Nhưng đều thất bại do chưa có đường lối dẫn dắt đúng đắn Cách mạng ViệtNam đang đứng trước khủng hoảng về con đường cứu nước.- Bên cạnh đó cũng có sự xuất hiện của các phong trào yêu nướ
Trang 1Nội Dung Câu Hỏi Ôn Thi
Môn: Đường Lối Cách Mạng Đảng Cộng Sản Việt Nam
Phần A
Câu 1: Trình bối cảnh ra đời của Đảng Cộng Sản Việt Nam
Trả lời:
Bối cảnh thế giới giai đoạn cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
- CNTB phương Tây chuyển nhanh từ giao đoạn tự do cạnh tranh sang giai
đoạn độc quyền dẫn đến sự thay đổi mạnh mẽ về kinh tế, xã hội và đặc biệt
là sự mâu thuẫn giữa các nước đế quốc với nhau
- Ảnh hưởng sâu sắc của chủ nghĩa Mác – Lê nin dần hình thành các tổ thức
cộng sản thế giới: Quốc tế I (1864-1876), Quốc tế II (1889-1923) và Quốc tếIII (1919-1943)
- Tác động từ cách mạng Tháng 10 Nga dẫn đến hình thành nhà nước Xô Viết
mở ra thời đại mới – thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội(Chủ nghĩa Mác – Lê nin từ lý luận chở thành hiện thực)
- Sự ra đời của Quốc tế cộng sản tháng 3/1919 thúc đẩy mạnh mẽ phong trào
cộng sản và công nhân quốc tế theo con đường cách mạng triệt để
Hoàn cảnh trong nước
- Thự dân Pháp xâm lược nước ta năm 1958, khiến chiều đình nhà Nguyễn
phải ký hiệp ước với 19 điều thừa nhận sự cai trị của Pháp trên lãnh thổnước ta
- Xã hội Việt Nam lúc bấy giờ bị ảnh hưởng mạnh mẽ từ hiệp định, từ một
XH phong kiến độc lập chuyển sang XH thuộc địa - nửa phong kiến
- Sự thay đổi của các tầng lớp, giai cấp như công nhân, tư sản, tiểu tư sản.
- Xuất hiện mâu thuẫn mới là mâu thuẫn giữa dân tộc với đế quốc và mâu
thuẫn đó dần chở thành mâu thuẫn bao trùm
- Các phong trao yêu nước theo các khuynh hướng phong kiến và tư sản hình
thành như: phong trào Cần Vương (1885-1896), khởi nghĩa nông dân YênThế (1884-1913), Phan Bội Châu, Đông Du, cải cách Phan Châu Trinh,
Trang 2Nhưng đều thất bại do chưa có đường lối dẫn dắt đúng đắn (Cách mạng ViệtNam đang đứng trước khủng hoảng về con đường cứu nước).
- Bên cạnh đó cũng có sự xuất hiện của các phong trào yêu nước theo hướng
vô sản với sự chuẩn bị về điều kiện chính trị để dần hình thành Đảng CộngSản Việt Nam sau này
………
Vận dụng:
- Vận dụng những chủ trương, hệ thống những quan điểm trong thời kỳ cứu
nước, thành lập đảng vào hoạt động chính trị của bản thân
- Học tập những ý chí kiên cường, yêu nước thới trược để áp dụng vào cuộc
sống hiện tại
Ý nghĩa:
- Đảng cộng sản Việt Nam ra đời là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc
và giai cấp ở Việt Nam trong thời đại mới
- Cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận khăng khít của cách mạng thế
giới
Liên hệ:
- Tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng.
- Hiện nay xã hội đã ngày càng phát triển nhờ có sự lãnh đạo của đảng, đại bộ
phận quần chúng nhân dân đều có ý chí kiên cường và yêu nước
………
Câu 2: Trình bày quá trình chuẩn bị điều kiện tư tưởng – chính trị và tổ chức cho
sự ra đời của Đảng Cộng Sản Việt Nam của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc ?
Trả lời:
- Ngày 5/6/1911 người thanh niên Nguyễn Tất Thành rời bến nhà Rồng (Sài
Gòn) ra đi tìm đường cứu nước
- Nguyễn Ái quốc khẳng định con đường cách mạng tư sản không thể đưa lại
độc lập, hạnh phúc cho nhân dân các nước nói chung, cho nhân dân Việtnam nói riêng
- Năm 1917 khi trở lại Pháp, Nguyễn Ái Quốc đã thành lập tổ chức “Hội
những người Việt nam yêu nước tại Pháp”
- Đầu năm 1919, Nguyễn Ái Quốc gia nhập Đảng xã hội Pháp Tháng 6/1919,
Nguyễn Ái Quốc đã gửi tới hội nghị Vécxay bản “Yêu sách của nhân dân
Trang 3Việt nam” gồm 8 điểm, đòi chính phủ Pháp thực hiện các quyền tự do dânchủ ở Việt nam.
- Tháng 3/1919 Lênin đã thành lập Quốc tế Cộng sản (Quốc tế III) Nguyễn
Ái Quốc cũng đứng trước sự lựa chọn đó tin và đi theo quốc tế nào, đi theocon đường nào?
- Nguyễn Ái Quốc đã được đọc bản Luận cương Lênin và Người rút ra kết
luận: "muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khácngoài con đường cách mạng vô sản"
- Tháng 12/1920 tại Đại hội Đảng Xã hội Pháp, Nguyễn Ái Quốc đã bỏ phiếu
giải tán Đảng Xã hội để sáng lập Đảng cộng sản Pháp và gia nhập Quốc Tếthứ III
- Từ 1921 đến tháng 6/1923, Nguyễn Ái Quốc hoạt động trong Đảng Cộng
sản Pháp
Từ tháng 7/1923 đến tháng 10/1924 Nguyễn Ái Quốc hoạt động ở Liên Xô
-trung tâm của phong trào cộng sản quốc tế và tiếp tục bổ sung, phát triển lýluận về cách mạng thuộc địa
- Từ 11/ 1924 đến 2/1930 Nguyễn Ái Quốc hoạt động ở Quảng Châu (Trung
Quốc), ở nhiều nước khác và tích cực chuẩn bị các điều kiện để thành lậpĐảng Cộng sản Việt Nam
………
Vận dụng:
- Tin tưởng vào sự chỉ đạo đúng đắn của Đảng ta, đồng thời phát huy tính tự
lập tự cường của bản thân
Ý nghĩa:
- Đã thấy được sự khao khát có được độc lập, tìm được con đường cứu nước
đúng đắn nhất của Nguyễn Ái Quốc
- Người đã không ngại gian khổ để tìm tòi ra được con đường cứu nước đúng
nhất
Liên hệ:
- Học tập theo tấm gương Chủ Tịch Hồ Chí Minh.
- Hiểu và trân trọng về những gian khổ mà người đã chịu đựng trong suốt quá
trình tìm đường cứu nước
………
Trang 4Câu 3: Trình bày nội dung cơ bản của Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt,
Điều lệ tóm tắt do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo được thông qua tại Hội nghị thànhlập Đảng và ý nghĩa lịch sử của nó ?
Trả lời:
Nội dung của Cương Lĩnh:
- Về phương hướng chiến lược của cách mạng Việt nam: Làm "tư sản dân
quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản"
- Về nhiệm vụ của cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng: trên 3
phương diện chính: về chính trị, kinh tế, văn hoá và xã hội
- Về lực lượng cách mạng: cương lĩnh xác định đối với từng giai cấp: công
nhân, nông dân, tiểu tư sản, trí thức, trung nông
- Về lãnh đạo cách mạng: giai cấp vô sản là lực lượng lãnh đạo cách mạng
Việt nam Đảng là đội tiên phong của giai cấp vô sản để lãnh đạo cáchmạng Việt nam đấu tranh nhằm giải phóng toàn thể đồng bào bị áp bức, bóclột
- Về quan hệ quốc tế: Cách mạng Việt nam là bộ phận của cách mạng thế
giới Đảng phải liên kết với những dân tộc bị áp bức và quần chúng vô sảntrên thế giới, nhất là với quần chúng vô sản Pháp
Ý nghĩa của Cương Lĩnh:
- Đây là Cương lĩnh cách mạng đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt nam.
- Cương lĩnh đã xác định đúng 2 nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong
kiến của cách mạng Việt Nam
- Cương lĩnh cũng xác định đúng trong mối quan hệ giữa 2 nhiệm vụ thì
chống đế quốc là nhiệm vụ hàng đầu và để thực hiện nhiệm vụ nặng nề đóthì lực lượng cách mạng phải hết sức rộng mở
- Tuy nhiên, do điều kiện lịch sử, Cương lĩnh chỉ ở dạng “vắn tắt” nên nhiều
vấn đề chưa được giải thích cụ thể
………
Vận dụng:
- Biết vận dụng đúng đắn những đường lối, chích sách, chiến lược của Đảng
trong Cương Lĩnh chính trị vào hiện tại
Ý nghĩa:
- Những Cương Lĩnh chính trị của Đảng đã thay đổi đất nước, Cương Lĩnh đã
xác định được những nhiệm vụ,chiến lược, sách lược của cách mạng ViệtNam
Trang 5 Liên hệ:
- Tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, hiểu nội dung của Cương Lĩnh về
những khó khăn trong thời kỳ đấu tranh dành chính quyền của Đảng, từ đóbản thân phải trân trọng những gì ta đang có hiện nay và sống có tráchnhiệm với cộng đồng
………
Câu 4: So sánh chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt, điều lệ tóm tắt của Nguyễn
Ái Quốc ( tháng 2/ 1930) với luận cương chính trị của Trần Phú ( tháng 10/ 1930)?
Trả lời:
Giống nhau;
- Cả 2 văn kiện đều xác định được tính chất của cách mạng VN: cách mạng tư
sản dân quyền và CHXHCN, đây là 2 nhiệm vụ cách mạng nối tiếp nhaukhông có bức tường ngăn cách
- Đều xác định mục tiêu là độc lập dân chủ và ruộng đất dân cày.
- Khẳng định lực lương lãnh đạo Việt Nam là đảng cộng sản, đảng lấy chủ
nghĩa Mac- Lenin làm nền móng, mà đội quân tiên phong là giai cấp côngnhân
- Khẳng định cách mạng Việt Nam là 1 phần của cách mạng thế giới, giai cấp
vô sản việt nam phải khăng khít với giai cấp vô sản thế giới đặc biệt là vôsản Pháp
- Xác định vai trò và sức mạnh của giai cấp công nhân.
Khác nhau:
- Trong cương lĩnh chính trị: đảnh đổ đế quốc và bọn phong kiến tư sản, tay
sai phản cách mạng
- Nhiệm vụ dân tộc được coi là nhiệm vụ đi đầu của cách mạng nhiệm vụ dân
chủ cũng dựa vào nhiệm vụ dân tộc để giải quyết
- Việc xác định nhiệm vụ như vậy của luận cương đã đáp ứng những nhu cầu
khách quan cũng như giải quyết 2 mâu thuẫn cơ bản trong xã hội việt namlúc đó là mâu thuẫn dân tộc và mâu thuẫn giai cấp ngày càng sâu sắc
- Tuy nhiên luận cưng chưa xác định được kẻ thù nhiệm vụ hàng đầu ở 1 nước
thuộc địa nửa phong kiến
Trang 6- Lực lượng cách mạng: trong cương lĩnh chính trị xác định lực lượng cách
mạng là giai cấp công nhân và nông dân nhưng bên cạnh đó cũng phải lienminh đoàn kết với tiểu tư sản
………
Vận dụng:
- Qua bài so sách giữ hai chính cương và chính sách chính trị của Nguyễn Ái
Quốc và Trần Phú em nhận thấy rằng các nhà lãnh đạo của nước ta đã đầunhìn nhận đúng đắn con đường hướng nước ta đi lên
- Qua bài học này em nhận ra được tinh thần yêu nước, tự tôn dân tộc từ đó
có trách nhiệm hơn trong công việc mình làm để trở thành 1 công dân tốtsống vì đảng vì dân
Ý nghĩa:
- Việc so sách giữa hai bản luận cương giúp ta hiểu rõ hơn điểm mạnh điểm
yếu của từng luận cương để từ đó tìm ra được điểm chung và khắc phụcđiểm thiếu sót trong từng luận cương để luận cương chặt chẽ và hiệu quảhơn
Liên hệ:
- Nhìn nhận đúng về cả 2 luận cương đầu tiên của đất nước.
- Vẫn dụng đúng những điều trong luận cương đề ra.
- Liên hệ thực tế để so sách sự tiến bộ của Đảng ta thời kỳ đổi mới so với
Đảng ta thời kỳ trước đổi mới thay đổi và có quan điểm nhìn nhận mới
………
Câu 5: Trình bày hoàn cảnh lịch sử và nội dung chuyển hướng chỉ đạo chiến lược
cách mạng của Đảng trong giai đoạn 1939-1941
- Tình hình trong nước
+ Chính trị: Pháp tăng cường đàn áp, ban bố lệnh thiết quân luật, phát xíthóa bộ máy nhà nước
Trang 7+ Kinh tế: tăng cường bóc lột, thực hiện chính sách “kinh tế chỉ huy” đểphục vụ chiến tranh.
+ Quân sự: tăng cường bắt lính, hơn 7 vạn người Việt bị đưa ra làm bia đỡđạn cho chiến tranh
Nội dung chuyển hướng chỉ đạo chiến lược
- Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
- Thành lập mặt trận dân tộc ở mỗi nước Đông Dương nhằm khơi dậy tinh
thần yêu nước để phát huy tính tự lập, tự cường của cả dân tộc
- Chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang, coi việc chuẩn bị khởi nghĩa là nhiệm vụ
trọng tâm
- Khẳng định việc khi cách mạng thành công, Việt Nam sẽ tách khỏi liên bang
Đông Dương, thành lập “nhà nước cộng hòa”
Ý nghĩa của việc chuyển hướng chỉ đạo
- Phát huy cao độ tiềm năng, sức mạnh dân tộc và trở thành ngọn cờ tập hợp
cả dân tộc đứng lên giành độc lập
- Kế tục và phát triển hoàn chỉnh tư tưởng giải phóng dân tộc đã được vạch ra
trong đường lối giải phóng dân tộc của Đảng
- Đánh dấu sự trưởng thành trong nhận thức của Đảng về dân tộc, giai cấp,
phản đế, phản phong kiến – thuộc địa
- Phương châm “Lấy quyền lợi của dân tộc làm tối cao” là một trong những
nguyên nhân cơ bản dẫn đến thành công của cách mạng tháng 8
………
Ý nghĩa:
- Kế tục và phát triển hoàn chỉnh tư tưởng giải phóng dân tộc đã được vạch ra
trong đường lối giải phóng dân tộc của Đảng
- Khẳng định sự trưởng thành của Đảng trông công cuộc tiên lên lãnh đạo
nhân dân
Vận dụng:
- Đảng phát huy vai trò và chức năng của đoàn thể tròn giáo dục, Nhân dân
quần chúng tham gia quản lí kinh tế xã hội
Liên hệ:
- Tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng đối với vấn đề văn hóa xã hội Sống có
trách nhiệm với bản thân và với cộng đồng
………
Trang 8Câu 6: Trình bày đường lối xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng của Đảng
ta trong giao đoạn 1945-1946
Trả lời:
- Đảng xác định rõ 3 nhiệm vụ cấp bánh trước mắt là giặc đói, giặc dốt và giặc
ngoại xâm
- Nhận định tình hình thế giới, trong nước, chỉ rõ những thuận lợi và khó khan
của cách mạng lúc bấy giờ
- Xác định tính chất cách mạng lúc bấy giờ vẫn là “cách mạng dân tộc giải
phóng” với khẩu hiệu “Dân tộc là trên hết, Tổ quốc là trên hết”
- Xác định kẻ thù chính lúc này là thực dân Pháp, phải tập trung ngọn lửa đấu
tranh vào chúng
- Củng cố chính quyền chống thực dân Pháp xâm lược, bài trừ nội phản, cải
thiện đời sống cho nhân dân
- Xác định các biện pháp để thực hiện kế hoạch đó.
Ý nghĩa:
- Làm thất bại âm mưu xâm lược của các nước đế quốc, đưa cách mạng thoát
khỏi “thù trong, giặc ngoài”
- Đã bảo vệ được nên độc lập của đất nước, giữ vững chính quyền cách mạng.
- Đã xây dựng được những nền móng đầu tiên và cơ bản cho một chế độ Việt
Nam dân chủ cộng hòa
- Đã chuẩn bị được những điều kiện cần cho cuộc kháng chiến toàn quốc sau
này
………
Ý nghĩa:
- Cung cấp cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về đường lối xây dựng hệ
thống chính trị thời kì đổi mới
Vận dụng:
- Đảng phát huy vai trò và chức năng của đoàn thể tròn giáo dục, Nhân dân
quần chúng tham gia quản lí kinh tế xã hội
Liên hệ:
- Tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng đối với vấn đề văn hóa xã hội Sống có
trách nhiệm với bản thân và với cộng đồng
………
Trang 9Câu 7: Trình bày nội dung đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược
của Đảng ta giai đoạn 1946-1954
- Chính sách kháng chiến: đoàn kết toàn dân, xây dựng thực lực về mọi mặt,
đoàn kết quốc tế(cả với nhân dân Pháp) để chống bọn thực dân Pháp phảnđộng
- Phương châm tiến hành kháng chiến: “toàn dân, toàn diện, trường kỳ và tự
lục cánh sinh”
Ý nghĩa của đường lối:
- Sự sáng tạo và đúng đắn, phù hợp với thực tiễn của đất nước lúc bấy giờ.
- Kế thừa và phát huy truyền thống đánh giặc ngoại xâm của dân tộc ta, sự
vận dụng lý luận chiến tranh cách mạng của chủ nghĩa Mác – Lê nin là điềukiện cụ thể của Việt Nam
- Đường lối kháng chiến của Đảng sớm được công bố có tác động đưa cuộc
kháng chiến nhanh chóng đi vào ổn định và phát triển đúng hướng
- Đường lối kháng chiến ra đời ngay khi cuộc kháng chiến trên phạm vi cả
nước bùng nổ, chứng tỏ sự chủ động của Đảng ta trong bối cảnh lịch sử đó
………
Ý nghĩa:
- Làm thất bại cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp có sự giúp đỡ cao của Mỹ.
- Giải phóng hoàn toàn miền Bắc.
- Nâng cao uy tín và vị thế nước ta trên trường quốc tế.
- Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
- Tăng thêm địa bàn và lực lương cho CNXH.
- Mở ra sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân cũ trên thế giới, trước hết là hệ
thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân
Vận dụng:
- Biết vận dụng các chủ trương, chính sách hợp lý của Đảng vào những hoạt
động thực tiễn
Trang 10 Liên hệ:
- Tin tưởng vào sự lãnh dạo và đường lối của Đảng.
- Không nôn nóng, bị lôi kéo xúi dục vào các hoạt động phản động.
………
Câu 8: Trình bày nội dung đường lối kháng chiến chống Mỹ xâm lược của Đảng
ta tại đại hội Đảng III (tháng 9/1960) và ý nghĩa của nó
Trả lời:
- Tiến hành đồng thời cải cách đẩy mạnh XHCN miền Bắc, tiến hành cách
mạng DTDCND ở miền Nam để giải phóng miền Nam
- Hai miền có 2 nhiệm vụ khác nhau, mỗi nhiệm vụ nhằm giải quyết yêu cầu
cụ thể của miền nhằm giải quyết mâu thuẫn chung của cả nước với đế quốc
- Mối quan hệ giữa cách mạng 2 miền: cùng phục vụ chung mục đích và đều
do một Đảng lãnh đạo nên có quan hệ mật thiết với nhau, tác động thúc đẩylẫn nhau
- Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc đóng vai trò quyết định nhất đối
với sự phát triển của toàn bộ cách mạng Việt Nam và đối với sự nghiệpthống nhất đất nước Cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam giữ vai tròquyết định với việc giải phóng miền Nam, thực hiện hòa bình thống nhất đấtnước
- Triển vọng của cách mạng: cuộc đầu tranh thống nhất đất nước của nhân dân
ta là cuộc đấu tranh gay go, gian khổ, phức tạm, lâu dài nhưng cuối cùngthắng lợi nhất định thuộc về ta, Nam Bắc sum họp một nhà, cả nước đi lênCNXH
Ý nghĩa đường lối
- Chiến lược của Đảng được thể hiện: giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và
chủ nghĩa xã hội, phù hợp với cả 2 miền Nam Bắc đã tạo ra sức mạnh lòngdân tiến lên giải phóng miền Nam thống nhất đất nước
- Đường lối chung của cách mạng thể hiện rõ tính độc lập, tự chủ, sáng tạo
của Đảng ta trong việc giải quyết vấn đề chưa từng có tiền lệ trong lịch sử
- Đường lối chung của cả nước và đường lối cách mạng ở mỗi miền là cơ sở
để Đảng chỉ đạo quân dân ta phấn đầu giành được những thành tựu to lớntrong việc xây dựng chủ nghĩa Xã Hội ở miền Bắc và đấu trang với bè lũ taysai ở miền Nam
Trang 11 Ý nghĩa:
- Thể hiện quyết tâm đánh Mỹ và thắng Mỹ, tinh thần tiến công, tinh thần độc
lập tự chủ
- Thể hiện tư tưởng nắm vững và giương cao ngọn cờ ĐLDT và CNXH, nắm
vững mối quan hệ cách mạng hai miền
- Đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là
chính được thể hiện ở tầm cao mới
Vận dụng:
- Biết vận dụng các chủ trương, chính sách hợp lý của Đảng vào những hoạt
động thực tiễn
Liên hệ:
- Phải coi trọng công tác xây dựng Đảng.
- Quán triệt sâu sắc và nghiêm túc đường lối trong các cấp bộ Đảng trong
quân đội, trong các ngành, các địa phương
- Thực hiện chiến tranh nhân dân, tìm ra biện pháp chiến đấu đúng đắn, sáng
tạo
- Tin tưởng vào sức mạnh của dân tôc ta, kiên định tư tưởng chiến lược tiến
công, quyết đánh và quyết thắng đế quốc
- Giương cao ngọn cờ ĐLDT và CNXH phát huy sức mạnh toàn dân đánh
A Nội dung đường lối
Giai đoạn I (1960-1975): Công nghiệp hóa miền Bắc
- Tính tất yếu của CNH đối với công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc nước
ta
- Mục tiêu cơ bản của CNH: bước đầu xây dựng cơ sở vật chất và kỹ thuật
cho CNXH
- Cơ cấu kinh tế: ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.
Giai đoạn II (1976-1986): CNH phạm vi cả nước
Trang 12- Vẫn ưu tiên phát triển công nghiệp nặng nhưng bên cạnh đó đã có sự nhìn
nhận phát triển hợp lý trên cơ sở hạ tầng công nông nghiệp
- Tốc độ CNH được đẩy nhanh trong vòng 20 năm, có quy mô lớn hơn.
- Xác định CNH được thực hiện trên cơ sở cách mạng khoa học – kỹ thuật là
then chốt nhưng chưa thực hiện
B Hạn chế của đường lối
- CNH không thay đổi được tính sản xuất nhỏ của miền Bắc, cơ sở vật chất –
kỹ thuật rất nghèo nàn
- Đường lối chưa sát với thực tiễn khi không tính đến thế mạnh của dân tộc là
nông nghiệp và điều kiện chiến tranh ác liệt, chưa được cụ thể hóa và bước
- Trong điều kiện đi lên từ xuất phát thấp, lại bị chiến tranh tàn phá nặng nề
thì những kết quả đạt được trên đây có ý nghĩa hết sức quan trọng – tạo cơ
sở ban đầu để nước ta phát triển nhanh hơn trong các giai đoạn tiếp theo
Vận dụng:
- Biết vận dụng đường lối, chủ trương của Đảng về CNH ,HĐH khi tham gia
các hoạt động lao động sản xuất
Liên hệ:
- Tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng về CNH, HĐH.
- Tôn trọng những quy luật phát triển khách quan, cần có cái nhìn lịch sự và
thái độ đúng đắn về chủ trương lãnh đạo của Đảng về CNH, HĐH trong cácthời kì
………
Câu 10: Nêu đặc điểm cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp thời kì
trước đổi mới và nhu cầu về đổi mới cơ chế quản lý kinh tế ở nước ta ?
Trang 13- Sự kế hoạch hóa toàn bộ nền kinh tế quốc dân về phía nhà nước.
- Các cơ quan hành chính can thiệp quá sâu vào hoạt động sản xuất, kinh
doanh của các doanh nghiệp nhưng lại không chịu trách nhiệm gì
- Không thừa nhận quan hệ thị trường, quan hệ hàng hóa - tiền tệ chỉ tồn tại về
mặt danh nghĩa, hình thức
- Bộ máy quản lý cồng kềnh, nhiều cấp trung gian vừa kém năng động vừa
sinh ra đội ngũ quản lý kém năng lực, phong cách cửa quyền, quan liêu
Nhu cầu về đổi mới cơ chế quản lý kinh tế ở nước ta
- Huy động được sức người, sức của trong thời kì có chiến tranh
- Phát huy có hiệu quả trong thời kì KT còn tăng trưởng chủ yếu theo chiều
rộng
- Trước khi đổi mới, do chưa thừa nhận sản xuất hàng hóa về cơ chế thị
trường, chúng ta xem kế hoạch hóa là đậc trưng quan trọng nhất của kinh tếXHCN, coi thị trường là công cụ thứ yếu bổ sung cho kế hoạch Nền kinh tếrơi vào tình trạng khủng hoảng, trì trệ
- Việc đổi mới cơ chế quản lý kinh tế trở thành nhu cầu cần thiết và cấp bách.
Vận dụng:
- Vận dụng những đường lối đúng đắn của Đảng và của Bác Hồ đã chỉ ra vào
xây dựng, đổi mới nền kinh tế ngày càng phát triển, tiến bộ Tránh mắc phảinhững sai lầm mà Đảng ta đã từng mắc phải
Liên hệ:
Trang 14- Sinh viên có cái nhìn xa hơn về cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao
cấp thời kì trước đổi mới và nhu cầu về đổi mới cơ chế quản lý kinh tế ởnước ta Từ đó đúc rút kinh nghiệm học hỏi làm đất nước có những bướctiến triển vượt bậc sánh ngang các cường quốc 5 châu
………
Câu 11: Nêu đặc điểm hệ thống chính trị ở Việt Nam thời kỳ trước đổi mới?
Trả lời:
Hệ thống chính trị dân chủ nhân dân (giai đoạn 1945 - 1954):
- Có nhiệm vụ thực hiện đường lối cách mạng “Đánh đuổi bọn đế quốc xâm
lược, giành độc lập và thống nhất thật sự cho dân tộc, xoá bỏ những di tíchphong kiến và nửa phong kiến làm cho người cày có ruộng, phát triển chế độdân chủ nhân dân, gây cơ sở cho chủ nghĩa xã hội” Khẩu hiệu “Dân tộc trênhết, Tổ quốc trên hết” là cơ sở tư tưởng cho hệ thống chính trị giai đoạn này
- Dựa trên nền tảng của khối đại đoàn kết dân tộc hết sức rộng rãi: không phân
biệt giống nòi, giai cáp, tôn giáo, ý thức hệ, chủ thuyết; không chủ trươngđấu tranh giai cấp Đặt lợi ích của dân tộc là cao nhất
- Có một chính quyền tự xác định là công bộc của dân, coi dân là chủ và dân
làm chủ, cán bộ sống và làm việc giản dị, cần, kiệm, liêm, chính, chí công
vô tư
- Vai trò lãnh đạo của Đảng (từ tháng 11 năm 1945 đến tháng 2 năm 1951)
được ẩn trong vai trò của Quốc hội và Chính phủ, trong vai trò của cá nhân
Hồ Chí Minh và các đảng viên trong Chính phủ
- Có một Mặt trận (Liên Việt) và nhiều tổ chức quần chúng rộng rãi, làm việc
tự nguyện, không hưởng lương và không nhận kinh phí hoạt động từ nguồnngân sách Nhà nước, do đó không có điều kiện công chức hóa, quan liêuhoá
- Cơ sở kinh tế chủ yếu của hệ thống chính trị dân chủ nhân dân là nền sản
xuất tư nhân hàng hoá nhỏ, phân tán, tự cấp, tự túc; bị kinh tế thực dân vàchiến tranh kìm hãm, chưa có viện trợ
- Đã xuất hiện (ở một mức độ nhất định) sự giám sát của xã hội dân sự đối với
Nhà nước và Đảng; sự phản biện giữa hai đảng khác (Đảng Dân chủ vàĐảng xã hội) đối với Đảng Cộng sản Việt Nam Nhờ đó đã giảm thiểu rõ rệtcác tệ nạn thường thấy phát sinh trong bộ máy công quyền
Các giai đoạn tồn tại của hệ thống chuyên chính vô sản:
Trang 15- Giai đoạn 1954-1975 : Giai đoạn thực hiện chuyên chính vô sản trên phạm
vi miền Bắc
- Giai đoạn 1975-1986 : Giai đoạn thực hiện chuyên chính vô sản trên phạm
vi cả nước
Cơ sở hình thành hệ thống chuyên chính vô sản ở nước ta:
- Lý luận Mác - Lênin về thời kỳ quá độ và về chuyên chính vô sản.
- Hai là, thực hiện đường lối xây dựng CNXH của Đảng
- Ba là, cơ sở chính trị của hệ thống chuyên chính vô sản được hình thành từ
năm 1930 và điểm cốt lõi của cơ sở chính trị đó là sự lãnh đọa toàn diện vàtuyệt đối của Đảng
- Bốn là, cơ sở kinh tế của hệ thống chuyên chính vô sản là nền kinh tế kế
hoạch hoá tập trung quan liêu, bao cấp
- Năm là, cơ sở xã hội của hệ thống chuyên chính vô sản là liên minh giữa
giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức
………
Ý nghĩa:
- Những hạn chế, sai lầm trên đây cùng những yêu cầu của công cuộc đổi
mới, đã thúc đẩy chúng ta phải đổi mới hệ thống chuyên chính vô sảnthành hệ thống chính trị trong thời kỳ mới
Vận dụng:
- Góp phần mang lại những thành tựu mà nhân dân ta đã đạt được trong 10
năm (1975 – 1986) đầy khó khăn thử thách
- Trong hệ thống chuyên chính vô sản , mối quan hệ giữa Đảng Nhà nước và
nhân dân ở từng đơn vị chưa được xác nhận rõ; Mỗi bộ phận mỗi tổ chứcchưa làm rõ chức năng của mình
- Đảng phát huy vai trò và chức năng của đoàn thể tròn giáo dục, Nhân dân
quần chúng tham gia quản lí kinh tế xã hội
Vận dụng:
- Nhìn nhận từ lăng kính lịch sử, sự ra đời của Hệ thống chính trị ở Việt Nam
thời kì trước đổi mới đã để lại cho chúng ta nhiều bài học quý trong lãnhđạo, chỉ đạo cách mạng nhất là bài học về sáng tạo, chủ động, kịp thời gắnliền với vai trò đặc biệt của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh
- Sáng tạo trong vận dụng nguyên lý thành lập Đảng của Chủ nghĩa Mác -
Lê-nin
- Chủ động chuẩn bị các điều kiện thành lập Đảng từ rất sớm.
- Nhạy bén, kịp thời đáp ứng đòi hỏi tất yếu của lịch.
Trang 16Câu 12: Trình bày nội dung cơ chế cính sách đối ngoại của đẳng năm
1975-1986 và hạn chế của nó?
Trả lời:
Nội dung cơ chế chính sách đối ngoại:
- Xác định nhiệm vụ đối ngoại là “Ra sức tranh thủ những điều kiện quốc tế
thuận lợi để nhanh chóng hàn gắn những vết thương chiến tranh, xây dựng
cơ sở vật chất kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội ở nước ta”
- Đề ra những định hướng lớn trong công tác đối ngoại:
+ Thứ nhất: củng cố và tăng cường tình đoàn kết chiến đấu và quan hệ hợptác với tất cả các nước xã hội chủ nghĩa
+ Thứ hai: bảo vệ và phát triển mối quan hệ đặc biệt Việt Nam – Lào –Campuchia
+ Thứ ba: sẵn sàng, thiết lập phát triển quan hệ hữu nghị và hợp tác với cácnước trong khu vực, thiết lập và mở rộng quan hệ bình thường giữa Việt Namvới tất cả các nước trên cơ sở tôn trọng độc lập chủ quyền, bình đẳng và cùng
có lợi
- Tuy nhiên quan hệ ngoại giao của Việt Nam sau năm 1975 rất phức tạp:
+ Quan hệ giữa VN và Trung Quốc ngày càng xấu đi Vấn đề người Hoa ở
VN hết sức căng thẳng
+ Quan hệ VN – Campuchia cũng hết sức căng thẳng Tháng 12/1977Campuchia cắt đứt quan hệ ngoại giao với Việt Nam
- Chính sách đối ngoại của VN từ giữa năm 1978:
+ Chú trọng củng cố, tăng cường hợp tác về mọi mặt với Liên Xô là hòn đátảng trong chính sách đối ngoại của Việt Nam
+ Nhấn mạnh yêu cầu ra sức bảo vệ mối quan hệ đặc biệt Việt – Lào trongbối cảnh vấn đề Campuchia đang diễn biến phức tạp
- Đại hội Đảng lần thứ V ( tháng 3/1981):
+ Công tác đối ngọi phải trở thành một mặt trận chủ động, tích cực trong đấutranh nhằm làm thất bại chính sách của các thế lực hiếu chiến mưu toanchống phá cách mạng nước ta
+ Xác định quan hệ đặc biệt Việt Nam – Lào – Campuchia có ý nghĩa sốngcòn đối với vận mệnh của ba dân tộc
Trang 17+ Kêu gọi các nước ASEAN hãy cùng các nước Đông Dương đối thoại vàthương lượng để giải quyết các trở ngại, nhằm xây dựng Đông Nam Á thànhkhu vực hoà bình và ổn định.
+ Chủ chương khôi phục quan hệ bình thường với Trung Quốc trên cơ sởcác nguyên tắc cùng tồn tại hoà bình
+ Chủ trương thiết lập và mở rộng quan hệ bình thường về mặt nhà nước, vềkinh tế, văn hoá, khoa học, kỹ thuật với tất cả các nước không phân biệt chế
độ chính trị
Hạn chế của chính sách:
- Xảy ra cuộc chiến tranh biên giới phía tây nam và phía bắc.
- Việt Nam bị bao vây, cấn vận kinh tế, cô lập về chính trị vì quan hệ với
Campuchia
- Chưa tận dụng dược đầy đủ những cơ hội thuận lợi do điều kiện trong nước
và quốc tế để phục hồi cho việc phát triển đất nước
- Không kịp thời đổi mới quan hệ đối ngoại cho phù hợp với tình hình thế
giới
………
Ý nghĩa:
- Sự tăng cường hợp tác toàn diện trong đó có hợp tác kinh tế với các nước
XHCN đã tranh thủ được nguồn viện trợ đáng kể góp phần khôi phục đấtnước sau chiến tranh
- Việc thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước còn lại trong tổ chức ASEAN
đã tạo thuận lợi để triển khai các hoạt động đối ngoại trong giai đoạn sau,nhằm xây dựng Đông Nam Á trở thành khu vực hoà bình, hữu nghị và hợptác
Vận dụng:
- Nhịn nhận đúng đăn về con dường ngoại giao mà Đảng đề ra để thực hiện 1
cách hoàn chỉnh và nghiêm túc
- Ngoại giao là mở rộng, không chỉ các nước cùng chủ nghĩa xã hội mà cả các
nước có nền kinh tế phát triển
………
Phần B
Trang 18Câu 1: Trình bày quá trình đổi mới tư duy của Đảng về công nghiệp
hóa từ đại hội VI đến nay?
Trả lời:
Qúa trình đổi mới tư duy của Đảng về CNH từ đại hội VI đến nay là :
- Đại hội VI của Đảng phê phán sai lầm trong nhận thức và chủ trương công
nghiệp hóa thời kỳ 1960-1986
- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng (12-1986) với tinh thần
“nhìn thẳng vào sự thật, đánh giá đúng sự thật, nói rõ sự thật” đã nghiêmkhắc chỉ ra những sai lầm trong nhận thức và chủ trương công nghiệp hóathời kỳ 1960-1985, mà trực tiếp là mười năm từ 1975 đến 1985
- Từ đó dẫn đến quá trình đổi mới tư duy về công nghiệp hóa từ Đại hội VI
đến Đại hội X Từ việc chỉ ra những sai lầm, khuyết điểm, Đại hội VI đã cụthể hóa nội dung chính của công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa trong chặngđường đầu tiên là thực hiện cho bằng được 3 chương trình lương thực, thựcphẩm; hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu trong những năm còn lại của chặngđường đầu tiên của thời kỳ quá độ
- Tiếp theo, Đại hội VII (năm 1991) Đảng ta tiếp tục có những nhận thức mới,
ngày càng toàn diện và sâu sắc hơn về công nghiệp hóa gắn với hiện đại hóa.Đại hội đã xác định rõ vai trò “mặt trận hàng đầu” của nông nghiệp, và trênthực tế đầu tư cho nông nghiệp từ ngân sách đã tăng lên
- Đại hội Đảng VIII (năm 1996) nhìn lại đất nước sau 10 năm đổi mới đã nhận
định: nước ta đã thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội, nhiệm vụ đề ra chochặng đường đầu của thời kỳ quá độ là chuẩn bị tiền đề cho công nghiệp hóa
đã cơ bản hoàn thành cho phép chuyển sang thời kỳ đẩy mạnh công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nước
- Đại hội IX (năm 2001) và Đại hội X (năm 2006) Đảng ta tiếp tục bổ sung và
nhấn mạnh một số điểm mới trong tư duy về công nghiệp hóa
………
Ý nghĩa:
- Bồi dưỡng cho sinh viên niềm tin vào sự lãnh đạo của đảng, củng cố lập
trường chính trị ,trung thành với lý tưởng của đảng
- Nâng cao ý thức trách nhiệm công dân trước những nhiệm vụ trọng đại của
đất nước