1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

kế toán tài chính doanh nghiệp 2

70 147 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 172,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phản ánh và giám đốc tình hình nhập, xuất, tồn kho thàh phẩm, hướng dẫn các bộ phận liên quan thực hiện việc ghi chép ban đầu về thành phẩm - Xác định và phân bổ chi phí bán hàng, chi

Trang 1

CHƯƠNG I: KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ THÀNH PHẨM

I NHIỆM VỤ KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ, KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH:

1 Một số khái niệm cơ bản:

Thành phẩm: Là những sản phẩm đã kết thúc quá trình chế biến do các bộ phận sản

xuất của doanh nghiệp sản xuất hoặc thuê ngoài gia công xong đã được kiểm nghiệm phùhợp với những tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật quy định và được nhập kho hoặc giao trực tiếpcho khách hàng

Bán thành phẩm: (Nữa sản phẩm): Là những sản phẩm mới kết thúc 1 hay 1 số

công đoạn trong quy trình công nghệ sản xuất (trừ công đoạn cuối cùng) được nhập kho haychuyển sang giai đoạn sau để tiếp tục chế biến

Bán hàng (hay tiêu thụ): Là quá trình trao đổi để thực hiện giá trị của hàng hoá tức

là để chuyển hoá vốn của doanh nghiệp từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ (Là quátrình xuất giao hàng cho người mua được người mua thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanhtoán)

Doanh thu bán hàng: là tống giá trị của sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ mà

doanh nghiêp đã bán, đã cung cấp cho khách hàng (giá bán có thuế hoặc chưa có thuế tuỳtheo phương pháp tính thuế doanh nghiệp áp dụng )

Chiết khấu thương mại: là số tiền giảm trừ cho khách hàng ghi trên hoá đơn do

khách hàng mua với số lượng lớn

Giảm giá hàng bán: là số tiền mà Doanh Nghiệp giảm trừ cho người mua trên giá

bán đã thoả thuận do hàng kém phẩm chất, sai quy cách

Hàng bán bị trả lại: là giá trị của sản phẩm hàng hoá đã tiêu thụ bị khách hàng trả

lại do vi phạm cam kết: sai quy cách, phẩm chất, thời hạn cung cấp

Doanh thu thuần: là doanh thu đã trừ các khoản ghi giảm doanh thu: Thuế tiêu thụ

đặc biệt, thuế xuất khẩu, chiết khấu thương mại, giá trị hàng bán bị trả lại, giảm giá hàngbán

Thu nhập của doanh nghiệp: là số thu từ các hoạt động của doanh nghiệp Ngoài

thu từ bán hàng (doanh thu bán hàng) tức là thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính,doanh nghiệp còn có thu nhập từ các hoạt động khác như thu nhập hoạt động tài chính, thunhập hoạt động khác

2 Nhiệm vụ của kế toán thành phẩm, tiêu thụ, kết quả

- Tổ chức ghi chép, phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời và giám đốc tình hình thực

hiện kế hoạch sản xuất sản phẩm, tiêu thụ thành phẩm về số lượng, chất lượng và chủngloại

- Phản ánh và giám đốc tình hình nhập, xuất, tồn kho thàh phẩm, hướng dẫn các bộ phận

liên quan thực hiện việc ghi chép ban đầu về thành phẩm

- Xác định và phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt

động, xác định kết quả và phân phối kết quả của doanh nghiệp

- Tham gia kiểm kê đánh giá thành phẩm, lập báo cáo kết quả kinh doanh, phân tích tình

hình tiêu thụ, lợinhuận của doanh nghiệp

Trang 2

a Xác định giá thành phẩm nhập kho: Tính theo giá thực tế sản xuất

b Xác định giá thành xuất kho

Để tính giá thực tế thành phẩm xuất kho có thể áp dụng một trong các phương pháp sau:

- Tính theo giá thực tế đích danh

- Tính theo giá thực tế bình quân gia quyền

- Tính theo giá thực tế nhập trước, xuất trước

- Tính theo giá thực tế nhập sau, xuất trước

2 Kế toán chi tiết

- Phương pháp thẻ song song

- Phương pháp số dư

- Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

3 Kế toán tổng hợp nhập, xuất kho thành phẩm

3.1 Tài khoản sử dụng: TK 155,157,632

* TK 155: Thành phẩm: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và

tình hình biến động các loại thành phẩm của doanh nghiệp

Bên Nợ : -Trị giá thực tế của thành phẩm nhập kho.

- Giá trị thành phẩm thừa khi kiểm kê

- Kết chuyển giá trị của thành phẩm tồn kho cuối ky (Trường hợp doanh nghiệphạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

Bên Có : - Trị giá thực tế thành phẩm xuất kho

- Giá thực tế thành phẩm thiếu khi kiểm kê

- Kết chuyển giá trị thực tế của thành phẩm tồn kho đầu kỳ(Trường hợp doanhnghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

Dư Nợ : Trị giá thực tế thành phẩm tồn kho cuối kỳ.

* TK 157: Hàng gởi đi bán: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hàng

hoá, thành phẩm đã gởi hoặc chuyển đến cho khách hàng; hàng hoá, thành phẩm gửi bán đại

lý, ký gởi; hàng hoá, sản phẩm chuyển cho các đơn vị cấp dưới hạch toán phụ thuộc để bán;giá trị lao vụ dịch vụ đã hoàn thành bàn giao cho người đặt hàng nhưng chưa được chấpnhận thanh toán

Bên Nợ:- Giá trị hàng hoá, thành phẩm đã gởi cho khách hàng, hoặc nhờ gửi bán đại lý, ký

gởi; gửi cho các đơn vị cấp dưới hạch toán phụ thuộc

- Giá trị lao vụ, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng nhưng chưa được xác định là đã bán

- Cuối kỳ kết chuyển giá trị hàng hoá, thành phẩm đã gửi đi bán chưa được xác định là đãbán cuối ky (Trường hợp DN kế toán hàng tồn kho theo ph.pháp kiểm kê định kỳ)

Bên Có:- Giá trị hàng hoá, thành phẩm gửi đi bán, lao vụ, dịch vụ đã cung cấp được xác

định là đã bán

- Giá trị hàng hoá, thành phẩm, lao vụ , dịch vụ đã gởi đi bị khách hàng trả lại

Dư Nợ: Giá trị hàng hoá, thành phẩm đã gởi đi, dịch vụ đã cung cấp chưa được xác định đã

bán trong kỳ

* TK 632: Giá vốn hàng bán: Tài khoản này phản ánh trị giá vốn của thành

phẩm, hàng hoá, lao vụ dịch vụ xuất bán trong kỳ

+ Theo phương pháp kê khai thường xuyên

Bên Nợ: Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã bán trong kỳ.

Bên Có: - Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho.

Trang 3

- Kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã bán trong

kỳ sang tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

+ Theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Bên Nợ: - Kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ

- Giá vốn của thành phẩm sản xuất xong nhập kho và lao vụ dịch vụ đã hoàn thành

Bên Có: - Kết chuyển giá vốn của thành phẩm tồn kho cuối kỳ (chưa tiêu thụ) vào bên Nợ

TK 155” Thành phẩm”

- Giá vốn của thành phẩm, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ kết chuyển vào bên Nợ TK911” Xác định kết quả kinh doanh”

3.2 Phương pháp hạch toán

* Theo phương pháp kê khai thường xuyên

1 Nhập kho thành phẩm sản xuất xong

Nợ TK 155

Có TK 1542.Xuất kho thành phẩm bán cho khách hàng, đổi hàng, trả lương cho công nhân

Nợ TK 155

Có TK 3381Khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền

Nợ TK 1388, 632

Có TK1381

* Theo phương pháp kiểm kê định kỳ

1 Kết chuyển trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho đầu kỳ, trị giá của thành phẩmdịch vụ đã gửi bán nhưng chưa được xác định là đã tiêu thụ

Trang 4

Bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng

2.Kế toán chi tiết:

Chứng từ, sổ sách gồm:

- Hoá đơn giá trị gia tăng (Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)

- Hoá đơn bán hàng (Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp)

- Hoá đơn tự in, chứng từ đặc thù

(521,531,532)

3.Kế toán tổng hợp tiêu thụ thành phẩm

3.1.Tài khoản sử dụng: TK 511, 512, 531, 532, 131, 333

* TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Tài khoản này dùng để phản

ánh doanh thu thực tế của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán

Bên Nợ: - Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp

- Số thuế GTGT phải nộp của DN nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

- Các khoản chiết khấu thương mại, doanh thu hàng bán bị trả lại và khoản giảmgiá hàng bán kết chuyển cuối kỳ

- Số doanh thu thuần được kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh

Bên Có: Doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm, cung cấp lao vụ dịch vụ của doanh nghiệp

trong kỳ

Trang 5

Tài khoản này có 5 tài khoản cấp 2:

+ TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá + TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm + TK 5113: Doanh thu cung cấp lao vụ, dịch vụ + TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá

+ TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

TK 521: Chiết khấu thương mại: Tài khoản này dùng để phản ánh khoản chiết

khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho khách hàng do kháchhàng mua khối lượng lớn

Bên Nợ: Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng

Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang tài khoản 511 vào cuối kỳ

Tài khoản này có 3 tài khoản cấp 2:

+ TK 5211: Chiết khấu bán hàng hoá + TK 5212: Chiết khấu bán thành phẩm + TK 5213: Chiết khấu cung cấp lao vụ, dịch vụ

TK 531: Hàng bán bị trả lại: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của hàng

hoá, thành phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại

Bên Nợ: Trị giá của hàng hoá đã bán bị khách hàng trả lại

Bên Có: Kết chuyển toàn bộ giá trị của hàng bán bị trả lại tính trừ vào doanh thu bán hàng

trong kỳ

TK 532: Giảm giá hàng bán: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản giảm trừ

được chấp thuận 1 cách đặc biệt trên giá đã thoả thuận vì lý do kém phẩm chất hay khôngđúng qui cách theo hợp đồng

Bên Nợ: Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua

Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán ghi giảm doanh thu trong kỳ

3.2 Phương pháp hạch toán:

3.2.1.Trường hợp bán hàng theo phương thức tiêu thụ trực tiếp

1 Khi xuất kho thành phẩm, hàng hoá bán

Nợ TK 632

Có TK 154,155

2 Phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hoá đã tiêu thụ

Nợ TK 111,112,131: Tổng giá thanh toán

Có TK 511,512: Giá chưa có thuế

Trang 6

+ Nhập kho số hàng bị trả lại

Nợ TK 155

Có TK 632+ Chi phí phát sinh liên quan đến hàng bị trả lại

7 Khi khách hàng thanh toán tiền, nếu doanh nghiệp chiết khấu thanh toán cho khách hàng

vì thanh toán trước hạn

* Bên có hàng gởi đi bán: Theo phương thức bán hàng này lượng hàng xuất kho

giao cho đại lý chưa được coi là tiêu thụ Hàng chỉ coi là tiêu thụ khi đại lý thanh toán hoặcchấp nhận thanh toán

1 Xuất hàng cho các đại lý, ký gởi theo hợp đồng

Nợ TK 157

Có TK 154,155

2 Khi đại lý bán được hàng thanh toán cho doanh nghiệp

+ Xác định giá thành thực tế của số sản phẩm đã tiêu thụ

Nợ TK 632

Có TK 157+ Phản ánh doanh số bán

Trang 7

- Nếu tiền hoa hồng khấu trừ luôn cho đại lý

Có TK 111,112,

* Bên nhận bán đại lý: Toàn bộ số hàng nhận bán đại lý không thuộc sở hữu của

đơn vị, nên toàn bộ giá trị của số hàng này được theo dõi trên TK 003: hàng hoá nhận bán

Khi bán hàng: Nợ TK 111,112,131

Có TK 331

Có TK 511

Có TK 3331Khi thanh toán với bên có hàng gởi bán

Nợ TK 331

Có TK 111,112+ Nếu khoản tiền bán hàng được coi như khoản phải trả cho người cung cấp, sau đómới khấu trừ tiền hoa hồng được hưởng

Khi bán hàng: Nợ TK 111,112,131

Có TK 331Khi thanh toán tiền bán hàng cho người gởi hàng

Nợ TK 331

Có TK 111,112

Có TK 511

Có TK 3331

3.2.3.Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp, trả sau:

1 Khi Doanh Nghiệp xuất giao hàng cho khách hàng:

Nợ TK 632

Có TK 155, 154

2 Phản ảnh doanh thu của hàng bán trả góp

Trang 8

3.2.4.Trường hợp bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng:

1 Xuất kho thành phẩm đổi hàng:

Có TK 333_Thuế GTGT hàng xuất trao đổi

3 Khi nhận vật tư hàng hoá trao đổi về có hoá đơn GTGT:

Nợ TK 152, 153, 156, 211

Nợ TK 133_Thuế GTGT hàng nhận đổi về

Có TK 131

Ghi chú: Trường hợp xuất sản phẩm để tặng, biếu, hay quảng cáo giới thiệu

Hạch toán vào chi phí bán hàng hoặc chi phí quản lý Doanh Nghiệp

IV KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH.

= Doanh thu Bán hàng

thuần

- Giá vốn hàng bán

- Chi phí bán hàng

- Chi phí quản lý DN

2 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp:

2.1 Kế toán chi phí bán hàng:

Trang 9

* Chi phí bán hàng: Là các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm,

hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp, gồm:

- Chi phí cho quá trình tiêu thụ: Đóng gói, vận chuyển, bảo quản, bốc dỡ, tiềnthuê kho, bãi

- Chi phí cho nhân viên bán hàng, nhân viên tiếp thị

- Chi phí quảng cáo, tiếp thị sản phẩm, chi phí bảo hành sản phẩm

- Chi trả hoa hồng cho đại lý, chi cho đơn vị uỷ thác xuất khẩu

- Chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí hội nghị khách hàng

* Tài khoản sử dụng: TK 641 “Chi phí bán hàng”: Tài khoản này phản ánh các

chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ thành phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ của doanhnghiệp

Bên Nợ: - Chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ

Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng

- Kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả

* Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

1 Tính tiền lương, phụ cấp phải trả và trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ cho nhânviên bán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản, bốc vác

Trang 10

* Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những khoản chi phí liên quan gián tiếp đến

quá trình quản lý chung của toàn doanh nghiệp, Gồm:

- Chi phí nhân viên QLDN

- Chi phí vật liệu, dụng cụ đồ dùng văn phòng

- Chi phí khấu hao nhà cửa, kho tàng, và các TSCĐ khác dùng chung cho toànDoanh Nghiệp

- Chi phí sửa chữa bảo dưỡng TSCĐ dùng chung cho Doanh Nghiệp

- Thuế môn bài, thuế nhà đất, lệ phí

- Chi phí dự phòng phải thu khó đòi

- Chi phí dịch vụ điện, nước, điện thoại

- Chi phí tiếp khách, hội nghị chi bằng tiền

* Toàn bộ chi phí quản lý Doanh Nghiệp được theo dõi trên sổ chi tiết chi phí QLDN

theo từng nội dung chi phí để phục vụ yêu cầu quản lý Chi phí QLDN được phân bổ hếtcho sản phẩm hàng hoá tiêu thụ trong kỳ Trường hợp Doanh Nghiệp có chu kỳ kinh doanhdài, trong kỳ không có hoặc ít có sản phẩm hàng hoá tiêu thụ thì được chuyển một phần chochu kỳ kinh doanh sau

* Tài khoản sử dụng: Tài khoản 642 “Chi phí quản lý Doanh Nghiệp ”:Tài khoản

này dùng để phản ảnh các chi phí quản lý chung của Doanh Nghiệp

Bên Nợ: - Các chi phí quản lý Doanh Nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ.

- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả(chênh lệch giữa số dự phòngphải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết)

- Dự phòng trợ cấp mất việc làm

Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí quản lý Doanh Nghiệp

- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả

- K/c chi phí QLDN để xác định kết quả hoặc để chờ kết chuyển kỳ sau

Tài khoản này có các tài khoản cấp II (6421, 6422, 6423, 6424, 6425, 6426, 6427, 6428)

Trang 11

3 Kế toán xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:

3.1.Tài khoản sử dụng: TK 911- Xác định kết quả

TK này dùng để xác định kết quả hoạt động SXKD và các hoạt động khác của DN trong

1 kỳ

Bên Nợ: - K/c trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, lao vụ đã tiêu thụ.

- K/c Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập DN và chi phí khác

- K/c phân bổ chi phí bán hàng và chi phí QLDN

- K/c chi phí thuế TNDN hiận hành ( nếu SPS bên nợ TK8211 lớn hơn SPS bêncó)

- Số lãi trước thuế về hoạt động kinh doanh trong kỳ kết chuyển

Bên Có: - Doanh thu thuần của sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ.

- Doanh thu của hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác và khoản ghi giảm

chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

- K/c chi phí thuế TNDN hiện hành ( nếu SPS bên nợ TK8211 nhỏ hơn SPS bên

Nợ TK 511, 512

Trang 12

3 K/c doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác:

+, Hàng quý, xác định số thuế TNDN tạm nộp theo luật định , kế toán phản ánh sốthuế TNDN hiện hành tạm phải nộp vào NSNN:

Nợ TK 8211

Có TK 3334 Khi nộp thuế, kế toán ghi :

Nợ TK 3334

Có TK 111,112 +, Cuối năm, xác định số thuế TNDN thực tế phải nộp theo tờ khai thuế :

*, Nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm lớn hơn số thuế TNDNtạm phải nộp, kế toán phản ánh bổ sung số thuế TNDN hiện hành còn phải nộp :

Nợ TK 8211

Có TK 3334 *, Nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế TNDNtạm phải nộp, kế toán ghi giảm chi phí TNDN hiện hành còn phải nộp :

Nợ TK 3334

Có TK 8211+, Cuối kỳ, kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành :

*, Nếu TK8211 có số phát sinh Nợ lớn hơn số phát sinh Có, thì số chênhlệch được hạch toán :

Nợ TK 911

Có TK 8211 *, Nếu TK8211 có số phát sinh Có lớn hơn số phát sinh Nợ, thì số chênhlệch được hạch toán :

Nợ TK 8211

Có TK 9117 Tính toán xác định kết quả từng loại hoạt động và kết chuyển lãi, lỗ:

+ Nếu lãi: Nợ TK 911

Có TK 421

+ Nếu lỗ: Nợ TK 421

Có TK 911

Trang 13

V KẾ TOÁN PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN:

Nội dung phân phối lợi nhuận: là phần chia số tiền lãi, kết quả của hoạt động kinh

doanh của Doanh Nghiệp cho các đối tượng có quyền lợi liên quan (Theo đúng chế độ tàichính Nhà Nước và quy định của Doanh Nghiệp )

Gồm: - Làm nghĩa vụ với nhà nước dưới hình thức thuế thu nhập, nộp cấp trên

- Chia lãi cho các bên góp vốn

- Trích lập các quỹ của Doanh Nghiệp

- Bổ sung vốn kinh doanh

Tài khoản sử dụng: TK 421“Lợi nhuận chưa phân phối”

Tài khoản này dùng để phản ảnh kết quả kinh doanh và tình hình phân phối kết quảkinh doanh của Doanh Nghiệp

Bên Nợ: - Số lỗ về hoạt động kinh doanh của Doanh Nghiệp.

- Phân phối các khoản lãi.

Bên Có: - Số thực lãi về hoạt động kinh doanh của Doanh Nghiệp trong kỳ

- Số lãi cấp dưới nộp lên, số lỗ được cấp trên cấp bù.

- Xử lý các khoản lỗ về kinh doanh

Dư Nợ: Số lỗ hoạt động kinh doanh chưa xử lý

Dư Có: Số lãi chưa phân phối, chưa sử dụng.

Phương pháp hạch toán:

* Trong năm khi tiến hành tạm phân phối lợi nhuận:

1 Định kỳ tạm chia lãi cho các bên tham gia liên doanh, cho các cổ đông

* Đầu năm sau, khi báo cáo quyết toán năm trước được duyệt (duyệt chính thức

về lợi nhuận, .) Kế toán tính toán xác định các quỹ được trích thêm

1 Chuyển lợi nhuận chưa phân phối năm trước sang năm nay:

Nợ TK 4211 Lợi nhuận năm trước

Có TK 4212 Lợi nhuận năm nay2.Đối với số được trích thêm các quỹ

Nợ TK 421

Trang 14

CHƯƠNG I

KẾ TOÁN THÀNH PHẦM, TIÊU THỤ THÀNH PHẨM, XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ

KINH DOANH VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN.

Bài 1: Tại 1 công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp

thuế GTGT theo PP khấu trừ, trong tháng 07/N có tình hình về thành phẩm như sau:

ĐVT: 1.000đ

I Thành phẩm tồn kho đầu tháng.

1 Thành phẩm A (kg): số lượng 1.000 – ĐG: 70

2 Thành phẩm B (kg): số lượng 800 – ĐG : 30

II Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng

1 Ngày 05/07 nhập kho từ phân xưởng 200kg TP A với tổng giá 15.000

2 Ngày 06/07 nhập lại kho TP B gửi bán 100kg theo giá trước đây xuất kho 3.000

3 Ngày 09/07 xuất kho 550kg TP A và 150 TP B để gửi bán đại lý Đơn giá bán chưa thuếGTGT 10% 100/spA, 50/spB Chi phí vận chuyển phải trả bao gồm thuế GTGT 10% là330

4 Ngày 09/07, khách hàng trả lại 150kg TP A với giá vốn trước đây được xác định là10.200 Chi phí vận chuyển số thành phẩm trên về nhập kho đã thanh toán bằng tiềnmặt gồm cả thuế GTGT 5% là 315 Giá bán của lô thành phẩm này là 15.000, thuếGTGT 1.500

5 Ngày 15/07 xuất 250 kg thành phẩm A và 200 kg thành phẩm B bán trực tiếp cho kháchhàng với đơn giá bán cả thuế GTGT 10% của TP A là 132, TP B là 66 Chi phí phátsinh bằng tiền mặt trong quá trình bán hàng 400, thuế suất thuế GTGT 10%

6 Ngày 25/07 xuất kho 250kg TP B đổi lấy công cụ dụng cụ giá trao đổi chưa thuếGTGT 10% là 24.000 Công cụ dụng cụ nhận về có tổng giá thanh toán cả thuế GTGT10% là 25.300 Số công cụ dụng cụ này được chuyển thẳng cho phân xưởng 40% (phân

bổ 4 lần), bộ phận bán hàng 30% (phân bổ 6 lần), bộ phận quản lý doanh nghiệp 30%( phân bổ 3 lần)

7 Ngày 27/07 xuất kho 350 kg thành phẩm A chuyển đến cho khách hàng với giá bán cảthuế GTGT 10% là 34.100 Chi phí vận chuyển trả bằng tiền mặt chưa thuế GTGT 10%

200

8 Ngày 28/07, khách hàng thông báo đã nhận được hàng ở nghiệp vụ 7 và chấp nhận muatoàn bộ

Trang 15

9 Ngày 29/07, đại lý thông báo đã bán được toàn bộ số hàng ở nghiệp vụ 3 Đồng thời đại

lý phát hành hóa đơn về khoản hoa hồng đại lý được tính 15% giá bán chưa thuế, ThuếGTGT 10% Đại lý đã thanh toán số còn lại cho doanh nghiệp bằng TGNH

10 Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tập hợp được như sau:

Trích các khoản trích theo lương phần tính vào CP

Chi khác bằng tiền mặt giá chưa thuế GTGT 10% 5.000 10.000

Yêu cầu:

1, Tính giá thành phẩm xuất kho và tồn kho cuối tháng theo các phương pháp sau:

- PP nhập trước xuất trước (FIFO)

- PP nhập sau xuất trước (LIFO)

- PP bình quân cả kỳ dự trữ (BQ thời kỳ)

- PP bình quân sau mỗi lần nhập ( BQ thời điểm)

2, Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo PP nhập sau xuất trước

3, Lập các bút toán xác định kết quả kinh doanh trong kỳ Biết rằng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 25%.

Bài 2: Tại doanh nghiệp A hạch toán hàng tồn kho theo PP KKTX, nộp thuế GTGT theo PP

khấu trừ Trong tháng 02/N có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau: (ĐVT: 1.000đ)

1 Nhận nhập kho thành phẩm với giá thành thực tế 100.000

2 Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ để chuẩn bị tạm ứng cho nhân viên mua hàngvới số tiền 145.000

3 Xuất kho thành phẩm thuê công ty C gia công, trị giá thành phẩm xuất kho 25.000.Chi phí vận chuyển thành phẩm đến công ty C đơn vị đã trả bằng tiền mặt với số tiền

Trang 16

6 Chuyển một số thành phẩm trị giá 170.000 đầu tư vào công ty con , theo đánh giácủa hội đồng thì giá trị vốn đầu tư được xác định là 160.000

7 Xuất kho thành phẩm trị giá 450.000 chuyển đến công ty B, giá bán cả thuế GTGT10% là 660.000 Chi phí vận chuyển thuê ngoài đã trả bằng tiền mặt gồm cả thuếGTGT 10% là 4.400

8 Công ty B chấp nhận 2/3 số hàng gửi bán và đã thanh toán bằng chuyển khoản saukhi trừ 2% chiết khấu thanh toán được hưởng Số hàng còn lại doanh nghiệp đã kiểmnhận nhập kho đủ

9 Xuất kho bán trực tiếp 1 lô thành phẩm, giá vốn 150.000 giá bán cả thuế GTGT 10%

là 220.000 Người mua đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng và được hưởng 1%chiết khấu thanh toán bằng tiền mặt

10.Công ty B khiếu nại về chất lượng hàng đã mua, đơn vị quyết định giảm 10%

11.Xác định kết quả kinh doanh trong kỳ

12.Tính và phản ánh thuế GTGT còn phải nộp

13 Chuyển khoản nộp 50% thuế GTGT, thuế TNDN

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

2 Phải thu của khách hàng: 112.000

3 Phải trả cho người bán: 254.000

II Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ:

1 Xuất bán cho công ty M một lô thành phẩm trị giá 500.000, giá bán cả thuế GTGT 10%

là 902.000 Tiền hàng công ty M đã thanh toán bằng chuyển khoản và được hưởng chiếtkhấu thanh toán 1% Số tiền chiết khấu doanh nghiệp sẽ thanh toán sau

2 Xuất một lô thành phẩm bán cho công ty N với giá chưa thuế GTGT 10% là 550.000.Tiền hàng công ty N chưa thanh toán Giá vốn của lô hàng này là 320.000

3 Số hàng bán cho công ty N, do bán với số lượng lớn nên doanh nghiệp đã quyết địnhcho công ty N hưởng chiết khấu thương mại 10%

4 Số hàng bán cho công ty M trong kỳ do sai quy cách nên công ty M đã xuất trả lại 20%,doanh nghiệp đã nhận và nhập kho đủ, 80% số còn lại công ty M yêu cầu giảm giá 2%

Trang 17

và doanh nghiệp đã chấp nhận Toàn bộ tiền của hàng bán bị trả lại và giảm giá doanhnghiệp đã thanh toán lại bằng tiền mặt.

5 Xuất kho một lô thành phẩm chuyển đến đại lý K với giá xuất kho 100.000, giá yêu cầuđại lý bán cả thuế GTGT 10% là 154.000

6 Đại lý K đã bán được lô hàng nhận ký gửi ở nghiệp vụ 5 và khách hàng chưa thanhtoán

7 Khách hàng mua hàng ở nghiệp vụ 6 đã thanh toán toàn bộ số tiền hàng cho đại lý Kbằng chuyển khoản Đại lý K đã nhận được Giấy báo Có

8 Sau khi trừ 5% hoa hồng được hưởng trên giá bán chưa thuế, thuế suất thuế GTGT10%, đại lý K đã thanh toán toàn bộ số nợ cho đơn vị bằng chuyển khoản

9 Chuyển khoản ứng trước cho người bán số tiền 241.000

10.Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được tập hợp như sau:

Trích các khoản trích theo lương phần tính vào chi phí

Chi phí dụng cụ xuất kho (Phân bổ 1 lần) 4.000 2.500

Chi phí dịch vụ mua ngoài phải trả chưa thuế GTGT 10% 10.000 15.000Chi phí khác bằng tiền mặt cả thuế GTGT 10% 7.700 16.500

Yêu cầu:

1, Xác định kết quả kinh doanh trong kỳ

2, Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty X, biết rằng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp 25%.

3, Định khoản các nghiệp vụ phát sinh tại đại lý K.

Bài 4 Tại một doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo PP KKTX, nộp thuế GTGT theo

phương pháp khấu trừ Tháng 04/N có tình hình như sau: ( ĐVT 1.000đ)

1 Xuất kho 1 lô thành phẩm trị giá 300.000 bán trực tiếp bán cho công ty C với giá bán

cả thuế GTGT 10% là 550.000 Tiền hàng công ty C đã thanh toán 80% bằng chuyểnkhoản và được hưởng chiết khấu thanh toán 1% trừ vào nợ còn lại

2 Công ty C khiếu nại về số thành phẩm mua trong kỳ và doanh nghiệp đã giảm giá10% Sau khi trừ số được giảm giá, công ty C thanh toán nợ bằng tiền mặt

Trang 18

3 Xuất một lô thành phẩm trị giá 320.000 bán trực tiếp cho công ty A với giá bán chưathuế 450.000, thuế suất thuế GTGT 10% Tiền hàng công ty A đã thanh toán 50%bằng tiền mặt.

4 Xuất bán một lô thành phẩm theo phương thức trả chậm, trả góp với tổng giá thanhtoán cả thuế GTGT 440.000, khách hàng đã thanh toán ngay bằng tiền mặt 40.000

Số còn lại trả dần đều trong 4 năm Biết rằng, giá xuất kho lô thành phẩm 300.000.Tổng số lãi phát sinh 7.200

5 Do công ty A mua hàng trong kỳ với số lượng lớn nên Doanh nghiệp đã chiết khấuthương mại cho A 5% Sau khi trừ số chiết khấu, công ty A đã thanh toán nợ còn lạibằng TGNH

6 Xuất kho 1 lô hàng trị giá 320.000 chuyển đến công ty X bán với giá chưa thuếGTGT 10% là 450.000 Chi phí vận chuyển đã thanh toán bằng tiền mặt bao gồm cảthuế GTGT 10% là 8.800

7 Xuất kho 1 lô thành phẩm trị giá 400.000 bán trực tiếp cho công ty Y với giá bán cảthuế GTGT 10% 550.000 Chi phí vận chuyển bốc vác phải trả chưa thuế GTGT10% là 6.000 Công ty Y đã nhận được hàng nhưng chưa thanh toán

8 Công ty X đã nhận được hàng và thanh toán toàn bộ tiền hàng bằng chuyển khoản,đơn vị đã nhận được giấy báo có Do thanh toán sớm nên công ty X được hưởngchiết khấu thanh toán 2% Số tiền chiết khấu đơn vị đã trả bằng tiền mặt

9 Do mua với số lượng lớn nên đơn vị đã quyết định chiết khấu thương mại cho công

ty Y 10%, số tiền chiết khấu trừ vào nợ

10.Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp:

Trích khoản trích theo lương phần tính vào chi phí

Trang 19

2 Lập các bút toán xác định kết quả kinh doanh trong kỳ, biết thuế suất thuế TNDN 25%.

Bài 5: Tại một doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo PP KKTX, nộp thuế GTGT theo

phương pháp khấu trừ Tháng 4/N có tình hình tiêu thụ thành phẩm như sau: (ĐVT 1.000đ)

1 Xuất kho thành phẩm gửi cho công ty M, thành phẩm có giá trị thực tế xuất kho30.000 giá bán chưa thuế GTGT 10% là 40.000, bên mua chưa nhận được hàng

2 Nhận được giấy thông báo, bên mua đã nhận được lô thành phẩm đã gởi bán thángtrước, trị giá xuất kho lô thành phẩm 30.000 Giá bán chưa thuế GTGT 10% 35.000kèm theo biên bản thiếu 1 thành phẩm có giá xuất kho 300, giá bán chưa thuế 350,bên mua chưa trả tiền

3 Xuất kho thành phẩm bán, giá xuất kho 40.000, giá bán chưa thuế 48.000, tiền bánhàng thu 50% bằng tiền mặt, số còn lại chưa thanh toán

4 Nhập kho lô thành phẩm bán ra tháng trước nay bị trả lại, lô thành phẩm này có giátrị xuất kho 20.000, giá bán chưa thuế GTGT 10% là 25.000

5 Xuất kho thành phẩm để biếu tặng, hàng có giá trị xuất kho 200, giá bán chưa thuếGTGT 10% 250

6 Xuất kho thành phẩm gửi công ty X, thành phẩm có giá thực tế xuất kho 25.000, giábán chưa thuế 30.000 Chi phí vận chuyển thành phẩm 120 đã trả bằng tiền mặt Bênmua thanh toán trước hạn thì được hưởng chiết khấu 1% trên giá bán

7 Nhận được giấy thông báo của ngân hàng về số tiền bán thành phẩm của công ty Xtrả sau khi chiết khấu, đồng thời nhận được giấy thông báo giảm giá của công ty N vìthành phẩm kém chất lượng, công ty N đề nghị giảm giá 2.000, công ty đã đồng ý,tiền vẫn chưa thanh toán

8 Công ty xuất kho thành phẩm nhận bán hộ cho đơn vị khác, giá bán cả thuế GTGT10% là 110.000, công ty được hưởng hoa hồng cả thuế GTGT 10% bằng 5% giá bánchưa thuế

9 Nhận được giấy báo đơn vị mua nhận được lô thành phẩm đã gửi bán tháng trước,giá bán chưa thuế GTGT 10% của lô thành phẩm 60.000, giá xuất kho 40.000 kèmbiên bản xác nhận thừa chưa xác định được nguyên nhân một số thành phẩm theo giábán 500, giá vốn 400

10.Xuất kho lô thành phẩm A để đổi lấy nguyên vật liệu có giá trị thực tế xuất kho10.000, giá bán chưa thuế GTGT 10% là 12.000 Nguyên vật liệu nhận về có giá cảthuế GTGT 10% là 11.000

Trang 20

11.Doanh nghiệp đã tìm ra nguyên nhân số hàng thừa ở nghiệp vụ 9, là do xuất nhầm.công ty điều chỉnh lại sổ sách và vận chuyển hàng thừa về nhập kho với chi phí vậnchuyển chưa thuế GTGT 10% là 50.

12.Đồng ý cho người mua trả lại số thành phẩm đã bán ra ở tháng trước, lô thành phẩmnày có giá xuất kho 15.000, giá bán chưa thuế GTGT 10% là 18.000 bên mua đã trảtiền Lô thành phẩm trả lại còn gởi tại bên mua

13.Xuất bán thành phẩm tại kho, giá thực tế xuất kho 20.000, giá bán chưa thuế GTGT10% là 25.000 bên mua đã thanh toán bằng ngân phiếu

Yêu cầu:

1 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

2 Kết chuyển và xác định kết quả kinh doanh, biết rằng chí phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tập hợp được trong kỳ lần lượt là 20.000; 50,000

Bài 6: Có tài liệu tại doanh nghiệp M, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX,

nộp thuế GTGT theo PP khấu trừ Có tình hình sản xuất kinh doanh trong tháng 02/N như sau: (ĐVT: 1.000đ)

I Tài liệu ngày 31/01/N:

- Thành phẩm gởi đi bán công ty D: Số lượng 200 cái, đơn giá xuất kho 1.000 Đơngiá bán chưa thuế GTGT 10% 1.500

- Chứng khoán ngắn hạn: Số lượng cổ phiếu 1.000, mệnh giá 10, giá mua 12

- Tiền gởi kỳ hạn 3 tháng, số tiền 1.000.000, lãi suất 1,5%/tháng, lãi và gốc được thanh toán khi đáo hạn

- Vốn đầu tư tại công ty con A: 700.000

- Các tài khoản khác có số dư giả định

II Các nghiệp vụ phát dinh trong tháng 02/N

1 Hoàn thành nhập kho 1.500 cái, giá thành đơn vị 1.050

2 Xuất kho bán trực tiếp cho công ty B 500 cái, đơn giá bán chưa thuế GTGT 10% là1.800, công ty B đã thanh toán 50% bằng tiền ứng trước

3 Mua 2.000 cổ phiếu của công ty C để đầu tư ngắn hạn, mệnh giá 10, giá mua 12thanh toán bằng TGNH Chi phí trả cho công ty môi giới bằng tiền mặt 2.100 baogồm thuế GTGT 5%

4 Công ty D đã nhận được lô hàng gởi bán ở tháng trước, đã thanh toán bằng TGNH.Doanh nghiệp cho công ty D hưởng 2% chiết khấu thanh toán bằng tiền mặt

5 Xuất kho bán cho công ty E 800 cái theo phương thức trả chậm trả góp, đơn giá bánchưa thuế GTGT 10% 1.800 Tiền lãi trả chậm tính trên nợ gốc mỗi tháng với lãi suất

Trang 21

mỗi tháng 0,5% Thời hạn trả góp 6 tháng mỗi tháng thanh toán bằng TGNH ( mỗilần thanh toán số nợ gốc bằng nhau).

6 Bán 800 chứng khoán ngắn hạn đầu kỳ, giá bán được người mua thanh toán bằngTGNH là 18 Chi phí môi giới bán chứng khoán doanh nghiệp thanh toán bằng tiềnmặt 800

7 Nhận được thông báo của công ty con A về số lỗ doanh nghiệp phải chịu tháng này là10.000

8 Tiền gởi ngân hàng kỳ hạn 3 tháng ở đầu kỳ đã đến hạn, doanh nghiệp được ngânhàng thanh toán bằng TGNH

9 Do thành phẩm kém chất lượng, công ty B yêu cầu doanh nghiệp giảm giá 5% sốhàng đã mua ở nghiệp vụ 2, doanh nghiệp đồng ý Công ty B thanh toán phần còn lạibằng TGNH

10.Bán 2.000USD TGNH để đổi lấy VNĐ nhập quỹ, tỷ giá ghi sổ kế toán xác định20.6VNĐ/USD Tỷ giá thực tế giao dịch 20.7VNĐ/USD

11.Bán 1 bất động sản đầu tư, nguyên giá 1.000.000, đã khấu hao 15% Giá bán đượcngười mua thanh toán bằng TGNH là 1.200.000, chưa thuế GTGT 10%

12.Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp được xác định:

ST

T

2 Dụng cụ xuất kho (phân bổ 1 tháng) 30.000 10.000

3 Dụng cụ xuất kho (phân bổ 4 tháng) 40.000 50.000

5 Trích các khoản trích theo lương theo tỷ lệ quy

định

7 Chi phí bảo hàng sản phẩm bằng tiền mặt 40.000

8 Chi phí dịch vụ mua ngoài chưa thanh toán bao

Trang 22

13.Thanh lý 1 thiết bị sản xuất, nguyên giá 320.000, đã khấu hao 250.000, giá bán đượcngười mua thanh toán bằng TGNH là 40.000, chưa thuế GTGT 10% Chi phí thanh

lý bằng tiền mặt 5.250 bao gồm thuế GTGT5%

14.Bán 1.000 cổ phiếu đã mua ở nghiệp vụ 3, đơn giá bán 1 cổ phiếu 20 đã thu đượcbằng TGNH

15.Chi tiền mặt nộp tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế số tiền 40.000

Yêu cầu:

1 Định khoản các nghiệp vụ phát sinh

2 Xác định kết quả kinh doanh tháng 02/N Biết thuế suất thuế TNDN 25%

3 Lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tháng 02/N

CHƯƠNG II: KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH VÀ

HOẠT ĐỘNG KHÁC.

1 Kế toán chi phí hoạt động tài chính:

Chi phí hoạt động tài chính: Là những khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đếncác hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh,liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán, dựphòng giảm giá đầu tư chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ do đánh giá lạingoại tệ

a, Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 635 “chi phí hoạt động tài chính”

- CP lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm,

lãi thuê tài sản thuê tài chính

- Lỗ do chênh lệch tỷ giá ngoại tệ, đánh

giá lại cuối năm các khoản mục tiền tệ

có gốc ngoại tệ

- Chiết khấu thanh toán cho người mua

- Lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản

b, Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:

1 Khi phát sinh chi phí liên quan đến hoạt động bán chứng khoán:

Nợ TK 635

Có TK 111, 112

2 Khi bán vốn góp liên doanh, bán vốn đầu tư vào công ty con, công ty liên kết mà giá bán nhỏ hơn giá trị vốn góp

Trang 23

Nợ TK 111, 112: Giá bán

Nợ TK 635: Số lỗ

Có TK 121, 128, 221, 222, 223, 228

3 Khi nhận lại vốn góp mà giá trị tài sản được chia nhỏ hơn giá trị vốn góp

Nợ TK 111, 112, 152, 153, 156, 211 : giá trị TS được chia

C TK 1112, 1122 Tỷ giá xuất ngoại tệ

6 Chiết khấu thanh toán khi người mua hàng thanh toán trước thời hạn hợp đồng

2 Kế toán Doanh thu hoạt động tài chính:

* Doanh thu hoạt động tài chính: là những khoản thu do hoạt động đầu tư tài chínhhoặc kinh doanh về vốn đem lại: Lấy tiền cho vay, tiền gửi thu từ cho thuê tài sản, cổ tức,lợi nhuận được chia, thu về đầu tư mua bán chứng khoán, chênh lệch lãi do bán ngoại tệ và

tỷ giá ngoại tệ

a, Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 515 “doanh thu hoạt động tài chính”

- Kết chuyển thu nhập hoạt động tài chính

để xác định kết quả

- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương

- Tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia

- Lãi do nhượng bán các khoản đầu tư vàocông ty con, cty liên kết

Trang 24

- Lãi từ chênh lệch tỷ giá hối đoái phátsinh trong kỳ hoặc lãi do đánh giá lạicác khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệvào cuối năm.

- Doanh thu hoạt động tài chính khác phátsinh trong kỳ

b, Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:

1 Định kỳ thu lãi về chứng khoán, lãi về tiền gửi, tiền cho vay

1 Kế toán chi phí hoạt động khác

* Chi phí hoạt động khác: Là những khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ

riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp mang lại và những khoản chi phíbất thường xảy ra ngoài dự kiến: Chi phí về thanh lý, nhượng bán TSCĐ; giá trị còn lại củaTSCĐ thanh lý, nhượng bán; chi về tiền phạt do vi phạm hợp đồng,

* Để phản ánh chi phí khác kế toán sử dụng TK 811”Chi phí khác”: Tài khoản

này dùng để phản ánh các khoản chi phí và khoản lỗ về các sự kiện hay nghiệp vụ riêng biệtvới hoạt động thông thường của doanh nghiệp

Bên Nợ: -Các chi phí khác phát sinh trong kỳ

Bên Có: - Kết chuyển các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ để xác định kết quả

Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ

* Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

Trang 25

1 Các khoản tiền bị phạt do doanh nghiệp vi phạm hợp đồng, bị phạt thuế, truy thunộp thuế.

* Thu nhập khác: Là những khoản thu nhập mà đơn vị không dự tính trước, những

khoản thu nhập bất thường không mang tính chất thường xuyên: Thu về thanh lý, nhượngbán TSCĐ; thu về tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng,

Tài khoản sử dụng: TK 711 “Thu nhập khác”: Tài khoản này dùng để phản ánh các

khoản thu nhập và lãi do các sự kiện hoặc nghiệp vụ bất thường mang lại

Bên Nợ: Kết chuyển thu nhập khác để xác định kết quả

Bên Có: Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ

3 Nợ phải trả không xác định được chủ nợ đã quyết định tính vào thu nhập

Nợ TK 331,338

Có TK 711

Trang 26

4 Cuối kỳ kết chuyển các khoản thu nhập khác để xác định kết quả

Nợ TK 711

Có TK 911

BÀI TẬP CHƯƠNG II

KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH VÀ HOẠT ĐỘNG KHÁC

Bài 1: Có tài liệu tại 1 doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai

thường xuyên và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ tháng 12/N như sau: (ĐVT1.000đ)

I Số dư đầu kỳ của 1 số tài khoản:

5 Các tài khoản khác có số dư giả định

II Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ:

1 Ngày 01/12/N, Nhận vốn góp liên doanh của công ty L một thiết bị sản xuất, giá trị do hộiđồng liên doanh xác định là 250.000 Chi phí trước khi sử dụng doanh nghiệp trả bằng tiềnmặt là 11.000 gồm cả thuế GTGT 10%

2 Ngày 05/12/N, Thu hồi vốn góp liên doanh với công ty D do hết hạn hợp đồng bằng một lôcông cụ dụng cụ về nhập kho Giá trị nhận lại là 170.000, phần chênh lệch là số tiền lỗ màdoanh nghiệp phải chịu

3 Ngày 10/12/N, Dùng tiền gửi ngân hàng để trả nợ cho công ty E Công ty E cho doanhnghiệp hưởng 2% chiết khấu thanh toán bằng tiền mặt

4 Ngày 14/12/N, Đưa một thiết bị sản xuất đi góp vốn liên doanh dài hạn với công ty N Thiết

bị có nguyên giá 360.000, giá trị hao mòn 120.000 Giá trị vốn góp được xác định 300.000.Chi phí đưa thiết bị đi góp vốn doanh nghiệp trả bằng tiền mặt là 5.250 gồm cả thuế GTGT5%

5 Ngày 17/12/N, Ngân sách nhà nước cấp vốn kinh doanh cho doanh nghiệp bằng 1 lô nguyênvật liệu trị giá 100.000, doanh nghiệp đưa ngay vào trực tiếp chế tạo sản phẩm ở phânxưởng

6 Ngày 22/12/N, Nhận được thông báo của công ty C về lãi liên doanh được chia là 10.000

Trang 27

7 Ngày 25/12/N, Công ty B trả nợ cho doanh nghiệp bằng tiền gửi ngân hàng Doanh nghiệpcho công ty B hưởng 3% chiết khấu thanh toán bằng tiền mặt.

8 Ngày 27/12/N, trả lại vốn góp liên doanh cho công ty G bằng một thiết bị bán hàng, nguyêngiá 480.000, giá trị hao mòn 120.000

9 Ngày 30/12/N, Vay ngắn hạn ngân hàng để trả nợ công ty F số tiền 250.000

Yêu cầu:

- Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

- Xác định lãi (lỗ) hoạt động tài chính trong kỳ.

Bài 2

Có tài liệu về tình hình đầu tư tài chính tại doanh nghiệp X hạch toán hàng tồn khotheo phương pháp KKTX và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ như sau (ĐVT1.000đ)

I Tình hình đầu tư ngày 30/09/N

1. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn:

- Cổ phiếu của công ty A: Số lượng 10.000, mệnh giá 10, giá mua 12

- Tín phiếu kho bạc B: Số lượng 500, mệnh giá 100, giá mua 100 thời hạn 6 tháng kể từngày 01/07/N, lãi suất hằng tháng 0.9%

- Tiền gởi ngân hàng ngoại thương C: số tiền 500.000, lãi suất 0.73% thời hạn gởi 3tháng ( gởi từ 01/09/N), nợ gốc và lãi thu hồi 1 lần

- Cho công ty D vay tạm thời: số tiền 100.000, lãi suất 1,2%, thời gian 2 tháng ( cho vay

từ 01/09/N)

2. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn:

- Đầu tư vào công ty con E: Số lượng 200.000 cổ phiếu, mệnh giá 10, giá mua 11 (vốnchủ sở hữu của công ty E 3.000.000, tương ứng với 300.000 cổ phiếu)

- Đầu tư vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát F là 200.000

- Đầu tư vào công ty liên kết G là 400.000

3. Các tài khoản khác:

- Tiền mặt tại quỹ bằng USD, số tiền 10.000USD, TGGS kế toán 1USD = 20VNĐ

- TGNH bằng USD, số tiền 100.000USD, TGGS kế toán 1USD = 20VNĐ

- Các tài khoản khác có số dư giả định

II Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quý IV/N như sau:

1 Dùng quyền sử dụng đất để đầu tư vào công ty H, quyền sử dụng đất có nguyên giá10.000.000 Giá trị vốn đầu tư được thỏa thuận 15.000.000 Biết vốn chủ sở hữu của công ty

H sau khi doanh nghiệp đầu tư là 20.000.000

2 Bán 5.000 cổ phiếu đã mua của công ty A cho công ty I với giá bán là 15/cổ phiếu Công ty

I đã thanh toán bằng TGNH Chi phí trả cho người môi giới bằng tiền mặt là 2.000

3 Đầu tư vào công ty K ( theo hình thức công ty liên kết) bằng cách mua 100 trái phiếu, mệnhgiá trái phiếu 1.000, giá phát hành 980

4 Bán 2.000USD tiền mặt tại quỹ để lấy VNĐ nhập quỹ Tỷ giá giao dịch thực tế 20,2VNĐ/USD

5 Bổ sung vốn đầu tư vào công ty E bằng cách mua thêm 20.000 cổ phiếu, giá mua 11 đã

Trang 28

6 Dùng một dây chuyền sản xuất đầu tư vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát L Dây chuyềnsản xuất có nguyên giá 3.000.000, đã khấu hao 30% Giá trị vốn đầu tư được thỏa thuận là2.200.000 Chi phí đưa tài sản đi đầu tư doanh nghiệp chi bằng tiền mặt 10.000, chưa thuếGTGT 10%.

7 Cho công ty M thuê 1 phương tiện vận tải, thời gian cho thuê 2 quý, tổng số tiền lãi chothuê trong 6 tháng là 72.000 Công ty M đã thanh toán toàn bộ tiền thuê bằng tiền mặt tạithời điểm thuê Biết phương tiện vận tải có nguyên giá 700.000, số tiền đã khấu hao 50%

8 Thu hồi tín phiếu kho bạc B bằng TGNH

9 Thu hồi toàn bộ số tiền đã gởi vào ngân hàng ngoại thương C và chuyển trả trực tiếp nợcho người bán N

10.Thu hồi tiền cho công ty D vay và chuyển gởi trực tiếp vào ngân hàng ngoại thương C, thờihạn gởi 3 tháng

11.Nhận được thông báo của công ty con E về lãi được chia kỳ này là 100.000

12.Lỗ từ hoạt động đầu tư vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát F doanh nghiệp phải chịu là15.000

13.Lãi từ hoạt động đầu tư vào công ty liên kết G được chia bằng tiền mặt là 10.000

14.Khấu trừ tiền lỗ từ hoạt động đầu tư vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát F bằng cách trừvào vốn đầu tư của doanh nghiệp

15.Dùng 15.000USD TGNH để mua ngôi nhà với mục đích đầu cơ dài hạn Tỷ giá giao dịchthực tế 20,4VNĐ/USD

Yêu cầu:

a, Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Biết tỷ giá xuất ngoại tệ đối với khoản mục tiền tệ được xác định theo PP nhập trước-xuất trước.

b, Xác định kết quả của hoạt động tài chính trong kỳ

c, Phản ánh tình hình trên vào tài khoản chữ “T”.

Trang 29

6 Các tài khoản khác có số dư giả định.

II Các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ:

1 Dùng tiền gửi ngân hàng mua 50 cổ phiếu ngắn hạn của công ty D, mệnh giá 1.000/cổphiếu, giá mua 950/cổ phiếu

2 Trả nợ tiền hàng cho công ty K bằng tiền gửi ngân hàng, số tiền 30.000 USD Tỷ giá ghi sổ

6 Trả nợ cho công ty M 20.000 USD bằng TGNH Tỷ giá ghi sổ 20,7 VNĐ/USD

7 Đến hạn thanh toán 100 trái phiếu của công ty B, tiền lãi doanh nghiệp được hưởng bằng5% mệnh giá Tất cả doanh nghiệp đã nhận được bẳng TGNH

8 Bán 100 cổ phiếu của công ty C cho công ty F, giá bán 1.400/cổ phiếu, đã thu bằng TGNH

9 Bán 1 ngôi nhà thuộc loại kinh doanh bất động sản dài hạn đầu kỳ, giá bán thu bằngTGNH(USD) 80.000USD Tỷ giá giao dịch 20,6 VNĐ/USD

Yêu cầu:

a, Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Biết rằng, doanh nghiệp xác định tỷ giá xuất ngoại tệ theo PP nhập trước xuất trước

b, Phản ánh vào tài khoản chữ T các tài khoản có số dư đầu kỳ và điều chỉnh chênh lệch

tỷ giá cuối kỳ Biết rằng tỷ giá giao dịch thực tế cuối kỳ là 20,6 VNĐ/USD

c, Xác định kết quả hoạt động tài chính trong kỳ.

CHƯƠNG III:

KẾ TOÁN VỐN CHỦ SỞ HỮU VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN

I KẾ TOÁN NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU:

1 Khái niệm nguồn vốn chủ sở hữu: Là số tiền vốn của các chủ sở hữu mà doanh

nghiệp không phải cam kết thanh toán Nguồn vốn chủ sở hữu bao gồm: Vốn của các nhàđầu tư, lợi nhuận để lại, các quỹ, chênh lệch tỷ giá, chênh lệch đánh giá lại tài sản, lợi nhuậnchưa phân phối

Một doanh nghiệp có thể có một hoặc nhiều nguồn vốn chủ sở hữu

- Đối với các doanh nghiệp nhà nước do nhà nước cấp vốn để hoạt động và chịu sự giám sátcủa nhà nước thì chủ sở hũu của doanh nghiệp là nhà nước

- Đối với doanh nghiệp liên doanh hoặc công ty liên doanh thì chủ sở hũu là các thành viên

Trang 30

- Đối với các công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn thì chủ sở hữu là các cổđông

- Đối với các doanh nghiệp tư nhân chủ sở hữu là cá nhân hoặc một hộ gia đình

a Nguồn hình thành nguồn vốn chủ sở hữu

- Vốn đóng góp của các nhà đầu tư để thành lập hoặc mở rộng doanh nghiệp

- Vốn được bổ sung từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo quiđịnh của cơ chế tài chính hoặc quyết định của chủ sở hữu vốn, của hội đồng quản trị

- Các khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá chưa xử lý và các quỹ đượchình thành trong quá trình hoạt động kinh doanh (quỹ phát tiển kinh doanh, quỹ quản lý,quỹ dự trữ, quỹ khen thaưởng phúc lợi)

b Nguyên tắc hạch toán nguồn vốn chủ sở hữu

- Tổ chức hạch toán nguồn vốn CSH phải đáp ứng các yêu cầu về quản lý trong từngloại hình DN cụ thể, các qui chế tài chính áp dụng cho DN đó

- Các DN có quyền chủ động sử dụng các loại vốn, các quỹ hiện có theo chế độ hiệnhành nhưng với nguyên tắc phải bảo đảm hạch toán rành mạch, rõ ràng từng loạivốn, quỹ Do vậy, hạch toán nguồn vốn CSH phải theo dõi chi tiết theo từng nguồnhình thành, từng đối từng góp vốn

- Việc dịch chuyển từ loại nguồn vốn này sang loại nguồn vốn khác trong phạm vinguồn vốn CSH phải đảm bảo theo đúng chế độ quản lý tài chính và làm đầy đủ cácthủ tục cần thiết

- Do tính chất trách nhiệm hữu hạn nên khi DN bị giả thể hay phá sản, người chủ sởhữu chỉ nhận những giá trị còn lại sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ phải trả

2 Nhiệm vụ hạch toán nguồn vốn CSH.

Hạch toán nguồn vốn CSH cần phải thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Phản ánh rõ ràng, cụ thể các loại nguồn vốn CSH bao gồm: nguồn vốn kinh doanh,các quỹ của DN, lợi nhuận chưa phân phối, Đối với nguồn vốn kinh doanh phảithực hiện chi tiết theo từng đối tượng góp vốn, từng loại vốn hoặc từng lần góp vốn

- Phản ánh kịp thời, chính xác tình hình tăng, giảm nguồn vốn kinh doanh của DN(trường hợp doanh nghiệp góp vốn từ bên ngoài, trường hợp trả lại vốn cho các thànhviên, tình hình giảm vốn CSH khi DN bị thanh lý (giải thể, sát nhập, phá sản,)

- Phản ánh và kiểm tra tình hình sử dụng các quỹ của DN, tình hình chia lãi, xử lý lỗcho các bên góp vốn,

- Thường xuyên phân tích tình hình huy động và sử dụng vốn của DN để có biện pháptích cực khai thác và sử dụng nguồn vốn có hiệu quả

II Kế toán nguồn vốn chủ sở hữu

1 Kế toán nguồn vốn kinh doanh.

a Khái niệm: Nguồn vốn kinh doanh là nguồn vốn thường xuyên, chủ yếu tài trợ

cho hoạt động kinh doanh của DN Nguồn vốn này được hình thành khi thành lập DN vàđược bổ sung thêm trong quá trình hoạt động từ kết quả kinh doanh, từ các quỹ hoặc do cácCSH góp vốn

Nguồn vốn kinh doanh giảm khi DN trả lại cho người CSH, khi phải xử lý các khoản lỗhoặc khi thanh lý DN

Trang 31

Hạch toán nguồn vốn kinh doanh phải theo dõi theo từng nguồn hình thành, từng đối tượnggóp vốn Cụ thể:

- Đối với DN Nhà nước, nguồn vốn kinh doanh có thể chi tiết:

+ Nguồn vốn do ngân sách cấp

+ Nguồn vốn bổ sung từ kết quả kinh doanh

+ Nguồn vốn do các tổ chức, cá nhân biếu tặng, viện trợ không hoàn lại

- Đối với DN tư nhân, nguồn vố kinh doanh có thể chi tiết

+ Nguồn vốn do chủ DN đầu tư ban đầu

+ Nguồn vốn do chủ DN bổ sung từ tài sản của mình

+ Nguồn vốn bổ sung từ kết quả kinh doanh

- Đối với DN liên doanh, nguồn vốn kinh doanh có thể chi tiết;

+Vốn theo mệnh giá và vốn trên mệnh giá Đây là trường hợp vốn huy động thực tế từbên ngoài thông qua phát hành cổ phiếu cao hơn mệnh giá của cổ phiếu phát hành.+ Vốn cổ đông thường và cổ đông ưu tiên

+ Vốn bổ sung từ kết quả kinh doanh

Như vậy, tuỳ theo đặc điểm của từng loại hình DN kế toán tổ chức theo dõi chi tiết nguồnvốn kinh doanh để có cơ sở phân chia kết quả, chia sẻ trách nhiệm và đánh giá hiệu quả sửdụng vốn của DN

b Tài khoản sử dụng:

Để hạch toán tính tăng, giảm nguồn vốn kinh doanh kế toán sử dụng TK 411- Nguồnvốn kinh doanh

Nội dung và kết cấu TK 411

TK 411- Nguồn vốn kinh doanh

- Nguồn vốn kinh doanh giảm do trả

vốn cho ngân sách, trả vốn cho các

bên tham gia liên doanh, các cổ đông

- Nguồn vốn kinh doanh tăng do ngân sách Nhà nước cấp, do các bên tham gia liên doanh và các tổ chức góp vốn,

do bổ sung từ kết quả kinh doanh hoặc

do nhận quà biếu tặng, viện trợ

SD: Nguồn vốn kinh doanh hiện có của DN

c Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu.

2 Khi nhà đầu tư cam kết góp vốn thành lập DN nhưng chưa góp, kế toán ghi:

Nợ TK 138 (1388) - Phải thu khác (CT từng thành viên góp vốn)

Trang 32

- Khi người góp vốn thực sự đồng ý góp bằng tiền mặt hay hiện vật căn cứ vào giá trị TSđược hội đồng đánh giá, kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112, 152,

Nợ TK 211

Nợ TK 213

Có TK 1388

Hạch toán tăng nguồn vốn kinh doanh

Nguồn vốn kinh doanh của DN tăng do bổ sung từ kết quả kinh doanh, từ các quỹ của

DN, do người chủ sở hữu đóng góp bổ sung để tăng vốn và từ các nguồn khác

1 Khi bổ sung nguồn vốn từ kết quả kinh doanh, kế toán ghi:

Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối

Có TK411 - Nguồn vốn kinh doanh

2 Khi các CSH đóng góp bổ sung để tăng vốn kinh doanh, doanh nghiệp tổ chức đánhgiá phần góp vốn bổ sung bằng hiện vật, kế toán ghi;

Nợ TK 111, 112 (góp vốn bằng tiền mặt)

Nợ TK 211, 152, 153 (ghi số cam kết góp bổ sung nhưng chưa góp)

Có TK 411 (ghi số bổ sung)

3 Bổ sung nguồn vốn kinh doanh từ quỹ dự phòng tài chính được phép của HĐQT hay

cơ quan có thẩm quyền, kế toán ghi;

Nợ TK 415 - Quỹ dự phòng tài chính

Có TK 411 - Nguồn vốn KD

4 Khi công việc mua sắm TSCĐ đã xong đưa vào hoạt động kinh doanh, nếu TSCĐmua sắm bằng nguồn vốn XDCB, quỹ đầu tư phát triển hoặc quỹ phúc lợi đồng thờivới việc ghi tăng TSCĐ, kế toán ghi nguồn vốn KD như sau

Hạch toán giảm nguồn vốn kinh doanh

Trong quá trình kinh doanh DN có quyền giảm nguồn vốn kinh doanh của mình nhưngkhông được thấp hơn vốn pháp luật quy định cho ngành nghề kinh doanh của DN Cácquy định giảm vốn phải được sự đồng ý của người chủ sở hữu

Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp giảm do trả lại vốn cho các CSH, điều hoà vốngiữa các thành viên trong tổng công ty, hoặc xử lý các khoản lỗ của DN

1 Khi trả lại vốn cho người CSH bằng tiền mặt hay hiện vật, kế toán ghi

Nợ TK 411 (ghi số trả vốn lại cho người CSH)

Nợ TK 214 (Hao mòn TSCĐ)

Có TK 211, TK 152, 153, 111,

2 Khi có quyết định dùng nguồn vốn kinh doanh để xử lý lỗ của DN, kế toán ghi

Trang 33

Nợ TK 411

Có TK 421

2 Kế toán các quỹ của DN

Quỹ Doanh nghiệp được hình thành tuỳ vào từng loại hình của DN và quy định tàichính áp dụng cho loại hình đó Về nguyên tắc, các quỹ của DN tạo lập từ lợi nhuận còn lạisau khi DN đã hoàn thành nghĩa vụ về thuế thu nhập DN đối với NSNN Trong các DNNNthường có các quỹ; quỹ dự phòng tài chính, quỹ đầu tư phát triển, quỹ khen thưởng phúclợi,

2.1 Kế toán quỹ dự phòng tài chính

2.1.1 Nội dung quỹ dự phòng tài chính

Quỹ dự phòng tài chính là quỹ được hình thành nhằm bảo đảm cho DN có thể hoạtđồng bình thường khi DN gặp rủi ro thua lỗ trong kinh doanh hoặc đề phòng các tổn thất,thiệt hại bất ngờ do những nguyên nhân khách quan, bất khả kháng: thiên tai, hoả hạn, sựbiến động về kinh tế, tài chính trong và ngoài nước

Việc hình thành quỹ này tuỳ thuộc vào từng loại hình DN Trong các DNNN hiệnnay quỹ dự phòng tài chính được trích với tỷ lệ 10% từ lợi nhuận còn lại sau khi trừ cáckhoản mà chế độ tài chính quy định như khoản lỗ năm trước không được trừ vào lợi nhuậntrước thuế, các khoản tiền phạt vi phạm kỷ luật thu nộp ngân sách cho đến nay quỹ nàyđạt 25% vốn điều lệ của DN thì ngưng không trích nữa

2.1.2 Kế toán quỹ dự phòng tài chính

+ Chi tiêu khi Dn gặp rủi ro, thua lỗ

trong KD, gặp thiên tai, hoả hạn,

+ Bổ sung nguồn vốn KD

+ Trích lập quỹ dự phòng tài chính cấp

trên

- Phản ánh tình hình trích lập quỹ dự phòng tài chính do trích từ lợi nhuận, docấp dưới nộp lên

SD: Số quỹ dự phòng tài chính ở DN

c Phương pháp hạch toán quỹ tài chính

- Khi tạm trích quỹ dự phòng tài chính từ lợi nhuận chưa phân phối

Nợ TK 421 (4212)

Có TK 415

Trang 34

- Khi báo cáo quyết toán cuối năm được duyệt, xác định quỹ dự phòng tài chính đượctrích theo tỷ lệ quy định, kế toán phản ánh số quỹ dự phòng tài chính được trích bổsung và ghi;

2.2 Hạch toán quỹ đầu tư phát triển

2.2.1Nội dung quỹ đầu tư phát triển

Quỹ đầu tư phát triển bao gồm quỹ đầu tư phát triển và quỹ nghiên cứu khoa học đàotạo

Quỹ đầu tư phát triển được hình thành từ kết quả kinh doanh của DN theo một tỷ lệnhất định phù hợp với cơ chế tài chính quy định cho tưng loại DN Đối với DNNN, mứctính quỹ đầu tư phát triển tối thiểu cho quỹ này là 50% từ lợi nhuận sau thuế sau khi trừ cáckhoản thua lỗ, các khoản tiền phạt do vi phạm kỷ luật thu nộp ngân sách, Đối với các loạihình DN khách mức lập quỹ này do HĐQT qui định Quỹ nghiên cứu khoa học và đào tạohình thành từ kinh phí nghiên cứu khoa học, đào tạo do NSNN hỗ trợ hoặc do huy động từcác đơn vị thành viên

Quỹ đầu tư phát triển dùng để đầu tư phát triển kinh doanh, đổi mới MMTB dâychuyền công nghệ, nghiên cứu áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật, đào tạo nâng caotay nghề, trích nộp để hình thành quỹ đầu tư phát triển của tổng công ty, sử dụng để góp vốnliên doanh,

2.2.2 Kế toán quỹ đầu tư phát triển

a Tài khoản sử dụng: Để theo dõi tình hình trích nộp và sử dụng quỹ đầu tư phát triển,

kế toán sử dụng TK414

b Kết cấu tài khoản

TK 414- Quỹ đầu tư phát triển

Trang 35

- Tình hình chi tiêu, sử dụng quỹ đầu tư

phát triển

- Quỹ đầu tư phát triển tăng do tríchlập từ kết quả kinh doanh, do NSNN cấp hoặc cấp dưới trích nộp

SD: Quỹ đầu tư phát triển hiện có ở DN

Tài khoản 414 có 2 tài khoản chi tiết

+ TK 4141 - Quỹ đầu tư phát triển

+ TK 4142 - Quỹ nghiên cứu khoa học và đào tạo

c Kế toán quỹ đầu tư phát triển

- Khi tạm trích lập quỹ đầu tư phát triển từ lợi nhuận chưa phân phối

Nợ TK 421 (4212)

Có TK 414 (4141) quỹ đầu tư phát triển

- Khi báo cáo quyết toán cuối năm được duyệt, xác định số quỹ đầu tư phát triển đượctrích lập, kế toán phản ánh số quỹ đầu tư phát triển được trích bổ sung

- Khi cấp trên nhận tiền chuyển hay nhận được thông báo về số quỹ đầu tư phát triển

do cấp dưới trích nộp, cấp trên ghi

Nợ TK 112

Nợ TK 136 Phải thu nội bộ

Có TK 414 (4141)

Hạch toán Quỹ nghiên cứu khoa học và đào tạo

- Khi xác định quỹ nghiên cứu khoa học và đào tạo phải thu của cấp dưới, cấp trên ghi

Nợ TK 136

Có TK 4142

Ngày đăng: 19/11/2017, 20:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w