1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoàn thiện chuẩn mực và chế độ kế toán việt nam hiện hành về hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho

27 258 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 182,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việt Nam sớm hòa nhập vào nền kinh tế thế giới, hệ thống kế toán Việt Namđược quốc tế thừa nhận.Vì vây em quyết định chọn đề tài “Hoàn thiện hạch toán dự phòng giảmgiá hàng tồn kho theo

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU……… ….3

PHẦN 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ HÀNG TỒN KHO ……… 5

1.1 Bản chất và ý nghĩa của dự phòng giảm giá hàng tồn kho ………… 5

1.1.1 Bản chất của dự phòng giảm giá hàng tồn kho……….… 5

1.1.2 Ý nghĩa của dự phòng giảm giá hàng tồn kho trong doanh nghiệp… … 6

1.2 Chuẩn mực kế toán quốc tế và kinh nghiệm các nước về hạch toán hàng tồn kho ……… 7

1.2.1 Chuẩn mực kế toán quốc tế về hạch toán hàng tồn kho……….… 7

1.2.2 Kinh nghiệm các nước về hạch toán hàng tồn kho……….… 10

PHẦN 2 THỰC TRẠNG CHUẨN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN VIỆT NAM VỀ HẠCH TOÁN DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ HÀNG TỒN KHO… 11

2.1 Khái quát lịch sử Chuẩn mực và Chế độ kế toán Việt Nam về hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho ……….…11

2.1.1 Giai đoạn trước năm 2002……….… …… 11

2.1.2 Giai đoạn từ năm 2002 đến nay……… … …….14

2.2 Thực trạng Chế độ kế toán Việt Nam hiện hành về hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho………17

2.2.1 Chế độ kế toán Việt Nam……… ….…17

PHẦN 3: HOÀN THIỆN CHUẨN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN VIỆT NAM HIỆN HÀNH VỀ HẠCH TOÁN DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ HÀNG TỒN KHO……… ……….………22

3.1 Đánh giá chung về Chuẩn mực và Chế độ kế toán Việt Nam hiện hành về hạch toán hàng tồn kho ……… ………….22

3.1.1 Về nội dung các văn bản được ban hành……… ………22

3.1.2 Về qui trình đánh giá các giá trị hàng tồn kho……….…… 23

3.1.3 Về xác định mức giá trích lập dự phòng………23

Trang 2

3.2 Một số giải pháp hoàn thiện Chuẩn mực và Chế độ kế toán Việt Nam hiện hành về hạch toán hàng tồn kho ……….………….24

3.2.1 Hoàn thiện nội dung ban hành các văn bản ……… ……….…… 24

KẾT LUẬN

Tài liệu tham khảo……….

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Sau khi gia nhập WTO , nền kinh tế nước ta càng ngày càng phát triển.Song song với việc phát triển càng mạnh mẽ thì các quyết định mới , thông tưmới cũng được ban hành để phù hợp với nền kinh tế Trong quá trình đổi mớicủa nền kinh tế, hệ thống kế toán Việt Nam đã không ngừng được hoàn thiện

và phát triển Cùng với sự phát triển của hệ thống kế toán Việt Nam, vấn đềtrích lập và hạch toán các khoản dự phòng ngày càng hoàn thiện Sau quyếtđịnh 1141 TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ Tài chính ban hành về hệthống chế độ kế toán doanh nghiệp, các thông tư 64TC/TCDN ngày15/09/1997, 107/2001/TT-BTC cũng được ban hành nhằm hướng dẫn việctrích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn

và dài hạn, dự phòng nợ khó đòi Tiếp theo đó là Quyết định số BTC ngày 26/3/2006 Và cho tới gần đây nhất Bộ Tài chính ban hành Thông

15/2006/QĐ-tư 228/2009/TT-BTC hướng dẫn trích lập và sử dụng các khoản dự phònggiảm giá hàng tồn kho , tổn thất các khoản đầu tư tài chính , nợ phải thu khóđòi và bảo hành sản phẩm , hàng hóa , công trình xây lắp tại doanh nghiệp do

Bộ Tài Chính ban hành Việc trích lập dự phòng trong doanh nghiệp tuân thủtheo nguyên tắc thận trọng và nguyên tắc phù hợp, nó cung cấp những hìnhảnh trung thực về tình hình tài chính cũng như kết quả kinh doanh Các khoản

dự phòng rất quan trọng cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Nógiúp cho doanh nghiệp có thể tự chủ vê tài chính trong tương lai Tuy nhiênviệc áp dụng chế độ kế toán trích lập dự phòng vẫn chưa được quan tâm đúngmực Đồng thời, qua sự so sánh với Chuẩn mực quốc tế về kế toán cũng nhưqua nghiên cứu kinh nghiệm của một số quốc gia phát triển như Mỹ, Pháp,.Cho nên các quy định và hướng dẫn liên quan đến việc trích lập và hạch toán

dự phòng trong kế toán của Việt Nam vẫn còn nhiều bất cập trong việc hạchtoán các khoản dự phòng Nên việc hoàn thiện hạch toán dự phòng trong kếtoán Việt Nam là một trong những vấn đề cấp bách hiện nay nhằm giúp choviệc trình bày báo cáo tài chính của các doanh nghiệp sát thực hơn, giúp cho

Trang 4

Việt Nam sớm hòa nhập vào nền kinh tế thế giới, hệ thống kế toán Việt Namđược quốc tế thừa nhận.

Vì vây em quyết định chọn đề tài “Hoàn thiện hạch toán dự phòng giảmgiá hàng tồn kho theo Chuẩn mực và Chế độ kế toán Việt Nam hiệnhành” đểhiểu rõ hơn vấn đề cũng là để đề xuất một số kiến nghị góp phần hoàn thiện cácquy định về trích lập dự phòng

Đề tài của em gồm 3 phần chính :

Phần 1 : Cơ sở lý luận về hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Phần 2 : Thực trạng chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam về hạch toán

dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Phần 3 : Hoàn thiện chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành vềhạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Trang 5

PHẦN 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ HÀNG TỒN KHO

1.1 Bản chất và ý nghĩa của dự phòng giảm giá hàng tồn kho

1.1.1 Bản chất

Theo các nguyên tắc kế toán cơ bản trong Chuẩn mực số 01 , Nguyên tắcthận trọng là việc xem xét , cân nhắc , phán đoán cần thiết để lập các ước tính kếtoán trong các điều kiện không chắc chắn Nguyên tắc đòi hỏi phải lập cáckhoản dự phòng nhưng không được lập quá lớn

Theo Chuẩn mực số 02 , Hàng tồn kho là những tài sản:

- Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường;

- Đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang;

- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sảnxuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ

Hàng tồn kho bao gồm:

- Hàng hóa mua về để bán: Hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi trênđường, hàng gửi đi bán, hàng hóa gửi đi gia công chế biến;

- Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán;

- Sản phẩm dở dang: Sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoànthành chưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm;

- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chếbiến và đã mua đang đi trên đường;

- Chi phí dịch vụ dở dang

Giá trị thuần có thể thực hiện được: Là giá bán ước tính của hàng tồn khotrong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ (-) chi phí ước tính để hoàn thànhsản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng

Trang 6

Trong quá trình hoạt động kinh doanh thì giá trị thuần của hàng tồn khokhông giữ được giá trị ban đầu do hàng tồn kho bị hư hỏng, lỗi thời, giá bán bịgiảm, hoặc chi phí hoàn thiện, chi phí để bán hàng tăng lên

Cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồnkho nhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Tóm lại , Bản chất của lập dự phòng giảm giá hang tồn kho là dự phòngphần giá trị bị tổn thất do giá vật tư, thành phẩm, hàng hóa tồn kho bị giảm(Thông tư 13/2006/TT-BTC hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dựphòng ) Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập là số chênh lệch giữa giágốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện của chúng (Chuẩnmực Kế toán Việt Nam số 02 - Hàng tồn kho)

Mức trích lập dự phòng tính theo công thức sau:

x

Giá gốchàng tồnkho theo

sổ kếtoán

-Giá trịthuần cóthể thựchiện đượccủa hàngtồn kho

1.1.2 Ý nghĩa

Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho trong doanh nghiệp nhằm cungcấp những hình ảnh trung thực về giá trị hàng tồn kho của doanh nghiệp cũngnhư hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp , đồng thời cũng là tuân thủ nguyêntắc thận trọng và nguyên tắc phù hợp Các khoản dự phòng giảm giá hàng tồnkho giúp cho doanh nghiệp có nguồn tài chính để bù đắp tổn thất có thể xảy ratrong năm kế hoạch khi giá trị hàng tồn kho có những sự thay đổi lớn trên thịtrường, nhằm bảo toàn vốn kinh doanh; bảo đảm cho doanh nghiệp phản ánh giátrị vật tư hàng hóa tồn kho không cao hơn giá cả trên thị trường

Trang 7

Ngoài ra các khoản dự phòng còn phản ánh việc giảm giá trị vật tư , hàngtồn kho của doanh nghiệp trong kỳ kinh doanh Là một vấn đề quan trọng trongviệc đánh giá hàng tồn kho của doanh nghiệp

Đó lá cơ sở cho doanh nghiệp có những phương án, chiến lược kinhdoanh trong hiện tại và tương lai phù hợp với thực trạng kinh tế đang diễn ra

1.2 Chuẩn mực kế toán quốc tế và kinh nghiệm các nước về hạch toán hàng tồn kho

1.2.1 Chuẩn mực kế toán quốc tế về hạch toán hàng tồn kho

a Qui đinh chung

Chuẩn mực “Hàng tồn kho” của kế toán Quốc tế quy định phạm vi ápdụng cho tất cả các hàng tồn kho là tài sản bao gồm hàng tồn kho:

- Được giữ để bán;

- Đang trong quá trình sản xuất kinh doanh dở dang;

- Nguyên liệu để sử dụng trong quá trình kinh doanh, cung cấp dịch vụ; Đối với các nhà cung cấp dịch vụ, hàng tồn kho gồm chi phí dịch vụtương ứng với doanh thu chưa được ghi nhận

Các nguyên tắc được vận dụng trong chuẩn mực kế toán hàng tồn kho:Nguyên tắc thận trọng, nguyên tắc nhất quán và nguyên tắc phù hợp

Trang 8

Trong đó:

Chi phí mua bao gồm giá mua và chi phí nhập khẩu

Chi phí chế biến bao gồm chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí sản xuất chung bao gồm chi phí sản xuất chung biến đổi; chi phísản xuất chung cố định được phân bổ dựa trên công suất bình thường của máymóc sản xuất

Các phí phí khác bao gồm chi phí thiết kế, đi vay

- Giá trị thuần có thể thực hiện được

Chuẩn mực đưa ra khái niệm Giá trị thuần có thể thực hiện được: Là giábán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ đi(-) chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho tiêuthụ chúng Những ước tính này phải dựa trên bằng chứng đáng tin cậy nhất thuthập được vào thời điểm ước tính

- Hàng tồn kho thường được điều chỉnh giảm xuống bằng giá trị thuần cóthể thực hiện được theo những nguyên tắc sau:

+ Theo từng khoản mục

+ Các khoản mục tương tự nhau thường được nhóm lại

+ Từng dịch vụ được hạch toán như một khoản mục riêng biệt

c Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho

Chuẩn mực đưa ra các phương pháp để tính giá trị hàng tồn kho như:

- Phương pháp giá tiêu chuẩn

- Phương pháp giá bán lẻ (áp dụng cho các ngành bán lẻ)

Chuẩn mực cũng đưa ra 3 phương pháp tính giá trị hàng tồn kho:

- Giá đích danh

Trang 9

- Bình quân gia quyền

- Nhập trước, xuất trước (Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 2 sửa đổi tháng12/2003 đã loại trừ phương pháp LIFO trong tính giá hàng tồn kho)

d Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

+ Xuất phát từ nguyên tắc thận trọng là không đánh giá cao hơn giá trịcủa các loại tài sản

+ Các nguyên nhân làm giá trị thuần có thể thực hiện được nhỏ hơn giágốc: hàng tồn kho bị hư hỏng, lỗi thời; giá bán bị giảm; chi phí hoàn thiện, chiphí để bán hàng tăng lên…

+ Chuẩn mực đề cập đến dự phòng giá trị thuần có thể thực hiện được vàgiá trị có thể thấp hơn giá gốc Việc ghi giảm giá gốc hàng tồn kho cho bằng vớigiá trị thuần có thể thực hịên được là phù hợp với nguyên tắc ghi nhận tài sản,nghĩa là giá trị tài sản được ghi nhận không lớn hơn giá trị thực hiện ước tính từviệc bán hay sử dụng chúng

+ Chi phí sản xuất chung không được công bố

1.2.2 Kinh nghiệm các nước về hạch toán hàng tồn kho

a Kế toán Mỹ

Theo kế toán Mỹ , hàng tồn kho là tất cả những hàng hoá thuộc quyền sởhữu của đơn vị, mua về nhằm mục đích dự trữ sản xuất và bán ra ngoài bất kể

Trang 10

hàng hoá đó đang ở đâu tại thời điểm kiểm kê Các hàng hoá cũ kĩ, hư hỏng lạchậu sẽ không được xem là hàng tồn kho tồn kho bị hư hỏng, lỗi thời.

Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho có thể thực hiện theo hai cách:

- Tính chung cho tất cả các mặt hàng của đơn vị nếu như không bánđược

Giá trị hàng tồn kho có thể không thu hồi được nếu chúng bị hư hỏng hoặcchúng bị lỗi thời toàn bộ hay từng phần, hoặc giá bán của hàng hoá thay thế giảmxuống Giá trị hàng tồn kho có thể không thu hồi được nếu giá trị thực hiện đượcước tính, giá ước tính phát sinh để tiêu thụ tăng lên Đó là hàng tồn kho bị giảm giá

Như vậy việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được thực hiện khi:

- Giá bán của hàng hoá thay thế bị giảm xuống

có thể bán với giá thấp hơn giá vốn, thì cần căn cứ vào giá bán hiện hành, đốichiếu với giá vốn của từng mặt hàng để lập dự phòng

Khi lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, kế toán ghi:

Nợ TK 681 : Dự phòng (Chi phí kinh doanh)

Có TK 39 : Dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dở dangCuối niên độ kế toán sau, căn cứ vào giá cả thị trường, đối chiếu với giághi sổ kế toán của từng mặt hàng để dự kiến mức dự phòng mới và tiến hànhđiều chỉnh mức giá dự phòng đã lập năm trước về mức dự phòng phải lập nămnay

Nếu mức dự phòng mới lớn hơn mức dự phòng đã lập năm trước, thì cầnlập bổ sung số chênh lệch (điều chỉnh tăng dự phòng)

Nợ TK 681 : Số chênh lệch

Có TK 39 (chi tiết) : Số chênh lệch

Trang 11

Nếu mức dự phòng mới ít hơn mức dự phòng đã lập trước, thì cần hoànnhập dự phòng số chênh lệch (điều chỉnh giảm giá dự phòng).

Nợ TK 39 (chi tiết): Số chênh lệch

Có TK 781 : Hoàn nhập dự phòng (thu nhập kinh doanh )

PHẦN 2 THỰC TRẠNG CHUẨN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN VIỆT NAM VỀ HẠCH TOÁN DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ HÀNG TỒN KHO

2.1 Khái quát lịch sử Chuẩn mực và Chế độ kế toán Việt Nam về hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho

2.1.1 Giai đoạn trước năm 2002

Ngành kế toán ở Việt Nam ra đời muộn và rất non trẻ Có nhiều sự ảnhhưởng từ chế độ kế toán Pháp và Mỹ Tuy nhiên do có sự khác nhau về nền kinh

tế cũng như đặc thù về nền kinh tế nên ngành kế toán Việt Nam cũng có nhưng

sự khác biệt so với kế toán quốc tế nói chung và mỗi nước nói riêng Trong giaiđoạn trước năm 2002 Bộ Tài Chính đã ban hành ra một số thông tư nhằm điềuchỉnh lại một số vấn đề không phù hợp với nền kinh tế hiện hành lúc đấy như là :

- TT 33/1998/TT-BTC

- TT 107/2001/TT-BTC

- TT 64/TC/TCDN

Bắt đầu từ TT 64/TC/TCDN hướng dẫn chế độ sử dụng và trích lập dựphòng giảm giá hàng tồn kho với những khái niệm ban đầu cơ bản :

+ Dự phòng giảm giá hàng tồn kho là dự phòng phần giá trị dự kiến

bị tổn thất sẽ ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh do giảm giá vật tư,thành phẩm, hàng hoá tồn kho có thể xảy ra trong năm kế hoạch

+ Đối tượng lập dự phòng là nguyên vật liệu chính dùng cho sảnxuất, vật tư hàng hoá, thành phẩm tồn kho để bán, mà giá trên thị trường thấphơn giá đang hạch toán trên sổ kế toán

Trang 12

Điều kiện lập dự phòng :

Việc trích lập các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho không đượcvượt quá số lợi nhuận phát sinh của doanh nghiệp (sau khi đã hoàn nhập cáckhoản dự phòng trích lập năm trước) và có các bằng chứng dưới đây:

- Là những vật tư hàng hoá tồn kho tại thời điểm lập báo cáo tài chính

có giá thị trường thấp hơn giá ghi trên sổ kế toán

- Vật tư hàng hoá là mặt hàng kinh doanh và thuộc quyền sở hữu củadoanh nghiệp

- Có chứng từ hoá đơn hợp lý hợp lệ hoặc các chứng từ khác chứngminh giá vốn vật tư hàng hoá tồn kho

Phương pháp lập các khoản dự phòng:

Doanh nghiệp phải căn cứ vào tình hình giảm giá, số lượng tồn kho thực

tế của từng loại vật tư, hàng hoá để xác định mức dự phòng theo công thức sau:Mức dự phòng

giảm giá vật tư

x

Giá hạchtoán trên

sổ kếtoán

-Giá thực tế trênthị trường tạithời điểm 31/12

Giá thực tế trên thị trường của các loại vật tư, thành phẩm, hàng hoá tồn kho

bị giảm giá tại thời điểm 31/12 là giá cả có thể mua hoặc bán được trên thị trường

Việc lập dự phòng phải tiến hành riêng cho từng loại vật tư, hàng hoá

bị giảm giá và tổng hợp vào bảng kê chi tiết khoản dự phòng giảm giá hàngtồn kho của doanh nghiệp Bảng kê là căn cứ để hạch toán vào chi phí quản lýcủa doanh nghiệp

Xử lý các khoản dự phòng:

Mục đích lập các khoản dự phòng là để bù đắp các khoản tổn thất do giảmgiá hàng tồn kho Nhưng theo nguyên tắc hạch toán kế toán hiện hành, các khoảntổn thất nói trên đã được phản ảnh trong kết quả kinh doanh Do vậy doanh nghiệpphải hoàn nhập tất cả các khoản dự phòng vào thu nhập của doanh nghiệp

Trang 13

Đối với khoản dự phòng giảm giá vật tư hàng hoá tồn kho :

Doanh nghiệp phải hoàn nhập toàn bộ khoản dự phòng đã lập cuối nămtrước vào khoản thu nhập bất thường để xác định kết quả kinh doanh Đồngthời tiến hành lập dự phòng mới cho năm sau theo các quy định trên đây

Thời điểm hoàn nhập khoản dự phòng giảm giá vật tư hàng hoá đã lập

và lập dự phòng mới, được tiến hành tại thời điểm khoá sổ kế toán để lập báocáo tài chính năm

Sau đó là TT 33/1998/TT-BTC hướng dẫn trích lập và sử dụng cáckhoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho là :

+ Cuối niên độ kế toán, doanh nghiệp căn cứ vào tình hình giảm giá

số lượng tồn kho thực tế của từng loại vật tư, hàng hoá, kế toán tính, xác địnhmức trích lập dự phòng cho niên độ kế toán sau, ghi:

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

+ Cuối niên độ kế toán sau, kế toán tiến hành hạch toán hoàn nhậptoàn bộ khoản dự phòng đã lập cuối niên độ kế toán trước vào thu nhập bấtthường ghi:

Nợ TK 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Có TK 721 - Các khoản thu nhập bất thường

Đồng thời tính xác định mức trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn khomới phải lập cho niên độ kế toán sau ghi:

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Sau đó là việc ban hành TT 107 / 2001/TT-BTC với một số sự thay đổi vàquy đinh cụ thể hơn như :

Thời điểm lập và hoàn nhập các khoản dự phòng: Việc trích lập và hoànnhập các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho trong hoạt động tài chính đềuđược thực hiện ở thời điểm khóa sổ kế toán để lập báo cáo tài chính năm

Ngày đăng: 19/11/2017, 20:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w