh sản lươn đồng [6], [7]
Năm 200 , Đỗ Thị Thanh Hương và ctv cho đ thành công lươn đồng bằng cách nuôi vỗ thành thục trong điều kiện nhân tạo và sử dụng hoocmon HCG và LH-RH với các liều lượng khác nhau để kích thích lươn sinh sản HSTT của lươn đạt cao nhất khi tiêm dẫn HCG kết hợp với phun mưa trước khi cho sinh sản (3,10±1,27 ) và tỷ lệ sinh sản từ 66,7–100 Thời gian phát triển phôi 95giờ ở nhiệt độ nước 30 o
C [7] Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng Thắm, có thể dùng bể composite 500 lít
có đắp mô đất cao 40 cm, chiếm ½ diện tích bể, cho nước vào khoảng 30 cm, thả lươn
bố mẹ vào cho đ tự nhiên Khi sử dụng kích dục tố LHRHa ở liều lượng 150 g/kg , lươn có tỷ lệ sinh sản cao, đạt 75 , tỷ lệ thụ tinh dao động từ 52 đến 97 [16] Theo Nguyễn Chung, sử dụng LHRHa kích thích lươn sinh sản, lươn cái cỡ 30-40cm (200-250g/con), liều lượng 30-40 g/con, sau 24 giờ, tiêm cho lươn đực với lượng 10-20 g/con [3] Theo Đoàn Đức Hiệp, dùng LHRH-a với lượng 10-30 g/con cho lươn cái cỡ 20-50g và lươn đực cỡ 50-250g, tiêm kích dục tố cho lươn đực sau lươn cái 24 giờ [5]
Trong điều kiện nhiệt độ 2 -320C, pH trung bình 7, 5 và hàm lượng ôxy trung bình 6,3 mg/l, sau thời gian ấp khoảng 4 -72 giờ trứng bắt đầu xuất hiện tim phôi, sau
5 ngày ấp trứng bắt đầu nở và 1-2 ngày sau trứng nở hết hoàn toàn Tỷ lệ nở cao nhất đạt 97 [16]
Hồ Thị Bích Ngân (2009) đạt kết quả khi cho lươn sinh sản với tỷ lệ thụ tinh 7,2 , tỷ lệ nở 92, , và thời gian nở 136,7giờ với kích thước 15,2 mm Thời gian ấu
Trang 23Năm 2013, Trung tâm giống thủy sản An Giang đã xây dựng mô hình nuôi lươn không bùn với giá thể cho lươn trú ẩn là vạt tre Đến nay mô hình nuôi này đạt kết quả rất khả quan và hứa hẹn phát triển trong tương lai So với mô hình nuôi truyền thống,
mô hình này có nhiều ưu điểm vượt trội hơn như dễ nhân rộng, phát triển; dễ chăm sóc, quản lý; lươn tăng trưởng nhanh, dễ xử lý bệnh, tiết kiệm được nhân công; tỉ suất lợi nhuận đạt từ 40 -50% [36]
Năm 2014, Hải Phòng có 4 hộ thử nghiệm nuôi thương phẩm lươn trong bể không bùn Kết quả bước đầu cho thấy lươn phát triển tốt, tỷ suất lợi nhuận sau -9 tháng nuôi từ 35-50% Với nguồn giống tự nhiên tỷ lệ sống dao động từ 60-75 Kết quả trên đã tạo tiền đề cho phong trào nuôi lươn trong bể xi măng không bùn tại địa phương Năm 2015, phong trào nuôi lươn tại địa phương đã được nhân rộng (1 hộ), tuy nhiên, nguồn lươn giống không đáp ứng đủ cho nhu cầu nuôi thương phẩm do kỹ thuật sản xuất giống lươn nhân tạo còn hạn chế
Cho đến nay, phương pháp sinh sản nhân tạo lươn chủ yếu được thực hiện trong điều kiện có bùn, phương pháp nuôi vỗ và cho sinh sản trong điều kiện không bùn chưa được quan tâm nghiên cứu thỏa đáng Luận văn được thực hiện nhằm tiềm hiểu, cung cấp thông tin để góp phần xây dựng quy trình sản xuất giống lươn nhân tạo trong điều kiện không bùn
Trang 2413
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1/ Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: lươn đồng
- Địa điểm nghiên cứu: Trại cá giống Cấp Tiến, huyện Tiên Lãng, Hải Phòng
- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 1 đến tháng năm 2016
2.2/ Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu
Hình 2.1: Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu
2.3/ Bố trí thí nghiệm
2.3.1/ Thí nghiệm kích thích lươn sinh sản
2.3.1.1/ Thí nghiệm nuôi vỗ lươn bố mẹ
Thí nghiệm nuôi vỗ lươn bố mẹ được tiến hành trong 04 bể ximăng (3 bể thí nghiệm và 1 bể đối chứng), thể tích 24m3/bể (6x4x1m) Bể được vệ sinh, khử trùng
Nghiên cứu một số biện pháp kích thích sinh sản và ương giống lươn đồng
trong bể xi măng không bùn
Ảnh hưởng của thức ăn tới tăng trưởng và TLS của lươn giai đoạn 21-40 ngày tuổi
Kết luận và kiến nghị
Thu thập số liệu, phân tích và đánh giá
Ảnh hưởng của kích thích tố
tới sinh sản của lươn
Ảnh hưởng của thức ăn tới tăng trưởng và TLS của lươn giai đoạn
3-20 ngày tuổi
Trang 2514
bằng Vicato (Tricholoroisocyanuric acid) dạng viên, liều lượng 2-3g/m2 trước khi thả lươn bố mẹ từ 4-6ngày Bể nuôi được cấp nước bơm từ giếng khoan, nước được lọc qua bể lọc thô vào bể chứa (50 m2) và cấp vào bể nuôi qua lưới lọc với mắt lưới
100 m
Thí nghiệm nuôi vỗ lươn không bùn thực hiện trên 03 bể nuôi, trong đó có bố trí các bó dây nilon cao 15-20 cm để làm chỗ ẩn nấp cho lươn bố mẹ, chiếm 60 diện tích đáy Mực nước bể nuôi vỗ cao từ 20-30 cm so với các bó nilon
01 bể nuôi đối chứng có lớp bùn trong bể sâu 30 cm, sau đó đổ thêm 2 lớp bùn chạy dọc theo hai bên cạnh thành bể rộng 1-1,2 m và cao 40 cm làm nơi trú cho lươn Tạo một con mương dọc theo giữa bể rộng từ 0, m Nước được cấp vào bể, ngập mương nước 20-30 cm và để phần đất hai bên nhô cao 10-15cm
Lươn bố mẹ được lựa chọn từ các trại giống của tỉnh Vĩnh Long, lưu và thuần dưỡng trước khi thả vào bể thí nghiệm Lươn được chọn khỏe mạnh, không dị hình, xây xát Lươn cái có độ tuổi từ 1+
-2+, chiều dài từ 26,8-34,4cm, trung bình 30,59 ± 1,2cm; khối lượng từ 52, 0-111,3g, trung bình 73,60± ,9g Lươn đực độ tuổi 2+, chiều dài từ 40,2-50,0cm, trung bình 45,5±3,5cm; khối lượng từ 9,2-214g, trung bình 140,9±35,5g Mật độ thả lươn đực 5con/m2, lươn cái 10 con/m2
Lươn được cho ăn thức ăn hỗn hợp gồm thức ăn công nghiệp (Lotus No.00) 40 + cá tạp tươi 30 + giun quế 30 ) Cho ăn đủ theo nhu cầu của lươn để tạo điều kiện cho lươn phát triển tuyến sinh dục và thành thục, 2 lần/ngày (7h và 17h) Định kỳ thay nước bể 1 tuần/lần hoặc thay sớm hơn nếu nước bể nuôi bị nhiễm bẩn, thời gian thí nghiệm: 60 ngày
Các thông số theo dõi: môi trường (nhiệt độ, ôxy, pH), sức sinh sản, hệ số thành thục, độ béo, tỷ lệ thành thục,
2.3.1.2/ Thí nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của LHRHa tới khả năng sinh sản của lươn
Chọn lươn bố mẹ đã được nuôi vỗ thành thục, lươn cái có cơ quan sinh dục ngoài màu hồng cánh sen, lươn đực khi vuốt bụng có sẹ trắng chảy ra Lươn đực và lươn cái
có kích thước tương đồng được ghép cho vào cùng bể đ Thí nghiệm kích thích lươn
Trang 2615
sinh sản bằng LRRHa được tiến hành 3 đợt, mỗi đợt gồm 3 nghiệm thức thí nghiệm và một nghiệm thức đối chứng
Nghiệm thức 1: LHRHa (100 g)+ 10mg DOM/kg lươn cái
Nghiệm thức 2: LHRHa (150 g)+ 15mg DOM/kg lươn cái
Nghiệm thức 3: LHRHa (200 g)+ 20mg DOM/kg lươn cái
Đối chứng: không kích thích bằng LHRHa
Lươn cái được tiêm 02 lần, cách nhau 24h, lần 1 có liều lượng bằng 1/3 tổng lượng thuốc, lần 2 lươn được tiêm tiếp 2/3 lượng thuốc còn lại Lươn đực tiêm cùng với lần tiêm thứ 2 của lươn cái, liều tiêm cho lươn đực = 1/2 liều tiêm lươn cái
Sau khi tiêm, lươn được thả trong bể nhựa, thể tích 150l, mực nước 0, m Mỗi bể thả 1 lươn đực và 1 lươn cái Mỗi nghiệm thức gồm 3 cặp lươn bố mẹ (3 bể/nghiệm thức) Trong bể có bó dây nilon làm chỗ ẩn nấp cho lươn bố mẹ, mực nước trong bể cao hơn bó dây nilon 10-20cm
Lươn bố mẹ được cho ăn trùn quế 5-6 khối lượng thân, 1 lần/ngày Thức ăn thừa sẽ được siphong hàng ngày để tránh ô nhiễm bể đ Sục khí 24/24h, thời gian theo dõi 20 ngày
Các thông số theo dõi: thời gian hiệu ứng thuốc, tỷ lệ sinh sản
2.3.1.3/ Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của HCG đến sinh sản của lươn
Chọn lươn đã được nuôi vỗ thành thục, sử dụng HCG kích thích lươn sinh sản ở các liều lượng khác nhau Thí nghiệm kích thích lươn sinh sản bằng HCG được tiến hành 3 đợt, mỗi đợt gồm 3 nghiệm thức thí nghiệm và một nghiệm thức đối chứng Nghiệm thức 1: HCG (2.500 IU/kg)/kg lươn cái
Nghiệm thức 2: HCG (3.000 IU/kg)/kg lươn cái
Nghiệm thức 3: HCG (3.500 IU/kg)/kg lươn cái
Nghiệm thức đối chứng: không kích thích bằng HCG
Trang 2716
Lươn cái được tiêm 02 lần, lần 1 có liều lượng bằng 1/3 tổng lượng thuốc và sau 24h, lươn được tiêm tiếp 2/3 lượng thuốc còn lại Lươn đực được tiêm cùng với lần tiêm thứ 2 của lươn cái, liều tiêm cho lươn đực = ½ liều tiêm cho lươn cái
Sau khi tiêm, lươn được thả trong bể nhựa, thể tích 150l, mực nước 0, m, gồm 1 lươn đực và 1 lươn cái Mỗi nghiệm thức gồm 3 cặp lươn bố mẹ (3 bể/nghiệm thức) Trong bể có bó dây nilon làm chỗ ẩn nấp cho lươn bố mẹ, mực nước trong bể cao hơn
bó dây nilon 10-20cm
Lươn bố mẹ được cho ăn trùn quế 5-6 khối lượng thân, 1 lần/ngày Thức ăn thừa sẽ được siphong hàng ngày tránh ô nhiễm bể đ Sục khí 24/24h, thời gian theo dõi 7-20 ngày
Các thông số theo dõi: thời gian hiệu ứng thuốc, tỷ lệ sinh sản
2.3.2/ Nghiên cứu ảnh hưởng của thức ăn tới tăng trưởng và tỷ lệ sống của lươn từ 3-20 ngày tuổi
Lươn sau khi nở 3-5 ngày, dài khoảng 2cm, được nuôi thử nghiệm bằng một số loại thức ăn khác nhau trong chậu nhựa (đường kính 36cm, cao 13cm) Chậu ương được cấp nước ở dạng phun mưa, độ cao cột nước duy trì từ -10cm, đáy chậu được lót các bó nilon xé nhỏ, chiếm 70 diện tích đáy chậu và được sục khí 24/24 Lươn được thả ngẫu nhiên vào các chậu ương với mật độ như nhau, 30con/0,1m2
Lươn được cho ăn với 5 loại thức ăn khác nhau ở 5 nghiệm thức thí nghiệm: Nghiệm thức 1 (NT1): cho ăn trùn chỉ (100 ); (NT2): cho ăn moina (100 ); (NT3): cho ăn trùn chỉ + cá tạp băm nhỏ + moina (tỷ lệ cho ăn về khối lượng 1/3:1/3:1/3); (NT4): cho ăn cá tạp băm nhỏ (100 ); (NT5): cho ăn moina 50 ) + trùn chỉ (50 )
Các nghiệm thức được lặp lại 3 lần
Lươn được cho ăn 04 lần/ngày: 7h, 10h, 14h và 17h Thức ăn hàng ngày được điều chỉnh cho phù hợp với khả năng bắt mồi của lươn Định kỳ thay nước 1 lần/ngày,
30-50 thể tích nước trong bể Nguồn nước cấp: được lấy từ giếng khoan, qua hệ
thống lọc thô và được trữ trong các bể có thể tích 50m3 Nước lấy từ bể trữ sang bể
ương nuôi được lọc qua túi lọc kích cỡ mắt lưới lọc 100 m
Trang 28Lươn được cho ăn với 5 loại thức ăn khác nhau ở 5 nghiệm thức thí nghiệm: Nghiệm thức 1 (NT1): cho ăn trùn chỉ (100%); NT2: cho ăn cá tạp (100%); NT3 cho
ăn thức ăn công nghiệp (Lotus N0.00) (100%); NT4: trùn chỉ (50 ) + thức ăn công nghiệp (Lotus N0.00) (50 ); NT5: cá tạp (50 ) + thức ăn công nghiệp (Lotus N0.00)
(50 ); Các nghiệm thức được lặp lại 3 lần
Cho ăn 10-15 tổng khối lượng lươn/ngày, điều chỉnh lượng thức ăn tăng hoặc giảm qua theo dõi lượng thức ăn lươn sử dụng hàng ngày Thay nước 30-50 và siphon đáy định kỳ 1 ngày/lần
Các thông số theo dõi: chiều dài, khối lượng, tốc độ tăng trưởng của lươn, mooi trường (nhiệt độ, ô xy, pH)
2.4/ Thu mẫu, thu thập và phân tích số liệu
2.4.1/ Xác định các thông số môi trường
Một số yếu tố môi trường: nhiệt độ, pH và ôxy được đo 2 lần/ngày vào 6h và 14h
trong các bể theo hướng dẫn của tài liệu “Standard methods for the analysis of the
water and wast water” APHA, 1999
Đo nhiệt độ bằng nhiệt kế thuỷ ngân, độ chính xác 0,1toC
Đo hàm lượng ôxy hoà tan (DO) bằng máy đo oxy Model: Profiline Oxy 197-S Xác định pH bằng pH meter
2.4.2/ Xác định các thông số sinh sản
Thu mẫu kiểm tra định kì 1 lần/tháng, mỗi lần thu ngẫu nhiên 10 lươn đực và 15 lươn cái để kiểm tra các thông số sinh sản, tăng trưởng của buồng trứng
Trang 2918
- Hệ số độ béo: K = W/L3
Trong đó: W là khối lượng toàn thân, L chiều dài toàn thân
- Tỷ lệ thành thục:lươn thành thục khi tuyến sinh dục giai đoạn IV, V
- Hệ số thành thục (HSTT):
- Sức sinh sản tuyệt đối (F): F =
Trong đó: F: Sức sinh sản tuyệt đối; G: Khối lượng buồng trứng
g: Khối lượng trung bình của mẫu trứng được lấy ra để đếm
n: Số trứng trung bình của mẫu trứng được lấy ra để đếm (mẫu trứng được lấy ở 3 vị trí: đầu, giữa, cuối buồng trứng)
- Sức sinh sản tương đối (RF):
(Trứng/g)
AF: Sức sinh sản tuyệt đối
W: khối lượng lươn
- Tỷ lệ đ :
2.4.3/ Xác định các thông số tăng trưởng
Thu và kiểm tra mẫu: thu mẫu ngẫu nhiên định kỳ 7 ngày/lần để kiểm tra tăng trưởng (chiều dài và khối lượng) của lươn, số lượng 30con/lần thu mẫu Chiều dài của lươn được đo từ chót mõm đến cuối đuôi, khối lượng được xác định bằng cách cân từng cá thể bằng cân điện tử có sai số 1
- Tốc độ tăng trưởng chiều dài tuyệt đối
Trang 30Trong đó: Ltb1, Ltb2: chiều dài lươn (cm) trung bình tại thời điểm t1, t2
Wtb1, Wtb2: khối lượng lươn (g) trung bình tại thời điểm t1, t2
Trang 3120
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1/ Kết quả kích thích lươn sinh sản
3.1.1/ Kết quả nuôi vỗ lươn
3.1.1.1/ Một số yếu tố môi trường trong bể nuôi vỗ lươn
Sự biến động về nhiệt độ, pH và ôxy trong các bể nuôi vỗ được chỉ ra trong bảng 3.1
Bảng 3.1: Một số yếu tố môi trường trong bể nuôi vỗ lươn bố mẹ
3.1.1.2/ Kết quả nuôi vỗ lươn cái sau 60 ngày
Sự tăng trưởng buồng trứng và hệ số thành thục được thể hiện qua bảng 3.2 Sau
30 ngày nuôi vỗ lươn đã có thể thành thục, tuy nhiên tỷ lệ thành thục của lươn còn thấp, đạt 13,33 ở bể đối chứng và trung bình 29, 4±11,75 ở các bể nuôi không bùn Hệ số thành thục của lươn trong bể không bùn dao động từ 0,65-1,99 , trung bình 1,10±0,04 , trong khi đó ở bể đối chứng dao động từ 0,49-1,33 , trung bình 0,75±0,16
Sau 60 ngày, tỷ lệ thành thục dao động từ 66,67- 6,67 , trung bình 77,7
±10,1 ở bể nuôi không bùn và chỉ đạt 46,67 ở bể đối chứng Hệ số thành thục của lươn trong bể nuôi vỗ không bùn đạt trung bình 1, 9±0,05 và 1,07±0,1 ở bể có bùn Sai khác hệ số thành thục của lươn ở 2 nghiệm thức có ý nghĩa thống kê
Trang 3221
Bảng 3.2: Kết quả nuôi vỗ lươn cái
Thông
số
Thả 30 ngày 60 ngày Thả 30 ngày 60 ngày
(%) 0±0,00 29,84±11,75 77,78±10,1 0±0,00 13,33±0,00 46,67±0,00 SSS
Sức sinh sản tương đối và tuyệt đối đạt lần lượt là 1.4 7±1.235 trứng/kg lươn cái
và 142± 7 trứng/cá thể ở bể nuôi vỗ không bùn và đạt tương ứng 645±574 trứng/kg lươn cái và 49±39 trứng/cá thể ở bể nuôi vỗ có bùn Sự sai khác về sức sinh sản của lươn ở 2 nghiệm thức có ý nghĩa thống kê
Kết quả trên bảng 3.2 cho thấy hệ số thành thục, sức sinh sản, tỷ lệ thành thục của lươn trong bể thí nghiệm nuôi vỗ có bùn đều cao hơn và có sai khác với bể đối chứng (P 0,05) Hệ số độ béo của lươn tăng trong quá trình nuôi vỗ và không có sự sai khác giữa hai nghiệm thức (P>0,05) Sức sinh sản tuyệt đối của lươn trong nghiên cứu này tương đồng với kết quả nghiên cứu của Lý Văn Khánh và ctv [9]; tuy hệ số thành thục và sức sinh sản tương đối của lươn nhỏ hơn so với kết quả nghiên cứu của cùng nhóm tác giả trên Kết quả nghiên cứu bước đầu kh ng định có thể nuôi vỗ lươn bố mẹ
từ nguồn giống tự nhiên trong điều kiện không bùn
Trang 3322
3.1.2/ Tác dụng của LHRHa lên sinh sản của lươn
Tác dụng của LHRHa lên sinh sản của lươn được trình bày ở bảng 3.3
Bảng 3.3: Tác dụng của hàm lượng LHRHa khác nhau lên sinh sản của lươn
Nhiệt độ (0C) 2 ,2±0,4 27, ±0,3 2 ,3±0,7 2 ,0±0,7 Thời gian hiệu ứng
(ngày) 12,7±1,5a 11,0±0,4a 12,6±0,4a 16,5±0, b
Tỷ lệ đ (%) 55,6±19,30 66,7±0,00 55,56±19,25 66,67±33,33
Số liệu cùng hàng có ký hiệu mũ khác nhau thì có sự khác nhau có ý nghĩa P<0,05
Tỷ lệ đ của lươn dao động 33,3-100 trong các đợt cho đ Tỷ lệ đ cao nhất ở nghiệm thức đối chứng trong đợt sinh sản thứ 3, 100 lươn tham gia sinh sản Ở các nghiệm thức kích thích LHRHa, cả 3 đợt đều không đạt tỷ lệ đ 100 ở bất kỳ nghiệm thức nào Tỷ lệ đ trung bình ở các nghiệm thức kích thích lươn sinh sản bằng LHRHa qua 3 đợt là 55,6-66,7 và ở nghiệm thức đối chứng là 66,7 Giữa các nghiệm thức, không thấy có sự sai khác ở mức thống kê (P>0,05) Quá trình hoạt động sinh sản của lươn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như độ thành thục và sức khỏe của lươn bố mẹ, điều kiện sinh sản và sự kích thích sinh sản Theo các nghiên cứu trước đây, lươn có thể sinh sản tự nhiên trong bể khi đạt đến độ thành thục chín muồi và có kích thích sinh thái như dòng chảy hay phun mưa trên mặt bể Từ kết quả thí nghiệm có thể rút ra kết luận sơ bộ là sử dụng LHRHa với liều lượng từ 100-200 g/kg lươn cái, không làm tăng tỷ lệ sinh sản ở lươn so với kích thích sinh thái Tuy nhiên LHRHa có tác dụng rút ngắn thời gian hiệu ứng đáng kể (P 0,05) (12,1 ngày) so với kích thích sinh thái (16,5 ngày) Như vậy trong sinh sản lươn có thể sử dụng LHRHa hoặc yếu tố sinh thái
để kích lươn đ trứng, tùy vào mức độ thành thục của lươn, mùa vụ và nhiệt độ môi trường Cũng có thể kết hợp cả 2, sử dụng LHRHa và dòng chảy nhẹ (phun mưa) để tăng hiệu quả sinh sản
3.1.3/ Tác dụng của HCG lên sinh sản của lươn
Kết quả nghiên cứu tác dụng của HCG lên sinh sản của lươn được thể hiện trong bảng 3.4
Trang 34Tỷ lệ đ (%) 77,8±19,2 88,9±19,2 55,6±19,2 66,7±0,0
Số liệu cùng hàng có ký hiệu mũ khác nhau thì có sự khác nhau có ý nghĩa P<0,05
Các nghiệm thức kích thích sinh sản bằng HCG lươn có tỷ lệ đ dao động từ 33,33 đến 100 qua 3 đợt sinh sản Ở 2 liều lượng 2.500 và 3.000 IU/kg lươn cái đạt
tỷ lệ đ trung bình cao hơn và lươn đ ổn định hơn so với liều 3.500IU/kg lươn cái (bảng 3.4) Ở nghiệm thức kích thích sinh thái, qua 3 đợt sinh sản tỷ lệ đ đều đạt 66,7 /đợt Nhìn chung, tỷ lệ đ của lươn ít phụ thuộc vào sự kích thích bằng HCG hay yếu tố sinh thái, dường như kết quả phụ thuộc nhiều hơn vào độ đồng đều thành thục của đàn lươn cho sinh sản Tuy nhiên sử dụng HCG ở liều lượng 3.000IU/kg lươn cái cho kết quả tốt nhất cả về tỷ lệ đ và thời gian hiệu ứng qua 3 đợt sinh sản Tuy tỷ
lệ đ không sai khác có ý nghĩa giữa 2 phương pháp kích thích sinh sản, nhưng thời gian hiệu ứng được rút ngắn đáng kể (P<0,05) ở các bể cho lươn đ kích thích HCG ở các liều lượng 2.500-3.500 IU/kg lươn cái (9,5-10,3 ngày) so với không sử dụng HCG (1 ,2 ngày)
Từ kết quả nghiên cứu sử dụng LHRHa và HCG kích thích sản sản cho thấy, lươn được nuôi vỗ thành thục có thể sinh sản trong điều kiện nhân tạo dù có hay không
sự kích thích hormone sinh dục Kết quả này cũng đã được công bố ở một vài nghiên cứu sinh sản lươn trước đây Tuy nhiên, tùy theo điều kiện sinh sản ở mỗi nơi có thể chọn phương pháp kích thích lươn sinh sản phù hợp Trong điều kiện nuôi hạn chế (nguồn lươn bố mẹ, nhiệt độ nước, thức ăn), lươn có thể thành thục không đồng đều nên kết hợp kích thích hormone sinh dục với yếu tố sinh thái để nâng cao hiệu quả sinh sản qua việc rút ngắn thời gian hiệu ứng và tăng sự sinh sản đồng loạt Từ kết quả thí nghiệm cho thấy sử dụng LHRHa 150 g +15mg Dom/kg lươn cái hoặc HCG liều lượng 3.000 IU/kg cho kết quả khả quan
Trang 3524
3.2/ Ảnh hưởng của thức ăn lên sinh trưởng và tỷ lệ sống của lươn 3-20 ngày tuổi
3.2.1/ Một số yếu tố môi trường trong bể ương nuôi lươn 3-20 ngày tuổi
Bảng 3.5: Một số yếu tố môi trường trong bể ương nuôi lươn 3-20 ngày tuổi
3.2.2/ Sinh trưởng và tỷ lệ sống của lươn 20 ngày tuổi sử dụng thức ăn khác nhau
Kết quả sinh trưởng và tỷ lệ sống của lươn 20 ngày tuổi sử dụng thức ăn được trình bày trong bảng 3.6, hình 3.1 và hình 3.2
Bảng 3.6: Sinh trưởng và tỷ lệ sống của lươn giai đoạn ương 20 ngày tuổi
(100%)
NT4
(trùn chỉ+cá tạp băm nhỏ +moina) (tỷ lệ
1/3:1/3:1/3)
NT5
(moina +trùn chỉ) (tỷ lệ ½:½)
Trang 36cá tạp tươi băm nhỏ Tốc độ tăng trưởng chiều dài của lươn lần lượt đạt: 4,6±0,01; 4,4±0,04; 4,4±0,04; 4,3±0,02; 4,7±0,01cm, tương ứng với các nghiệm thức từ NT1 đến NT5 Chiều dài lớn nhất trong nghiệm thức sử dụng thức ăn moina (50 ) + trùn chỉ (50 ), thấp nhất ở nghiệm thức NT3 sử dụng cá tạp tươi băm nhỏ Giữa các nghiệm thức không có sự khác biệt thống kê (P>0,05)
Hình 3.1: Sự tăng trưởng chiều dài lươn trong giai đoạn 3- 20 ngày tuổi
Trang 3726
Hình 3.2: Sự tăng trưởng khối lượng lươn trong giai đoạn 20 ngày tuổi
Lươn đạt khối lượng cao nhất ở nghiệm thức sử dụng kết hợp trùn chỉ và moina, sau 20 ngày tuổi Tuy nhiên không có sự khác biệt về khối lượng ở mức ý nghĩa (P>0,05) giữa các nghiệm thức
Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về chiều dài của lươn sau 20 ngày tuổi trung bình đạt 0,12 cm/ngày đối với ở tất cả các nghiệm thức và không có sự sai khác thống kê (P>0,05) Trong đó tốc độ tăng trưởng cao nhất ở nghiệm thức NT5, các nghiệm thức NT2, NT3, NT4 cho tốc độ tăng trưởng tương đương nhau, trung bình đạt 0,11cm/ngày
Nghiệm thức NT1 sử dụng thức ăn trùn chỉ cho độ phân đàn về chiều dài thấp nhất, đạt 4,76 , trong khi đó độ phân đàn cao nhất ở nghiệm thức sử dụng moina (50%) + trùn chỉ (50 ) (NT5), đạt 10,40 Tuy nhiên, tốc độ phân đàn về khối lượng cho kết quả ngược lại, cao nhất ở nghiệm thức NT1 và thấp nhất ở nghiệm thức NT5, đạt 11,44 và 4,61 , tương ứng
Ở nghiệm thức thức ăn là cá tạp băm nhỏ, tốc độ tăng trưởng khối lượng lươn thấp Có thể tập tính của lươn ở giai đoạn này ưa bắt mồi động và kích cỡ thức ăn băm chưa phù hợp với lươn
Trang 38ăn trong giai đoạn 3-20 ngày tuổi, hoặc có thể dùng kết hợp moina với trùn chỉ
Theo kết quả nghiên cứu trên cho thấy hai loại thức ăn là moina và trùn chỉ cho hiệu quả ương nuôi cao hơn đối với lươn 20 ngày tuổi
3.3/ Ảnh hưởng của thức ăn tới tăng trưởng và tỷ lệ sống của lươn giai đoạn 21 đến 40 ngày tuổi
Sau 20 ngày ương, các cá thể có kích thước đồng đều được lựa chọn để tiếp tục thí nghiệm ương nuôi đến 40 ngày tuổi
3.3.1/ Một số yếu tố môi trường trong bể ương nuôi lươn 21-40 ngày tuổi
Bảng 3.7: Một số yếu tố môi trường trong bể ương nuôi lươn 21-40 ngày tuổi
Trang 3928
3.3.2/ Sinh trưởng và tỷ lệ sống của lươn giai đoạn 21 đến 40 ngày tuổi
Chiều dài lươn sau 40 ngày tuổi đạt cao nhất ở nghiệm thức sử dụng trùn chỉ và nghiệm thức cá tạp, cao hơn có ý nghĩa thống kê (P 0,05) so với 3 nghiệm thức còn lại (bảng 3.8) Giữa 2 nghiệm thức trùn chỉ và cá tạp, cũng như giữa các nghiệm thức còn lại không có sự sai khác thống kê (P>0,05) Kết thúc thí nghiệm sau 20 ngày ương nuôi, các nghiệm thức NT3; NT4; NT5 có tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về chiều dài thấp hơn so với nghiệm thức NT1; NT2
Khối lượng trung bình của lươn khi kết thúc thí nghiệm đạt cao nhất ở nghiệm thức cho ăn trùn chỉ kết hợp thức ăn viên (NT4), có hơn có ý nghĩa thống kê so với các nghiệm thức còn lại (P 0,05) Lươn cho ăn cá tạp (NT2) và thức ăn viên (NT3) đạt khối lượng trung bình tương đương nhau và cao hơn (P 0,05) so với 2 nghiệm thức cho ăn trùn chỉ (NT1) và trùn chỉ kết hợp thức ăn viên (NT5) (bảng 3.8) Tương tự, tốc
độ tăng trưởng khối lượng của lươn đặt cao nhất ở NT4, thấp nhất ở NT1 và NT5, NT2
và NT3 tốc độ tăng trưởng khối lượng của lươn đạt trung gian, sự sai khác giữa các nhóm nghiệm thức này có ý nghĩa thống kê (P 0,05)
Bảng 3.8 Sinh trưởng và tỷ lệ sống của lươn giai đoạn 21 đến 40 ngày tuổi
Trang 40Số liệu cùng hàng có số mũ khác nhau thì có sự sai khác thống kê (P<0,05)
Nghiệm thức sử dụng trùn chỉ cho tăng trưởng chiều dài cao song tăng trưởng khối lượng thấp, các nghiệm thức có sử dụng thức ăn viên và thức ăn công nghiệp kết hợp với trùn chỉ hoặc cá tạp (NT3; NT4; NT5) cho kết quả ngược lại
Hình 3.3: Tăng trưởng chiều dài lươn giai đoạn 21 đến 40 ngày tuổi