HỒ CHÍ MINH ---MÔN KIỂM TOÁN NGÂN HÀNG Đề tài: Nội dung về trình bày và công bố thông tin trên BCTC các thông tin liên quan đến hoạt động kinh doanh ngoại hối của ngân hàng và nhận xét
Trang 1NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
-MÔN KIỂM TOÁN NGÂN HÀNG
Đề tài: Nội dung về trình bày và công bố thông tin trên BCTC các thông tin liên quan đến hoạt động kinh doanh ngoại hối của ngân hàng và nhận xét về khả năng
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
Trang 3
Mục lục
1 Anh (chị) hãy nêu các nội dung về trình bày và công bố thông tin trên Bảng cân đối
kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo thuyết minh Báo cáo tài chính các thông tin liên quan đến hoạt động kinh doanh ngoại hối của ngân hàng Anh (chị) hãy nêu nhận xét chung về khả năng sai lệch trọng yếu với mỗi thông tin cần trình bày và
công bố nêu trên 1
1.1 Khái quát về hoạt động kinh doanh ngoại hối của ngân hàng 1
1.1.1 Khái niệm 1
1.1.2 Hoạt động kinh doanh ngoại hối của ngân hàng 1
1.2 Nội dung về trình bày và công bố thông tin trên Bảng cân đối kế toán (BCĐKT), Báo cáo kết quả kinh doanh (BCKQHĐKD), Báo cáo thuyết minh Báo cáo tài chính (TMBCTC) các thông tin liên quan đến hoạt động kinh doanh ngoại hối của ngân hàng 3 1.2.1 Bảng cân đối kế toán: 3
1.3 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: 5
1.3.1 Nội dung về trình bày và công bố thông tin 5
1.3.2 Khả năng sai lệch trọng yếu 5
1.4 Thuyết minh báo cáo tài chính: 6
1.4.1 Nội dung về trình bày và công bố thông tin: 6
1.4.2 Khả năng sai lệch trọng yếu 7
2 Anh (chị) hãy trình bày khái niệm và các dấu hiệu đánh giá rủi ro tỷ giá của một ngân hàng thương mại; phân tích ảnh hưởng của rủi ro tỷ giá cao đối với tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính của một ngân hàng 7
2.1 Khái niệm rủi ro tỷ giá: 7
2.2 Các dấu hiệu đánh giá rủi ro tỷ giá của một ngân hàng thương mại: 8
2.2.1 Rủi ro tỷ giá trong hoạt động kinh doanh ngoại hối: 8
2.2.2 Tác động của rủi ro tỷ giá lên luồng tiền của ngân hàng 9
2.3 Biểu hiện của rủi ro tỷ giá: 9
Trang 51 Anh (chị) hãy nêu các nội dung về trình bày và công bố thông tin trên Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo thuyết minh Báo cáo tài chính các thông tin liên quan đến hoạt động kinh doanh ngoại hối của ngân hàng Anh (chị) hãy nêu nhận xét chung về khả năng sai lệch trọng yếu với mỗi thông tin cần trình bày và công bố nêu trên.
1.1 Khái quát về hoạt động kinh doanh ngoại hối của ngân hàng
1.1.1 Khái niệm
Theo điều 3 Thông tư số 21/2014/TT-NHNN hướng dẫn về phạm vi hoạt động ngoại hối, điều kiện, trình tự, thủ tục chấp thuận hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng (TCTD), chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Tổ chức tín dụng được phép là ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, ngân hàng chính sách, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính bao thanh toán, công ty tài chính tín dụng tiêu dùng, công ty cho thuê tài chính, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép thực hiện hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối
Kinh doanh ngoại hối là việc TCTD được phép thực hiện các hoạt động ngoại hối nhằm mục tiêu lợi nhuận, phòng ngừa rủi ro và đảm bảo an toàn, thanh khoản cho hoạt động của chính TCTD được phép đó
Hoạt động ngoại hối của TCTD được phép là hoạt động kinh doanh ngoại hối, cung ứng dịch vụ ngoại hối của TCTD được phép với người cư trú, người không cư trú trong giao dịch vãng lai, giao dịch vốn và các giao dịch khác liên quan đến ngoại hối trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế
1.1.2 Hoạt động kinh doanh ngoại hối của ngân hàng
Theo điều 5 Thông tư số 21/2014/TT-NHNN
Phạm vi hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước của ngân hàng thương mại
1 Thực hiện các giao dịch mua bán ngoại tệ giao ngay
2 Thực hiện các giao dịch hối đoái kỳ hạn, giao dịch hối đoái hoán đổi, giao dịch hối đoái quyền chọn, giao dịch hoán đổi lãi suất ngoại tệ
3 Nhận tiền gửi, cho vay bằng ngoại tệ đối với các khách hàng không phải là TCTD
Trang 64 Bao thanh toán và bảo lãnh bằng ngoại tệ.
5 Phát hành, đại lý phát hành thẻ ngân hàng quốc tế, thanh toán, đại lý thanh toán thẻ ngân hàng quốc tế
6 Cung cấp các dịch vụ chuyển tiền và thanh toán bằng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam; Dịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ
7 Mua, bán, chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác bằng ngoại tệ
8 Giao cho TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác hoặc tổ chức kinh tế làm đại lý cung ứng một số dịch vụ ngoại hối, bao gồm dịch vụ đổi ngoại tệ, dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ
9 Cung cấp các dịch vụ quản lý, bảo quản tài sản bằng ngoại hối; Nhận ủy thác cho vay bằng ngoại tệ
10 Đại lý phát hành giấy tờ có giá bằng ngoại tệ
11 Cung ứng các dịch vụ tư vấn cho khách hàng về ngoại hối
12 Mở tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác được phép hoạt động ngoại hối
13 Vay vốn, cho vay bằng ngoại tệ với các TCTD được phép khác, tổ chức tài chính trong nước
14 Gửi tiền, nhận tiền gửi bằng ngoại tệ với các TCTD được phép khác
Theo điều 6 Thông tư số 21/2014/TT-NHNN
Phạm vi hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường quốc tế của ngân hàng thương mại
1 Mở tài khoản thanh toán ở nước ngoài để cung cấp dịch vụ thanh toán, chuyển tiền quốc tế
2 Mua, bán ngoại tệ giao ngay trên thị trường quốc tế
3 Bao thanh toán quốc tế và bảo lãnh bằng ngoại tệ
4 Cho vay ra nước ngoài
5 Phát hành trái phiếu ở nước ngoài
6 Gửi ngoại tệ ở nước ngoài (bao gồm tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi không kỳ hạn)
Theo điều 7 Thông tư số 21/2014/TT-NHNN
2
Trang 7Các hoạt động ngoại hối khác trên thị trường trong nước và trên thị trường quốc tế
1 Ngân hàng Nhà nước xem xét, cho phép ngân hàng thương mại thực hiện có thời hạn các hoạt động ngoại hối khác trên thị trường trong nước và trên thị trường quốc tế đối với từng sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm cụ thể, bao gồm:
a) Hoạt động đầu tư gián tiếp ra nước ngoài;
b) Hoạt động ngoại hối phái sinh khác trên thị trường trong nước ngoài các hoạt động ngoại hối quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này;
c) Hoạt động ngoại hối phái sinh trên thị trường quốc tế;
d) Các hoạt động ngoại hối khác trên thị trường trong nước và thị trường quốc
tế ngoài các hoạt động ngoại hối quy định tại điểm a, b, c khoản này và các hoạt động ngoại hối quy định tại Điều 5, Điều 6 Thông tư này
2 Sau khi hết thời hạn được phép thực hiện các hoạt động ngoại hối khác trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế tại văn bản chấp thuận có thời hạn, trường hợp có nhu cầu tiếp tục thực hiện, trên cơ sở đáp ứng đủ điều kiện và hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 10 và khoản 5 Điều 11 Thông tư này và các quy định có liên quan của Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng thương mại được Ngân hàng Nhà nước xem xét, cho phép thực hiện các hoạt động ngoại hối này tại văn bản gia hạn văn bản chấp thuận có thời hạn
1.2 Nội dung về trình bày và công bố thông tin trên Bảng cân đối kế toán (BCĐKT), Báo cáo kết quả kinh doanh (BCKQHĐKD), Báo cáo thuyết minh Báo cáo tài chính (TMBCTC) các thông tin liên quan đến hoạt động kinh doanh ngoại hối của ngân hàng.
1.2.1 Bảng cân đối kế toán:
1.2.1.1 Nội dung về trình bày và công bố thông tin.
Tài sản
Khoản mục “Tiền mặt, vàng bạc, đá quý” thể hiện số dư đầu kì và cuối kì của khoản mục ngoại tệ tại quỹ của ngân hàng
Khoản mục “Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước (NHNN)” thể hiện số dư đầu kì và cuối kì của khoản mục tiền gửi ngoại tệ tại NHNN
Khoản mục “Tiển gửi tại TCTD khác” thể hiện số dư đầu kì và cuối kì của tiền gửi tại TCTD khác bằng ngoại tệ
Khoản mục “Các công cụ tài chính phái sinh và các tài sản tài chính khác”: thể hiện dư nợ (nếu dư nợ lớn hơn dư có) của tất cả các giao dịch ngoại hối như giao dịch kỳ hạn, quyền chọn, tương lai, hoán đổi ngoại tệ, ở phần Tài sản trên BCĐKT, bao gồm số dư đầu kì và cuối kì
Trang 8 Khoản mục “Cho vay khách hàng”: hoạt động ngoại hối bao gồm cả cho vay bằng ngoại tệ đối với các khách hàng Số dư đầu kì, cuối kì của hoạt động cho vay bằng ngoại tệ đối với khách hàng không phải là TCTD được thể hiện trên BCĐKT trong khoản mục “Cho vay khách hàng”
Khoản mục “Lãi, phí phải thu”: số dư đầu kì, cuối kì của các khoản lãi phải thu từ tiền gửi, cho vay bằng ngoại tệ, lãi phải thu từ các công cụ tài chính phái sinh được thể hiện chung trong khoản mục “các khoản lãi, phí phải thu” ở phần “Tài sản Có khác”
Nợ phải trả:
“Tiền, vàng gửi của các TCTD khác” thể hiện số dư đầu kì, cuối kì của tiền gửi bằng ngoại tệ của TCTD được phép
Tiền gửi ngoại tệ của khách hàng: số dư đầu kì và cuối kì của tiền gửi bằng ngoại
tệ của khách hàng không phải là TCTD được thể hiện chung với các khoản tiền gửi khác của khách hàng trên khoản mục “Tiền, gửi của khách hàng” nằm ở phần
Nợ phải trả trên BCĐKT
Khoản mục “Các công cụ tài chính phái sinh và các tài sản tài chính khác”: thể hiện dư có (nếu dư có lớn hơn dư nợ) của tất cả các giao dịch ngoại hối như giao dịch kỳ hạn, quyền chọn, tương lai, hoán đổi ngoại tệ, ở phần Nợ phải trả trên BCĐKT, bao gồm số dư đầu kì và cuối kì
Khoản mục “Lãi, phí phải trả”: số dư đầu kì, cuối kì của các khoản lãi phải trả từ tiền gửi, cho vay bằng ngoại tệ, lãi phải trả từ các công cụ tài chính phái sinh được thể hiện chung trong khoản mục “các khoản lãi, phí phải trả” ở phần “Các khoản
nợ khác”
Chênh lệch tỷ giá hối đoái: bao gồm số dư đầu kì và cuối kì của chênh lệch tỷ giá hối đoái và chênh lệch đánh giá lại công cụ tài chính phái sinh được thể hiện ở khoản mục “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” ở phần “Vốn và các quỹ” thuộc “Vốn chủ
sở hữu trên BCĐKT
Các chỉ tiêu ngoài BCĐKT
Các cam kết giao dịch hối đoái được ghi nhận ở khoản mục ngoài BCĐKT thể hiện các nghiệp vụ ngoại tệ liên quan đến hợp đồng mua bán ngoại tệ giao ngay, quyền chọn, kỳ hạn… nhưng chưa thực hiện hợp đồng hoặc đang trong thời gian theo dõi
1.2.1.2 Khả năng sai lệch trọng yếu
Hoạt động ngoại hối có đặc điểm là số lượng giao dịch và chứng từ liên quan nhiều, tỷ giá biến động liên tục, thời gian thực hiện giao dịch ngoại hối rất đa dạng khiến cho định khoản, hạch toán liên quan đến ngoại hối xảy ra sai sót như:
4
Trang 9 Các giao dịch ngoại hối có thể được ghi nhận không đầy đủ.
Số liệu và dữ liệu liên quan đến các giao dịch ngoại hối có thể được ghi nhận không chính xác
Các giao dịch ngoại hối có thể được ghi nhận không đúng kỳ
Số dư tiền gửi tại các TCTD khác có khả năng bị sai lệch so với thực tế do không đối chiếu số dư thường xuyên hoặc do nhân viên biển thủ
Các giao dịch ngoại hối có thể không thuộc sở hữu hoặc không liên quan đến ngân hàng
Việc áp dụng tỷ giá không phù hợp khi thực hiện quy đổi tỷ giá định kỳ/ cuối năm cho các tài khoản có gốc ngoại tệ làm cho các số liệu trình bày trên BCĐKT thiếu chính xác
Việc theo dõi, ghi nhận các khoản lãi, phí phải thu, phải trả từ các giao dịch ngoại hối được phân bổ, dự thu không hợp lý, hoặc sai tài khoản dẫn đến số liệu trên BCTC trình bày không trung thực, không đáp ứng cơ sở dẫn liệu đánh giá và phân bổ
Các tài khoản ngoại bảng áp dụng phương pháp ghi đơn nên sai sót về mặt số liệu
dễ xảy ra khi không có sự theo dõi, kiểm tra dẫn đến số liệu trình bày trên BCĐKT không trung thực
1.3 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
1.3.1 Nội dung về trình bày và công bố thông tin
Trình bày trên chỉ tiêu “Lãi/Lỗ thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối”:
- Lãi từ hoạt động KDNH là chênh lệch dư Có tài khoản “Thu nhập từ hoạt động KDNH” lớn hơn số dư Nợ tài khoản “Chi phí hoạt động KDNH”
- Lỗ từ hoạt động KDNH là chênh lệch dư Nợ tài khoản “chi phí từ họa động KDNH” lớn hơn dư Có tài khoản “Thu nhập từ hoạt động KDNH”
1.3.2 Khả năng sai lệch trọng yếu
Giao dịch ngoại hối có số lượng giao dịch, chứng từ nhiều và liên quan đến nhiều loại tỷ giá làm tăng khả năng xảy ra sai sót trong việc tính toán lãi/ lỗ từ hoạt động kinh doanh ngoại hối như áp dụng tỷ giá không phù hợp với quy định của NHNN, không đáp ứng được cơ sở dẫn liệu chính xác
Trang 10Thời gian thực hiện giao dịch ngoại hối như mua ngay, kỳ hạn, quyền chọn… rất
đa dạng, có thể kéo dài đến 365 ngày Điều này dễ dẫn đến việc xảy ra sai sót trong việc tính sai ngày thực hiện giao dịch hoặc các hợp đồng không được ghi nhận không đúng kỳ
kế toán, không đáp ứng cơ sở dẫn liệu chính xác, đúng kỳ của số liệu trình bày trên BCKQHĐKD
Việc ghi nhận nhầm tài khoản hoặc phân bổ từ tài khoản lãi phải thu, lãi phải trả sang tài khoản thu, chi từ công cụ tài chính phái sinh cũng có thể xảy ra sai sót Ví dụ như trong giao dịch hối đoái kỳ hạn (Forward), việc phân bổ sai lãi phải thu (tài khoản 3962) vào tài khoản thu nhập thay vì chi phí sẽ làm ảnh hưởng đến tính chính xác của số liệu trình bày trên BCKQHĐKD
1.4 Thuyết minh báo cáo tài chính:
1.4.1 Nội dung về trình bày và công bố thông tin:
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 22:
Nghĩa vụ nợ tiềm ẩn và cam kết trình bày ngoài Bảng cân đối kế toán
20 Ngân hàng phải trình bày các nghĩa vụ nợ tiềm ẩn và các cam kết sau:
a) Nội dung và giá trị của các cam kết cho vay không thể huỷ ngang (Trường hợp huỷ ngang các cam kết không thể huỷ ngang thì phải chịu phạt)
b) Nội dung và giá trị của các nghĩa vụ nợ tiềm ẩn và các cam kết được trình bày ngoài Bảng cân đối kế toán bao gồm các khoản liên quan đến:
i Các khoản tín dụng gián tiếp, như: Các khoản bảo lãnh nợ, bảo lãnh thanh toán và thư tín dụng dự phòng có vai trò như là các khoản bảo lãnh tài chính cho các khoản vay và chứng khoán;
ii Các nghĩa vụ nợ tiềm ẩn liên quan đến các nghiệp vụ kinh tế, như: Bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu, các khoản đảm bảo khác và thư tín dụng dự phòng liên quan đến các nghiệp vụ đặc biệt;
iii Các nghĩa vụ nợ tiềm ẩn ngắn hạn phát sinh từ việc giao nhận hàng hoá, như: Thư tín dụng, chứng từ có sử dụng hàng hoá giao nhận làm tài sản đảm bảo;
iv Các cam kết khác và cam kết bảo lãnh phát hành chứng từ có giá khác
21 Nhiều Ngân hàng cũng thực hiện các giao dịch không được ghi nhận là tài sản hay
nợ phải trả trên Bảng cân đối kế toán nhưng chúng làm phát sinh các nghĩa vụ nợ tiềm ẩn
6
Trang 11và các cam kết Những khoản mục này thường có vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh và có mối liên quan chặt chẽ với mức độ rủi ro của các Ngân hàng Những khoản mục này có thể làm tăng, giảm các khoản rủi ro khác (Như: Nghiệp vụ phòng ngừa rủi ro
về tài sản và nợ phải trả trên Bảng cân đối kế toán)
22 Người sử dụng thông tin trên báo cáo tài chính của Ngân hàng cần phải biết về các
nghĩa vụ nợ tiềm ẩn và các cam kết không huỷ ngang của Ngân hàng để đánh giá tính thanh khoản, khả năng trả nợ và khả năng cố hữu của các khoản lỗ tiềm tàng
1.4.2 Khả năng sai lệch trọng yếu
Các khoản mục trình bày trên Báo cáo thuyết minh báo cáo tài chính đối với cái khoản mục ngoại bảng không tránh khỏi việc ghi thiếu các khoản cam kết hay giao dịch
đã thực hiện hay ghi thừa thông tin đối với các khoản cam kết hay giao dịch chưa thực hiện và thể hiện vào thuyết minh, làm cho số liệu trên thuyết minh không trung thực và hợp lý
Việc đánh giá lại ngoại tệ vào cuối kỳ không chính xác, dẫn đến thu nhập của ngân hàng do đánh giá lại ngoại tệ bị sai lệch so với thực tế
2 Anh (chị) hãy trình bày khái niệm và các dấu hiệu đánh giá rủi ro tỷ giá của một ngân hàng thương mại; phân tích ảnh hưởng của rủi ro tỷ giá cao đối với tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính của một ngân hàng.
2.1 Khái niệm rủi ro tỷ giá:
Trước hết cần hiểu
- Tỷ giá: là giá cả của một đồng tiền được biểu thị thông qua đồng tiền khác
- Rủi ro: là những sai lệch so với dự tính, bao gồm cả chiều thuận và chiều nghịch, tức là khi có rủi ro phát sinh thì rủi ro có thể mang lại lợi ích hoặc gây thiệt hại cho chủ thể gặp rủi ro
Xuất phát từ những khái niệm nói trên
Rủi ro tỷ giá là rủi ro phát sinh do sự biến động của tỷ giá tương ứng với một trạng thái ngoại tệ nhất định Hay nói cách khác rủi ro tỷ giá là rủi ro phát sinh do sự biến động của tỷ giá làm ảnh hưởng đến giá trị kỳ vọng trong tương lai Rủi ro tỷ giá có thể phát sinh trong nhiều hoạt động khác nhau của ngân hàng cũng như của doanh nghiệp Nhưng nhìn chung bất cứ hoạt động nào mà ngân lưu thu phát sinh bằng một loại đồng tiền trong khi ngân lưu chi phát sinh một loại đồng tiền khác đều chứa đựng nguy cơ rủi ro tỷ giá Rủi ro tỷ giá thể hiện ở chỗ khi tỷ giá thay đổi làm cho ngân lưu thay đổi theo