Như vậy, phân tích CVP là phân tích mối quan hệ giữa chi phí- khối lượng- lợi nhuận, xem xét mối quan hệ nội tại của các nhân tố: giá bán, sản lượng, chi phí và kết cấu mặt hàng qua đó đ
Trang 1BỘ MÔN : KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
Đề tài thảo luận : Khái niệm cơ bản, các giả định của phân tích CVP và tầm quan trọng của phân tích CVP trong thực tế.
Trang 2MỤC LỤC
I Các khái niệm cơ bản của phân tích CVP: 3
1 Khái niệm phân tích CVP: 3
2 Nội dung của phân tích CVP : 4
3 Một số khái niệm cơ bản trong phân tích CVP 4
a Nhắc lại khái niệm đã học có liên quan: 4
b1 Số dư đảm phí- Phản ánh mối quan hệ giữa sản lượng và lợi nhuận 4 b2 Tỷ lệ số dư đảm phí: 6
b3 Kết cấu chi phí: 7
b4 Đòn bẩy kinh doanh: 9
II Các giả định trong phân tích CVP 10
III Tầm quan trọng của phân tích CVP 11
IV Tình huống thực tế: 12
BẢNG PHÂN CÔNG VÀ ĐÁNH GIÁ CÔNG VIỆC CÁC THÀNH VIÊN NHÓM 1 14
Trang 3Như ta đã biết, mục tiêu của kế toán quản trị là cung cấp thông tin cần thiết cho các nhà quản lý để ra quyết định Câu hỏi đặt ra là làm thế nào để nhà quản trị đưa ra các quyết định này đúng đắn để điều hành hiện tại và cả hoạch định kế hoạch trong tương lai cho doanh nghiệp khi mà các quyết định hàng ngày tại các doanh nghiệp rất đa dạng, thường liên quan đến việc định giá bán, tăng hay giảm số lượng hàng bán, thay đổi mức chi phí Công
cụ hỗ trợ hữu hiệu chính là phân tích CVP Nó sẽ giúp ta trả lời những câu hỏi như công ty Vinamilk phải bán được bao nhiêu thùng sữa mỗi năm để có thể hòa vốn, lợi nhuận của Việt Nam Airlines sẽ bị ảnh hưởng như thế nào nếu hãng này mở thêm đường bay mới
I Các khái ni m c b n c a phân tích CVP: ệm cơ bản của phân tích CVP: ơ bản của phân tích CVP: ản của phân tích CVP: ủa phân tích CVP:
- CVP là viết tắt của cụm từ Cost- Volume- Profit analysis Như vậy, phân tích CVP là phân tích mối quan hệ giữa chi phí- khối lượng- lợi nhuận, xem xét mối quan hệ nội tại của các nhân tố: giá bán, sản lượng, chi phí và kết cấu mặt hàng qua đó đánh giá ảnh hưởng của những nhân tố đó với lợi nhuận của doanh nghiệp
Nói một cách đơn giản, các doanh nghiệp sẽ dựa trên những dự báo về sản lượng (mức hoạt động) để đưa ra cơ cấu chi phí phù hợp nhằm đạt được lợi nhuận cao nhất Do đó, có thể nói mục đích chính của phân tích CVP là phân tích cơ cấu chi phí
2 N i dung c a phân tích CVP : ội dung của phân tích CVP : ủa phân tích CVP :
- Phân tích điểm hòa vốn
- Phân tích mức sản lượng cần thiết để đạt mức lợi nhuận mong muốn
- Xác định giá bán sản phẩm với mức sản lượng, chi phí và lợi nhuận mong muốn
- Phân tích ảnh hưởng của giá bán đối với lợi nhuận theo các thay đổi dự tính về biến phí và định phí
3 M t s khái ni m c b n trong phân tích CVP ội dung của phân tích CVP : ố khái niệm cơ bản trong phân tích CVP ệm phân tích CVP ơ bản trong phân tích CVP ản trong phân tích CVP
a Nh c l i khái ni m đã h c có liên quan ắc lại khái niệm đã học có liên quan ại khái niệm đã học có liên quan ệm phân tích CVP ọc có liên quan :
- Doanh thu : là dòng tài sản thu được ( hiện tại hoặc tương lai ) từ việc tiêu thụ ( cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ cho khách hàng )
Doanh thu (TR): = Giá bán (P) x Sản lượng (Q)
nghiệp
Trang 4- Lợi nhuận là chỉ tiêu phản ánh phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí Khác với kế toán tài chính, lợi nhuận trong kế toán quản trị có thể trình bày theo nhiều hướng khác nhau để đáp ứng những nhu cầu thông tin nào đó khi
ra quyết định Trong nội dung phân tích này, lợi nhuận có thể phản ánh qua chỉ tiêu: số dư đảm phí, lợi nhuận thuần, hoặc lợi nhuận kinh doanh
- Chi phí : sử dụng trong nội dung phân tích này được phân loại theo cách ứng xử, tức là phân ra thành chi phí bất biến ( định phí) và chi phí khả biến (biến phí)
- Điểm hòa vốn là điểm về sản lượng tiêu thụ mà tại đó tổng doanh thu bằng tổng chi phí ( doanh nghiệp không có lỗ và lãi) Tại điểm hòa vốn, doanh thu
bù đắp chi phí biến đổi và chi phí cố định Doanh nghiệp sẽ có lãi khi doanh thu trên mức doanh thu tại điểm hòa vốn và ngược lại sẽ chịu lỗ khi doanh thu ở dưới mức doanh thu hòa vốn Do đó, phân tích hòa vốn sẽ chỉ ra mức hoạt động cần thiết để doanh nghiệp có những giải pháp nhằm đạt một doanh số mà kinh doanh không bị lỗ
b Một vài khái niệm cơ bản phản ánh mối quan hệ chi phí- khối lượng- lợi nhuận
b1 S d đ m phí ố khái niệm cơ bản trong phân tích CVP ư đảm phí ản trong phân tích CVP - Ph n ánh m i quan h gi a s n l ản của phân tích CVP: ối quan hệ giữa sản lượng và lợi ệm cơ bản của phân tích CVP: ữa sản lượng và lợi ản của phân tích CVP: ượng và lợi ng và l i ợng và lợi nhu n ận
* Định nghĩa:
- Là chênh lệch giữa doanh thu và chi phí khả biến, còn có tên gọi là Lãi trên biến phí
Số dư đảm phí = Tổng doanh thu – Chi phí khả biến
Ta có phương trình:
SDĐP = ( P- a) * Q hay SDĐP đvị = P - a
Trong đó : Q là sản lượng tiêu thụ
P: giá bán a: Chi phí khả biến đơn vị b: Chi phí bất biến
- Dùng để bù đắp chi phí bất biến và số dôi ra sau khi bù đắp chính là lợi
nhuận Ta có lợi nhuận = ( P- a) * Q - b (1)
+ Khi Q= 0 thì lợi nhuận = -b, công ty bị lỗ đúng bằng chi phí bất biến
+ Tại điểm hòa vốn, tức là P=0, ta có: ( P- a) * Q = b
Sản lượng hòa vốn = Chi phí bất biến/ Số dư đảm phí đơn vị
=
b P−a
Trang 5Từ (1), ta thấy khi sản lượng tăng một lượng là ∆ Q=Q2−Q1 thì lợi nhuận sẽ
* Ví dụ:
VD1: Quý 1/2014, công ty May sản xuất và tiêu thụ 5.000 sản phẩm với đơn giá 20.000đ, chi phí khả biến đơn vị 14.000đ, chi phí bất biến quý 1là 25.000.000
a Tính số dư đảm phí, lợi nhuận của công ty May quý 1?
b Tính sản lượng hòa vốn?
c Nếu quý 2/2014 sản lượng tiêu thụ tăng 10% so với quý 1/2014 thì lợi nhuận tăng thêm là bao nhiêu?
Giải:
b Sản lượng hòa vốn = Số dư đảm phí đơnvị Chi phí bất biến
= 25.000.0006.000 ≈ 4.167
c Khi sản lượng tiêu thụ tăng 10% thì lợi nhuận tăng thêm một lượng là : 5.000* 10%* ( 20.000- 14.000) = 3.000.000đ
Nhận xét :
- Như vậy, nếu doanh nghiệp tăng sản lượng hàng bán trong quý thì mỗi sản phẩm bán thêm sẽ làm số dư đảm phí tăng thêm 6 nghìn đồng, bán thêm 2 sản phẩm thì số dư đảm phí tăng thêm 12 nghìn đồng, nếu tăng n sản phẩm thì số dư đảm phí tăng thêm 6n nghìn đồng.
- Đây là nguồn để trang trải định phí và tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp.
Vì vậy, trong ví dụ 1 ta có số dư đảm phí là 30.000 ngđ như vậy lợi nhuận thuần của doanh nghiệp là 5.000 ngđ được tạo ra sau khi số dư đảm phí bù đắp định phí 25.000 ngđ.
* Ý nghĩa: Cho biết mối quan hệ giữa sản lượng và lợi nhuận:
- Nếu sản lượng tăng một lượng thì số dư đảm phí tăng lên một lượng bằng sản lượng nhân với số dư đảm phí đơn vị Nhờ vào số dư đảm phí ta có thể
dễ dàng xác định được mức lợi nhuận
Trang 6- Nếu chi phí bất biến đã được bù đắp hết thì phần số dư đảm phí tăng thêm chính là lợi nhuận tăng thêm
* Nhược điểm:
- Không giúp người quản lý có cái nhìn tổng quát giác độ toàn bộ doanh nghiệp nếu doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nhiều loại sản phẩm bởi vì sản lượng của từng sản phẩm không thể tập hợp ở toàn doanh nghiệp
- Làm cho người quản lý dễ nhầm lẫn trong việc ra quyết định, bởi vì tưởng rằng doanh thu của sản phẩm có số dư đảm phí lớn thì lợi nhuận tăng lên, nhưng điều này có khi hoàn toàn ngược lại
Để khắc phục những nhược điểm của số dư đảm phí, ta kết hợp sử dụng khái niệm tỷ lệ số dư đảm phí
b2 T l s d đ m phí: ỷ lệ số dư đảm phí: ệm phân tích CVP ố khái niệm cơ bản trong phân tích CVP ư đảm phí ản trong phân tích CVP
* Khái niệm:
- Là tỷ lệ phần trăm của số dư đảm phí tính trên doanh thu
* Công thức tính:
=
(P−a)∗Q
=
P−a ¿ P ¿
Như vậy, khi doanh thu tăng lên một lượng ∆DT = (Q2- Q1)*P thì lợi nhuận tăng một lượng là (P - a)* (Q2 - Q1)
=
P−a
* Ví dụ 2: Sử dụng số liệu ở ví dụ 1, có:
Tỷ lệ số dư đảm phí = 30.000ngđ/ 100.000ngđ = 30%
Vậy, nếu doanh nghiệp tăng doanh thu trong quý thì mỗi đồng doanh thu tăng thêm góp cho lợi nhuận tăng thêm 0.3 đồng Do đó để xác định lợi nhuận thuần thay đổi như thế nào có thể dễ dàng tính nhanh dựa vào tỷ lệ
số dư đảm phí.
* Ví dụ 3: Giả sử doanh nghiệp kinh doanh thêm mặt hàng Y với đơn giá 15.000đ, chi phí khả biến đơn vị là 10.000đ, chi phí bất biến 15.000.000đ Nếu sản lượng tiêu thụ của 2 mặt hàng đều tăng 1 lượng là 10.000.000, vậy mặt hàng nào đem lại lợi nhuận tăng lên lớn hơn?
Trang 7Chỉ tiêu SP X SP Y
Qua bảng ta thấy mặt hàng Y với tỷ lệ số dư đảm phí lớn hơn đã đem lại mức lợi nhuận tăng lên nhiều hơn so với mặt hàng X
* Ý nghĩa: Cho biết mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận
- Nếu doanh thu tăng một lượng thì lợi nhuận tăng một lượng đúng bằng doanh thu tăng lên nhân với tỷ lệ số dư đảm phí
- Nếu tăng cùng một lượng doanh thu ở tất cả các loại sản phẩm, các lĩnh vực, bộ phận…thì nơi nào có tỷ lệ số dư đảm phí lớn hơn sẽ có mức lợi nhuận tăng lên nhiều hơn
b3 K t c u chi phí: ết cấu chi phí: ấu chi phí:
* Khái niệm:
- Là mối quan hệ tỉ trọng của từng loại chi phí khả biến và chi phí bất biến chiếm trong tổng chi phí
* Ví dụ 4 : Ta có 2 công ty A và B cùng kinh doanh với mức lợi nhuận thu được hiện tại như nhau, vấn đề quan tâm là tương lai thì tốc độ phát triển của 2 công ty như thế nào nếu như cả 2 đều có mức doanh thu giảm 20% trong kì tới ?
* Với công ty B :
Trang 8- Có chi phí bất biến chiếm tỷ trọng lớn ¿ 66,7%, chi phí khả biến chiếm tỷ trọng nhỏ tỷ lệ số dư đảm phí lớn.
Doanh thu giảm 20% lợi nhuận của công ty B lúc này = 10.000 -20%*100.000* 70% = -4.000 tức là bị lỗ 4.000 Điều này cho thấy vì lí do nào đó mà doanh thu của công ty này bị giảm đi thì lợi nhuận cũng bị giảm sút rất nhanh và thiệt hại nhiều hơn.
* Với công ty A :
trọng nhỏ tỷ lệ số dư đảm phí nhỏ.
- Doanh thu giảm 20% lợi nhuận của công ty A lúc này = 10.000-20%*100.000*30% = 4.000 Cũng vì lí do nào đó mà doanh thu công ty giảm đi thì lợi nhuận cũng giảm sút nhưng tốc độ sẽ chậm và thiệt hại ít hơn công ty B
* Ý nghĩa :
- Thể hiện mối quan hệ giữa chi phí với lợi nhuận của doanh nghiệp:
+ Nếu công ty cơ cấu chi phí bất biến lớn thì số dư đảm phí lớn khi tăng doanh thu thì lợi nhuận sẽ tăng nhiều hơn Ngược lại, những công ty có tỷ trọng chi phí bất biến nhỏ, chi phí khả biến lớn thì tỷ lệ số dư đảm phí thấp
khi tăng doanh thu thì lợi nhuận sẽ tăng ít hơn
+ Những công ty có chi phí bất biến chiếm tỷ trọng lớn thường là những công ty có mức đầu tư lớn, nếu gặp thuận lợi thì tốc độ phát triển rất nhanh đồng thời nếu gặp rủi ro thì lợi nhuận cũng giảm rất nhanh Ngược lại những công ty có chi phí bất biến chiếm tỷ trọng nhỏ, tốc độ phát triển chậm, nếu gặp rủi ro thì sự thiệt hại cũng sẽ thấp hơn
- Như vậy, khi phân tích kết cấu chi phí điều được chứng tỏ ở đây là không tồn tại một kết cấu chi phí tối ưu cho tất cả các sản phẩm mà doanh nghiệp nên lựa chọn cho mình một loại kết cấu chi phí thích hợp với điều kiện, khả năng về vốn, tình hình thị trường, vật tư, lao động, sản phẩm Và tính thích hợp ở đây cũng chỉ tồn tại trong một thời gian, không gian và lãnh thổ nhất định
b4 Đòn b y kinh doanh: ẩy kinh doanh:
Các nhà quản lý thường tự hỏi: việc tăng hay giảm doanh thu sẽ ảnh hưởng
ra sao đến lợi nhuận của doanh nghiệp Thông thường kế toán quản trị có thể
Trang 9lập báo cáo lãi lỗ ở các mức tiêu thụ khác nhau để trả lời câu hỏi này Tuy nhiên, với khái niệm “đòn bẩy kinh doanh”, các nhà quản lý có thể có ngay câu trả lời trên
* Khái niệm:
- Là một chỉ tiêu đo lường ảnh hưởng của những thay đổi doanh thu đối với lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp Cụ thể là tốc độ tăng lợi nhuận bao giờ cũng lớn hơn tốc độ tăng doanh thu
* Công thức:
Thông thường, chỉ tiêu độ lớn đòn bẩy kinh doanh được xác định ứng với mỗi mức sản lượng tiêu thụ của doanh nghiệp Tại một mức họat động, độ lớn của đòn bẩy kinh doanh được xác định:
Đòn bẩy kinh doanh = số dư đảm phí/ Lợi nhuận
= Số dư đảm phí/ ( số dư đảm phí - chi phí bất biến)
* Ý nghĩa:
- Phản ánh mối quan hệ giữa tốc độ tăng doanh thu với tốc độ tăng lợi nhuận:
+ Với cùng một tốc độ tăng doanh thu, công ty nào có tỷ lệ định phí lớn hơn biến phí trong tổng chi phí tỷ lệ số dư đảm phí lớn thì đòn bẩy kinh doanh sẽ lớn hơn và nhỏ hơn ở những doanh nghiệp có kết cấu chi phí ngược lại
+ Trong một doanh nghiệp có độ lớn đòn bẩy kinh doanh cao thì lợi nhuận rất nhạy cảm với sự biến đổi của doanh thu, sản lượng bán tức là với một sự thay đổi nhỏ của doanh thu cũng gây ra sự biến động lớn về lợi nhuận
+ Cho phép xác định mức doanh thu cần thiết để đạt được mức lợi nhuận mục tiêu và ngược lại
- Là cơ sở để đánh giá rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp Trong trường hợp các yếu tố khác cố định, độ lớn đòn bẩy kinh doanh của doanh nghiệp càng cao thì rủi ro kinh doanh đối với doanh nghiệp càng lớn
* Ví dụ: Sử dụng số liệu ở ví dụ trên, ta có:
Công ty B có chi phí bất biến lớn nên tỷ lệ số dư đảm phí cao hơn đòn bẩy kinh doanh cũng lớn hơn, do đó lợi nhuận rất nhạy cảm với sự biến động của doanh thu rủi ro kinh doanh cũng lớn hơn.
Trang 10Nếu công ty B muốn có lợi nhuận tăng lên 21% thì doanh thu cần thiết phải tăng là : 21%/7 = 3%.
Tuy nhiên, đòn bẩy kinh doanh lớn nhất khi sản lượng vượt qua điểm hòa vốn, sau đó sẽ ngày càng giảm đi khi mức sản lượng tăng lên Ví dụ sau sẽ chứng minh kết luận đó, lấy số liệu ở ví dụ trên- công ty B với đơn giá 100
II Các gi đ nh trong phân tích CVP ản của phân tích CVP: ịnh trong phân tích CVP
- Tổng doanh thu và chi phí thay đổi chỉ phụ thuộc vào sản lượng và tiêu thụ trong suốt phạm vi thích hợp
-Năng lực sản xuất như máy móc thiết bị, công nhân không thay đổi trong suốt phạm vi thích hợp
- Tất cả các chi phí của doanh nghiệp phải được phân tích một cách chính xác thành chi phí khả biến và chi phí bất biến
- Khi doanh nghiệp kinh doanh nhiều sản phẩm, kết cấu sản phẩm giả định không thay đổi ở các mức doanh thu khác nhau
- Đối với doanh nghiệp sản xuất, hàng tồn kho không thay đổi nghĩa là lượng sản xuất bằng lượng bán ra
- Nền kinh tế ổn định, không bị ảnh hưởng bởi lạm phát vì phân tích CVP được sử dụng trong quyết định ngắn hạn
-Giá bán không đổi trong giới hạn thích hợp của khối lượng hoạt động Đơn giá bán của sản phẩm hoặc dịch vụ không thay đổi khi sản lượng tiêu thụ thay đổi
Tóm lại các giả định này coi như là giả thiết tiền đề cho việc sử dụng phương pháp CVP.Nếu một trong các giả định trên thay đổi phải phân tích
và tính toán lại Đây cũng là hạn chế của mô hình phân tích CVP bởi những giả định này rất ít xảy ra trong thực tế
Trang 11III T m quan tr ng c a phân tích CVP ầm quan trọng của phân tích CVP ọng của phân tích CVP ủa phân tích CVP:
Phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận là nội dung quan
trọng của kế toán quản trị, là một công cụ hữu ích trong quá trình ra quyết định của nhà quản trị Bởi:
- Cái mà nhà quản trị quan tâm chính là lợi nhuận Để có lãi, tổng chi phí
nghiệp phải phát sinh các định phí nhất định bất kể mức tiêu thụ tại doanh nghiệp, mỗi lần bán hàng là mỗi lần phát sinh các biến phí đi kèm
Hoạt động kinh doanh vì thế trước hết phải xác định được điểm hòa vốn- xem xét doanh thu có bù đắp biến phí, tạo ra mức lợi nhuận để tiếp tục
bù đắp định phí hay không tức là Vấn đề này đặt các nhà quản trị quan tâm đến cả giá bán, số lượng hàng bán trong mục tiêu chung về lợi nhuận của doanh nghiệp Một quyết định về giá bán của một sản phẩm có thể tạo ra lỗ
cho kinh doanh sản phẩm đó, nhưng có thể lại kích thích tiêu thụ một sản phẩm khác của doanh nghiệp Từ đó giúp cho nhà quản trị có thể kiểm soát, điều hành tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ở hiện tại và khai thác tối đa các yếu tố sản xuất, những khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp, đồng thời giúp doanh nghiệp xây dựng kế hoạch kinh doanh cũng như đưa ra các quyết định hoạt động sản xuất kinh doanh sáng suốt trong ngắn hạn
- Mà phân tích CVP thực chất chính là khảo sát sự dịch chuyển của chi phí, giá bán, cơ cấu sản phẩm và sản lượng có tác động như thế nào tới lợi nhuận của doanh nghiệp Cho nên, phân tích CVP giúp các nhà quản trị trả lời được các câu hỏi:
+ Cần phải bán bao nhiêu sản phẩm để doanh nghiệp đạt hòa vốn?
+ Cần phải bán bao nhiêu sản phẩm để doanh nghiệp đạt được lợi nhuận mong muốn?
+ Doanh thu,chi phí và lợi nhuận sẽ thay đổi như thế nào nếu sản lượng bán gia tăng?
+ Quyết định tăng giảm giá bán sẽ ảnh hưởng như thế nào tới doanh số và lợi nhuận.Quyết định tăng chi phí tiếp thị, quảng cáo sẽ ảnh hưởng như thế nào tới lợi nhuận?
+ Nỗ lực cắt giảm chi phí sẽ ảnh hưởng như thế nào tới giá bán,sản lượng và lợi nhuận?