Điều kiện hiệu lực của hợp đồng mua bán quốc tế Theo Luật Thương mại Việt Nam thì hợp đồng trong giao dịch thương mại quốc tế nói chung và trong mua bán ngoại thương nói riêng, phải đáp
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TÉ
=================
TIỂU LUẬN GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Hà Nội, 2015
MỤC LỤC
Trang 2MỤC LỤC
NỘI DUNG
I Cơ sở lý luận
1 Khái quát về hợp đồng mua bán quốc tế
2 Tổng quan về điều kiện cơ sở giao hàng CFR, Incoterms 2010
II Nghiên cứu thị trường nhập khẩu và lựa chọn đối tác
1 Nghiên cứu thị trường
2 Nhận biết hàng hóa
3 Phân tích đối tác
III Ký kết hợp đồng
1 Điều 1: Tên hàng, chất lượng và số lượng
2 Điều 2: Giá
3 Điều 3: thanh toán
4 Điều 4: Giao nhận hàng hoá
5 Điều 5: Giám định và khiếu nại
6 Điều 6: Nghĩa vụ bên bán/ bên mua
7 Điều 7: Bất khả kháng
8 Điều 8: Trọng tài
9 Điều 9: Điều khiện khác
IV Thực hiện hợp đồng:
1 Xin giấy phép nhập khẩu
2 Mở L/C
3 Mua bảo hiểm
4 Làm thủ tục hải quan
5 Nhận hàng từ phương tiện chuyển đến
6 Kiểm tra hàng hoá
7 Thanh toán
NỘI DUNG
I. Cơ sở lý luận
Trang 31. Khái quát về hợp đồng mua bán quốc tế
a Khái niệm
Hợp đồng mua bán quốc tế là thỏa thuận giữa những đương sự có trụ sở thương mại ở các
quốc gia khác nhau theo đó một bên gọi là Bên bán (Bên xuất khẩu) có nghĩa vụ chuyển vào quyền sở hữu của một bên khác gọi là Bên mua (Bên nhập khẩu) một tài sản nhất định, gọi
là hàng hóa Bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho Bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hóa theo thỏa thuận
b Điều kiện hiệu lực của hợp đồng mua bán quốc tế
Theo Luật Thương mại Việt Nam thì hợp đồng trong giao dịch thương mại quốc tế nói chung
và trong mua bán ngoại thương nói riêng, phải đáp ứng 4 điều kiện sau:
● Chủ thể của hợp đồng là bên mua và bên bán phải có đủ tư cách pháp lý
Về phía Việt Nam, theo Nghị định 12/2006/NĐ-CP ngày 23/1/2006, phải là doanh nghiệp đã
có đăng ký kinh doanh (theo thủ tục thành lập doanh nghiệp) và đã đăng ký mã số kinh doanh xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh, thành phố
Doanh nghiệp không được phép xuất nhập khẩu những mặt hàng cấm nhập, xuất khẩu Đối với những mặt hàng được phép xuất khẩu, nhập khẩu có điều kiện, họ phải xin được hạn ngạch (trường hợp hàng thuộc diện Nhà nước quản lý bằng hạn ngạch) hoặc được giấy phép (trường hợp hàng thuộc diện Nhà nước quản lý bằng giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu)
● Hàng hóa theo hợp đồng là hàng hóa được phép mua bán theo quy định của pháp luật Đối tượng hợp đồng phải là hàng được phép xuất nhập khẩu theo các văn bản pháp luật hiện hành
● Hình thức của hợp đồng phải là hình thức văn bản
Đó có thể là bản hợp đồng (hoặc bản thảo) có chữ ký của hai bên, cũng có thể là những thư từ, điện tín, điện chữ, thư điện tử bao gồm:
Chào hàng + Chấp nhận chào hàng = Hợp đồng đã giao kết
Hoặc
Đặt hàng + Xác nhận đặt hàng = Hợp đồng đã giao kết
● Hợp đồng mua bán quốc tế phải có các nội dung chủ yếu mà luật pháp quy định
Một hợp đồng mua bán quốc tế thường gồm hai phần: Các điều khoản trình bày và các điều khoản và điều kiện
Các điều khoản trình bày:
- Thông tin về chủ thể
- Số hiệu và ngày tháng
- Cơ sở pháp lý
- Dẫn chiếu, giải thích, định nghĩa một số thuật ngữ sử dụng trong hợp đồng
Trang 4- Các điều khoản và điều kiện
- Điều khoản đối tượng
- Điều khoản tài chính
- Điều khoản vận tải
- Điều khoản pháp lý
Ngoài ra hợp đồng có thể bao gồm các điều khoản tùy ý theo thỏa thuận giữa hai bên tham gia
2. Tổng quan về điều kiện cơ sở giao hàng CFR, Incoterms 2010
CFR – Tiền hàng và cước phí
Cách ghi: CFR (cảng đến quy định) Incoterms® 2010
“Tiền hàng và Cước phí” có nghĩa là người bán giao hàng phải giao hàng trên tàu hoặc mua hàng đã được giao như vậy Rủi ro về mất mát hay hư hỏng hàng hóa chuyển sang người mua khi hàng hóa ở trên tàu Người bán phải ký hợp đồng và trả mọi chi phí và cước phí cần thiết
để đưa hàng tới cảng đến quy định
Quy tắc này có hai điểm tới hạn, vì rủi ro và chi phí chuyển tại những nơi khác nhau Mặc dù hợp đồng luôn quy định cảng đến, nhưng có thể lại không quy định cảng bốc hàng, là nơi rủi
ro chuyển sang người mua.Nếu người mua có những lưu ý nhất định đến cảng bốc hàng, các bên nên quy định càng chính xác càng tốt cảng bốc hàng trong hợp đồng
Các bên nên quy định càng chính xác càng tốt địa điểm ở cảng đến đã thỏa thuận, vì các chi phí tới điểm đó người bán phải chịu Người bán nên có được hợp đồng vận tải phù hợp với địa điểm này Nếu người bán phải chịu những chi phí theo hợp đồng vận tải liên quan đến việc dỡ hàng tại địa điểm quy định ở cảng đến, người bán không có quyền đòi lại những chi phí đó từ người mua trừ khi có thỏa thuận khác giữa các bên Người bán phải hoặc giao hàng trên tàu hoặc mua hàng đã được giao như vậy để gửi hàng tới cảng đến Ngoài ra, người bán hoặc phải
ký hợp đồng vận tải hoặc “mua” một hợp đồng như vậy Từ “mua” ở đây nói về việc bán hàng nhiều lần trong một chuỗi giao dịch (“bán hàng trên hành trình”), phổ biến trong buôn bán nguyên liệu
CFR có thể không thích hợp khi hàng được giao cho người chuyên chở trước khi lên tàu, ví
dụ hàng trong container, có đặc thù là giao tại điểm tập kết Trong những trường hợp như vậy, nên sử dụng quy tắc CPT
CFR đòi hỏi người bán phải làm thủ tục thông quan xuất khẩu cho hàng hóa, nếu có Tuy nhiên, người bán không có nghĩa vụ thông quan nhập khẩu, nộp thuế nhập khẩu hoặc thực hiện bất kỳ thủ tục hải quan nhập khẩu nào
II. Nghiên cứu thị trường nhập khẩu và lựa chọn đối tác
1 Nghiên cứu thị trường
Trang 5Hiện cả nước có khoảng 160 doanh nghiệp nhập khẩu phế liệu Trong đó, doanh nghiệp sản xuất, tái chế trực tiếp nhập khẩu phế liệu chiếm khoảng 75%; nhập khẩu để phân phối chiếm khoảng 18%; còn lại là doanh nghiệp nhập khẩu ủy thác
Theo ước tính của Bộ Tài nguyên và Môi trường (TNMT), tổng số phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất năm 2011 vào khoảng hơn 2,9 triệu tấn, chủ yếu là phế liệu sắt, nhựa, giấy, xỉ cát, xỉ slay, thạch cao Chỉ tính riêng 7 tháng đầu năm 2011, nước ta đã nhập khẩu 1,3 triệu tấn phế liệu sắt thép, tăng 27% so với cùng kỳ năm 2010 với nguồn gốc của chủ yếu từ
Mỹ, Nam Phi, Úc, EU
Theo Tổng cục Hải quan, quý I/2012, nhập khẩu phế liệu sắt thép đạt 679.173 tấn, kim ngạch đạt 305,4 triệu USD, tăng 15% về lượng và tăng 20,8% về trị giá so với quý I/2011 Giá nhập khẩu bình quân sắt thép phế liệu trong quý I/2012 ở mức 449,6 USD/tấn, tăng 21,6 USD/tấn
so với quý I/2011
Tháng 3/2014, cả nước đã nhập khẩu 264,6 nghìn tấn, trị giá 100,5 triệu USD, tăng 24,8% về lượng và tăng 26,1% về trị giá so với tháng 2/2014, nâng lượng phế liệu sắt thép nhập khẩu trong 3 tháng đầu năm nay là 643,6 nghìn tấn, trị giá 254,3 triệu USD, giảm 2,23% về lượng
và giảm 6,87% về trị giá so với cùng kỳ năm trước
2. Nhận biết hàng hóa
● Mặt hàng nhập khẩu: HMS1/2 và vụn thép phế liệu
● Chất lượng: đạt yêu cầu của các quy định trong khoản 1, điều 1 của Thông tư số
43/2010 “Quy định quy chuẩn quốc gia về môi trường”
● Giá cả HMS1/2 90/10 trên thị trường vào tháng 6/2011:
Thế giới: Mỹ 475 USD/MT; Trung Quốc 480 USD/MT; Thổ Nhĩ Kỳ 470 USD/MT
Nội địa: 485-490 USD/MT với hàng tàu rời và 480 USD/MT với hàng container
Thị trường thép phế trên thế giới khá trầm lắng và không có biến động lớn trong giai đoạn tháng 5 đến tháng 6/2011
3. Phân tích đối tác
a BÊN XUẤT KHẨU: SIA Tolmets Ltd.
- Trụ sở chính: Hika 5, Tp.Liepaya, Latvia
- Điện thoại: +371 63425200
- Fax: +371 63425988
- Đại diện: Giám đốc bán hàng Janis Vecbachkis
● Thành lập từ năm 1999, hiện nay Tolmets là công ty dẫn đầu trong ngành thu gom và tái chế phế liệu tại khu vực Baltic cũng như nước Latvia với lợi nhuận hàng năm rơi vào khoảng10 - 50 triệu USD Tolmets khống chế 80% thị tường thép phế ở Latvia và
Trang 650% ở thị trường Baltic Đã giao dịch với nhiều nước ở Châu Âu và Đông Nam Á, gây dựng được uy tín về chất lượng và ưu đãi
● Chất lượng sản phẩm: phế liệu được chế biến và phân loại theo quy định số 960TM của Nội Các Latvia, các phế liệu được lựa chọn có kích thước lớn và phù hợp để tái chế Quy trình tái chế hiện đại đảm bảo đươc các tiêu chuẩn kỹ thuật
● Giá trị sản phẩm phụ thuộc vào số lượng, chất lượng cũng như ngày mua hàng Số lượng và chất lượng sẽ được kiểm tra bởi công ty có năng lực
● Giá cả thép phế liệu cao hơn so với các nước xuất khẩu phế liệu lớn như Mỹ, Trung Quốc, Thổ Nghĩ Kỳ
b BÊN NHẬP KHẨU: Công ty cổ phần Thép Việt Nam (VietNam Steel Corporation)
- Trụ sở chính: 91 phố Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội, Việt Nam
- Điện thoại: +84 4 3856 1767 316
- Fax: +84 4 3856 1815
- Đại diện: Tổng giám đốc Lê Phú Hưng
● Thành lập từ năm 1995, hoạt động theo mô hình cổ phần với hơn 50 đơn vị trực thuộc, công ty con và công ty kiên kết; kinh doanh chủ yếu trên các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh thép, và các vật tư, thiết bị liên quan đến ngành thép, ngoài ra còn có các hoạt động kinh doanh khác Hiện tại các doanh nghiệp trong hệ thống VNSTEEL cung cấp trên 50% nhu cầu thép xây dựng và khoảng 30% nhu cầu thép cán nguội trong nước Căn cứ vào điều 6 Luật thương mại năm 2005 và điều 3 Nghị định 187/2013/NĐ-CP quyền kinh doanh xuất nhập khẩu thì cả 2 chủ thể trong hợp đồng đều là chủ thể hợp pháp và có quyền kinh doanh xuất nhập khẩu tại Việt Nam
III. Ký kết hợp đồng
Hợp đồng được ký kết vào ngày 26/09/2011, số hiệu hợp đồng 11/09 – BR65
Tổng thể có 9 điều khoản như sau:
1 Điều 1: Tên hàng, chất lượng và số lượng
● Tên hàng: Thép phế liệu
● Thành phần: 1,500 MT HMS1/2 90/10 và 1,500 MT vụn thép phế liệu
● Chất lượng
- HMS 1/2 90/10 như mã ISRI số 200 – 206
- 90% HMS1 như mã ISRI số 200/201/202
- 10% HMS2 như mã ISRI số 203/204/205/206
Trang 7- Vụn thép phế liệu như Mã ISRI số 211, tỷ trọng trung bình 70LBS/ Khối foot.
● Số lượng: 3000 MT (+/- 10% do người bán quy định)
● Xuất xứ: Latvia, Châu Âu
● Chú ý về điều khoản chất lượng (không được đề cập trong LC):
- Thép phế liệu không được chứa hóa chất độc hại, chất phóng xạ, dễ cháy nổ, gỉ, chất hữu cơ từ động thực vật có nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm hoặc chất thải y tế
- Thép phế liệu không chứa bom, vũ khí, đạn dược, ngư lôi, mìn, khí ga, container, bể hoặc lớp vỏ có chì; xi lanh chứa gas, các khí dễ cháy hoặc bất cứ vật liệu dễ cháy nào khác
- Thép phế liệu không chứa phụ gia như xỉ kim loại, xỉ, chất bã dư thừa/ thép nóng chảy, phích cắm, vụn thép, cắt ghép, rác, dầu nhờn, cao su, nhựa, phụ tùng dầu, hợp kim, gỗ, hóa chất, bất kỳ chất nào không phải kim loại hoặc tạp chất Tuy nhiên, một lượng nhỏ những chất này trong container sẽ được người mua bỏ qua và phải được coi
là tạp chất
- Phế liệu phải được cắt bỏ thông qua chiều dài hoặc chiều rộng hoặc làm kín mỗi phần
- Phế liệu chỉ được chứa sắt và thép phế liệu Tổng khối lượng tạp chất bao gồm cả gỉ sét, ăn mòn, bụi bẩn, bùn hoặc chất thải và các tạp chất khác là không quá 0, 3 %
● Đóng gói: Trong container có độ dài 20 feet, được duy trì trong điều kiện tốt trước khi bốc hàng
Hình ảnh tại cảng xếp hàng được chụp trong quá trình bốc hàng vào các container được 0/50/75/100% và được gửi cho người mua trong vòng 25 ngày sau khi hoàn thành việc bốc hàng
❖ Nhận xét:
- Tên hàng đã được quy định cụ thể trong hợp đồng: Thép phế liệu (tên thương mại) +HMS1 – 2 (số hiệu của hàng hóa)+Latvia Châu Âu (nơi sản xuất hàng hóa)
- Điều khoản số lượng sử dụng đơn vị tính MT, áp dụng phương pháp quy định phỏng chừng: 3000 MT với dung sai 10%, quy định người bán lựa chọn dung sai
- Điều 1 trong hợp đồng cũng đã quy định rõ chất lượng hàng hóa dựa theo tiêu chuẩn ISRI, đồng thời cũng đưa ra những tiêu chí về chất lượng hàng hóa do 2 bên thỏa thuận Kiểm tra hàng hóa được thể hiện chi tiết ở điều khoản 5 của hợp đồng
2. Điều 2: Giá
● Đơn giá: 478USD/MT với mẫu HMS 1/2 90/10, 488USD/MT với vụn thép phế liệu Điều kiện CFR CY cảng Hải Phòng, Việt Nam, theo Incoterms® 2010
● Tổng giá trị: 1,449,000 USD (+/- 10%)
(Bằng chữ: Một triệu bốn trăm bốn mươi chín nghìn USD (cộng hoặc trừ 10%)
Trang 8● Hóa đơn: Dựa trên trọng lượng thực tế.
❖ Nhận xét:
Điều khoản giá cả trong hợp đồng này đã bao gồm đồng tiền tính giá (USD), phương pháp quy định giá cố định, điều kiện cơ sở giao hàng liên quan đến giá cả CFR cảng Hải Phòng, Incoterms® 2010, tuy nhiên chưa quy định các chi phí được tính vào giá
3. Điều 3: thanh toán
Trong vòng 7 (bảy) ngày kể từ ngày ký hợp đồng, người mua mở cho người bán hưởng tín dụng thư không hủy ngang, trả ngay 100% giá trị hợp đồng, thông báo qua:
Ngân hàng thông báo/Thông tin thanh toán bằng LC
● Ngân hàng Latvijas Unibanka
● Mã SWIFT: UNLALV2X
● Số tài khoản: LV50UNLA0050005226408
● Người thụ hưởng: SIA TOLMETS
100% giá trị hợp đồng được trả nếu cung cấp đầy đủ các chứng từ sau đây:
- Bộ gốc đầy đủ 3/3 vận đơn đường biển hoàn hảo, ghi rõ “hàng đã bốc”, theo lệnh của ngân hàng phát hành L/C và thông báo tới người mua tên cảng bốc và quốc gia; số hiệu, kích thước, số đăng ký và trọng lượng tịnh của container, thông tin về đại lý tàu biển tại Hải Phòng, Việt Nam
- 3/3 bản gốc Hợp đồng thương mại do người bán cấp dựa trên khối lượng tịnh
- 3/3 bản gốc Phiếu đóng gói do người bán cấp ghi rõ tổng số containers, kích thước, trọng lượng tịnh của mỗi container và tổng khối lượng trong mỗi chuyến hàng
- 1 bản gốc và 2 bản sao của Giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ phát hành bởi Phòng thương mại và công nghiệp ở Latvia
- 1 bản gốc và 2 bản sao Giấy chứng nhận Chất lượng, Số lượng, Giấy chứng nhận không chất phóng xa và không chất cháy nổ do Alex Stewart xác nhận lô hàng được giao phù hợp với Điều 1 của Hợp đồng này
- Giấy chứng nhận của người thụ hưởng xác nhận 1 bộ gồm các bản sao các chứng từ giao hàng không chuyển nhượng được gửi trực tiếp tới người mua qua fax hoặc email trong vòng 10 ngày kể từ ngày phát hành vận đơn
❖ Hướng dẫn mở tín dụng thư:
- Tất cả chi phí khi vào tới bên trong địa phận Việt Nam đều do người mua trả, tất cả phí bên ngoài Việt Nam bao gồm cáp, bốc và hoàn trả đều do người bán trả Chi phí tu sửa, nếu có, sẽ do bên yêu cầu trả
- Cho phép dung sai 10 % về số lượng và tổng giá trị
- Không cho phép hoàn trả qua điện tín
Trang 9- Chứng từ của bên thứ 3 được chấp nhập trừ hóa đơn và hối phiếu.
- Hối phiếu phải được ký phát cho mỗi bộ chứng từ Tất cả những chứng từ giao hàng đều phải ghi ngày và mã số tín dụng thư
- Vận đơn được biển được lập bởi hãng tàu hoặc đại lý của họ, trong đó chỉ ra cụ thể đại
lý vận chuyển ở Việt Nam Không chấp nhận hãng Maersk
- Cảng dỡ trong chứng từ giao hàng có thể khác nhau nhưng Cảng giao hàng cuối cùng phải là cảng Hải Phòng
- Chứng từ được chấp nhận trong vòng 21 ngày kể từ ngày phát hành vận đơn đường biển nhưng vẫn phải trong thời hạn hiệu lực của L/C
- Chấp nhận ngày giao hàng trước ngày L / C phát hành được nhưng phải sau ngày ký hợp đồng
- Tất cả các chứng từ đều bằng tiếng Anh trừ tên riêng hoặc Dấu
- Ngày hết hạn: 30 tháng 11 năm 2011
- Lỗi chính tả, lỗi đánh máy và các lỗi nhỏ được xem xét bỏ qua và chấp nhận, trừ trong
mô tả hàng hóa, số lượng, chất lượng, tổng giá trị, mã số container, số đăng ký và tên người nhận hàng
- Tín dụng thư được hiểu theo Tập quán hải quan và Thực hành chứng từ được sửa đổi năm 2000, Phòng thương mại quốc tế, số 600
❖ Nhận xét: Điều khoản thanh toán là điều khoản không thể thiếu trong mọi hợp đồng
nên được các bên rất chú trọng và quy định rõ ràng kĩ càng Trong điều khoản thanh toán của HĐ này đã chỉ rõ phương thức thanh toán (trả ngay bằng L/C), thời hạn thực hiện thanh toán, thời hạn hiệu lực của L/C, giá trị tiền thanh toán, bên hưởng lợi, Ngân hàng thông báo, bộ chứng từ thanh toán Ngoài ra, HĐ còn bao gồm cả hướng dẫn mở thư tín dụng nhằm thuận lợi cho bên mua và bên bán trong quá trình thanh toán và tranh chấp về sau Tuy nhiên điều kiện thanh toán còn thiếu nội dung về đồng tiền thanh toán, thiếu ngân hàng phát hành
4. Điều 4: Giao nhận hàng hoá
● Thời gian giao hàng: không chậm quá ngày 30/11/2011
● Cảng bốc hàng: Bất kỳ cảng nào ở Latvia
● Cảng dỡ/ cảng đến: Cảng Hải Phòng, Việt Nam
● Cho phép chuyển tải
● Cho phép giao hàng từng đợt tối đa 10 lần
● Thông báo giao hàng:
- Trong vòng 10 ngày kể từ khi tàu chở hàng khởi hành đến Việt Nam, bên bán sẽ thông báo cho bên mua bằng fax/email những thông tin sau: Số hiệu hợp đồng, tổng số
Trang 10container được bốc và tổng trọng lượng tịnh, cảng bốc hàng, số hiệu của tàu, số hiệu của vận đơn, ngày giao hàng, ETD (expected time of departure – thời gian dự kiến tàu khởi hành), ETA (expected time arrival – thời gian dự kiến tàu sẽ đến cảng chỉ định)
- Trong trường hợp lô hàng đã đến cảng Hải Phòng nhưng chứng từ giao hàng gốc chưa được đưa đến Ngân hàng phát hành, bên bán sẽ phải chịu chi phí phát sinh (nếu có)
- Bên bán sẽ đề nghị hãng tàu cho phép tối thiểu 10 ngày được lưu container tại cảng miễn phí
❖ Nhận xét:
- HĐ này đã đầy đủ những nội dung tối thiểu cần quy định trong điều khoản giao hàng: địa điểm ghàng (cảng bốc và dỡ); thời hạn giao hàng (là thời hạn giao hàng có định kì); thông báo giao hàng (thời điểm: 10 ngày kể từ khi tàu chở hàng đến Việt Nam, nội dung và phương thức thông báo: fax/email) Vì giao nhận hàng theo điều kiện CFR – người bán thuê tàu nên chỉ cần 1 lần thông báo
- Tuy nhiên, điều khoản giao hàng cần có thêm khoản phạt/thưởng và điều kiện dỡ hàng
để dễ dàng giải quyết khi có tranh chấp Vì người bán là ng kí hợp đồng vận tải thuê tàu nên nếu ng mua dỡ hàng chậm thì tàu sẽ thực hiện theo mức fạt được quy địh trog HĐVT do ng bán chịu chi phí nhưng lại là lỗi của ng mua
5. Điều 5: Giám định và khiếu nại
a Khiếu nại
● Đối tượng khiếu nại: bên bán
● Thời hạn khiếu nại: sau khi hoàn thành viêc dỡ toàn bộ lượng hàng theo hợp đồng tại kho của bên mua và/hoặc tại cảng dỡ trong vòng 30 ngày kể từ khi nhận được báo cáo gốc cuối cùng của SGS/kiểm soát viên/NKK
● Trình tự tiến hành khiếu nại, trách nhiệm và nghĩa vụ các bên, cách thức giải quyết khiếu nại: Trong trường hợp bên mua phát hiện chất lượng/ khối lượng của hàng được giao không tuân thủ quy định trong hợp đồng, bên mua có thể gửi mọi báo cáo điều tra đến email của bên bán trong vòng 30 ngày sau ngày phát hành của báo cáo gốc của SGS/giám định viên/NKK của chuyến giao hàng cuối cùng Khiếu nại phải được gửi sau khi hoàn thành viêc dỡ toàn bộ lượng hàng theo hợp đồng tại kho của bên mua và/ hoặc tại cảng dỡ trong vòng 30 ngày kể từ khi nhận được báo cáo gốc cuối cùng của SGS/kiểm soát viên/NKK
Khi bên bán nhận được khiếu nại từ bên mua, bên bán sẽ thông báo cho bên mua khiếu nại về chất lượng có được chấp nhận hay không trong vòng 7 ngày kể từ khi nhận được khiếu nại