Đánh giá h th ng ki m soát n i b ệ thống kiểm soát nội bộ ống kiểm soát nội bộ ểm soát nội bộ ộ kế toán,chuẩn mực ộ kế toán,chuẩn mực Cổ Đông đại diện vốn nhà nước Tổng Công ty Mía Đư
Trang 1HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
KHOA KẾ TOÁN
- -BÀI TẬP NHÓM KIỂM TOÁN CĂN BẢN
Đề tài:
LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN
Giảng viên hướng dẫn: cô Phí Thị Kiều Anh Sinh viên thực hiện: Nhóm 03
Trang 2M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC 3
1 Tình hình kinh doanh của khách hàng: 3
2 Xác định những vấn đề liên quan đến báo cáo tài chính 4
3 Đánh giá rủi ro 4
4 Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ 4
5 Xác định các mục tiêu kiểm toán trọng tâm và phương pháp tiếp cận kiểm toán: 5
6 Nhu cầu về sự hợp tác của chuyên gia 5
7 Dự kiến nhóm trưởng và thời gian thực hiện: 5
8 Giám đốc duyệt và thông báo kế hoạc chiến lược cho nhóm kiểm toán 5
KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN TỔNG THỂ 6
1- Thông tin về họat động của khách hàng: 6
2- Hiểu biết về hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ: 7
3- Đánh giá rủi ro và xác định mức độ trọng yếu: 8
4- Nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán: 9
5- Phối hợp chỉ đạo, giám sát, kiểm tra: 9
6- Các vấn đề khác: 9
7- Tổng hợp kế hoạch kiểm toán tổng thể: 9
CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN PHẢI THU 12
1 Tài liệu yêu cầu khách hàng cần chuẩn bị: 12
2 Mục tiêu kiểm toán 12
3 Thủ tục kiểm toán: 14
4 Kết luận và kiến nghị: 18
Trang 3Công ty kiểm toán: Group 3
KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC Khách hàng: Công Ty Cổ Phần Mía đường La Ngà (Langa sugar cane and sugar joint-stock company)
Người lập: Nhóm 3 Ngày: 1/2/2010
Năm tài chính: từ 1/1/2009 đến 31/12/2009 Người duyệt: ………Ngày Đặc điểm khách hàng:
+ Công ty có quy mô lớn
+ Địa bán hoạt động trên cả nước
+ Tính chất ngành nghề phức tạp
+ Kiểm toán nhiều năm
1 Tình hình kinh doanh c a khách hàng: ủa khách hàng:
Lĩnh vực hoạt động: sản xuất các sản phẩm mía đường, phân bón vi sinh, ván dăm
Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần
Hình thức sở hữu: sở hữu chung theo phần
Công nghệ sản xuất: áp dụng công nghệ theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000
Tổ chức bộ máy quản lí và thực tiễn hoạt động của đơn vị:
Doanh nghiệp là một trong những doanh nghiệp sản xuất, chế biến mía đường hàng đầu của Việt Nam, có tên tuổi trên thương trường trong nước và quốc tế
2 Xác đ nh nh ng v n đ liên quan đ n báo cáo tài chính (ch đ k toán,chu n m c ề liên quan đến báo cáo tài chính (chế độ kế toán,chuẩn mực ến báo cáo tài chính (chế độ kế toán,chuẩn mực ến báo cáo tài chính (chế độ kế toán,chuẩn mực ộ kế toán,chuẩn mực ến báo cáo tài chính (chế độ kế toán,chuẩn mực ẩn mực ực
k toán, yêu c u v l p ến báo cáo tài chính (chế độ kế toán,chuẩn mực ầu về lập ề liên quan đến báo cáo tài chính (chế độ kế toán,chuẩn mực ập báo cáo tài chính, quyền hạn của công ty)
3 Đánh giá r i ro ủa khách hàng:
- Rủi ro hoạt động
+ Ngành nghề kinh doanh: có tính chất mùa vụ và chịu ảnh hưởng bởi chính sách của Nhà Nước
+ Thị trường:
Kinh tế toàn cầu ảm đạm, khủng hoảng tài chính,làm phát tăng;
Trang 4 Thời kì gia nhập WTO mở cửa hội nhập với thế giới,trong khi đó công ty lại có dây chuyền sản xuất lạc hậu;
Đường nhập lậu giá rẻ hơn
→ Cạnh tranh gay gắt và khó khăn hơn
+ Cơ cấu tổ chức: Thiết kế và vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ không hiệu quả, các quyết định
và hoạt động của cty bị chi phối và thao túng nhiều bởi Tổng Công Ty mía đường II và HĐQT
- Rủi ro kiểm soát
+ Chiến lược quản trị
+ Hệ thống kiểm soát nội bộ: hệ thống kiểm soát nội bộ yếu, bị chi phối nhiều từ tổng công ty mía đương II và Hội Đồng Quản Trị
4 Đánh giá h th ng ki m soát n i b ệ thống kiểm soát nội bộ ống kiểm soát nội bộ ểm soát nội bộ ộ kế toán,chuẩn mực ộ kế toán,chuẩn mực
Cổ Đông đại diện vốn nhà nước (Tổng Công ty Mía Đường II) trong gần 2 nhiệm kỳ (9 năm) vẫn chiếm 51% vốn công ty vi phạm quy định của Thủ tướng chỉ cho phép vốn nhà nước chiếm 35%
Tháng 10/2008, sau 2 tháng nhậm chức TGĐ, Ông Trần Văn Ngà bị phát hiện dùng bằng đại học giả
Ông Phạm Như Hóa sử dụng gần 18 tỉ đồng (chiếm 51% tài sản Công ty) chơi chứng khoán
→ Thiết kế và vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ không hiệu quả, các quyết định và hoạt động của cty
bị chi phối và thao túng nhiều bởi tổng công ty mía đường II và HĐQT Bằng chứng thu thập từ hệ thống này không đáng tin cậy, nếu chưa muốn nói hệ thống này chỉ là hình thức
5 Xác đ nh các m c tiêu ki m toán tr ng tâm và ph ục tiêu kiểm toán trọng tâm và phương pháp tiếp cận kiểm toán: ểm soát nội bộ ọng tâm và phương pháp tiếp cận kiểm toán: ương pháp tiếp cận kiểm toán: ng pháp ti p c n ki m toán: ến báo cáo tài chính (chế độ kế toán,chuẩn mực ập ểm soát nội bộ
6 Nhu c u v s h p tác c a chuyên gia ầu về lập ề liên quan đến báo cáo tài chính (chế độ kế toán,chuẩn mực ực ợp tác của chuyên gia ủa khách hàng: : Chuyên gia tư vấn pháp luật, kiểm toán viên nội bộ,
kỹ sư nông nghiệp, lâm nghiệp,…
7 D ki n nhóm tr ực ến báo cáo tài chính (chế độ kế toán,chuẩn mực ưởng và thời gian thực hiện: ng và th i gian th c hi n: ời gian thực hiện: ực ệ thống kiểm soát nội bộ
8 Giám đ c duy t và thông báo k ho c chi n l ống kiểm soát nội bộ ệ thống kiểm soát nội bộ ến báo cáo tài chính (chế độ kế toán,chuẩn mực ạc chiến lược cho nhóm kiểm toán ến báo cáo tài chính (chế độ kế toán,chuẩn mực ượp tác của chuyên gia c cho nhóm ki m toán ểm soát nội bộ
Trang 5Công ty kiểm toán: Group 3
K HO CH KI M TOÁN T NG TH Ế HOẠCH KIỂM TOÁN TỔNG THỂ ẠCH KIỂM TOÁN TỔNG THỂ ỂM TOÁN TỔNG THỂ ỔNG THỂ ỂM TOÁN TỔNG THỂ Khách hàng: Công Ty Cổ Phần Mía đường La Ngà (Langa sugar cane and sugar joint-stock company)
Người lập:Nhóm 3
Ngày: 10/2/2009
Năm tài chính: từ 1/1 đến 31/12 Người duyệt: ………Ngày
1- Thông tin v h at đ ng c a khách hàng: ề liên quan đến báo cáo tài chính (chế độ kế toán,chuẩn mực ọng tâm và phương pháp tiếp cận kiểm toán: ộ kế toán,chuẩn mực ủa khách hàng:
- Khách hàng: Thường xuyên
- Tên khách hàng: CTCP Mía đường La Ngà (Langa sugar cane and sugar joint-stock company)
- Trụ sở chính: Km35 Quốc lộ 20, Xã La Ngà, Huyện Định Quán, Tỉnh Đồng Nai
- Chi nhánh: 03 Nông trường sản xuất mía trực thuộc cung cấp trên 45% nguyên liệu hàng năm cho Nhà máy chế biến
Nhà máy chế biến mía đường 2.500 tấn mía /ngày, công suất chế biến đường tinh luyện
180 tấn/ngày, hàng năm cung cấp cho thị trường 40.000 - 50.000 tấn đường các loại
Nhà máy sản xuất ván dăm 7.000M 3 sản phẩm các loại /năm
Nhà máy sản xuất phân hữu cơ vi sinh 5.000 tấn phân các loại/năm
Nhà máy cơ khí phục vụ gia công sửa chữa và lắp đặt thiết bị trong và ngòai công ty
Trại thực nghiệm với diện tích trên 100 ha, cung cấp từ 2500 – 4000 tấn mía giống /năm
- Đi n tho i:ện thoại: ại: (061) 3853.055 Fax: (061) 3853.057
Email:mdlanga@langasuco.com.vn
- Mã số thuế: 3600454635
Thành lập theo quyết định 07/2000/QĐ-TTG ngày 14/1/2000 của Thủ tướng Chính phủ
về việc chuyển DN nhà nước thành công ty cổ phần
Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 4703000006 ngày 23 tháng 3 năm 2000 do Sở
Kế Hoạch và Đầu Tư tỉnh Đồng Nai cấp
- Địa bàn hoạt động: cả nước
- Tổng số vốn điều lệ: 82 tỷ đồng
- Thời gian hoạt động: từ ngày 1/4/2000
- Hội đồng quản trị:
+ Ông: Ninh Hiếu Nghĩa Chủ tịch HĐQT
+ Ông: Lương Trọng Khoa Phó Chủ tịch HĐQT
+ Ông: Đoàn Thái Thắng Ủy viên HĐQT
+ Ông: Nguyễn Bá Chủ Ủy viên HĐQT
+ Ông: Trần Văn Ngà Ủy viên HĐQT
+ Ông: Huỳnh Kim Tùng Ủy viên HĐQT
+ Bà : Bùi Thị Thanh Trà Ủy viên HĐQT
- Ban Giám đốc:
+ Ông : Nguyễn Văn Bé Bảy Tổng giám đốc
+ Ông : Trần Văn Đạo Phó TGĐ
Trang 6+ Ông : Võ Văn Thỉ Phó TGĐ
+ Ông: Ngô Thanh Phương Phó TGĐ
- Ban Kiểm soát:
+ Ông : Nguyễn Ngọc Nhuần Trưởng BKS
+ Ông : Đặng Như Hùng Ủy viên BKS
+ Bà : Phạm Thị Hồng Hoa Ủy viên BKS
- Kế toán trưởng: Phan Thành Công
- Tóm tắt các quy chế kiểm soát nội bộ của khách hàng, năng lực quản lý của Ban Giám đốc:
+ Ông Phạm Như Hóa, Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng giám đốc, sử dụng gần 18 tỉ đồng chơi chứng khoán bắt đầu từ tháng 8-2007 nhưng mãi đến tháng 4-2008 các cổ đông, kể cả cổ đông nhà nước (chiếm 51%) mới hay biết Nhưng sự việc bị phanh phui không phải do kết quả của sự minh bạch hay công phát hiện của hệ thống kiểm soát nội bộ, mà do đại hội cổ đông thường niên bất ngờ bị hoãn, các cổ đông bàn tán xôn xao nên nội vụ mới vỡ lở
+ Tháng 10/2008, sau 2 tháng nhậm chức TGĐ, Ông Trần Văn Ngà bị phát hiện dùng bằng ĐH giả
→ Vai trò của hệ thống kiểm soát ở đây nói chung và của ban kiểm soát nói riêng hầu như vắng bóng.
- Hiểu biết chung về nền kinh tế có ảnh hưởng đến họat động của khách hàng:
Mía đường là ngành đang được chú trọng phát triển trong nền kinh tế nước ta hiện nay, đó là một trong những sản phẩm thiết yếu nên cầu sản phẩm thường cao, sản lượng tiêu thụ có những biến động mạnh trong những năm gần đây
- Môi trường và lĩnh vực họat động của khách hàng:
+ Yêu cầu môi trường: hiệu quả năng động và có hành lang pháp lý hoàn chỉnh
+ Thị trường và cạnh tranh: Gay gắt và ngày càng khó khăn
Chịu ảnh hưởng của Khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu, trong nước lãi vay ngân hàng tăng từ 0.85%/tháng đầu quý I/2008 lên dần 1.75%
Thời kì gia nhập WTO dẫn tới mở cửa thị trường hội nhập với thế giới, trong khi đó công
ty đã có dây chuyền sản xuất lạc hậu
Đường nhập lậu giá rẻ hơn
- Đặc điểm hoạt động kinh doanh và các biến đổi trong công nghệ SXKD:
+ Rủi ro kinh doanh: Với đặc thù sản xuất kinh doanh, công ty phải huy động nguyên liệu (đường thô) theo vụ thu hoạch mía để dự trữ cho sản xuất đường tinh luyện, trong thời gian huy động, dự trữ, sản xuất, lãi ngân hàng tăng đột biến nhưng giá cả đường liên tục giảm theo xu thế giảm phát
+ Các điều kiện bất lợi: Chính sách bình ổn giá của Bộ Công thương được áp dụng, trong khi giá vốn đường tăng, tạo khó khăn cho Doanh nghiệp mía đường
- Tình hình kinh doanh của khách hàng (sản phẩm, thị trường, nhà cung cấp, chi phí, các họat động nghiệp vụ):
+ Những thay đổi về việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật hay kỹ thuật mới để sản xuất ra sản phẩm: Từ năm 2006, công ty đã áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2000 trong việc quản lý chất lượng của các nhà máy sản xuất và khối phòng ban của công ty
2- Hi u bi t v h th ng k toán và h th ng ki m soát n i b : ểm soát nội bộ ến báo cáo tài chính (chế độ kế toán,chuẩn mực ề liên quan đến báo cáo tài chính (chế độ kế toán,chuẩn mực ệ thống kiểm soát nội bộ ống kiểm soát nội bộ ến báo cáo tài chính (chế độ kế toán,chuẩn mực ệ thống kiểm soát nội bộ ống kiểm soát nội bộ ểm soát nội bộ ộ kế toán,chuẩn mực ộ kế toán,chuẩn mực
Căn cứ vào kết quả phân tích, soát xét sơ bộ báo cáo tài chính và tìm hiểu họat động kinh doanh của khách hàng để xem xét mức độ ảnh hưởng tới việc lập Báo cáo tài chính trên các góc độ:
+ Các chính sách kế toán khách hàng đang áp dụng và những thay đổi trong các chính sách đó: Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu thương mại và các khoản phải thu khác:
Trang 7 Các nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu thương mại và các khoản phải thu khác thể hiện giá trị có thể thực hiện được theo dự kiến
Dự phòng phải thu khó đòi: Dự phòng phải thu khó đòi được lập cho các khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán hoặc các khoản nợ có bằng chứng chắc chắn là không thu được
+ Ảnh hưởng của công nghệ thông tin và hệ thống máy vi tính: được trang bị hệ thống thông tin khá đầy đủ nhưng chưa kiểm soát tốt
+ Ảnh hưởng của các chính sách mới về kế toán và kiểm toán: Công ty áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
+ Đội ngũ nhân viên kế toán: Có đào tạo phát triển nhân lực kế toán nhưng chưa thực sự hiệu quả + Hiểu biết ban đầu về HTKSNB :
Thiết kế và vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ không hiệu quả, các quyết định và hoạt động của cty bị chi phối và thao túng nhiều bởi TCT mía đường II và HĐQT
Qua các vụ việc sai phạm đã được phát hiện cho thấy ban kiểm soát, bầu lên để giám sát hoạt động của ban quản lý, mất đi tính độc lập, khách quan và từ đó không hoàn thành được nhiệm vụ của mình
Kết luận và đánh giá về môi trường kiểm soát, hệ thống kế toán, hệ thống kiểm soát nội bộ là kh ông
đáng tin cậy, hiệu quả: Thấp
3- Đánh giá r i ro và xác đ nh m c đ tr ng y u: ủa khách hàng: ức độ trọng yếu: ộ kế toán,chuẩn mực ọng tâm và phương pháp tiếp cận kiểm toán: ến báo cáo tài chính (chế độ kế toán,chuẩn mực
- Đánh giá rủi ro:
+ Đánh giá rủi ro tiềm tàng: Cao
+ Đánh giá rủi ro kiểm soát: Cao
+ Tóm tắt, đánh giá kết quả của hệ thống kiểm soát nội bộ: Thấp, chưa hiệu quả
- Xác định mức độ trọng yếu:
Chỉ tiêu chủ yếu để xác định mức độ trọng yếu là: = chỉ tiêu * 2%
Doanh thu 4 614 260 000 5 262 276 000
Lợi nhuận sau thuế 168 720 000 212 737 000
Tài sản ngắn hạn và đầu tư lưu
động
2 918 860 000 2 452 769 000
Tài sản cố định và đầu tư dài hạn 1 385 580 000 1 438 575 000
Nguồn vốn 4 304 440 000 3 891 340 000
Lý do lựa chọn mức độ trọng yếu: Do đánh giá ban đầu về hệ thống kiểm soát nội bộ của Doanh nghiệp chưa hiệu quả
Xác định mức trọng yếu cho khoản mục nợ phải thu: 801 970 000*2%=16 039 400
Khả năng có những sai sót trọng yếu theo kinh nghiệm của những năm trước và rút ra từ những gian lận và sai sót phổ biến Xác định các nghiệp vụ và sự kiện kiểm toán phức tạp bao gồm cả kiểm toán những ước tính kế toán
- Phương pháp kiểm toán đối với khoản mục nợ phải thu: Kiểm tra toàn bộ 100%
Trang 84- N i dung, l ch trình và ph m vi c a các th t c ki m toán: ộ kế toán,chuẩn mực ạc chiến lược cho nhóm kiểm toán ủa khách hàng: ủa khách hàng: ục tiêu kiểm toán trọng tâm và phương pháp tiếp cận kiểm toán: ểm soát nội bộ
- Đánh giá những thay đổi quan trọng của các vùng kiểm toán: Phạm vi kiểm toán toàn bộ các khoản Nợ phải thu
- Ảnh hưởng của công nghệ thông tin : Có đầy đủ phương tiện thực hiện cuộc kiểm toán với những
ứng dụng tiến bộ công nghệ thông tin.( phần mềm, laptop, )
- Công việc kiểm toán nội bộ : Qua đanh giá việc thành lập ban kiểm soát hiện nay gần như chỉ mang tính thủ tục, hình thức Công việc kiểm toán nội bộ được ghi trong điều lệ công ty, trong đó có các điều khoản quy định về ban kiểm soát được bê nguyên xi từ văn bản luật ra nhưng việc thực thi không theo như vậy 5- Ph i h p ch đ o, giám sát, ki m tra: ống kiểm soát nội bộ ợp tác của chuyên gia ỉ đạo, giám sát, kiểm tra: ạc chiến lược cho nhóm kiểm toán ểm soát nội bộ - Sự tham gia của các kiểm toán viên khác
- Sự tham gia của chuyên gia tư vấn pháp luật và các chuyên gia thuộc lĩnh vực khác - Số lượng đơn vị trực thuộc phải kiểm toán
- Kế hoạch thời gian
- Yêu cầu nhân sự:
+ Giám đốc (Phó Giám đốc) phụ trách
+ Trưởng phòng phụ trách
+ Trưởng nhóm kiểm toán
+ Trợ lý kiểm toán 1
+ Trợ lý kiểm toán 2
+
6- Các v n đ khác: ề liên quan đến báo cáo tài chính (chế độ kế toán,chuẩn mực
- Khả năng liên tục hoạt động kinh doanh của đơn vị: hoạt động liên tục
- Những vấn đề đặc biệt phải quan tâm:
Nhận định kiểm toán về BCTC Năm 2007 : ý kiến dạng trái ngược, nhận thấy tình hình tc có rất nhiều điểm không rõ ràng, bctc còn vi phạm nhiều nguyên tắc trong hạch toán kế toán như nguyên tắc thận trọng, thông tin không mang tính dễ hiểu, hợp lý => BCTC năm 2007 còn cần phải có nhiều thông tin thu thập được mới có thể cho ng đọc cái nhìn chính xác nhất về tình hình của cty Nhưng qua đó có thể thấy vấn đề kiểm soát và nội tại hoạt động của cty chứa đựng rất nhiều mâu thuẫn và sai phạm mà bộ máy quản lý của công ty đang cố tình che giấu với các cổ đông và những ng quan tâm bên ngoài cty
- Điều khoản của hợp đồng kiểm toán và những trách nhiệm pháp lý khác;
- Nội dung và thời hạn lập báo cáo kiểm toán hoặc những thông báo khác dự định gửi cho khách hàng
7- T ng h p k ho ch ki m toán t ng th : ổng hợp kế hoạch kiểm toán tổng thể: ợp tác của chuyên gia ến báo cáo tài chính (chế độ kế toán,chuẩn mực ạc chiến lược cho nhóm kiểm toán ểm soát nội bộ ổng hợp kế hoạch kiểm toán tổng thể: ểm soát nội bộ
Trang 9TT Yếu tố
hoặc
khoản mục
quan trọng
Rủi ro tiềm tàng
Rủi ro kiểm soát
Mức trọng yếu
Phương pháp kiểm toán
Thủ tục kiểm toán Tham
chiếu
1 Nợ phải
thu
cao cao 16039400 Không
th cực
hi nện thoại:
ki mểm toán tuân
th màủ mà
th cực
hi nện thoại:
luôn
phươnn
g pháp
c b nơn ản
v iới
ph mại:
vi r ngộng
1.Xác nh n n ph i thu.ận nợ phải thu ợ phải thu ản 2.Ki m tra tính h p lý c a s d các kho nểm ợ phải thu ủ mà ố dư các khoản ư ản
ph i thuản 3.Ki m tra kho n ph i thu thu ti n có ểm ản ản ền có
kh p v i s theo dõi thu ti n và s cáiới ới ổ theo dõi thu tiền và sổ cái ền có ổ theo dõi thu tiền và sổ cái 4.Ki m tra các KPT thu ti n theo th i h nểm ền có ời hạn ại:
là có th t hay khôngận nợ phải thu
5.Ki m tra tính đ y đ c a các kho n ph iểm ầy đủ của các khoản phải ủ mà ủ mà ản ản thu phát sinh trong quá trình HĐSXKD
ch a đư ượ phải thu ử líc x lí 6.Ki m tra các kho n ph i thu thu c sểm ản ản ộng ở
h u c a đ n vữu của đơn vị ủ mà ơn ị 7.Các kho n ph i thu đ u đản ản ền có ượ phải thu.c tính đúng giá
8.Các kho n ph i thu đản ản ượ phải thu.c phân lo i đúngại:
9.Các kho n ph i thuph i đản ản ản ượ phải thu.c trình bày,thuy t minh rõết minh rõ
10.Các nghi p v v thu ti n ghi đúng th iện thoại: ụ về thu tiền ghi đúng thời ền có ền có ời hạn
h n trong quan h v i bán hàng,x lý b iại: ện thoại: ới ử lí ồi
thười hạnng 11.Đánh giá l i các kho n n b ng ngo i t ại: ản ợ phải thu ằng ngoại tệ ại: ện thoại:
Ki m tra vi c chuy n đ i s d ngo i t , ểm ện thoại: ểm ổ theo dõi thu tiền và sổ cái ố dư các khoản ư ại: ện thoại:
phươnng pháp x lý chênh l ch t giá.ử lí ện thoại: ỷ giá
12.Ki m tra các nghi p v hàng bán b tr ểm ện thoại: ụ về thu tiền ghi đúng thời ị ản
l i hay các bút toán ghi gi m doanh thu, cácại: ản kho n tr n sau ngày l p b ng cân đ i k ản ản ợ phải thu ận nợ phải thu ản ố dư các khoản ết minh rõ toán
13 Ki m tra nghi p v hàng đã bán nh ng ểm ện thoại: ụ về thu tiền ghi đúng thời ư
ch a ghi s , hàng g i bán.ư ổ theo dõi thu tiền và sổ cái ử lí 14.Ki m tra m t s nghi p v thanh toán ểm ộng ố dư các khoản ện thoại: ụ về thu tiền ghi đúng thời trên gi y báo có c a ngân hàng và s quỹ ấy báo có của ngân hàng và sổ quỹ ủ mà ổ theo dõi thu tiền và sổ cái
ti n m t đ u kỳ và sau ngày l p b ng cân ền có ặt đầu kỳ và sau ngày lập bảng cân ầy đủ của các khoản phải ận nợ phải thu ản
đ i s phát sinh.ố dư các khoản ố dư các khoản
15 Ki m tra các kho n ph i thu đểm ản ản ượ phải thu.c xóa
s trong năm.ổ theo dõi thu tiền và sổ cái Ki m tra d phòng cácểm ực kho n n ph i thu khó đòi.ản ợ phải thu ản
2
3…
Trang 10- Phân loại chung về khách hàng:
Rất quan trọng Quan trọng Bình thường - Khác: