1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tại sao nói thông tin vừa là nguyên liệu vừa là sản phẩm, thông tin trong quản lý và việc ra quyết định quản lý ảnh hưởng như thế nào cho ví dụ minh họa

42 3,5K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 245,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÂU HỎI 1 TẠI SAO NÓI THÔNG TIN VỪA LÀ NGUYÊN LIỆU VỪA LÀ SẢN PHẨM, THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ VÀ VIỆC RA QUYẾT ĐỊNH QUẢN LÝ ẢNH HƯỞNG NHƯ THẾ NÀO?. Thông tin trong Quản lý và việc ra quyế

Trang 1

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ - HÀNH CHÍNH QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

Trang 2

BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC

Trang 3

CÂU HỎI 1

TẠI SAO NÓI THÔNG TIN VỪA LÀ NGUYÊN LIỆU VỪA LÀ SẢN PHẨM, THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ VÀ VIỆC

RA QUYẾT ĐỊNH QUẢN LÝ ẢNH HƯỞNG NHƯ THẾ NÀO? CHO VÍ DỤ MINH HỌA?

3

Trang 4

Như chúng ta đã biết: Thông tin là tất cả

những gì giúp con người hiểu được về đối tượng

mà mình muốn quan tâm.

Thông tin trong quản lý là những gì mà

nhà quản lý cần cho việc ra quyết định Đó

là những thông thông tin cần cho việc ra quyết định quản lý và thực hiện các hành vi quản lý

4

Trang 5

Thông tin trong quản lý Hành chính Nhà nước ở

Việt Nam, có sự Quản lý theo nhiều cấp Thông tin.

Trong Quản lý, Thông tin vừa là Nguyên liệu vừa là Sản phẩm.

5

Trang 6

Chu trình xử lý thông tin chung

Thông tin vào Xử lý thông tin Thông tin mới

 Thông tin vào  Nguyên liệu

 Thông tin ra  Sản Phẩm

Thông tin được xử lý ở nhiều khâu, nhiều cấp khác nhau Do đó, cùng một thông tin có thể vừa là thông tin vào của quá trình này, vừa là thông tin đầu ra của quá trình khác.

Như vậy Thông tin vừa là nguyên liệu vừa là sản phẩm. 6

Trang 7

Thông tin trong Quản lý và việc ra quyết định ảnh hưởng qua lại như thế nào?

 Giữa thông tin trong quản lý và việc ra quyết định có mối quan hệ khăng khít, mật

thiết với nhau

 Thông tin trong hoạt động quản lý có một vai trò rất quan trọng đối với việc ra Quyết

định quản lý

 Ngược trở lại, việc ra Quyết định, trong quá trình thực thi phản ánh mức độ chính xác, hợp lý của thông tin trong quản lý 7

Trang 8

VIỆC PHÂN CẤP QUẢN LÝ CHO

THẤY HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ Ở MỖI

CƠ QUAN, TỔ CHỨC ĐƯỢC CHIA

 Nhà quản lý ở mức chiến lược phải có tầm nhìn bao quát cả cơ quan, doanh nghiệp và môi trường kinh doanh, xã hội, và nhìn theo chiều lâu

Trang 9

 Nhà quản lý ở mức sách lược chịu trách

nhiệm thực hiện các mục tiêu và đường lối

ở mức chiến lược ấn định.Để làm được

việc này, nhà quản lý ở mức sách lược

phải xác định các nhiệm vụ cụ thể cần

thực hiện

 Họ có tấm nhìn chiến thuật, bao quát đơn

vị, các chi nhánh nội bộ nhưng ít chú ý tới

môi trường bên ngoài và thường nhìn

tương đối lâu dài

9

Trang 10

 Nhà quản lý và nhu cầu thông tin ở mức tác nghiệp:

định rõ, có thể kéo dài cả ngày, cả tuần…

ngắn hạn.

và cung cấp cho việc ra quyết định ở mức

Trang 11

và bệnh truyền nhiễm qua thực phẩm

Công văn này gửi đến:

 Các ngành thành viên Ban chỉ đạo vệ sinh an toàn thực phẩm cấp tỉnh;

 Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

11

Trang 12

Công văn đó chính là văn bản chứa thông tin đã được

xử lý - Nó là sản phẩm của ủy ban nhân dân tỉnh, Nhưng

nó lại là nguyên liệu đối với các huyện, các đơn vị cấp dưới, vì sau khi nhận được công văn thì các ủy ban nhân dân huyện bắt đầu phân tích thông tin trong công văn của tỉnh và ra quyết định thực hiện công văn đó xuống cấp dưới nhằm:

 Tăng cường và nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác thông tin, tuyên truyền về kiến thức an toàn thực phẩm, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về an toàn thực phẩm ;

 Chủ động xây dựng kế hoạch bảo đảm an toàn thực phẩm cho các đối tượng có nguy cơ cao trong địa bàn quản lý;

12

Trang 13

 Tăng cường thanh tra, kiểm tra liên ngành bảo đảm an toàn thực phẩm đối với các cơ

sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm;

lực lượng, trang thiết bị chuyên môn, tổ chức cấp cứu, điều trị kịp thời, đảm bảo giảm thiểu tối đa tỷ lệ tử vong trong các

vụ ngộ độc thực phẩm trên địa bàn tỉnh.

13

Trang 14

CÂU HỎI 27

SỬ DỤNG KĨ THUẬT VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN , MÔ TẢ CÁC CHỨC NĂNG VÀ CÁC LUỒNG THÔNG TIN CỦA HỆ THỐNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ?

14

Trang 15

Khái niệm hệ thống thông tin

Là hệ thống dùng các nguồn tài nguyên bao gồm: Con người ( người sử dụng và các chuyên gia về công nghệ thông tin), phần cứng (máy tính, các phương tiện lưu trữ và truyền dữ liệu), phần mềm (các chương trình, thủ tục), để thực hiện các hoạt động nhập vào, xử lý, đưa ra lưu trữ và kiểm soát nhằm chuyền tải các tài nguyên

Trang 16

Các bước xây dựng hệ thống thông tin

16

Trang 17

1 KHẢO SÁT

 Khảo sát ban đầu;

 Xác định các nội dung cần thực hiện để giải quyết những vấn đề phù hợp với cơ quan, tổ chức , với người sử dụng và cả hệ thống thông tin

 Xác định phạm vi các vấn đề cụ thể

 Xác định những người sử dụng trực tiếp chịu

sự chi phối của sự phát triển hệ thống

 Để có cái nhìn bao quát và để làm gợi ý cho các giai đoạn tiếp theo 17

Trang 18

 Khảo sát chi tiết;

về kỹ thuật, tài chính, thời gian ràng

buộc để lập nên bản báo cáo về các

yêu cầu của người sử dụng hệ thống

thông tin, đánh giá và lựa chọn các

giải pháp, đề suất kiến nghị với người

sử dụng về hệ thống hiện tại và công

Trang 19

2 PHÂN TÍCH

Khảo sát, sẽ có được một nội dung

đánh giá sơ bộ, từ đó rà soát và xác

định lại các yêu cầu rồi tìm cách xây

dựng lại nguyên mẫu theo cách hiểu

đúng nhất.

Trang 20

 Thiết kế các chi tiết các Mô đun và lập

trình(mã hóa chương trình và thiết kế);

 Phát triển các tệp và cơ sở dữ liệu 20

Trang 21

4 XÂY DỰNG VÀ THỬ NGHIỆM

Xây dựng và kiểm tra từng phần các

Mô đun, các phân hệ, .Sau đó, cần

biên soạn tài liệu, tích hợp tất cả các

phần cùng hoạt động thử và kiểm tra

chặt chẽ tất cả các phần, Mô đun theo

các chức năng đã ghi trong bản thiết

kế, bao gồm cả phần cứng và phần

mềm.

21

Trang 22

thường xuyên của tất cả các phía, đặc

biệt là ở giai đoạn đầu.

22

Trang 23

6 BẢO TRÌ VÀ PHÁT TRIỂN

Có kế hoạch thường xuyên theo

dõi, bảo dưỡng và không ngừng

hoàn thiện, kể cả nâng cấp nếu cần

thiết và nếu điều kiện cho phép.

23

Trang 24

Mô tả hệ thống thông tin Quản lý nhân sự của UBND Huyện Sơn

Dương – Tuyên Quang.

24

Trang 25

LƯU

HỒ SƠ

XEM XÉT ĐÁNH GIÁ

G LƯƠNG

BẬC

LƯƠNG

Xây Dựng kế hoạch, quy hoạch cán bộ

Đào tạo, luân

chuyển

Chế độ đãi ngộ

25

Trang 26

CÂU 3:

Ứng dụng?

26

Trang 27

4 Các văn bản pháp lý liên quan

5 Việc triển khai chữ ký điện tử

Trang 28

1 VÀI NÉT VỀ CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ

Là thông tin đi kèm theo dữ liệu(hình ảnh,

Video …) nhằm xác định người chủ của

dữ liệu đó

Chữ ký điện tử được sử dụng trong các giao dịch điện tử

 chữ ký số và chữ ký điện tử thường được dùng thay thế cho nhau mặc dù chúng không hoàn toàn có cùng nghĩa

 Chữ ký số chỉ là một tập con của chữ ký điện tử (chữ ký điện tử bao hàm chữ ký số)

28

Trang 29

Ngày nay, với sự phát triển bùng nổ của công nghệ thông tin nói chung và Internet nói riêng, công việc kinh doanh của các doanh nghiệp trở nên thuận lợi hơn, tiết kiệm hơn rất nhiều thời gian cũng như các thủ tục hành chính Tuy nhiên Internet cũng mang lại những rủi ro cho doanh nghiệp, mà một trong những vấn đề lớn nhất là vấn đề gian lận.

29

Trang 30

2 T ẠO SAO CẦN PHẢI CÓ

Trang 31

Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, những yêu cầu về quản lý thông tin, lưu trữ

dữ liệu ngày càng cao, trong khi đó những phương thức cũ ngày càng già nua, yếu ớt và chậm chạp

Nhu cầu ngày nay cần một nhanh, mạnh, có tính bảo mật cao, hiệu lực pháp lý

Chữ ký điện tử ra đời với tính bảo mật cao, đáng tin cậy, có trách nhiệm pháp lý

Chữ ký điện tử ra đời: Nhanh + Tin cậy.

31

Trang 32

CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ CÓ KHẢ NĂNG KÝ

NHỮNG LOẠI VĂN BẢN SAU ĐÂY

Email (Mycrosoft, Outlook, Microsoft

Express, Lotus Note, Mozilla

Thunderbird, Opera Mail, .và các Mail

clienthoox trợ S/MINE khác)

 Microsoft Office documents (Word,

Excel, Power Poit)

 PDF (Dùng Adobe Acrobat)

32

Trang 33

3 ƯU ĐIỂM VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ

Trang 34

K HẢ NĂNG XÁC ĐỊNH

NGUỒN GỐC

 Các hệ thống mật mã hóa công khai cho phép mật mã hóa văn bản với khóa bí mật mà chỉ có người chủ của khóa biết

 Vấn đề nhận thực đặc biệt quan trọng đối với các giao dịch tài chính Chẳng hạn một chi nhánh ngân hàng gửi một gói tin về trung tâm dưới dạng (a,b), trong đó a là số tài

khoản và b là số tiền chuyển vào tài khoản đó

Một kẻ lừa đảo có thể gửi một số tiền nào đó để lấy nội dung gói tin và truyền lại gói tin thu được nhiều lần để thu lợi (tấn công truyền lại

Trang 35

 Cả hai bên tham gia vào quá trình thông tin đều có thể tin tưởng là văn bản không bị sửa đổi trong khi truyền.

TÍNH TOÀN VẸN

35

Trang 36

TÍNH KHÔNG THỂ PHỦ

NHẬN

Trong giao dịch, một bên có thể từ chối nhận một văn bản nào đó là do mình gửi

Để ngăn ngừa khả năng này, bên nhận

có thể yêu cầu bên gửi phải gửi kèm chữ

ký số với văn bản Khi có tranh chấp, bên nhận sẽ dùng chữ ký này như một chứng cứ để bên thứ ba giải quyết Tuy nhiên, khóa bí mật vẫn có thể bị lộ và tính không thể phủ nhận cũng không thể đạt được hoàn toàn 36

Trang 37

NHƯỢC ĐIỂM

Nguy cơ bị thay đổi, sao chép hoặc mất

dữ liệu trên mạng thật sự là một trở ngại

trong giao dịch điện tử Vì thế, bảo đảm

tính toàn vẹn dữ liệu là một phần trong

các biện pháp đảm bảo an toàn thông tin

theo chuẩn ISO 17799.

37

Trang 38

4 CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ LIÊN QUAN

Trang 39

5 VIỆC TRIỂN KHAI CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ

Ở VIỆT NAM

 Hiện Bộ Thông tin và Truyền thông đã cấp giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cho Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT), Bkis và Công ty Cổ phần Công nghệ thẻ NacenComm SCT, Viettel, FPT và CKCA.

 Thông thường, sau khi được cấp giấy phép, các đơn vị

sẽ cung cấp các loại dịch vụ chứng thực chữ ký số cho các đối tượng như: cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp và

Trang 40

 Việc sử dụng chữ ký điện tử trở nên phổ biến ở nước ta.

doanh nghiệp cung cấp chữ ký số

như: FPT, BKAV, viettel

điều chỉnh khác nhau.

Trang 41

TRÊN THẾ GIỚI

trên thế giới đã phát triển và sử

dụng chữ ký số trong các giao

dịch thương mại

41

Ngày đăng: 19/11/2017, 20:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w