ﻌchi phí quản lý chung có tính chất gián tiếp: 3000 đôViệc lắp đặt và thời gian khởi động mất 3 tháng và phải chi thêm một khoản 21.000 đô là chi phí chạy thử liên quan trực tiếp tới việ
Trang 1Môn học: Chuẩn mực kế toán quốc tế
Trang 2ﻌchi phí quản lý chung có tính chất gián tiếp: 3000 đô
Việc lắp đặt và thời gian khởi động mất 3 tháng và phải chi thêm một khoản
21.000 đô là chi phí chạy thử liên quan trực tiếp tới việc đưa tài sản vào tình trạng hoạt động
Báo cáo quản lý cho thấy trong 5 tháng đầu, khối lượng sản xuất từ thiết bị này đã đem lại khoản lỗ hoạt động ban đầu là 15000 đô do sản xuất với khối lượng nhỏ Những tháng tiếp theo sau đó kết quả khả quan hơn Thiết bị này có vòng đời sử dụng ước tính là 14 năm và giá trị còn lại là 18000 đô Dự tính chi phí hao hụt lên tới 12500 đô
chi phí ban đầu của thiết bị bao gồm
Trang 3──────313.500 đôPhí hàng năm liên quan tới thiết bị
──────
Phí hàng năm đưa vào báo cáo thu nhập là 22.000 đô ( 308.000đô/14 năm) Tuy nhiên cần lưu ý rằng trong năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2012, khoản phí sẽ là16.500 đô ( 9/12 * 22.000đô) là do thiết bị đã được đưa vào sử dụng ngày
1/4/2012, sau thời kỳ lắp đặt và chạy thử
Vd2:
Công ty A có một nhà xưởng với nguyên giá ban đầu : 120.000 đô Tại thời điểm đánh giá lại tài sản, giá trị khấu hao lũy kế là 60.000 đô ,căn cứ vào các giao dịch của tài sản tương tự trên thị trường, giá trị hợp lý của tài sản là 70.000 đô Giá trị ghi sổ của tài sản là bao nhiêu sau khi đánh giá lại, hạch toán kế toán cho nghiệp
vụ này?
Trả lời:
Giá trị còn lại của nhà xưởng : 120.000 -60.000 = 60.000 đô < GTHL : 70.000 đô
→ chênh lệch tăng : 70.000 – 60.000 = 10.000 đô
Khi đó ta có bút toán :
- Ghi giảm khấu hao lũy kế và nguyên giá của tài sản:
Nợ tk khấu hao lũy kế : 60.000 đô
Có TK NX,MM, TB :60.000 đô
- Đánh giá tăng theo giá trị hợp lý của tài sản:
Nợ TK NN,MM,TB : 10.000 đô
Trang 4Có TK đánh giá lại TS :10.000 đô
Giá trị ghi sổ của tài sản: 120.000 -60.000 +10.000 =70.000 đô
Di dời các nhân viên nhà máy mới 110
chi phí quản lý chung 500
chi phí tháo dỡ các nhà máy khi hết thời gian sử dụng hữu ích trong thời gian 10 năm: 100
kiểm tra các quá trình khác nhau trong nhà máy 150
tư vấn chi phí lắp đặt lại thiết bị 220
di dời các nhân viên nhà máy mới
-chi phí quản lý chung
Trang 5-chi phí tháo dỡ các nhà máy ở cuối mỗi cuộc đời hữu ích trong thời gian 10 năm
Câu hỏi Giả thích mỗi những vấn đề này nên được ghi sổ như thế nào theo các yêu cầu của ias 16
Do đó, chi phí kiểm tra mới chiếm như một sự bổ sung tài sản và các chi phí kiểm tra ban đầu như một xử lý tài sản
chi phí kiểm tra ban đầu (200000)
Ví dụ 5
Ngày 23/05/N : Doanh nghiệp A mua một TSCĐ dùng cho sản xuất sản phẩm( đvt: 1000 đồng)
Trang 6Giá trị thu hồi: 5000
Xác định nguyên giá của TSCĐ?
Công ty A có 1 phương tiện vận tải với giá trị còn lại là 450000 đã được thay thế bởi động
cơ mới với chi phí 50000 làm cho phương tiện vận tải này kéo dài thêm thời gian sử dụng hữu ích từ 3 năm lên 5 năm (đvt: 1000 đồng)
Chi phí thay thế động cơ mới có được tính vào giá trị còn lại của tài sản trên không?
Trả lời
Chi phí thay thế động cơ mới được tính vào giá trị còn lại của tài sản
- Trước khi thay thế động cơ mới
GTCL = 450000
Số khấu hao trong 3 năm = 450000/3 = 150000
- Sau khi thay thế động cơ mới
GTCL = 450000 + 50000 = 500000
Số khấu hao trong 5 năm = 500000/5 = 100000
Vídụ 7:
Trang 7Côngty A muamộtnhàxưởngcũtrịgiá 400 triệu, tuynhiêncôngtyphải chi ra 150 triệuchocôngtácsửachữacảithiệnnhàxưởng, đồngthời chi 50 triệuchoviệc di
chuyểntháodỡcácthiếtbịcũkhôngcầnthiết,
phílắpđặthệthốngđiệnnướcmạngchonhàxưởnglà 50 triệu
Nhàxưởngđượcđưavàohoạtđộngsảnxuấtngaysaukhisửachữavàcảitạo
Theo IAS 16: Nguyêngiácủanhàxưởng = Giámua + Chi phí lien
quantrựctiếpđưavàovịtrísửdụng + Các chi phítháodỡ, di chuyểnướctính,
chịphíkhôiphụcmặtbằng + Chi phílãivayđủtiêuchuẩn
giátrịcănhộtănglên 1,8tỷ Nămthứba, giátrịcănhộlạigiảmxuống 1,3tỷđồng
Kếtoán DN B hạchtoánnhưsau: (đơnvịtính: tỷđồng)
Trang 81 Chi phí lắp đặt nhà máy (chi phí cho mỗi hóa đơn cộng với thuế nhà cung cấp) $2.500.000
2 Chi phí mua hàng và xử lý ban đầu: $ 200.000
3 Chi phí chuẩn bị trang web: $600.000
4 Tư vấn sử dụng cho nhà tư vấn về việc mua nhà máy trị giá: $700.000
5 Phí lãi trả cho nhà cung cấp của nhà máy cho các tín dụng trả chậm: $200.000
6 Dự toán chi phí tháo dỡ sẽ phát sinh 8 năm sau: $300,000
7 Hoạt động thua lỗ trước khi sản xuất thương mại: $400.000
tỉ lệ chiết khấu mỗi năm là 12%
Yêu cầu:
Xác định Các chi phí có thể vốn hóa phù hợp với ISA 16
Giải quyết:
Theo IAS 16, các chi phí này có thể được vốn hóa:
1 Chi phí xây dựng nhà máy $2.500.000
2 Chi phí mua hàng và vận chuyển $200,000
3 Chi phí chuẩn bị trang web $600.000
Trang 9không thể được vốn hóa Do đó nên được đề cập trong báo cáo thu nhập trong kỳ phát sính
Vậy nguyên giá của nhà máy là:
2.500.000 + 200.000+ 600.000 + 700.000 + 135704 = 4135704
VD10:
Xác định giá trị sau ghi nhận ban đầu:
31/12/2010,công ty A tiến hành đánh giá lại một tài sản:
Tài sản có nguyên giá là 2 tỷ,giá trị khấu hao lũy kế là: 800 triệu,thời gian sử dụng hữu íchcòn lại là 6 năm.Công ty áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng.Tài sản được đánh giá lại có giá trị 2,2 tỷ,thời gian sử dụng hữu ích không thay đổi31/12/2013,tài sản được đánh giá lại, giá trị tài sản này giảm
Giá trị còn lại của tài sản sau khi đánh giá lại là: 2,2 – 0,8 = 1,4 tỷ
mức khấu hao mỗi năm của tài sản 6 năm còn lại là (2200-800) :6=233 triệu
→chênh lệch khấu hao mỗi năm là 233-200=33 triệu
Khoản chênh lệch này được hạch toán như một khoản thu nhập được thực hiện:
Nợ TK chênh lệch đánh giá lại tài sản: 33
Trang 10Có LN chưa phân phối: 33
31/12/2013, đánh giá lại giảm 60 triệu
Nợ chênh lệch đánh giá lại tài sản: 60
Có NX,MM,TB: 60
Mức khấu hao hằng năm trong 3 năm còn lại giảm: 60 : 3=20 triệu
Nợ LN chưa phân phối: 20
Có chênh lệch đánh giá lại tài sản: 20
Ias 17
Vd1:
giả sử doanh nghiệp A bán cho doanh nghiệp B và thuê lại theo phương thức thuê hoạt động một TSCĐ có nguyên giá: 1000 trđ, giá trị hao mòn 200trđ, giá trị còn lại 800 trđ Và giả sử giá hợp lý có thể:
Trang 11Phản ánh lỗ vào BCTN toàn diện là 50 tr
Và hoãn lại trên TK3387: 100tr
3, giá bán là 950tr TH1: giá hợp lý là 900tr
Phản ánh lãi vào BCTN toàn diện là 100tr
Và hoãn lại trên TK3387: 50trTH2: giá hợp lý là 750tr
Phản ánh vào lỗ trên BCTN toàn diện là 50tr
Và hoãn lại trên TK3387: 200tr
The following tables show how a truck lease would be accounted for under the new IAS 17 standard
Truck lease — Accounting method
Trang 12Lessee borrowing rate 6.0%
Basic rent $ 107,009.82
Basic mileage 20,433.00
Total capitalized amount $ 127,442.82
Set up entries — Lessee DR CR
Right-to-use leased asset $ 107,009.82
Capitalized lease obligation $ 107,009.82
To record the lease at inception (pv of rents)
Right-to-use asset $ 20,433.00
Capitalized lease obligation $ 20,433.00
To record est contingent rents at inception
(pv of est mileage)
Monthly charges
Lease expense $ 1,534.13Lease expense — Maintenance charge 292.84Interest expense 637.21
Monthly profit and loss charge $ 2,464.18
Profit and loss charge (1st month) New leasing alternative
Lease expense $ 1,534.13Lease expense — Maintenance charge 292.84Interest expense 637.21
Liabilities (1st month payment)
Capitalized lease obligation $ 127,442.82
Principal 1,826.96
Net balance $ 125,615.86
Truck lease — Effective interest calculation
A Truck lease payments
Period Total payment Interest Principal Outstanding balance
Trang 13B Truck lease maintenance
Period Total payment Interest Principal Outstanding balance
Yêu cầu, trình bày bút toán liên quan đén việc thuê tài sản trên
Một tài sản, nguyên giá 100000$, giá hợp lý 85000$, giá bán là 70000$ Thuê lại
từ hình thức thuê hoạt động là 5 năm
ghi các bút toán cho giao dich thuê lại tài sản trên?
Nợ tk tiền 70000
Trang 14Yêu cầu: nêu những bút toán ảnh hưởng đến BCTC của năm 2010?
Số dư nợtrong năm
CPTC phải trả
NPT cuối năm
Nợ TK tài sản thuê tài chính 646819
Có TK nợ phải trả về thuê tài chính 646819
Trang 15- bút toán ghi nhận việc thanh toán tiền thuê
Nợ TK nợ phải trả về thuê tài chính 150000
Có TK tiền 150000
- bút toán ghi nhận chi phí khấu hao tại ngày 31/12/2010
Nợ TK chi phí khấu hao 129364
Có TK khấu hao lũy kế 129364
- bút toán ghi nhận chi phí tài chính phải trả
Giá thuê thấp hơn giá thuê trên thị trường là 1000 $
Yêu cầu: trình bày các bút toán liên quan ghi nhận giao dịch trên tại công ty A?
Trang 16Vídụ7: CôngtyC cóOtotrịgiághisổlà 1000 triệuđồng, côngtybánotocho DN X giá
1200 triệuđồngvàthuêlạitrongvòng 5 năm,thờigiansửdụnghữuíchcủaotolà 5 năm.IAS 17 quyđịnh: Giaodịchbánvàthuêlạidướihìnhthứcthuêtàichính:
bấtkỳkhoảnchênhlệchnàogiữabánvàgiátrịcònlạicủa TS
khôngđượcghinhậnngayvàodoanhthutrongkỳcủangườibánmàphảiphânbổtrongsuốtthờigianthuê
Giá trị hiện tại của các khoản thanh toán tiềnthuê tối thiểu của máy bơm là
30 + 30/(1+ 10%)1 +30/(1+10%)2 + 30/(1+10%)3 +30/(1+10%)4 + 5(1+10%)5
=128,20057triệuđồng
Trang 17Theo IAS 17, giátrị TS thuê tài chính là giá trị thấphơn giữa giá trị hợp lý của TS đó và giá trị hiện tại của các khoản thanh toan tiền thuê tối thiểu, vậy kế toán ghi nhận Giátrị TS thuê tài chính là 120 triệu.
VD9: Phân loại thuê tài sản:
Tiền thuê trả vào đầu năm và tự xác định lãi suất ngầm định:
Công ty A kí kết hợp đồng thuê tài sản với công ty B trong đó đồng ý thuê một thiết bị với những điều khoản trong hợp đồng như sau:
Ngày bắt đầu thuê thiết bị: 1/1/2010
Thời hạn thuê tài sản: 6 năm =thời gian sử dụng kinh tế của tài sản
Giá trị hợp lý của tài sản tại ngày bắt đầu thuê là:
Công ty A thanh toán trước cho công ty B: $250000
Khoản thanh toán tiền thuê hàng năm công ty A trả cho công ty B vào đầu năm là:$60000
Bên thuê sẽ phải gánh chịu hay nhận được các tổn thất hay thu nhập do sự thay đổi giá trị cảu giá trị còn lại của tài sản thuê.Và đây là hợp đồng không thể hủy ngang,nếu công ty A hủy hợp đồng thì sẽ phải đền bù tất cả thiệt hại cho công ty B
Ước tính thiết bị này có giá trị thanh lý không được đảm bảo la $50000 tại thời điểm kết thúc hợp đồng
Yêu cầu: xác định đây là hợp đồng thuê tài chính hay thuê hoạt động? và tỉ lệ lãi suất ngầm định?
Trang 18Thay r =8% vào ta thấy kết quả chính xác
vậy lãi suất ngầm định là 8%
Giá trị hiện tại của các khoản tiền tối thiểu là:
250000 * 1 =250000
60000* 1−(1+r)−5
r =239563
Giá trị hiện tại của MLP: 489563
Giá trị hiện tại của MLP chiếm phần lớn giá trị hợp lý của TS (93,5%)
Đây là hợp đồng thuê tài chính vì:
Thời hạn thuê tài sản bằng thời gian sử dụng kinh tế của tài sản
Bên thuê sẽ phải gánh chịu hay nhận được các tổn thất hay thu nhập do sự thay đổi giá trị cảu giá trị còn lại của tài sản thuê.Và đây là hợp đồng không thể hủy ngang,nếu công ty A hủy hợp đồng thì sẽ phải đền bù tất cả thiệt hại cho công ty B
Giá trị hiện tại của MLP chiếm phần lớn giá trị hợp lý của TS (93,5%)
Ví Dụ 10:
Một tài sản được thuê lại dưới hình thức thuê hoạt động trong 5 năm có:
giá trị ghi sổ là 100 triệu
Giá trị hợp lý la 110 triệu
Giá bán là 120 triệu
Giá thuê cao hơn giá thuê trên thị trường 5 triệu
Trình bày các bút toán ghi nhận giao dịch trên?
Giải:
Nợ TK tiền: 120
Có TK TS: 100
Trang 19y/c: khi đó sẽ hạch toán và trình bầy trên bctc như thế nào?
Khi đó: 2.250.000 là phần lãi hối đoái chưa được thực hiện
750.000 là phần lỗ giữa ngày lập bảng cân đối kế toán và ngày thanh toáHạch toán: tại ngày 1/5/2010:
Trang 20Biết rằng tỷ giá hối đoái dưới đây được áp dụng:
Ghi vào ngày 2/1/2007: 400.000 *1,67 = 668.000 đô
Lỗ ngoại tệ khi báo cáo lại khoản vay: 32.000 đô
Báo cáo lại vào ngày 31/12/2007 : 400.000*1,75= 700.000 đô
Lãi ngoại tệ khi báo cáo lại khoản vay: (20.000) đô
Báo cáo lại và thanh toán vào ngày 31/12/2008: 400.000* 1,70=680.000 đô
Trang 21Khoản vay sẽ được báo cáo theo giá trị 700.000 đô trong bảng tổng kêt tài sản vào ngày 31/12/2007
Những khoản sau sẽ được ghi nhận trong báo cáo thu nhập:
Năm 2008: lãi : 68600 đô
Lỗ/lãi ngoại tệ : (20.000) đôNăm 2007: lãi: 69.200 đô
Lỗ/lãi ngoại tệ : 32.000 đô
Ví dụ 3
Mr john entered into the following foreign currency transaction
30/11/2011 Purchased goods from south africa amounting to ZAR 1000000
the relevant exchange rates are as follows
cr: trade payable 25000e
the 25000 is an exchange difference that arises due to the exchange in the
exchange ratess from the 30/11/2011 to the 31/12/2011 ie ZAR =
1000000/8=125000e The difference between 100000e and 125000e is 25000e
Ví dụ 4
Doanh nghiệp A nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế Trong tháng 10 có các nghiệp
vụ liên quan đến ngoại tệ sau : (đvt: 1000 đồng) :
Trang 22- 4/10 DN mua NVL của công ty S trả bằng ngoại tệ Đã trả trước 1000USD cho công ty S qua tài khoản ngân hàng.
- 10/10 NVL được về đến kho của doanh nghiệp A với giá chưa thuế là 1500USD, thuế GTGT 10%
- 15/10 DN chuyển 500USD thanh toán tiền hàng cho bên mua Thanh toán qua ngân hàng
Biết rằng: tỷ giá giao dịch tại ngày 4/10 là 20/USD, ngày 10/10 là 20,6/USD, ngày 15/10 là20,4/USD, ngày 31/10 là 20,5/USD
Có TK tiền gửi ngân hàng 10200
- 31/10 đánh giá lại khoản mục phải trả nguòi bán
Khoản phải trả người bán: 150*20,5 = 3075
Trang 23- 2/5 DN xuất khẩu hàng ra nước ngoài một lô hàng với giá trị là 2200USD chưa thanh toán, thuế GTGT là 10%
- 10/5 bên bán chuyển 1500USD qua ngân hàng cho DN A
Biết rằng tỉ giá hối đoái tại ngày 2/5 là 21000đ/USD
Nợ TK tiền gửi ngân hàng 32250000(1500*21500)
Có TK phải thu của khách hàng 32250000
- 31/5 đánh giá lại khoản mục phải thu khách hàng
(2200-1500)*21600 – (46200000-32250000) = 1170000
Nợ TK lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái 1170000
Có TK phải thu khách hàng 1170000
Ví dụ 6bank inc đã mua thiết bị từ anh quốc , thiết bị giá 400000 bảng mua vào ngày
2/1/20x7 và khoản vay đã được ngân hàng trả cho người cung cấp vào ngày hôm đó khoảnvay dc trả vào ngày 31/12/20x8 lãi suất 10% cuối kỳ Ngày lập bảng tổng kết tài sản là 31/12
tỉ giá sau đây dc áp dụng
Trang 24tiền thanh toán lãi suất sẽ được ghi theo tỉ giá giao ngay áp dụng vào ngày thanh toán theo cách thức sau đây
31/12/20x7(20000 bang * 1.75) 35000
khoản cho vay lúc đầu dc ghi nhận vào ngày 2/1/20x7 và ghi lại theo tỉ giá giao ngay vào ngày 31/12/20x7 sau đó dc hoàn trả theo tỉ giá giao ngay Thay đổi số dư khoản vay dc phản ánh như sau
Ghi vào ngày 2/1/20x7(400000 bảng * 1.670 668000$
báo cáo lại vào ngày 31/12/20x7( 400000 bảng *1.75) 700000
Những khoản sau sẽ được ghi nhận trong báo cáo thu nhập:
Trang 25Nợ TK phảithuKH(ctCty SJK) 645.000
+5/3: 100.000 * 21.000 = 2.100.000
Nợ TK lỗ chênh lệch tỷgiá hối đoái 15.000
Có TK phải thu KH (ctCty SJK) 645.000
Có TK phải trả người bán (ctCty SJK) 1.470.000
+29/3: Nợ TKphải trả người bán (ctCty SJK) 1.470.000
Có TK lãi chênh lệch tỷgiá hốiđoái 70.000
Vídụ 8:
DN B mua một thiết bị nhập khẩu gồm 2 bộ phận, phần than và vỏ máy nhập từ
Úc thanh toán bằng đồng dollar Úc trị giá A$264.000, tỷ giá tại ngày đưa máy vào hoạt động 1A$ = 18.000 VNĐ
PhầncốtmáynhậpkhẩutừĐứcthanhtoánbằngđồng Euro trịgiá EU150.000, tỷgiá 1EU
Trang 26Công ty X có đồng tiền chức năng là VNĐ, nhập khẩu lô hang từ công ty Z ở Mỹtheo giá FOB
Ngày 2/3/2013 công ty X trả trước cho công ty Z số tiền:$20000 để mua lô hang trịgiá $100000 bằng chuyển khoản,tỷ giá giao dịch :1USD=20500VNĐ
Ngày 5/3/2013 hàng hóa được giao lên tàu để chuyển tới cảng của cong ty A,tỷ giá:20700
Ngày 7/3/2013, hang về nhập kho,tỷ giá giao dịch: 20750.Chi phí vận chuyển,bốc xếp công ty A đã thanh toán bằng TM :5 triệu VNĐ
Ngày 15/3/2013,công ty thanh toán hết số tiền còn nợ của công ty X bằng chuyển khoản,tỷ giá: 20800
Ngày 31/3/2013 kết thúc kì kế toán,tỷ giá cuối kì: 20850
Yêu cầu: Trình bày các giao dịch bằng ngoại tệ theo đồng tiền chức năng
Ngày 2/3/2013:
Nợ TK phải trả người bán (công ty Z): 410.000
Có TK tiền gửi ngân hang: 410.000