+ Đối với TSCĐ thuê tài chính, trong quá trình sử dụng bên đi thuê phải trích khấu hao trong thời gian thuê theo hợp đồng tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh, đảm bảo thu hồi đủ vốn..
Trang 1Mục lục:
I.Lý thuyết:
- Khái niệm về khấu hao tài sản cố định
- Các nguyên tắc kế toán về khấu hao tài sản cố định
II Nội dung và phương pháp tính khấu hao TSCĐ:
1 Phương pháp tính khấu hao theo đường thẳng
2 Phương pháp tính khấu hao theo số dư giảm dần
3 Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm
III.Hạch toán khấu hao TSCĐ:
IV Ảnh hưởng của phương pháp khấu hao đến thông tin trên BCTC:
Trang 2
Trước khi đi vào tìm hiểu nội dung, các phương pháp tính khấu hao
TSCĐ, chúng ta nên hiểu qua về thế nào là hao mòn và các nguyên tắc
về tài khoản này (tài khoản 214: Hao mòn TSCĐ)
I Thế nào là khấu hao TSCĐ?
- Khấu hao là sự phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải khấu hao của TSCĐ trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của TS đó
- Nguyên tắc kế toán: (theo thông tư 200/2014/TT-BTC)
+ Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình tăng, giảm giá trị hao mòn và giá trị hao mòn luỹ kế của các loại TSCĐ và bất động sản đầu tư (BĐSĐT) trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ, BĐSĐT và những khoản tăng, giảm hao mòn khác của TSCĐ, BĐSĐT
+ Về nguyên tắc, mọi TSCĐ, BĐSĐT dùng để cho thuê của doanh nghiệp có liên quan đến sản xuất, kinh doanh (gồm cả tài sản chưa dùng, không cần dùng, chờ thanh lý) đều phải trích khấu hao theo quy định hiện hành Khấu hao TSCĐ dùng trong sản xuất, kinh doanh và khấu hao BĐSĐT hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ; khấu hao TSCĐ chưa dùng, không cần dùng, chờ thanh lý hạch toán vào chi phí khác Các trường hợp đặc biệt không phải trích khấu hao (như TSCĐ
dự trữ, TSCĐ dùng chung cho xã hội ), doanh nghiệp phải thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành Đối với TSCĐ dùng cho hoạt động sự nghiệp, dự án hoặc dùng vào mục đích phúc lợi thì không phải trích khấu hao tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh mà chỉ tính hao mòn TSCĐ và hạch toán giảm nguồn hình thành TSCĐ đó
+ Căn cứ vào quy định của pháp luật và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp để lựa chọn 1 trong các phương pháp tính, trích khấu hao theo quy định của pháp luật phù hợp cho từng TSCĐ, BĐSĐT nhằm kích thích sự phát triển sản xuất, kinh doanh, đảm bảo việc thu hồi vốn nhanh, đầy đủ và phù hợp với khả năng trang trải chi phí của doanh nghiệp
Trang 3Phương pháp khấu hao được áp dụng cho từng TSCĐ, BĐSĐT phải được thực hiện nhất quán và có thể được thay đổi khi có sự thay đổi đáng kể cách thức thu hồi lợi ích kinh tế của TSCĐ và BĐSĐT.
+ Thời gian khấu hao và phương pháp khấu hao TSCĐ phải được xem xét lại ít nhất là vào cuối mỗi năm tài chính Nếu thời gian sử dụng hữu ích ước tính của tài sản khác biệt lớn so với các ước tính trước đó thì thời gian khấu hao phải được thay đổi tương ứng Phương pháp khấu hao TSCĐ được thay đổi khi có sự thay đổi đáng kể cách thức ước tính thu hồi lợi ích kinh tế của TSCĐ Trường hợp này, phải điều chỉnh chi phí khấu hao cho năm hiện hành và các năm tiếp theo, và được thuyết minh trong Báo cáo tài chính
+ Đối với các TSCĐ đã khấu hao hết (đã thu hồi đủ vốn), nhưng vẫn còn sử dụng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh thì không được tiếp tục trích khấu hao Các TSCĐ chưa tính đủ khấu hao (chưa thu hồi đủ vốn) mà đã hư hỏng, cần thanh lý, thì phải xác định nguyên nhân, trách nhiệm của tập thể, cá nhân để xử lý bồi thường và phần giá trị còn lại của TSCĐ chưa thu hồi, không được bồi thường phải được bù đắp bằng
số thu do thanh lý của chính TSCĐ đó, số tiền bồi thường do lãnh đạo doanh nghiệp quyết định Nếu số thu thanh lý và số thu bồi thường không đủ bù đắp phần giá trị còn lại của TSCĐ chưa thu hồi, hoặc giá trị TSCĐ bị mất thì chênh lệch còn lại được coi là lỗ về thanh lý TSCĐ và
kế toán vào chi phí khác Riêng doanh nghiệp Nhà nước được xử lý theo chính sách tài chính hiện hành của Nhà nước
+ Đối với TSCĐ vô hình, phải tuỳ thời gian phát huy hiệu quả để trích khấu hao tính từ khi TSCĐ được đưa vào sử dụng (theo hợp đồng, cam kết hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền) Riêng đối với TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất thì chỉ trích khấu hao đối với quyền
sử dụng đất xác định được thời hạn sử dụng Nếu không xác định được thời gian sử dụng thì không trích khấu hao
Trang 4+ Đối với TSCĐ thuê tài chính, trong quá trình sử dụng bên đi thuê phải trích khấu hao trong thời gian thuê theo hợp đồng tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh, đảm bảo thu hồi đủ vốn
+ Đối với BĐSĐT cho thuê hoạt động phải trích khấu hao và ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ Doanh nghiệp có thể dựa vào các BĐS chủ sở hữu sử dụng (TSCĐ) cùng loại để ước tính thời gian trích khấu hao và xác định phương pháp khấu hao BĐSĐT Trường hợp BĐSĐT nắm giữ chờ tăng giá, doanh nghiệp không trích khấu hao
mà xác định tổn thất do giảm giá trị
II Nội dung, phương pháp trích khấu hao TSCĐ:
- Các phương pháp trích khấu hao tài sản cố định được quy định tại điều 13 của thông tư 45/2013/TT-BTC và được hướng dẫn cụ thể và chi tiết tại Phụ lục 2 của TT 45/2013/TT-BTC
- Theo đó doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong các phương pháp trích khấu hao như sau:
+ Phương pháp khấu hao đường thẳng
+ Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần
+ Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm Nhiệm vụ của kế toán là phải lựa chọn được phương pháp khấu hao TSCĐ sao cho phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hay cụ thể hơn phù hợp với tình hình sử dụng của từng loại tài sản
1.Phương pháp khấu hao đường thẳng
Phương pháp khấu hao đường thẳng là phương pháp trích khấu hao theo mức tính ổn định từng năm vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp của tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh
1.1)Cách trích khấu hao TSCĐ theo đường thẳng:
Tài sản cố định trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phương pháp khấu hao đường thẳng như sau:
Trang 5- Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho tài sản cố định theo công thức dưới đây:
Mức trích khấu hao trung
bình hàng năm của tài sản
cố định
=
Nguyên giá của tài sản
cố định Thời gian trích khấu
hao
- Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích
cả năm chia cho 12 tháng
Mức trích khấu hao trung
bình hàng tháng của tài
sản cố định
=
Mức trích khấu hao trung bình cả năm
12 tháng
1.2) Trường hợp thời gian sử dụng hay nguyên giá của tài sản cố định thay đổi:
- Doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao trung bình của tài sản cố định bằng cách lấy giá trị còn lại trên sổ kế toán chia (:) cho thời gian sử dụng xác định lại hoặc thời gian sử dụng còn lại (được xác định
là chênh lệch giữa thời gian sử dụng đã đăng ký trừ thời gian đã sử dụng) của tài sản cố định
1.3) Mức trích khấu hao cho năm cuối cùng của thời gian sử dụng tài sản cố định
= Nguyên giá tài sản cố định - Số khấu hao luỹ kế đã thực hiện đến năm trước năm cuối cùng của tài sản cố định đó.
1.4) Ví dụ tính và trích khấu hao TSCĐ:
Ví dụ : Công ty A mua một tài sản cố định (mới 100%) với giá ghi
trên hoá đơn là 119 triệu đồng, chiết khấu mua hàng là 5 triệu đồng, chi phí vận chuyển là 3 triệu đồng, chi phí lắp đặt, chạy thử là 3 triệu đồng
a Biết rằng tài sản cố định có tuổi thọ kỹ thuật là 12 năm, thời gian sử dụng của tài sản cố định doanh nghiệp dự kiến là 10 năm (phù hợp với
Trang 6quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC), tài sản được đưa vào sử dụng vào ngày 1/1/2015
Nguyên giá tài sản cố định = 119 triệu - 5 triệu + 3 triệu+ 3 triệu =
120 triệu đồng
Mức trích khấu hao trung bình hàng năm = 120 triệu : 10 năm =12 triệu đồng/năm
Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng = 12 triệu đồng: 12 tháng
= 1 triệu đồng/ tháng
Hàng năm, doanh nghiệp trích 12 triệu đồng chi phí trích khấu hao tài sản cố định đó vào chi phí kinh doanh
b Sau 5 năm sử dụng, doanh nghiệp nâng cấp tài sản cố định với tổng chi phí là 30 triệu đồng, thời gian sử dụng được đánh giá lại là 6 năm (tăng 1 năm so với thời gian sử dụng đã đăng ký ban đầu), ngày hoàn thành đưa vào sử dụng là 1/1/2020
Nguyên giá tài sản cố định = 120 triệu đồng + 30 triệu đồng = 150 triệu đồng
Số khấu hao luỹ kế đã trích = 12 triệu đồng (x) 5 năm = 60 triệu đồng
Giá trị còn lại trên sổ kế toán = 150 triệu đồng - 60 triệu đồng = 90 triệu đồng
Mức trích khấu hao trung bình hàng năm = 90 triệu đồng : 6 năm =
15 triệu đồng/ năm
Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng = 15.000.000 đồng : 12 tháng =1.250.000 đồng/ tháng
Từ năm 2020 trở đi, doanh nghiệp trích khấu hao vào chi phí kinh doanh mỗi tháng 1.250.000 đồng đối với tài sản cố định vừa được nâng cấp
1.5) Xác định mức trích khấu hao đối với những tài sản cố định đưa vào sử dụng trước ngày 01/01/2015:
a.Cách xác định mức trích khấu hao:
Trang 7- Căn cứ các số liệu trên sổ kế toán, hồ sơ của tài sản cố định để xác định giá trị còn lại trên sổ kế toán của tài sản cố định
- Xác định thời gian trích khấu hao còn lại của tài sản cố định theo công thức sau:
Trong đó :
T : Thời gian trích khấu hao còn lại của tài sản cố định
T1 : Thời gian trích khấu hao của tài sản cố định xác định theo Thông tư
số 203/2009/TT-BTC (bổ sung và sửa đổi)
T2 : Thời gian trích khấu hao của tài sản cố định xác định theo Thông tư
số 45/2013/TT-BTC
t1 : Thời gian thực tế đã trích khấu hao của tài sản cố định
- Xác định mức trích khấu hao hàng năm (cho những năm còn lại của tài sản cố định) như sau:
Mức trích khấu hao
trung bình hàng năm
của TSCĐ
=
Giá trị còn lại của tài sản cố
định Thời gian trích khấu hao còn
lại của TSCĐ
- Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích
cả năm chia cho 12 tháng
b Ví dụ tính và trích khấu hao tài sản cố định:
Ví dụ : Doanh nghiệp sử dụng một máy khai khoáng có nguyên giá 600
triệu đồng từ ngày 01/01/2013 Thời gian sử dụng xác định theo quy định tại Thông tư số 203/2009/TT-BTC (sửa đổi bổ sung) là 10 năm Thời gian đã sử dụng của máy khai khoáng này tính đến hết ngày 31/12/2014 là 2 năm Số khấu hao luỹ kế là 120 triệu đồng
- Giá trị còn lại trên sổ kế toán của máy khai khoáng là 480 triệu đồng
Trang 8- Doanh nghiệp xác định thời gian trích khấu hao của máy khai khoáng
là 15 năm
- Xác định thời gian trích khấu hao còn lại của máy khai khoáng như sau:
Thời gian trích
khấu hao còn
lại của TSCĐ
= 15 năm
x ( 1
-2 năm
) = 12 năm
10 năm
- Mức trích khấu hao trung bình hàng năm = 480 triệu đồng : 12 năm =
40 triệu đồng/ năm
Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng = 40 triệu đồng : 12 tháng = 3,333 triệu đồng/ tháng
Từ ngày 01/01/2015 đến hết ngày 31/12/2026, doanh nghiệp trích khấu hao đối với máy khai khoáng này vào chi phí kinh doanh mỗi tháng là 3,333 triệu đồng
2 Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần
2.1 Cách xác định mức trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp số
dư giảm dần có điều chỉnh:
a Xác định thời gian khấu hao của tài sản cố định:
– Doanh nghiệp xác định thời gian khấu hao của TSCĐ theo quy định tại: “Khung thời gian trích khấu hao các loại TSCĐ ban hành kèm theo Thông tư Số 45/2013/TT-BTC”
b Xác định mức trích khấu hao năm của TSCĐ:
Mức trích khấu hao
hàng năm của TSCĐ =
Giá trị còn lại
Tỷ lệ khấu hao nhanh
Trong đó:
- Tỷ lệ khấu hao nhanh xác định theo công thức sau:
Tỷ lệ khấu = Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo X Hệ số điều
Trang 9khao nhanh
+ Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng xác định như sau:
Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo
phương pháp đường thẳng
(%)
=
1
x100
Thời gian trích khấu hao của TSCĐ
+ Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian trích khấu hao của tài sản cố định quy định tại bảng dưới đây:
Thời gian trích khấu hao của tài sản
cố định
Hệ số điều chỉnh
(lần)
Trên 4 đến 6 năm (4 năm < t <= 6
– Những năm cuối, khi mức khấu hao năm xác định theo phương pháp
số dư giảm dần bằng (hoặc thấp hơn) mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của TSCĐ, thì kể từ năm đó mức khấu hao được tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ chia cho số năm
sử dụng còn lại của TSCĐ
Trang 10– Mức trích khấu hao hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng
2.2 Ví dụ cụ thể:
Ví dụ: Công ty A mua một TSCĐ mới nguyên giá là 50 triệu đồng Thời gian trích khấu hao TSCĐ đó là 5 năm
Cách tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh:
a Xác định mức khấu hao hàng năm:
– Tỷ lệ khấu hao hàng năm của TSCĐ theo phương pháp khấu hao đường thẳng:
= 1/5 X 100 = 20%
– Tỷ lệ khấu hao nhanh theo phương pháp số dư giảm dần = 20% x 2 (hệ số điều chỉnh) = 40%
– Mức trích khấu hao hàng năm của TSCĐ trên được xác định cụ thể theo bảng dưới đây:
Năm
thứ
Giá trị còn
TSCĐ
Cách tính số khấu hao TSCĐ hàng năm
Mức khấu hao hàng năm
Mức khấu hao hàng tháng
Khấu hao luỹ kế cuối năm
1 50.000.000 50.000.000 x
40% 20.000.000 1.666.666 20.000.000
2 30.000.000 30.000.000 x
40% 12.000.000 1.000.000 32.000.000
3 18.000.000 18.000.000 x 7.200.000 600.000 39.200.000
Trang 114 10.800.000 10.800.000 :
2 5.400.000 450.000 44.600.000
5 10.800.000 10.800.000 :
2 5.400.000 450.000 50.000.000 Đơn vị tính: Đồng
Trong đó:
– Mức khấu hao tài sản cố định từ năm thứ 1 đến hết năm thứ 3 được tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ nhân với tỷ lệ khấu hao nhanh (40%) – Từ năm thứ 4 trở đi, mức khấu hao hàng năm bằng giá trị còn lại của TSCĐ (đầu năm thứ 4) chia cho số năm sử dụng còn lại của tài sản
cố định (10.800.000 : 2 = 5.400.000) Vì tại năm thứ 4: mức khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần (10.800.000 x 40%= 4.320.000) thấp hơn mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định (10.800.000 : 2 = 5.400.000)
3 Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phầm
3.1 Những TSCĐ được trích khấu hao theo sản lượng:
– TSCĐ trong DN được trích khấu hao theo phương pháp khấu hao theo
số lượng, khối lượng sản phẩm như sau:
– Căn cứ vào hồ sơ kinh tế – kỹ thuật của TSCĐ, Doanh Nghiệp xác định tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của tài sản cố định, gọi tắt là sản lượng theo công suất thiết kế
– Căn cứ tình hình thực tế sản xuất, DN xác định số lượng, khối lượng sản phẩm thực tế sản xuất hàng tháng, hàng năm của TSCĐ
3.2 Cách xác định mức trích khấu hao trong tháng của TSCĐ:
Mức trích khấu
hao trong tháng =
Số lượng sản phẩm sản xuất X
Mức trích khấu hao bình quân tính cho
Trang 12của TSCĐ trong tháng một đơn vị sản phẩm
Trong đó:
Mức trích khấu hao bình quân
tính cho một đơn vị sản phẩm =
Nguyên giá của TSCĐ
Sản lượng theo công suất thiết kế
3.3 Cách xác định mức trích khấu hao năm của TSCĐ:
– Mức trích khấu hao năm của TSCĐ bằng tổng mức trích khấu hao của
12 tháng trong năm, hoặc tính theo công thức sau:
Mức trích
khấu hao năm
của TSCĐ
=
Số lượng sản phẩm sản xuất trong năm
X
Mức trích khấu hao bình quân tính cho một đơn vị sản phẩm
– Trường hợp công suất thiết kế hoặc nguyên giá của TSCĐ thay đổi,
DN phải xác định lại mức trích khấu hao của TSCĐ
3.4 Ví dụ cụ thể:
Ví dụ: Công ty A mua máy ủi đất (mới 100%) với nguyên giá 450 triệu
đồng Công suất thiết kế của máy ủi này là 30m3/giờ Sản lượng theo công suất thiết kế của máy ủi này là 2.400.000 m3 Khối lượng sản phẩm đạt được trong năm thứ nhất của máy ủi này là: