- Thời gian tìm được người phù hợp với công việc từ khi có thông báo tuyểndụng:o Lao động phổ thông: 15- 30 ngày o Nhân sự khối văn phòng: trên 30 ngày gian thử việc 1 tháng trước khi đư
Trang 1NỘI DUNG BÁO CÁO THỰC HÀNH TỔNG QUÁT TẠI CƠ SỞ
PHẦN 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT
I Tên cơ sở thực hành: Công ty TNHH MTV Thảo Cầm Viên Sài Gòn.
II Địa chỉ: Số 02 Nguyễn Bỉnh Khiêm, phường Bến Nghé, Quận 1, Tp.HCM III Thời gian thực hành: 27/11/2013 – 27/12/2013
Trang 2văn phòng, phương tiện đi lại, chăm sóc y tế cho cán bộ, nhân viên và dukhách tham quan (khi có tai nạn xảy ra trong TCV SG).
Trang 3o Tuyển dụng từ nguồn nhân lực bên ngoài.
o Tuyển dụng từ nguồn nhân lực bên trong
Công ty thường ưu tiên tuyển nguồn nhân lực bên trong hơn tuyểnnguồn nhân lực bên ngoài Ngoài ra công ty cũng chú trọng việc tìmkiếm nguồn lực bên ngoài qua các phương tiện truyền thông
- Quy trình tuyển dụng:
o Bước 1: Phòng ban có nhu cầu tuyển dụng sẽ làm tờ trình đề nghị tuyểndụng gửi đến phòng TC - HC
o Bước 2: TC - HC đưa ra thông báo tuyển dụng
o Bước 3: Tiếp nhận và sàn lọc hồ sơ
Chức danh: Chuyên viên Lao Động Tiền Lương
Báo cáo đến: Trưởng phòng, phó phòng Công Tác Hành Chính
Trách nhiêm quyền hạn:
- Phụ trách công tác lao động tiền lương của công ty.
- Kiểm tra, giám sát việc thực hiên nội quy lao động, ngày giờ công của cán bộ nhân viên trong công ty.
- Đóng dấu để kiểm tra vé vào cửa, vé trò chơi.
Trang 4- Thời gian tìm được người phù hợp với công việc từ khi có thông báo tuyểndụng:
o Lao động phổ thông: 15- 30 ngày
o Nhân sự khối văn phòng: trên 30 ngày
gian thử việc 1 tháng trước khi được nhận vào làm việc chính thức; cònlao động có trình độ đại học trở lên có thời gian thử việc là 2 tháng trướckhi được nhận vào làm việc chính thức
2. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực:
- Công ty có nhiều loại hình đào tạo:
o Khối văn phòng: tự học bên ngoài, nâng cao trình độ chuyên mônnghiệp vụ; công ty hỗ trợ thời gian và tạo điều kiện Những người cóthâm niên làm việc từ 3 năm trở lên, sẽ được công ty thanh toán %học phí (phụ thuộc kết quả học tập)
o Công nhân: được tham gia lớp tập huấn về các kỹ năng làm việc (kỹnăng nuôi thú, vệ sinh công viên, chăm sóc động - thực vật…)
o Sau 1 năm, công ty sẽ xem xét và đánh giá năng lực của nhân viên,đây cũng là đợt đánh giá toàn diện cho toàn thể cán bộ nhân viên
a Phân công nhân sự:
- Theo nhu cầu của đơn vị
- Theo năng lực và chuyên môn nghiệp vụ của nhân viên
b Chính sách nhân sự:
- Hình thức chấm công: thủ công
- Tăng ca: thường vào cuối tuần, ngày nghỉ, lễ, tết, sự kiện
- Chính sách đãi ngộ:
BHXH (BHYT, BHTN), BH Tai Nạn
Trang 5• Hỗ trợ tiền cơm trưa cho nhân viên.
- Ngoài ra, nhân viên được công ty trang bị đầy đủ dụng cụ lao động, đồ bảohộ… và tạo cho nhân viên môi trường làm việc thoải mái, chuyên nghiệp
- Công đoàn thường xuyên tổ chức những cuộc thi cắm hoa, karaoke, hộithao,… để nhân viên có thời gian nghỉ ngơi, thư giãn đồng thời tạo điềukiện cho nhân viên của các đơn vị giao lưu với nhau
Trang 6II CÔNG TÁC BẢO HIỂM XÃ HỘI
A Các chế độ bảo hiểm xã hội
1 Bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm các chế độ:
B Nội dung các loại bảo hiểm.
I Bảo hiểm xã hội
1 Đối tượng- mức đóng – tỉ lệ đóng
a Đối tượng
- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, côngchức, viên chức
Trang 7- Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động (HĐLĐ), hợp đồng làmviệc (HĐLV) có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên hoặc HĐLĐ, HĐLV không xác địnhthời hạn theo quy định của pháp luật về lao động kể cả người lao động, xã viên, cán
bộ quản lý làm việc và hưởng tiền công theo HĐLĐ từ đủ 3 tháng trở lên trong cáchợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật hợp tác
b Mức đóng
Đối tượng đồng thời tham gia BHXH, BHYT, BHTN (bảng 1)
cộng(%)
2.1 Điều kiện hưởng:
- Người lao động đóng BHXH đủ 20 năm trở lên và có một trong những điềukiện sau: - Nam đủ 60, nữ đủ 55 tuổi;
- Nam đủ 55, nữ đủ 50 tuổi và có 15 năm làm công việc nặng nhọc, độc hại,nguy hiểm hoặc nơi có phụ cấp khu vực hệ số > 0,7;
Trang 8- Nam đủ 50, nữ đủ 45 tuổi suy giảm khả năng lao động > 61% (hưởng lươnghưu với mức thấp hơn);
- Không kể tuổi đời, suy giảm khả năng lao động > 61%, có đủ 15 năm làmcông việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (hưởng lương hưu với mức thấphơn);
2.2 Quyền lợi được hưởng:
- và cộng thêm mỗi năm kế tiếp = 2% (nam) hoặc 3% (nữ)
*Lưu ý: Mức hưởng lương hưu tối đa = 75% Mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quyđịnh do suy giảm khả năng lao động trừ 1% tỷ lệ
b Cách tính bình quân tiền lương đóng BHXH:
- Thời gian đóng BHXH theo hệ số lương do nhà nước quy định:
- 5 năm cuối, nếu tham gia BHXH h từ trước 1995
- 6 năm cuối, nếu tham gia BHXH từ trước 2001
- 8 năm cuối, nếu tham gia BHXH từ trước 2007
- 10 năm cuối, nếu tham gia BHXH từ 2007 trở đi
- Thời gian đóng bhxh không theo thang bảng lương nhà nước: bình quân toàn
bộ thời gian
- Có thời gian đóng bhxh theo lương nhà nước và không theo lương nhà nước,tính như sau: tính bình quân chung của các thời gian, trong đó thời gian đóng theo
Trang 9tiền lương nhà nước thì tính bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội theoquy định trên.
2.2.2 Quyền lợi khác của người hưởng lương hưu:
- Cấp thẻ bhyt miễn phí do quỹ bhxh chi;
- Cấp thẻ atm miễn phí khi lập thủ tục hưu;
- Hưởng chế độ tuất khi chết;
- Nhận lương hưu hàng tháng tại nơi cư trú Lương hưu được điều chỉnh trên
cơ sở chỉ số giá sinh họat của từng thời kỳ;
- Mức lương hưu thấp nhất bằng mức lương tối thiểu chung;
- Được nhận trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu nếu đóng BHXH từ năm 26 trở đi đốivới nữ và năm 31 trở đi đối với nam: Kể từ năm thứ 31 trở đi đối với nam và năm thứ
26 trở đi đối với nữ, cứ mỗi năm đóng BHXH được tính bằng ½ tháng mức bình quântiền công, tiền lương đóng BHXH
2.2.3 Trợ cấp BHXH một lần đối với người không đủ điều kiện hưởng lương hưu:
- (đóng BHXH từ 3 tháng đến < 20 năm): Mỗi năm đóng BHXH được hưởng1,5 tháng lương bình quân đóng BHXH
* Lĩnh trợ cấp ngay không chờ sau 12 tháng đối với các trường hợp:
- Suy giảm khả năng lao động trên 61% ;
- Hết tuổi lao động;
- Định cư hợp pháp ở nước ngoài
Chờ lĩnh trợ cấp sau 12 tháng: Sau 1 năm nghỉ việc mà không tiếp tục đóngBHXH
Trang 102.2.4 Các tháng lẻ đóng BHXH
- (Khi tính lương hưu hàng tháng, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu hoặc BHXHmột lần):
- Dưới 3 tháng: không tính
- Từ đủ 3 tháng đến dưới 7 tháng: tính nửa năm
- Từ đủ 7 tháng đến dưới 1 năm: tính 1 năm
- Đang đóng BHXH hoặc bảo lưu thời gian tham gia BHXH hoặc
- Đang hưởng lương hưu; hưởng trợ cấp TNLĐ-BNN hàng tháng đã nghỉ việc.3.1.2 Điều kiện hưởng tuất hàng tháng:
a/ Điều kiện về người chết:
- Có đóng BHXH > 15 năm nhưng chưa hưởng BHXH 1 lần; hoặc
- Đang hưởng lương hưu; hoặc
- Chết do tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp; hoặc
- Đang hưởng trợ cấp TNLĐ - BNN hàng tháng với mức suy giảm khả năng laođộng > 61%
b/ Điều kiện về thân nhân:
- Cha mẹ đẻ (2 bên), người khác mà người này có trách nhiệm nuôi dưỡng: Từ đủ
60 tuổi trở lên đối với nam và từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ; hoặc dưới 60 tuổi trở
Trang 11lên đối với nam và từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ nhưng bị suy giảm khả năng laođộng > 81% (các đối tượng trên không có thu nhập hoặc thu nhập hàng tháng thấphơn mức lương tối thiểu chung).
- Vợ từ đủ 55 tuổi trở lên (chồng từ đủ 60 tuổi trở lên) hoặc vợ dưới 55 tuổi, chồngdưới 60 tuổi nhưng bị suy giảm khả năng lao động > 81% (các đối tượng trên không
có thu nhập hoặc thu nhập hàng tháng thấp hơn mức lương tối thiểu chung)
- Con chưa đủ 15 tuổi; con chưa đủ 18 tuổi nếu còn đi học; con từ đủ 15 tuổi trởlên nếu bị suy giảm khả năng lao động > 61%
3.1.3 Điều kiện hưởng tuất một lần:
Không thuộc đối tượng điều kiện về người chết của tuất hàng tháng hoặc ngườichết thuộc đối tượng quy định tại tuất hàng tháng nhưng không có thân nhân hưởng.3.2 Quyền lợi được hưởng:
3.2.1 Mai táng phí:
Thân nhân được hưởng mai táng phí: Bằng 10 tháng lương tối thiểu chung
3.2.2 Tuất hàng tháng:
- Tuất cơ bản: 50% mức lương tối thiểu chung/định suất
- Tuất nuôi dưỡng: 70% mức lương tối thiểu chung/định suất (trường hợp khôngcòn người trực tiếp nuôi dưỡng)
- Số người hưởng trợ cấp tuất hàng tháng không quá 4 người đối với 1 người chết.Trường hợp có từ 2 người chết trở lên thì thân nhân của những người này được hưởng
2 lần mức trợ cấp quy định
- Thời điểm hưởng trợ cấp tuất hàng tháng được thực hiện kể từ tháng liền sautháng mà người lao động, người hưởng lương hưu, trợ cấp TNLĐ, BNN chết
Trang 12b/ Trường hợp người đang hưởng lương hưu chết:
Thân nhân hưởng tính theo thời gian đã hưởng lương hưu: Nếu chết trong 2 thángđầu hưởng lương hưu thì tính bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng Nếu chết vàotháng sau đó, cứ hưởng thêm 1 tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 thánglương hưu Mức trợ cấp thấp nhất bằng 3 tháng lương hưu đang hưởng
4 Chế Độ Thai Sản
4.1 Điều hiện hưởng:
Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trườnghợp sau đây:
- Lao động nữ mang thai;
- Lao động nữ sinh con;
- Người lao động nhận nuôi con dưới bốn tháng tuổi;
- Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản
* Lưu ý: Lao động nữ mang thai và người lao động nhận nuôi con nuôi phảiđóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặcnhận nuôi con nuôi
Trang 134.2 Quyền lợi được hưởng:
4.2.1 Thời gian hưởng:
a Khám thai (tính theo ngày làm việc, nếu ngày nghỉ trùng vào các ngày nghỉhàng tuần, lễ, Tết thì không được tính hưởng trợ cấp):
- Tối đa 5 lần trong một thai kỳ
- Mỗi lần khám: Nghỉ 1 ngày (hoặc 2 ngày nếu thai bệnh lý hoặc cơ sở y tếthuộc vùng sâu, vùng xa)
b Sẩy thai, nạo hút thai, thai chết lưu (tính cả ngày nghỉ lễ, Tết, nghỉ hàngtuần)
- Nghỉ 10 ngày nếu thai dưới 1 tháng
- Nghỉ 20 ngày nếu thai từ đủ 1 tháng đến dưới 3 tháng
- Nghỉ 40 ngày nếu thai từ đủ 3 tháng đến dưới 6 tháng
- Nghỉ 50 ngày nếu thai trên 6 tháng
c Thực hiện các biện pháp tránh thai: (tính cả ngày nghỉ lễ, Tết, nghỉ hàngtuần):
- Đặt vòng: nghỉ 7 ngày
- Triệt sản (cả nam/nữ): nghỉ 15 ngày
d Khi sinh con: (tính cả ngày nghỉ lễ, Tết, nghỉ hàng tuần):
- Nghỉ hưởng chế độ thai sản 6 tháng
- Trường hợp sinh đôi trở lên, từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con người mẹ đượcnghỉ thêm 01 tháng
d.1 Sau khi sinh, con chết:
- Nghỉ 90 ngày kể từ ngày sinh, nếu con chết dưới 60 ngày tuổi;
Trang 14- Nghỉ 30 ngày kể từ ngày con chết, nếu con từ 60 ngày tuổi trở lên.
* Lưu ý: Trong mọi trường hợp, thời gian nghỉ không vượt quá thời gian nghỉsinh con theo quy định
d.2 Sau khi sinh, mẹ chết:
- Nếu mẹ đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản: Người cha hoặc người nuôidưỡng hợp pháp được nghỉ hưởng trợ cấp thai sản đến khi con đủ 06 tháng tuổi;
- Nếu mẹ không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản: Người cha hoặc ngườinuôi dưỡng hợp pháp nếu có tham gia BHXH ít nhất 06 tháng trước thời điểm người
mẹ sinh con thì được nhận trợ cấp thai sản
e Nhận nuôi con nuôi:
- Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi được nghỉ việc hưởngchế độ trợ cấp thai sản cho đến khi con đủ 04 tháng tuổi
- Số ngày nghỉ tính từ ngày có quyết định nhận nuôi con của cấp thẩm quyềncho đến khi con đủ 4 tháng tuổi
- Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóngBHXH, thời gian này người lao động và người sử dụng lao động không phải đóngBHXH
4.2.3 Trợ cấp một lần:
Trang 15- khi lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4tháng tuổi: Bằng 2 tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con
4.2.4 Lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con:
Lao động nữ có thể đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con:
- Sau khi sinh con đã nghỉ ít nhất được 04 tháng;
- Có xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền về việc đi làm sớmkhông có hại cho sức khỏe của người lao động
- Được người sử dụng lao động đồng ý
Ngoài tiền lương, tiền công của những ngày làm việc do người sử dụng laođộng trả, lao động nữ vẫn tiếp tục được hưởng chế độ thai sản cho đến hết thời hạntheo quy định
4.2.5 Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản:
a/ Điều kiện: Trong khỏang thời gian 60 ngày tính từ thời điểm lao động nữ trởlại làm việc sau khi hết thời gian hưởng chế độ khi sinh con là 06 tháng và thời giannghỉ thêm đối với trường hợp sinh đôi trở lên, mà sức khỏe còn yếu thì được nghỉdưỡng sức, phục hồi sức khỏe
b/ Thời gian nghỉ:
- Tối đa 10 ngày/năm nếu sinh đôi trở lên
- Tối đa 7 ngày/năm nếu sinh con phải phẫu thuật
- Nghỉ 5 ngày/năm cho các trường hợp khác
c/ Mức hưởng:
- 25% lương tối thiểu chung/ngày (nếu nghỉ tại nhà)
- 40% lương tối thiểu chung/ngày (nếu nghỉ tập trung)
Trang 165 Chế Độ Ốm Đau
5.1 Điều kiện hưởng:
- Bản thân ốm đau, tai nạn rủi ro phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở y tế
- Có con dưới bảy tuổi bị ốm đau phải nghỉ việc để chăm sóc, có xác nhận của
cơ sở y tế
* Lưu ý: Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự huỷ hoại sức khoẻ,
do say rượu hoặc sử dụng ma tuý, chất gây nghiện khác thì không được hưởng chế độ
ốm đau
5.2 Quyền lợi được hưởng:
5.2.1- Thời gian hưởng:
a/ Bản thân ốm đau:
Trong điều kiện bình thường
- 30 ngày (tham gia BHXH dưới 15 năm)
- 40 ngày(tham gia BHXH từ 15 năm đến dưới 30 năm)
- 60 ngày (tham gia BHXH đủ 30 năm trở lên)
Trong điều kiện nặng nhọc độc hại, phụ cấp khu vực từ 0,7 trở lên:
- 40 ngày/năm nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm
- 50 ngày/năm nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm
- 70 ngày/năm nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 30 năm trở lên
Đối với trường hợp bị bệnh dài ngày (theo danh mục Bệnh dài ngày của Bộ Ytế)
- Tối đa 180 ngày/năm trong một năm
Trang 17- Sau 180 ngày mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau vớimức thấp hơn.
b/ Con ốm:
- Con dưới 3 tuổi: tối đa 20 ngày/năm
- Con từ 3 tuổi đến dưới 7 tuổi : tối đa 15 ngày/năm
*Lưu ý: Nếu cả cha và mẹ cùng tham gia BHXH: Nếu một người đã nghỉ hếtthời hạn quy định mà con vẫn ốm đau thì người kia được nghỉ tiếp theo quy định trên
c/ Ngày nghỉ nào được hưởng trợ cấp:
Ngày nghỉ ốm đau, hoặc nghỉ chăm sóc con ốm được trợ cấp theo ngày làmviệc Nếu những ngày nghỉ này trùng với ngày nghỉ hàng tuần, nghỉ lễ, Tết thì khôngđược nghỉ bù để tính hưởng trợ cấp
Ngày nghỉ ốm đau do bệnh dài ngày, nghỉ dưỡng sức, được tính hưởng trợ cấp
cả những ngày nghỉ hàng tuần, lễ, Tết
5.2.2 Mức hưởng trợ cấp cho mỗi ngày:
Đối với ốm đau bình thường và chăm sóc con ốm: Mức trợ cấp bằng 75% mứctiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc chiacho 26 ngày, sau đó nhân với số ngày thực tế nghỉ việc trong khỏang thời gian đượcnghỉ theo quy định Nếu nghỉ ốm ở tháng đầu tham gia BHXH thì lấy mức lương củachính tháng đó để tính hưởng trợ cấp
Đối với trường hợp bị bệnh dài ngày: Mức trợ cấp bằng 75% mức tiền lươngđóng BHXH (trong 180 ngày/năm đầu tiên) Từ ngày thứ 181 trở đi, mức hưởng cụthể như sau:
- Bằng 45% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kềtrước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm
Trang 18- Bằng 55% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kềtrước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm.
- Bằng 65% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kềtrước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 30 năm trở lên
* Lưu ý: Mức hưởng trợ cấp từ ngày thứ 181 trở đi đối với bệnh dài ngày nếuthấp hơn mức tiền lương tối thiểu thì được hưởng bằng mức lương tối thiểu Nếu nghỉlấn sang năm mới thì mức trợ cấp được tính từ đầu, với mức hưởng 75%
5.2.3 Nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau ốm đau:
a/ Điều kiện: Nếu sau thời gian hưởng chế độ ốm đau mà sức khỏe còn yếu thìđược nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe
b/ Thời gian nghỉ:
- 10 ngày/năm (sau khi điều trị bệnh dài ngày)
- 7 ngày/năm (sau khi nghỉ ốm mà có phẫu thuật)
- 5 ngày/năm (các trường hợp khác)
c/ Mức hưởng:
- 25% lương tối thiểu chung/ngày (nếu nghỉ tại nhà)
- 40% lương tối thiểu chung/ngày (nếu nghỉ tập trung)
II Bảo hiểm y tế
1 Điều kiện hưởng:
1.1 Khi đi khám bệnh, chữa bệnh phải xuất trình thẻ Bảo hiểm y tế (BHYT) còn giátrị sử dụng và giấy tờ tùy thân có ảnh hợp lệ Đối với trẻ em dưới 6 tuổi chỉ xuấttrình thẻ BHYT còn giá trị sử dụng
1.2 Trường hợp cấp cứu: Được tiếp nhận tại bất kỳ cơ sở khám, chữa bệnh (KCB) nào
và phải xuất trình thẻ BHYT cùng với giấy tùy thân có ảnh hợp lệ trước khi ra viện