• Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngừngsản xuất do nguyên nhân khách quan, trong thời gian đ- ợc điều động công tác, làm nghĩa vụ theo chế độ quy định, thời gian nghỉ phé
Trang 1Lời nói đầu.
Lao động là yếu tố đầu vào quan trọng nhất của mọidoanh nghiệp Nâng cao năng suất lao động là con đờngcơ bản để nâng cao hiệu quả kinh doanh, tạo uy tín vàkhẳng định vị trí của doanh nghiệp trên thị trờng
cạnh tranh ngày càng khốc liệt
Tiền lơng là một phạm trù kinh tế xã hội đặc biệt quantrọng vì nó liên
quan trực tiếp tới lợi ích kinh tế của ngời lao động Lợi íchkinh tế là động
lực thúc đẩy ngời lao động nâng cao năng suất lao động
Từ việc gắn tiền lơng với kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh đến việc nâng cao mức sống ổn định và việcphát triển cơ sở kinh tế là những vấn đề không thể
tách rời Từ đó sẽ phục vụ đắc lực cho mục đích cuối cùng
là con ngời thúc đẩy sự tăng trởng về kinh tế, làm cơ sở
để từng bớc nâng cao đời sống lao động và cao hơn làhoàn thiện xã hội loài ngời
Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác tiền lơngtrong quản lý doanh nghiệp em đã chọn đề tài: “Hạch toántiền lơng và các khoản trích theo lơng tại Công ty tráchnhiệm hữu hạn xây dựng công trình Hoàng Hà làm báocáo thực tập tổng hợp ngoài lời mở đầu và kết luận gồm 3chơng:
Chơng I: Lý luận chung về hạch toán tiền lơng và các
khoản trích theo lơng
Chơng II: Thực trạng hạch toán tiền lơng tại Công ty xây
dựng Kim Thành
Chơng III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế
toán tiền lơng của Công ty
Do thời gian và hạn chế về thực tiễn khoá luận khôngthể tránh khỏi sai sót, em rất mong đợc sự cảm thông và
đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn
Trang 2Em xin ch©n thµnh
c¶m ¬n.!
2
Trang 3Chơng I
Lý luận chung về hạch toán tiền lơng
và các khoản trích theo lơng
I Khái niệm và các nhân tố ảnh hởng tới tiền lơng
1 Khái niệm và các nhân tố ảnh hởng tới tiền lơng:
- Theo quan niệm của Mác: Tiền lơng là biểu hiệnbằng tiền của giá trị sức lao động
- Theo quan niệm của các nhà kinh tế học hiện đại:Tiền lơng là giá cả của lao động, đợc xác định bởi quan
hệ cung cầu trên thị trờng lao động
ở Việt nam trong thời kỳ kế hoạch hoá tập trung, tiền
l-ơng đợc hiểu là một bộ phận thu nhập quốc dân dùng để
bù đắp hao phí lao động tất yếu do Nhà nớc phân phốicho công nhân viên chức bằng hình thức tiền tệ
phù hợp với quy luật phân phối theo lao động Hiện naytheo Điều 55 - Bộ Luật Lao Động Việt Nam quy định tiền l-
ơng của ngời lao động là do hai bên thoả thuận trong hợp
đồng lao động và đợc trả theo năng suất lao động, chất ợng và hiệu quả công việc Mức lơng tối thiểu do Nhà nớc
động
- Ngời lao động sau khi sử dụng sức lao động tạo rasản phẩm thì đợc trả một số tiền công nhất định Xét vềhiện tợng ta thấy sức lao động đợc đem trao đổi để lấy
Trang 4loại hàng hoá đặc biệt Và tiền lơng chính là giá cả củahàng hoá đặc biệt đó, hàng hoá sức lao động Vì hànghoá sức lao động cần đợc đem ra trao đổi trên thị trờnglao động trên cơ sở thoả thuận giữa ngời mua với ngời bán,chịu sự tác động của quy luật giá trị, quy luật cung cầu.
Do đó giá cả sức lao động sẽ biến đổi theo giá cả của cácyếu tố cấu thành cũng nh quan hệ cung cầu về lao động
Nh vậy khi coi tiền công là giá trị của lao động thì giá cảnày sẽ hình thành trên cơ sở thoả thuận giữa ngời lao
động và ngời sử dụng lao động Giá cả sức lao động haytiền công có thể tăng hoặc giảm phụ thuộc vào cung cầuhàng hoá sức lao động Nh vậy giá cả tiền công thờngxuyên biến động nhng nó phải xoay quanh giá trị sức lao
động cung nh các loại hàng hoá thông thờng khác, nó đòihỏi một cách khách quan yêu cầu tính đúng, tính đủ giátrị của nó Mặt khác giá tiền công có biến động nh thếnào thì cũng phải đảm bảo mức sống tối thiểu để ngờilao động có thể tồn tại và tiếp tục lao động
- Mặt khác tiền lơng còn là yếu tố đầu vào của quátrình sản xuất sản phẩm do vậy giá trị của sức lao động(tiền lơng) còn phụ thuộc vào giá cả của sản phẩm khi đợctiêu thụ trên thị trờng
* Nguyên tắc cơ bản trong tổ chức tiền l ơng gồm có 3nguyên tắc cơ bản:
+ áp dụng trả lơng ngang nhau cho lao động cùng một
đơn vị sản xuất kinh doanh bắt nguồn từ nguyên tắcphân phối theo lao động có ý nghĩa khi quyết định cácchế độ tiền lơng nhất thiết không phân biệt tuổi tác,dân tộc, giới tính
+ Đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động lớn hơntốc độ tăng tiền lơng Đây là nguyên tắc tạo cơ sở choviệc giảm giá thành, tăng tích luỹ bởi vì năng suất lao
động không chỉ phụ thuộc vào các nhân tố chủ quan củangời lao động (trình độ tay nghề, các biện pháp hợp lý sửdụng thời gian) mà còn phụ thuộc vào các nhân tố khách
4
Trang 5quan (sử dụng hợp lý nguyên vật liệu, áp dụng công nghệmới).
+ Phải đảm bảo mối tơng quan hợp lý về tiền lơnggiữa những ngời làm nghề khác nhau trong các lĩnh vựccủa nền kinh tế quốc dân.Tính chặt chẽ nghề nghiệp, độphức tạp về kỹ thuật giữa các ngành nghề đòi hỏi trình
độ lành nghề bình quân của ngời lao động là khác nhau.Những ngời làm việc trong môi trờng độc hại, nặng nhọc,tổn hao nhiều sức lực phải đợc trả công cao hơn so vớinhững ngời lao động bình thờng Hình thức tiền lơng cóxét đến điều kiện lao động có thể thông qua việc thiết
kế các hệ số lơng hoặc quy định các mức phụ cấp ở cácngành nghề khác nhau.Từ đó các điều kiện lao động đều
ảnh hởng ít nhiều đến tiền lơng bình quân của mỗingành nghề
- Đảm bảo tiền lơng thực tế tăng lên khi tăng tiền lơngnghĩa là tăng sức mua của ngời lao động.Vì vậy việc tăngtiền lơng phải đảm bảo tăng bằng cung cấp hàng hoá, tíndụng tiền tệ Phải đâỷ mạnh sản xuất, chú trọng công tácquản lý thị trờng, tránh đâù cơ tích trữ, nâng giá nhằm
đảm bảo lời ích của ngời lao động Mặt khác tiền lơngcòn là một bộ phận cấu thành nên giá trị, giá thành sảnphẩm hàng hoá, dịch vụ và là một bộ phận của thu nhậpkết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản xuất kinhdoanh Do đó đảm bảo tăng tiền lơng thực tế cho ngời lao
động là việc xử lý hài hoà hai mặt của vấn đề cải thiện
đời sống cho ngời lao động phải đi đôi với sử dụng tiền
l-ơng nh một phl-ơng tiện quan trọng kích thích ngời lao
động hăng hái sản xuất có hiệu quả hơn
2 Vai trò của tiền lơng.
Về mặt sản xuất và đời sống tiền lơng có 4 vai tròcơ bản sau đây
*Vai trò tái sản suất sức lao động
Sức lao động là một dạng công năng sức cơ bắp và tinhthần tồn tại trong cơ thể con ngời, là một trong các yếu tố
Trang 6thuộc “đầu vào” của sản xuất Trong quá trình lao độngsức lao động bị hao mòn dần với quá trình tạo ra sảnphẩm do vậy tiền lơng trớc hết phải đảm bảo tái sản xuấtsức lao động Đây là yêu cầu tất yếu không phụ thuộc vàochế độ xã hội, là cơ sở tối thiểu đầu tiên đảm bảo sự tác
động trở lại của phân phối tới sản xuất
Sức lao động là yếu tố quan trọng nhất của lực lợng sảnxuất để đảm bảo tái sản xuất và sức lao động cũng nh lựclợng sản suất xã hội, tiền lơng cần thiết phải đủ nuôi sốngngời lao động và gia đình họ Đặc biệt là trong điềukiện lơng là thu nhập cơ bản
Để thực hiện chức năng này, trớc hết tiền lơng phải đợccoi là giá cả sức lao động.Thực hiện trả lơng theo việc,không trả lơng theo ngời, đảm bảo nguyên tắc phân phốitheo lao động Mức lơng tối thiểu là nền tảng của chínhsách tiền lơng và tiền công, có cơ cấu hợp lí về sinh học,xã hội học …
Đồng thời ngời sử dụng lao động không đợc trả côngthấp hơn mức lơng tối thiểu do Nhà nớc qui định
*Vai trò kích thích sản xuất:
Trong quá trình lao động, lợi ích kinh tế là động lựcmạnh mẽ thúc đẩy sự hoạt động của con ngời là động lựcmạnh mẽ nhất của tiến bộ kinh tế xã hội.Trong 3 loại lợi ích:xã hội, tập thể, ngời lao động thì lợi ích cá nhân ngời lao
động là động lực trực tiếp và quan trọng trọng đối với sựphát triển kinh tế
Lợi ích của ngời lao động là động lực của sản xuất.Chính sách tiền lơng đúng đắn là động lực to lớn nhằmphát huy sức mạnh của nhân tố con ngời trong việc thựchiện các mục tiêu kinh tế –xã hội Vì vậy tổ chức tiền lơng
và tiền công thúc đẩy và khuyến khích ngời lao độngnâng cao nâng suất, chất lợng và hiệu quả của lao độngbảo đảm sự công bằng và xã hội trên cơ sở thực hiện chế
độ trả lơng Tiền lơng phải đảm bảo:
• Khuyến khích ngời lao động có tài năng
6
Trang 7• Nâng cao trình độ văn hoá và nghiệp vụ cho ngời lao
động
• Khắc phục chủ nghĩa bình quân trong phân phối,biến phân phối trở thành một động lực thực sự của sảnxuất
*Vai trò thớc đo giá trị:
Là cơ sở điều chỉnh giá cả cho phù hợp Mỗi khi giá cảbiến động, bao gồm cả giá cả sức lao động hay nói cáchkhác tiền lơng là giá cả sức lao động, là một bộ phận củasản phẩm xã hội mới đợc sáng tạo nên.Tiền lơng phải thay
đổi phù hợp với sự dao động của giá cả sức lao động
*Vai trò tích luỹ:
Bảo đảm tiền lơng của ngời lao động không những duytrì đợc cuộc sống hàng ngày mà còn có thể dự phòng chocuộc sống lâu dài khi họ hết khả năng lao động hoặc xảy
ra bất trắc
3 Quỹ tiền lơng, Quỹ bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm
y tế, Kinh phí công đoàn
*Quỹ tiền lơng:
Quỹ tiền lơng còn gọi là tổng mức tiền lơng, là tổng
số tiền mà doanh nghiệp cơ quan tổ chức dùng để trả
l-ơng và các khoản phụ cấp có tính tiền ll-ơng cho toàn bộcông nhân viên (thờng xuyên và tạm thời) trong một thời kìnhất định
Quỹ tiền lơng bao gồm các khoản sau:
• Tiền lơng tính theo thời gian, tiền lơng tính theo sảnphẩm, tiền lơng khoán
• Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngừngsản xuất do nguyên nhân khách quan, trong thời gian đ-
ợc điều động công tác, làm nghĩa vụ theo chế
độ quy định, thời gian nghỉ phép, thời gian đi học… Ngoài ra trong tiền lơng kế hoạch còn đợc tính cáckhoản tiền trợ cấp bảo hiểm xã hội cho cán bộ công nhânviên trong thời kì ốm đau, thai sản, tai nạn lao động… Về
Trang 8phơng diện hạch toán, tiền lơng trả cho công nhân viêntrong doanh nghiệp sản xuất đợc chia làm 2 loại:
+ Tiền lơng chính
+ Tiền lơng phụ
• Tiền lơng chính là tiền lơng trả cho công nhân viêntrong thời gian thực hiện nhiệm vụ chính của họ baogồm tiền lơng trả theo cấp bậc và khoản phụ cấp kèmtheo (phụ cấp chức vụ, phụ cấp khu vực …)
• Tiền lơng phụ là tiền lơng trả cho công nhân viên thựchiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ vàthời gian công nhân viên nghỉ đợc hởng theo chế độquy định của Nhà nớc (nghỉ phép, nghỉ vì ngừng sảnxuất…)
Việc phân chia tiền lơng thành lơng chính, lơng phụ
có ý nghĩa quan trọng đối với công tác kế toán và phântích tiền lơng trong giá thành sản phẩm
Tiền lơng chính của công nhân sản xuất gắn liền vớiquá trình sản xuất sản phẩm và đợc hạch toán trực tiếpvào chi phí sản xuất từng loại sản phẩm
Tiền lơng phụ của công nhân sản xuất không gắn liềnvới từng loại sản phẩm nên đợc hạch toán gián tiếp vào chiphí sản xuất sản phẩm Quản lý quỹ tiền lơng của doanhnghiệp phải trong quan hệ với việc thực hiện kế hoạch sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm sử dụng hợp lý quỹtiền lơng, tiền thởng thúc đẩy tăng năng suất lao động, hạgiá thành sản phẩm sản xuất
* Các các khoản trích theo lơng (bảo hiểm xã hội, bảohiểm y tế, kinh phí công đoàn)
+ Quỹ bảo hiểm xã hội: đợc hình thành từ các nguồn sau
đây (theo điều 149 Luật Lao động )
Tổng quỹ BHXH là 20% trong đó ngời sử dụng lao động
đóng 15%, ngời lao động đóng 5% dùng cho các chínhsách
II Các hình thức trả lơng
8
Trang 9Hiện nay ở nớc ta tiền lơng cơ bản đợc áp dụng rộngrãi, có 2 hình thức đó là:
+ Trả lơng theo thời gian+ Trả lơng theo sản phẩm
1 Trả lơng theo thời gian
Đây là hình thức trả lơng căn cứ vào thời gian lao động,lơng cấp bậc để tính lơng cho công nhân viên Hìnhthức này đợc áp dụng chủ yếu cho cán bộ công nhân viênchức, quản lý, y tế giáo dục, sản xuất trên dây chuyền tự
động, trong đó có 2 loại:
• Trả lơng theo thời gian đơn giản
• Trả lơng theo thời gian có thởng
+ Trả lơng theo thời gian đơn giản: đây là số tiền trả chongời lao động căn cứ vào bậc lơng và thời gian thực tế làmviệc không xét đến thái độ và kết quả lao động
- Lơng tháng: áp dụng đối với cán bộ công nhân viênlàm ở bộ phận gián tiếp
Mức lơng = Lơng cơ bản + Phụ cấp (nếu có)
- Lơng ngày: đối tợng áp dụng chủ yếu nh lơng thángkhuyến khích ngời lao động đi làm đều
Mứclơng = Lơng tháng số ngày làm
26 ngày làm việc thực tế x việc thực tế
+ Trả lơng theo thời gian có thởng: thực chất của chế
độ này là sự kết hợp giữa việc trả lơng theo thời gian đơngiản và tiền thởng khi công nhân vợt mức những chỉ tiêu
số lợng và chất lợng đã quy định
Hình thức này đợc áp dụng cho công nhân phụ (côngnhân sửa chữa, điều chỉnh thiết bị) hoặc công nhânchính làm việc ở những nơi có trình độ cơ khí hoá, tự
động hoá, công việc tuyệt đối phải đảm bảo chất lợng
Mức lơng = Lơng tính theo thời gian giản đơn + Tiềnthởng
Trang 10Hình thức này có nhiều u điểm hơn hình thức trả
l-ơng theo thời gian đơn giản, vừa phản ánh trình độthành thạo vừa khuyến khích đợc ngời lao động có tráchnhiệm với công việc Nhng việc xác định tiền lơng baonhiêu là hợp lý rất khó khăn Vì vậy nó cha đảm bảo phânphối theo lao động
2 Trả lơng theo sản phẩm:
+ Tiền lơng trả theo sản phẩm là một hình thức lơngcơ bản đang áp dụng trong khu vực sản xuất vật chất hiệnnay, tiền lơng mà công nhân nhận đợc phụ thuộc vào
đơn giá để hoàn thành một đơn vị sản phẩm Hình thứctrả lơng này có nhiều u điểm hơn so với hình thức trả l-
ơng tính theo thời gian
+ Trả lơng theo sản phảm có những tác dụng sau:
Quán triệt đầy đủ hơn nguyên tắc trả lơng theo số ợng, chất lợng lao động gắn với thu nhập về tiền lơng vớikết quả sản xuất của mỗi công nhân.do đó kích thíchcông nhân nâng cao năng suất lao động
l- Khuyến khích công nhân ra sức học tập văn hoá kỹthuật nghiệp vụ, ra sức phát huy sáng tạo, cải tiến kỹthuật cải tiến phơng pháp lao động, sử dụng tốt máymóc thiết bị để nâng cao năng suất lao động, gópphần thúc đẩy cải tiến quản lý doanh nghiệp nhất làcông tác lao động và thực hiện tốt công tác kế hoạch cụthể
Khi một doanh nghiệp bố trí lao động cha hợp lý, việccung ứng vật t không kịp thời sẽ tác động trực tiếp đếnkết quả lao động nh năng suất lao động thấp kém dẫn
đến thu nhập của ngời lao động giảm Do quyền lợithiết thực bị ảnh hởng mà ngời công nhân sẽ kiến nghị,
đề nghị bộ máy quản lý cải tiến lại những bất hợp lýhoặc tự họ tìm ra biện pháp để giải quyết
10
Trang 11Tuy nhiên để phát huy đầy đủ tác dụng của công tác trảlơng theo sản phẩm nhằm đem lại hiệu quả kinh tế caophải có những điều kiện cơ bản sau đây:
+ Phải xây dựng đợc định mức lao động có căn cứkhoa học Điều này tạo điều kiện để tính toán đơn giátiền lơng chính xác
+ Tổ chức sản xuất và tổ chức lao động phải tơng đốihợp lý và ổn định Đồng thời tổ chức phục vụ tốt nơilàm việc để tạo điều kiện cho ngời lao động trong calàm việc đạt hiệu quả kinh tế cao
+ Thực hiện tốt công tác thống kê, kiểm tra nghiệm thusản phẩm sản xuất ra để đảm bảo chất lợng sản phẩm,tránh làm bừa, làm ẩu, chạy theo số lợng
+ Bố trí công nhân vào những công việc phù hợp với bậcthợ của họ Có các chế độ trả lơng sau:
Chế độ trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân:cách trả lơng này đợc áp dụng rộng rãi đối với ngờicông nhân viên trực tiếp sản xuất trong điều kiệnquy trình lao động của ngời công nhân mang tính
độc lập tơng đối, có thể quy định mức kiểm tra vànghiệm thu sản phẩm một cách riêng biệt Đơn giátiền lơng của cách trả lơng này là cố định và tiền l-
do quan tâm đến năng suất, chất lợng sản phẩm của họ.+ Nhợc điểm: là ngời công nhân ít quan tâm đến chấtlợng sản phẩm, tinh thần tập thể tơng trợ lẫn nhau trong
Trang 12quá trình sản xuất kém, hay có tình trạng dấu nghề,dấu kinh nghiệm.
Chế độ trả lơng khoán: đợc áp dụng cho những côngviệc nếu giao chi tiết bộ phận sẽ không có lợi bằnggiao toàn bộ khối lợng cho công nhân hoàn thànhtrong một thời gian nhất định
Chế độ lơng này sẽ đợc áp dụng trong xây dựng cơ bản
và áp dụng cho những công nhân khi làm việc đột xuất
nh sửa chữa, tháo lắp nhanh một số thiết bị để nhanhchóng đa vào sản xuất, áp dụng cho cá nhân và tập thể
+ Ưu điểm: trong chế độ trả lơng này ngời côngnhân biết trớc đợc khối lợng tiền lơng mà họ sẽ nhận đợcsau khi hoàn thành công việc và thời gian thành công đợcgiao Do đó họ chủ động trong việc sắp xếp tiến hànhcông việc của mình từ đó tranh thủ thời gian hoàn thànhcông việc đợc giao còn đối với ngời giao khoán thì yêntâm về khối lợng công việc hoàn thành
+ Nhợc điểm: để đảm bảo thời gian hoàn thành dễgây ra hiện tợng làm bừa, làm ẩu không đảm bảo chất l-ợng Do vậy công tác nghiệm thu sản phẩm đợc tiến hànhmột cách chặt chẽ
III Hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng:
1 Khái niệm:
*Hạch toán:
Hạch toán là những hoạt động quan sát, đo lờng, tínhtoán và ghi chép của con ngời đối với các hoạt động kinh tếxảy ra trong quá trình tái sản xuất xã hội nhằm thu nhận,cung cấp những thông tin về quá trình đó phục vụ chocông tác kiểm tra, công tác chỉ đạo những hoạt đông kinh
tế, đảm bảo cho quá trình tái sản xuất xã hội đem lại hiệuquả cao, đáp ứng nhu cầu sản xuất và đời sống xã hội
*Hạch toán kế toán:
Hạch toán kế toán là khoa học thu nhận xử lý và cungcấp toàn bộ thông tin về tài sản và sự vận động của tàisản trong các đơn vị nhằm kiểm tra giám sát toàn bộ hoạt
12
Trang 13động kinh tế tài chính của đơn vị đó Nh vậy hạch toán
kế toán nghiên cứu về tài sản, sự vận động của tài sảntrong các đơn vị, nghiên cứu về các hoạt động kinh tế tàichính xảy ra trong quá trình hoạt động của đơn vị vớimục đích kiểm tra giám sát các hoạt động kinh tế tàichính, đảm bảo cho hoạt động đó đem lại lợi ích cho conngời
Để thực hiện hạch toán, kế toán sử dụng một hệ thống cácphơng pháp khoa học gồm:
Phơng pháp chứng từ kế toán
Phơng pháp tài khoản kế toán
Phơng pháp tính giá
Phơng pháp tổng hợp cân đối kế toán
Sử dụng thớc đo tiền tệ để đo lờng phạm vi quy mô hoạt
động kinh tế tài chính, bên cạnh đó còn sử dụng thớc đolao động và thớc đo hiện vật
*Hạch toán tiền lơng: là quá trình tính toán ghi
chép thời gian lao động hao phí và kết quả đạt đợc tronghoạt động sản xuất, hoạt động tổ chức và quản lý theonguyên tắc và phơng pháp nhất định nhằm phục vụ côngtác kiểm tra tình hình sử dụng quỹ lơng, công tác chỉ
đạo các hoạt động kinh tế đảm bảo cho quá trình tái sảnxuất xã hội
Quỹ tiền lơng tăng lên phải tơng ứng với khối lợng tăng giátrị tiêu dùng Nhiệm vụ của hạch toán tiền lơng là phải xác
định mức độ cơ cấu tiền lơng, các yếu tố làm tăng giảmquỹ lơng, hạch toán tỉ trọng các hình thức và chế độ tiềnlơng nhằm tìm ra những hớng kích thích mạnh mẽ và thoả
đáng đối với ngời lao động Hạch toán tiền lơng cấp bậc,tiền thởng từ quỹ khuyến khích vật chất nhằm chỉ ra hớng
đi đúng đắn của ngời lao động đến kết quả cuối cùngcủa doanh nghiệp
Hạch toán tiền lơng phải cân đối phù hợp với các chỉtiêu kế hoạch khác, không cho phép vợt chi quỹ tiền lơng
mà không có căn cứ xác đáng vì điều đó dẫn đến làm
Trang 14tăng giá thành sản phẩm, làm giảm tỉ số tích luỹ Vợt chiquỹ tiền lơng trả cho nhân viên không sản xuất theo quỹ l-
ơng kế hoạch là vi phạm chế độ tài chính Hạch toán thựchiện kế hoạch quỹ lơng của công nhân sản xuất cần tính
đến mức độ hoàn thành kế hoạch khối lợng sản phẩm đểtính thực hiện tiết kiệm hay vợt chi quỹ lơng kế hoạch
Hạch toán quỹ lơng để so sánh giá trị nguồn nhânlực trên thị trờng lao động Hạch toán tốc độ tăng tiền l-
ơng so sánh với tốc độ tăng năng suất lao động có nghĩa
là tỉ trọng tiền lơng trong tổng sản phẩm cũng nh trongchi phí chung cho sản phẩm giảm xuống và ngợc lại Tốc độtăng tiền lơng và tăng năng suất lao động có ảnh hởng
đến cơ cấu giá thành sản phẩm
2 Nội dung và phơng pháp hạch toán:
*Hạch toán lao động gồm:
Hạch toán về số lợng lao động
Hạch toán thời gian lao động
Hạch toán kết quả lao động
Hạch toán kết quả lao dộng:
Là việc theo dõi kịp thời chính xác tình hình tăng giảm
số lợng lao động theo từng loại lao động Trên cơ sở đólàm căn cứ cho việc trả lơng và các chế độ khác chongời lao động đợc kịp thời Số lợng lao động của doanhnghiệp đợc phản ánh trên sổ sách thờng do phòng lao
động tiền lơng lập nhằm nắm chắc tình hình phân
bổ, sử dụng lao động hiện có
Bên cạnh đó doanh nghiệp còn căn cứ vào sổ lao động
đợc mở cho từng ngời để quản lý nhân lực cả về số lợnglẫn chất lợng lao động về biến động và chấp hành chế
độ đối với ngời lao động
Số lợng lao động tăng lên khi doanh nghiệp tuyển dụngthêm lao động Chứng từ là các hợp đồng lao động
Số lợng lao động giảm khi lao động chuyển công táckhác, thôi việc, về hu, nghỉ mất sức, …Chứng từ là cácquyết định của Giám đốc doanh nghiệp
14
Trang 15 Hạch toán thời gian lao động
Là việc ghi chép kịp thời, chính xác thời gian lao
động của từng
ngời.Trên cơ sở đó tính lơng phải trả cho chính xác Hạchtoán thời gian lao động phản ánh số ngày, giờ làm việcthực tế hoặc ngừng sản xuất, nghỉ việc của ngời lao
động, từng bộ phận phòng ban trong doanh nghiệp
Chứng từ hạch toán là bảng chấm công đợc lập riêngcho từng bộ phận trong đó ghi rõ ngày làm việc, ngàynghỉ việc của từng ngời Bảng do tổ trởng trực tiếp ghi và
để nơi công khai để mọi ngời giám sát thời gian lao độngcủa từng ngời Cuối tháng bảng chấm công đợc dùng đểtổng hợp thời gian lao động và tính lơng thởng cho từng
bộ phận
Hạch toán kết quả lao động:
Là ghi chép kịp thời chính xác số lợng, chất lợng sảnphẩm hoàn thành của từng ngời để từ đó tính lơng, thởng
và kiểm tra sự phù hợp của tiền lơng phải trả với kết quảhoạt động thực tế, tính toán định mức lao dộng từng ngời,từng bộ phận và cả doanh nghiệp
Để hạch toán kết quả lao động, kế toán sử dụng nhữngloại chứng từ ban đầu khác nhau tuỳ theo loại hình, đặc
điểm sản xuất của từng doanh nghiệp nhng những chứng
từ này đều bao gồm các nội dung cần thiết nh tên côngnhân, tên công việc, thời gian lao động, số lợng sản phẩmhoàn thành nghiệm thu
Chứng từ hạch toán lao động phải do ngời lập kí, cán bộkiểm tra kỹ thuật xác nhận, lãnh đạo duyệt y Sau đóchuyển cho nhân viên hạch toán phân xởng để tổng hợpkết quả lao động toàn đơn vị rồi chuyển về phòng lao
động tiền lơng xác nhận
Cuối cùng chuyển về phòng kế toán của doanh nghiệp
để làm căn cứ tính lơng, tính thởng Để tổng hợp kết quảlao động thì tại mỗi phân xởng, bộ phận nhân viên hạchtoán phân xởng phải mở sổ tổng hợp kết quả lao động
Trang 16Trên cơ sở các chứng từ hạch toán kết quả lao động do các
bộ phận gửi đến hàng ngày( hoặc định kì) để ghi kếtquả lao động của từng ngời, từng bộ phận vào sổ và cộng
sổ, lập báo cáo kết quả lao động rồi gửi cho bộ phận quản
lý liên quan Phòng kế toán doanh nghiệp cũng phải mở sổtổng hợp kết quả lao động để tổng hợp kết quả chungtoàn doanh nghiệp
*Hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo
l-ơng:
Để hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơngdoanh nghiệp sử dụng các chứng từ sau:
+Bảng thanh toán tiền lơng:
Là chứng từ làm căn cứ để thanh toán tiền lơng, phụcấp cho công nhan viên trong đơn vị cơ sở để lập bảngthanh toán lơng là các chứng từ liên quan nh:
Là chứng từ làm căn cứ tổng hợp và thanh toán trợ cấpBHXH trả thay lơng cho ngời lao động, lập báo cáo quyếttoán BHXH với cơ quan quản lý BHXH Tuỳ thuộc vào số ngờiphải thanh toán trợ cấp BHXH trả thay lơng trong tháng của
đơn vị, kế toán có thể lập bảng này cho từng phòng ban
bộ phận hay cho toàn đơn vị Cơ sở để lập bảng này là “Phiếu nghỉ hởng BHXH”, khi lập bảng phải ghi chi tiết từngtrờng hợp nghỉ và trong mỗi trờng hợp phải phân ra sốngày, số tiền trợ cấp BHXH trả thay lơng Cuối tháng kếtoán tính tổng số ngày nghỉ và số tiền đợc trợ cấp trongtháng và luỹ kế từ đầu năm đến tháng báo cáo cho từng
16
Trang 17ngời và cho toàn đơn vị Bảng này đợc chuyển cho trởngban BHXH xác nhận và chuyển cho kế toán trởng duyệt chi.
Hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơngtrong các đơn vị sản xuất khác với các đơn vị Hành chính
sự nghiệp là các đơn vị Hành chính sự nghiệp đợc trangtrải các chi phí hoạt động để thực hiện các nhiệm vụchính trị đợc giao bằng nguồn kinh phí từ ngân sáchhoặc từ công quỹ theo nguyên tắc không bồi hoàn trựctiếp cho nên tài khoản sử dụng và phơng pháp hạch toáncũng khác nhau
*Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh:
Để hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng,
kế toán sử dụng các tài khoản sau:
TK334 “Phải trả công nhân viên”: Dùng để theo dõi cáckhoản phải trả công nhân viên của doanh nghiệp về tiền l-
ơng, phụ cấp, BHXH, tiền thởng và các khoản phải trả khácthuộc về thu nhập của ngời lao động
Số trả thừa cho công nhân viên
Trong hệ thống tài khoản không có tài khoản cấp 2 nhngchế độ kế toán thờng mở 2 tài khoản cấp 2
TK 3341: chuyên theo dõi tiền lơng
TK 3342: theo dõi các khoản khác ngoài lơng
Trang 18TK 338 “Phải trả và phải nộp khác”: phản ánh các khoảnphải trả, phải nộp cho cơ quan pháp luật, cho các tổ chức
đoàn thể xã hội, cho cấp trên về BHXH, BHYT, KPCĐ, …
D nợ:
Số chi vợt đợc cấp bù
D có:
Số chi không hết phải nộp tiếp
TK 338 có 5 TK cấp 2 trong đó có 3 TK liên quan trực tiếp
Nợ TK 662, 627, 641, 642, 241
Có TK 338(3382, 3383, 3384)+ Phản ánh các khoản BHXH phải trả trực tiếp cho côngnhân viên nh ốm đau, thai sản, tai nạn lao động
Nợ TK 338(3383)
Có TK 334
18
Trang 19+ Cuối kì tính trả số tiền thởng phải trả cho công nhânviên từ quỹ khen thởng.
Nợ TK 431(4311)
Có TK 334+ Tính BHXH, BHYT trừ vào lơng của ngời lao động
Nợ TK 334
Có TK 338(3381, 3382)+ Các khoản khấu trừ vào thu nhập của công nhân viên:
Nợ TK334
Có TK 333 (3383)141, 138+ Thanh toán lơng và các khoản trích theo lơng cho côngnhân viên:
Nợ TK 334
Có TK 111, 112+ Nếu thanh toán bằng vật t hàng hoá
Nợ TK 632
Có TK 152, 153, 154, 155
Nợ TK 334
Có TK 333(33311)+ Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho cơ quan quản lý quỹ:
Nợ TK 338(3382, 3383, 3384)
Có TK 111, 112+ Chi tiêu KPCĐ, BHXH tại doanh nghiệp:
Nợ TK 338 (3382, 3383)
Có TK 111, 112+ Phản ánh BHXH, KPCĐ chi vợt đợc cấp bù:
Nợ TK 111, 112
Có TK 338 (3382, 3383)+ Số chi không hết phải nộp cho cơ quan quản lý quỹ:
Nợ TK 338 (3382, 3383)
Có TK 111, 112+ Cuối kì kết chuyển số tiền công nhân viên đi vắng chalĩnh:
Nợ TK 334
Có TK 338 (3388)
Trang 20Trình tự hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng ở doanh nghiệp sản xuất đợc thể hiện qua sơ
TK33
8
TK431
Thuế thu nhập
Thanh toán l
ơng
Khấu trừ các khoản
TK338
TK138
cho CNV
Trang 21*Đối với các đơn vị Hành chính sự nghiệp:
Tài khoản sử dụng để hạch toán tiền lơng và các khoảntrích theo lơng nh sau:
TK 334: Phải trả viên chức”: dùng để phản ánh tình hìnhthanh toán với công chức, viên chức trong đơn vị Hànhchính sự nghiệp về tiền lơng, phụ cấp và các khoản phảitrả theo chế độ nhà nớc quy định
Trang 22D có:
Các khoản còn phải trả cho công chức, viên chứccán bộ hợp đồng và các đối tợng khác trong đơnvị
Trang 23Có TK 334(3341, 3348)+ Trích BHXH, BHYT theo quy định:
Nợ TK 661, 662, 631
Có TK 334
Có TK 332(3321, 3322)+ Tính ra số BHXH phải trả trực tiếp cho ngời đợc hởng:
Nợ TK 332(3321)
Có TK 334+ Trích quỹ cơ quan để thởng cho công chức viên chức:
Nợ TK 431(4311)
Có TK 334+ Thanh toán tiền lơng, thởng, phụ cấp, BHXH và cáckhoản khác
Nợ TK 334
Có TK 111, 112+ Nộp BHXH, mua thẻ BHYT:
Nợ TK 332
Có TK 111, 112, 461+ Các khoản tạm ứng bồi thờng đợc trừ vào lơng:
Nợ TK 334
Có TK 311, 312+ Số BHXH đợc cấp để chi trả cho các đối tợng đợc hởng:
Nợ TK 111, 112
Có TK 332(3321)+ Nhận đợc giấy phạt do nộp chậm BHXH:
Nợ TK 661, 311
Có TK 332(3321)
3 ý nghĩa của hạch toán tiền lơng trong Công ty:
Tiền lơng là yếu tố cơ bản để quyêt định thu nhậptăng hay giảm của ngời lao động, quyết định mức sốngvật chất của ngời lao động làm công ăn lơng trong doanhnghiệp Vì vậy để có thể trả lơng một cách công bằngchính xác, đảm bảo quyền lợi cho ngời lao động thì mớitạo ra sự kích thích, sự quan tâm đúng đắn của ngời lao
động đến kết quả cuối cùng của doanh nghiệp Có thể nói
Trang 24hạch toán chính xác đúng đắn tiền lơng là một đòn bẩykinh tế quan trọng để kích thích các nhân tố tích cựctrong mỗi con ngời, phát huy tài năng, sáng kiến, tinh thầntrách nhiệm và nhiệt tình của ngời lao động tạo thành
động lực quan trọng của sự phát triển kinh tế
Mặt khác, tiền lơng là một trong những chi phí củadoanh nghiệp hơn nữa lại là chi phí chiếm tỉ lệ đáng kể.Mục tiêu của doanh nghiệp là tối thiểu hoá chi phí, tối đahoá lợi nhuận nhng bên cạnh đó phải chú ý đến quyền lợicủa ngời lao động Do đó làm sao và làm cách nào để vừa
đảm bảo quyền lợi của ngời lao động vừa đảm bảo quyềnlợi của doanh nghiệp Đó là vấn đề nan giải của mỗi doanhnghiệp Vì vậy hạch toán tiền lơng và các khoản trích theolơng không những có ý nghĩa phát huy tính tích cực, chủ
động, sáng tạo của ngời lao động mà còn có ý nghĩa giúpcác nhà quản lý sử dụng quỹ tiền lơng có hiệu quả nhất tức
là hợp lý hoá chi phí giúp doanh nghiệp làm ăn có lãi Cungcấp thông tin đâỳ đủ chính xác về tiền lơng của doanhnghiệp, để từ đó doanh nghiệp có những điều chỉnhkịp thời, hợp lý cho những kì doanh thu tiếp theo
Tiền lơng và các khoản trích theo lơng sẽ là nguồnthu nhập chính, thờng xuyên của ngời lao động, đảm bảotái sản xuất và mở rộng sức lao động, kích thích lao độnglàm việc hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh khi côngtác hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng đợchạch toán hợp lý công bằng chính xác
24
Trang 25Chơng II Thực trạng hạch toán tiền lơng tại Công ty xây dựng Kim Thành.
I Tổng quan về công ty
1 Sự hình thành và phát triển của công ty:
Công ty xây dựng Kim Thành là một doanh nghiệp tnhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh thựchiện hạch toán kinh tế độc lập Công ty có trụ sở chính
đặt tại 65 phố Trần Phú - Phờng Lam Sơn - Thành phốThanh Hoá Với vị trí nằm giữa trung tâm Thành phố, Công
ty có rất nhiều thuận lợi để tiến hành hoạt động giao dịchcũng nh phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh
Tiền thân của Công ty xây dựng Kim Thành là Công
ty Kiến trúc xây dựng vàng bạc và nội thất ra đời ngày28/08/1991 theo quyết định số 739QD/TC/UBTH Là Công
ty phát triển và rất thuận lợi về vị trí kinh tế cũng nhchính trị, văn hoá của tỉnh
Đến ngày 18/3/1991 Công ty Kiến trúc, vàng bạc và nộithất đợc đổi tên thành Công ty xây dựng Kim Thành do Sở
kế hoạch và xây dựng cấp với nhiệm vụ cho quốc tế dânsinh nh: Bệnh viện tỉnh Thanh Hoá, cung văn hoá thiếunhi, trờng dạy nghề, Ngân hàng NN&PTNT tỉnh Hà Nam…
Trớc sự phát triển của nền kinh tế nớc nhà, trớc yêu cầu
to lớn của công tác xây dựng, Công ty tổ chức và thành lậpcác đơn vị chuyên ngành mạnh mẽ về tỏo chức và lực lợng.Tháng 8 năm 1991, Công ty đã đợc sở xây dựng cấp giấyphép thành lập Công ty xây dựng Kim Thành Với nhiều cán
bộ chủ chốt của Công ty, cơ sở vật chất nh trụ sở và các
đội thi công Từ đó đến nay, Công ty thờng xuyên kiệntoàn giữ vững ổn định và phát triển và đáp ứng đợcnhững yêu cầu trong tình hình mới với một số nhiệm vụchủ yếu là xây dựng cơ bản, kinh doanh nhà, trang tríhoàn thiện và sản xuất vật liệu xây dựng…
Là một đơn vị thành lập sớm của tỉnh, lại có trụ sở tại
Trang 26ty Xây dựng Kim Thành có nhiều điều kiện để phát triển,
có các cơ hội để thi công các công trình lớn và đợc ápdụng rất nhiều thành tựu khoa học kỹ thuật, công nghệ tiêntiến Do đó, Công ty đã xây dựng đợc đội ngũ kỹ thuậtvững mạnh, đội ngũ công nhân có tay nghề cao Bên cạnhnhững thuận lợi đó Công ty cũng vấp phải không ít khókhăn do chính sự non trẻ của mình
ty căn cứ vào công việc và năng lực của mỗi ngời nhng
đảm bảo không thấp hơn mức lơng tối thiểu do Nhà nớcquy định
+ Đợc trang bị các phơng tiện, dụng cụ cần thiết phục vụcho công việc mà mình đảm nhiệm nhằm hoàn thànhnhiệm vụ đợc giao
+ Đợc hởng các phụ cấp liên quan nh phụ cấp phơng tiện đilại, phụ cấp ăn tra, phụ cấp trách nhiệm chức vụ, …mức phụcấp cụ thể sẽ do Công ty quyêt định trên cơ sở mặt bằngthu nhập và công việc mà ngời lao động phụ trách
+ Ngời lao động đợc quyền tham gia đóng bảo hiểm xãhội Đối với ngời lao động theo hợp đồng không xác địnhthời hạn hoặc hợp đồng có thời hạn từ 1 năm đến 3 năm,việc đóng bảo hiểm là bắt buộc và Công ty sẽ thực hiệnngay tại thời điểm trả lơng hàng tháng
Các quyền khác:
26
Trang 27+ Đợc quyền góp vốn và hởng lợi nhuận theo phần vốn lu
động góp vào Công ty nếu Công ty có nhu cầu huy độngvốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Đợc quyền tham gia đóng góp ý kiến nhằm phát triểncông ty, phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật nâng caonăng suất lao động, chất lợng sản phẩm
+ Đợc Công ty tạo điều kiện về mặt thời gian và vật chất(nếu có) để tham gia các lớp học nâng cao trình độchuyên môn nghiệp vụ
Nghĩa vụ của ngời lao động:
+ Nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của Công ty vềthời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi và các quy định
về an toàn lao động, vệ sinh lao động
+ Tuân thủ sự chỉ đạo điều hành của ngời phụ trách quản
lý mình
+ Có thái độ cầu thị, nghiêm túc tập trung vào công việc
để hoàn thành nhiệm vụ đợc giao
+ Giữ gìn, bảo quản các số liệu, tài liệu trong phạm vitrách nhiệm đợc giao, giữ gìn các trang thiết bị đã đợccấp nhằm đảm bảo vận hành an toàn, đúng niên hạn sửdụng đúng quy định
+ Tuyệt đối chấp hành nội quy, quy chế nơi làm việc
+ Tận tuỵ phục vụ Công ty hết mình, không lợi dụng chức
vụ, quyền hạn để làm trái các quy định của Công ty thu lợinhuận cho cá nhân và làm thiệt hại đến lợi ích, uy tín củaCông ty
+ Trong khi làm việc, nghiêm cấm sử dụng các chất kíchthích nh: thuốc lá, rợu bia và các chất kích thích khác
Hiện nay Công ty đã chú ý đào tạo nâng cao taynghề cho ngời lao động cụ thể nh:
Công ty đã liên kết với Trờng Trung học Kỹ thuật Xây dựng
Hà Nội để mở các lớp đào tạo nâng cao tay nghề, bậc thợcho ngời lao động Kết quả là 98% học viên tham gia đợccấp chứng chỉ tay nghề bậc thợ 3/7, các ngành nghề hoànthiện nh: điện nớc, cơ khí, …
Trang 28Gần đây Công ty và Nhà trờng đã tiếp tục hợp tác, bồidỡng nghiệp vụ quản lý cho các cán bộ từ các phòng ban
đến các tổ chức trực tiếp sản xuất
Và hiện tại Công ty đang mở hai lớp học về vận hànhnồi hơi, cầu thang máy để phục vụ chiến lợc phát triển củaCông ty
Công ty xây dựng Kim Thành vốn pháp định hiện nay
đang có 2 sáng lập viên đóng góp bằng tài sản với trị giálà:
Vốn điều lệ ( tính dến thời điểm tháng 02 năm 2002) là2.445.000.000 đồng
Trong đó:
Phần vốn góp vào công ty của Ông Đàm Tiến Dũng gồm:
Đất và nhà ở tại 45 – Trần Phú – P.Lam Sơn - Thành phốThanh Hoá
Tổng trị giá = 458.000.000 đồng
Nhà hàng và nhà ở tại 172 Phố Lê Hoàn - TP Thanh Hoá
Tổng trị giá = 1.915.000.000 đồngTổng cộng: 2.373.000.000 đồng; chiếm 97% Vốn
điều lệ
Phần vốn góp vào Công ty của Ông Đàm Lê Thắng gồm:+ Tiền mặt: 72 triệu đồng
Trang 29phải chịu trách nhiệm bồi thờng thiệt hại phát sinh dokhông góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết.
Công ty hoạt động chủ yếu dựa vào số vốn do cácthành viên đóng góp (vốn điều lệ) Trờng hợp cần thiết,Công ty có thể huy động thêm vốn từ các tổ chức cá nhânkhác để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh Cácquyết định huy động vốn của Công ty đợc thực hiện theoquy định của điều lệ này
*Cơ sở vật chất:
Trớc kia Công ty TNHH Hoàng Hà cũng phải gặp phải một
số khó khăn trong điều kiện kinh tế thị trờng khắcnghiệt, nhà xởng dột nát cũ kỹ, máy móc lạc hậu, trình
độ của các công nhân viên còn thấp kém, sản phẩm sảnxuất ra cha có sức hấp dẫn trên thị trờng
Để không ngừng đa Công ty vơn lên có chỗ đứng trên
th-ơng trờng, Ban giám đốc và các thành viên đã lựa chọn
đúng đắn đờng lối chính sách linh hoạt, bắt kịp vớithị trờng, với các đối thủ cạnh tranh của mình Công ty
đã vợt qua bao nhiêu khó khăn để đạt đợc thành tích
nh hiện nay, giải quyết một số dự án xây dựng chothành phố, đóng góp vào Ngân sách, tạo công ăn việclàm và thu nhập cho ngời lao động
Công ty xây dựng Kim Thành đã đầu t thêm nhà xởng,mua sắm các trang thiết bị máy móc hiện đại, đáp ứngnhu cầu trong các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Công ty
Hiện nay Công ty đang đầu t xây dựng thêm nhà xởng
có diện tích từ 400 → 500 m2 Và đầu t xây dựng dâychuyền công nghệ mới sản xuất đồ mộc với tổng giá trị
Trang 30• 1 máy xúc.
• 1 máy cẩu: tải trọng 20 tấn
• 1 máy bán cẩu: tải trọng từ 2, 5 tấn đến 3 tấn
Các phòng ban, các tổ chuyên môn nghiệp vụ tại Công ty
Các xí nghiệp thuộc Công ty
Các đội, các trạm nhà hàng trực thuộc Công ty
Ban Giám đốc Công ty:
Ban giám đốc Công ty gồm 01 Giám đốc và các PhóGiám đốc Giám đốc Công ty do các sáng lập viên cử ra.Giám đốc Công ty phải là ngời có trình độ chuyên môn
về lĩnh vực xây dựng cơ bản, có khả năng lãnh đạo,quản lý điều hành hoạt động của Công ty
Các Phó Giám đốc Công ty do Giám đốc Công ty bổnhiệm, miễn nhiệm cách chức sau khi đã thông qua ýkiến của các sáng lập viên góp vốn trong điều lệ Số lợngcác Phó Giám đốc sẽ phụ thuộc vào yêu cầu nhiệm vụsản xuất kinh doanh trong từng thời kì của Công ty CácPhó Giám đốc Công ty có thể là thành viên góp vốnhoặc ngời lao động theo hợp đồng dài hạn có năng lực,kinh nghiệm, phẩm chất đạo đức đợc Giám đốc tínnhiệm đề nghị và đợc các sáng lập viên chấp nhận
Các phòng ban chuyên môn trong Công ty:
+ Là bộ phận có chuyên môn về các lĩnh vực nhất định,
đợc Giám đốc Công ty giao nhiệm vụ phụ trách một số hoạt
động cụ thể chuyên ngành căn cứ vào yêu cầu sản xuấtkinh doanh
30