Vì vậy em chọn đề tài “Thực trạng và giải pháp thúc đẩy hoạt động Marketing Mix trong công ty CP In Bao Bì Đạt Thành” Kết cấu tiểu luận gồm có 3 phần: Chương I: Cơ sở lý luậ
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Xây dựng chiến lược Marketing là nhiệm vụ vô cùng quan trọng của mỗi doanh nghiệp, nhằm thực hiện có hiệu quả nhất trong ba mục tiêu, đó là lợi nhuận, vị thế và an toàn
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì doanh nghiệp đó phải tiến hành tổng hợp mọi yếu tố, nhằm đạt được mục tiêu định sẵn Thông qua chiến lược marketing, doanh nghiệp đó có thể phát huy hết nội lực, hướng vào những cơ hội hấp dẫn trên thị trường và vì thế sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng cường khả năng cạnh tranh trong quá trình hội nhập và tự do hoá nền kinh tế Nhận thức được điều đó cán bộ công nhân viên trong công ty đang tìm tòi, xây dựng chiến lược marketing cho riêng mình, nhiều hoạt động marketing được thực hiện và đem lại hiệu quả kinh tế cao, góp phần vào việc tăng qui mô kinh doanh, thúc đẩy tiêu thụ, tăng doanh số và lợi nhuận
Tuy nhiên việc triển khai các hoạt động marketing không đồng bộ, không khoa học, mang tính chủ quan, chính điều này là một trong những nguyên nhân làm giảm sút hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh với các đối thủ
Vì vậy em chọn đề tài “Thực trạng và giải pháp thúc đẩy hoạt động Marketing Mix trong công ty CP In Bao Bì Đạt Thành”
Kết cấu tiểu luận gồm có 3 phần:
Chương I: Cơ sở lý luận Marketing Mix
Chương II: Thực trạng Marketing Mix trong Cty CP In Bao Bì Đạt Thành
Chương III: Biện pháp thúc đẩy Marketing trong Cty CP In Bao Bì Đạt Thành
Trang 2NỘI DUNG CHƯƠNG I NHỮNG CƠ SỞ LÝ LUẬN MARKETING MIX TRONG DOANH
NGHIỆP
Marketing hỗn hợp (marketing mix)
Tập hợp bốn biến số chính (sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến) cấu thành kế hoạch marketing, được gọi là marketing hỗn hợp (marketing mix)
1.Sản phẩm (product)
Sản phẩm là bất cứ thứ gì có thể đưa vào thị trường, để đạt được sự chú ý, mua bán, sử dụng hoặc tiêu thụ, có khả năng thoả mãn được một ước muốn hay một nhu cầu ở người tiêu dùng
Sản Phẩm
Chất lượng
Hình dáng
Đặc điểm
Nhãn hiệu
Kích cỡ
Giá Cả
Các mức giá
Giảm giá
Chiếc khấu Thanh toán Tín dụng
Phân Phối
Loại kênh
Trung gian
Vận chuyển
Marketing mix
Thị trường mục tiêu
Xúc Tiến
Quảng cáo Khuyến mại Quan hệ công chúng
Trang 3
Phần cốt lõi của sản phẩm
Phần cốt lõi của sản phẩm phải giải đáp được câu hỏi: “ Người mua thực sự đang muốn gì?” Nhà quản trị marketing phải khám phá ra những nhu cầu tiềm ẩn đằng sau mỗi sản phẩm và đem lại những lợi ích chứ không phải chỉ những đặc điểm Phần cốt lõi nằm ở tâm sản phẩm
Phần cụ thể của sản phẩm
Người thiết kế sản phẩm phải biến cốt lõi của sản phẩm thành sản phẩm cụ thể Ví dụ: xe máy, đồng hồ, nước hoa, tủ lạnh… tất cả là những sản phẩm phải cụ thể
- Một mức độ chất lượng
- Những đặc điểm
- Kiểu sáng tạo
Người thiết kế sản phẩm phải đưa ra thêm những dịch vụ và lợi ích bổ sung để tạo thành phần phụ thêm của sản phẩm Hình trên minh hoạ tất cả những điều ta vừa trình bày về sản phẩm
Tóm lại, khi triển khai sản phẩm, các nhà marketing trước hết phải xác định những nhu cầu cốt lõi của khách hàng mà sản phẩm sẽ thoả mãn Sau đó phải thiết kế được những sản phẩm cụ thể và tìm cách gia tăng chúng để tạo ra một phức hợp những lợi ích thoả mãn nhu cầu, ước muốn của khách hàng một cách tốt nhất
Trang 42 Giá (price)
Giá là một đơn vị tiền tệ, cần thiết để có được một loại hàng hoá hay một dịch vụ nào đó với một chất lượng nhất định, vào một thời điểm nhất định,và một nơi nhất định
Giá cả là một yếu tố cơ bản, là một trong bốn biến số quan trọng của marketing – mix mang lại thu nhập trong khi tất cả những biến số khác chỉ sinh ra đầu tư và chi phí
Biến số giá cũng gây ra những phản ứng tức thì hơn cả những biến số khác của Marketing – mix đối với người tiêu dùng cũng như đối với đối thủ cạnh tranh
Những nhân tố mục tiêu Marketing
- Mục tiêu tồn tại
- Mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận trước mắt
- Mục tiêu tối đa hóa doanh thu (thị phần)
- Mục tiêu dẫn đầu về chất lượng sản phẩm
- Mục tiêu giữ thế ổn định, tránh phản ứng bất lợi từ đối thủ cạnh tranh
Những nhân tố cấu thành giá
Giá thành = chi phí nguyên vật liệu + tiền lương biến đổi + chi phí biến đổi
+ tiền lương cố định + chi phí cố định + chi phí chung + tiền lãi
Giá bán = giá thành + định phí + biến phí
Những yếu tố bên trong
Các mục tiêu Marketing- mix
Chiến lược Marketing –mix
Đặc tính sản phẩm
Chi phí
Những yếu tố bên ngoài
Thị trường Số cầu Đối thủ cạnh tranh Các chính sách giá cả của nhà nước
Các quyết định về
giá cả
Trang 53 Phân phối (Place )
Phân phối là quá trình chuyển đưa sản phẩm từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng,thông qua các đại lý trung gian bằng nhiều phương thức và hoạt động khác nhau
Chiến lược phân phối là hệ thống các quyết định nhằm chuyển đưa sản phẩm về mặt vật chất cũng như về quyền sở hữu hay quyền sử dựng sản phẩm từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng nhằm đạt hiệu quả cao nhất
Cấu trúc kênh phân phối:
4.Xúc tiến (promotion)
Hoạt động xúc tiến giúp cho doanh nghiệp truyền thông trực tiếp với khách hàng Xúc tiến là những nỗ lực của doanh nghiệp để đạt thông tin, thuyết phục nhắc nhỡ và khuyến khích khách hàng mua sản phẩm, cũng như hiểu rõ về doanh nghiệp Nhờ xúc tiến mà doanh nghiệp có thể bán hàng nhiều hơn và nhanh hơn
Người Tiêu Dùng
Nhà
Sản
Xuất
Đại lý Cửa hàng bán lẻ
Nhà phân phối độc quyền Đại lý Cửa hàng bán lẻ
Nhà buôn bán Cửa hàng bán lẻ
Đại lý
Cửa hàng bán lẻ
Công
Ty
Quảng cáo Khuyên mại Tuyên truyền Bán trực tiếp
Giới trung gian
Người tiêu dùng
Truyền miệng
Công chúng
Trang 6CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI CÔNG TY CP
IN BAO BÌ ĐẠT THÀNH.
A Khái quát về công ty CP in bao bì Đạt Thành
1.Lịch sử hình thành và phát triển
Được thành lập năm 2002 theo quyết định số 62\QĐ.UB ngày 15\05\2002 dưới hình thức là công ty TNHH in bao bì đạt thành, năm 2005 công ty đã huy động thêm nguồn vốn bằng
việc cổ phần hóa, thành công ty in bao bì Đạt Thành trụ sở 179 Dương Quảng Hàm P.5 Quận
Gò Vấp
Mở rộng qui mô sản xuất, đầu tư trang thiết bị, máy móc hiện đại, hoạt động theo qui trình sản xuất khép kín và dần khẳng định uy tín của mình trên thị trường Ba năm liền 2005-2007 công
ty đã được Bộ Thương Mại cấp chứng nhận “Doanh nghiệp uy tín, chất lượng’’ Năm 2007 đạt cúp vàng Thương Hiệu Việt.
2.Chức năng và lĩnh vực hoạt động
+ Bao Bì: Sản xuất các loại hộp bao bì giấy, như hộp dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm túi
giấy, túi giấy ghép màng nhôm
- Thùng carton in offset bồi 2 lớp, 3 lớp, 5 lớp (sóng E, B.A)
- Hộp bìa cứng phục vụ trong ngành rượu
- Các loại hộp bao bì cao cấp trên chất liệu giấy Metallized dùng trong các ngành thực phẩm dược phẩm, bánh kẹo ngành rượu vv
- Sản xuất bao bì chất liệu đặc biệt bằng UV thuỷ tính thay thế màng bóng nilon, và khả năng tự
huỷ trong môi trường.
- Nhãn giấy, nhãn decal
- In sách , tạp chí, catalogue, tờ rơi
+ Lịch độc quyền
Cung cấp lịch để bàn, lịch treo tường, thiết kế và sản xuất lịch theo yêu cầu của khách hàng.vvv
Trang 7B Thực trạng Marketing trong công ty CP in bao bì Đạt Thành.
Hiện nay về chiến lược marketing hay chính sách marketing Đạt Thành không có kế hoạch hay chiến lược cụ thể rõ ràng, hay đẩy mạnh công tác marketing còn vô cùng yếu ớt và không xem trọng
1.Chính sách sản phẩm
Do sản phẩm của công ty mang tính đặc thù chỉ được sản xuất theo yêu cầu thiết kế của từng doanh nghiệp, nên kiểu dáng rất đa dạng và phong phú, tuỳ thuộc vào đơn đặt hàng mà cho ra những dòng sản phẩm khác nhau, nên đòi hỏi kỹ thuật phải cao
Dòng sản phẩm chính được đánh giá như sau:
Đánh giá chất lượng sản phầm
TT Dòng sản phẩm Chất lượng Kiểu dáng Màu sắc
01 Dạng hộp duplex,
Ivory
Trung bình khá, Đa dạng Tương đối chuẩn
02 Dạng hộp bìa cứng
bồi giấy mỹ thuật, giấy
couche
Trung bình khá
Đa dạng Tương đối chuẩn
03 Hộp carton song
nhuyễn bồi giấy
duplex
Trung bình Đa dạng Tương đối chuẩn
Nguồn: Dữ liệu được lấy thực tế từ công ty Đạt Thành
Đánh giá: Sản phẩm khi đến tay khách hàng phải được KCS kiểm soát chặt chẽ từ đầu vào
đến đầu ra
Theo kết quả đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng về sản phẩm công ty.được thể
hiện qua biểu đồ sau:
Trang 8
Nguồn: Được lấy từ bảng kết quả đánh giá khách hàng năm 2009
Ưu điểm:
70% sản phẩm đạt loại A, làm vừa lòng khách hàng
Còn 20% sản phẩm đạt loại B, khách hàng chỉ chấp nhận sử dụng,
Nhược điểm: 5% sản phẩm kém chất lượng, không hài lòng khách hàng, 5% phế phẩm không
tái sử dụng được
Nguyên nhân: Đặc thù ngành in ấn rất phức tạp, sản phẩm hoàn thành phải trải qua ít nhất 4
công đoạn, nên sẽ gặp sự cố về lỗi kỹ thuật
- Sai xót do bộ phận KCS lỏng lẻo không kiểm soát hết Xử lý sự cố chậm, máy móc công nghệ cũ nên in màu sắc không đồng nhất, dẫn đến độ phế phẩm cao, rồi có những công đoạn phải làm bằng tay, nên không sắc sảo về mặt thẩm mỹ
- Đối tượng khách hàng chưa tập trung, nên sản phẩm đa dạng
- Mỗi khách hàng là một chuẩn loại sản phẩm khác nhau, và hầu hết các sản phẩm đều qua các công đoạn khác nhau
- Về chính sách chất lượng sản phẩm chưa được triển khai chặt chẽ vì lý do:
+ Tính chất sản phẩm không đồng bộ
+ Tính chất sản phẩm chưa ổn định
Nên cũng ảnh hưởng đến uy tín công ty
Trang 92.Chính sách giá:
- Việc quyết định giá là quan trọng đối với công ty, nó có ảnh hưởng to lớn đến sự lựa chọn nhà cung cấp của khách hàng Vì vậy định kỳ trong chính sách giá của công ty là định giá thấp hơn đới thủ cạnh tranh
- Mục tiêu trong việc định giá sản phẩm là nhằm nâng cao thị phần, do đó thăm dò ý kiến khách hàng, và tìm hiểu giá cả của đối thủ cạnh tranh
- Xác định nhu cầu hiện tại và tiềm năng của khách hàng, đặc thù sản phẩm nên đưa ra mức giá thích hợp đối với từng đới tượng khách hàng
- Cơ cấu giá như sau:
Giá = chi phí bình quân 1 sản phẩm ( 90% ) + mức lợi nhuận cho phép (10% )
- Tuy nhiên ngoài việc đảm bảo chi phí và lợi nhuận, xác định giá còn ảnh hưởng đến sản lượng, cung cầu thị trường, đặc thù sản phẩm
Chỉ tiêu tính giá
Khách hàng cũ lớn
(có nhu cầu quanh năm)
x
Khách hàng cũ nhỏ
Khách hàng đang hướng đến
Có tiềm năng
x
Nguồn: Trích trong phòng kinh doanh Đạt Thành
-Đối với khách hàng cũ lớn có nhu cầu quanh năm công ty Đạt Thành luôn có chiến lược giữ giá bình ổn trong vòng 3 tháng và luôn ngăn ngừa không để đối thủ cạnh tranh nhảy vào
-Khách hàng cũ nhỏ nhu cầu không thường xuyên giá luôn co giãn và phụ thuộc vào từng thời điểm
-Đới với khách hàng vãng lai mức giá luôn giản chỉ có tăng
Trang 10-Khách hàng đang hướng đến lớn, có tiềm năng chiến lược giá sẽ được áp dụng hoà vốn cho những đơn hàng đầu tiên
Ưu Điểm:
- Sử dụng nguyên vật liệu đầu vào với chi phí thấp nhất , nhưng vẫn đảm bảo chất lượng bằng việc ký kết hợp đồng lâu dài với nhà cung cấp giấy, mực, kẽm
- Có dự trữ nguyên vật liệu giấy cho các khách hàng có nhu cầu quanh năm, để không bị động khi giá giấy trên thị trường tăng vọt (như đầu năm 2010 thị trường giấy tăng 30% đến 35% so với năm 2009)
Nhược điểm:
-Công ty không chủ động nhập nguyên vật liệu giấy trực tiếp từ nước ngoài về, mà mua lại từ nhà cung cấp giấy nên ảnh hưởng đến giá thành
- Hiện nay công ty áp dụng mức rủi ro trong sản xuất, 5% sản phẩm kém chất lượng có thể sửa chữa, 5% không sử dụng được, điều được tính vào chi phí giá thành sản phẩm
Nguyên nhân:
-Nguồn tài chính không đủ mạnh còn hạn chế để trực tiếp nhập nguyên vật liệu giấy từ nước ngoài về
- Điều kiện cơ sở vật chất chưa đủ đảm bảo để nhập giấy trực tiếp
- Đạt thành chưa đưa ra được hay nói cách khác là không giảm thiểu được rủi ro trong sản xuất, mà để hàng kém chất lượng hay hàng phế phẩm là quá cao, nên dẫn đến đội giá thành
3.Chính sách phân phối
+ Chính sách phân phối bao gồm các hoạt động sau:
-Tổ chức điều hành kho bãi, phương tiện vận chuyển hàng hoá để đảm bảo hàng hoá đúng thời gian, đúng địa điểm
- Đề ra chế độ ưu tiên giao hàng sớm cho khách hàng có nhu cầu đặt hàng với sản lượng lớn
Trang 11- Giao hàng trực tiếp cho khách hàng (các công ty, xí nghiệp) không có nhà phân phối trung gian
Thực trạng:
Ở Đạt Thành luôn xảy ra trình trạng giao hàng trể không đúng hẹn dẫn đến sự bất mãn của khách hàng
Nguyên nhân:
- Do nhận nhiều đơn hàng trong tháng, mà không tính được mức độ sản xuất, nên sảy ra sự cố giao hàng trể (doanh số bán hàng trong tháng 06/2010 là 2,540,000,000đ mức độ sản xuất trong tháng là 2 tỷ)
- Do nguồn lao động khang hiếm, khó tuyển dụng được nên ảnh hưởng đến sản xuất
- Ảnh hưởng lớn nhất đến việc giao hàng trể là vừa qua tại TPHCM cúp điện thường xuyên không sản xuất được hàng
- Chỉ có sản xuất một ca giờ hành chính
4.Chính sách quảng cáo và chiêu thị
Trong quá trình hoạt động vấn đề này công ty thật sự chưa được coi trọng cho mấy, do một số nguyên nhận chủ quan lẫn khách quan
Hoạt động còn mang tính thụ động, chưa được mạnh mẽ cho lắm, nên chỉ dùng chiến lược
quảng cáo đơn giản.
- Phương tiện quảng cáo trực tiếp, qua điện thoại và thư điện tử
- Tham gia hội chợ triển lãm
- Chiến lược quảng cáo bằng catalogue, tờ rơi, quảng cáo ngoài trời, quảng cáo trên website, là chủ yếu
Trang 12CHƯƠNG III BIỆN PHÁP THÚC ĐẨY MARKETING TRONG CTY CP IN
BAO BÌ ĐẠT THÀNH.
1.Cải tiến sản phẩm
- Cải tiến và hoàn thiện sản phẩm, thiết kế mẫu mã nhiều kiểu dáng, mới cho phù hợp với sự thay đổi thị hiếu của người tiêu dùng
- Nguyên cứu thị hiếu và đặc thù về dòng sản phẩm mà khách hàng hay dùng
- Đẩy mạnh về khâu quản lý chất lượng, áp dụng qui trình ISO một cách chặt chẽ
- Bộ phận KCS kiểm tra tuyệt đối từng khâu trong quá trình sản xuất, tránh tối đa trình trạng hàng kém chất lượng
- Những công đoạn làm bằng tay nên định hướng để chuyển sang làm bằng máy
- Nghiên cứu khảo sát sự đánh giá phê bình ,hay so sánh về chất lượng đối với đối thủ cạnh tranh hay không?
- Cải tiến về kỹ thuật, về chất lượng sản phẩm, đa dạng hoá kiễu dáng, mỡ rộng dòng sản phẩm màng metallized
2.Chiến lược giá hợp lý
Giá là một trong bốn yếu tố quan trọng của chiến lược marketing –mix Vì có liên quan trực tiếp đến túi tiền của người tiêu dùng Do vậy giá thành là nhân tố quan trọng quyết định sự lựa
chọn của người mua, chính điều đó ta nên tính toán kỹ về chiến lược giá sao cho lơp lý nhất
thông qua các bước sau đậy:
- Giảm thiểu tối đa sự rủi ro trong sản xuất (Ví du:Chấm dứt sự hư hỏng và thiệt hại về khâu in offset như nhiều màu sắc)
Giảm thiểu mức độ bù hao trong từng đơn hàng
- Giảm thiểu các biến phí trong sản xuất
- + Các nhân tố hổ trợ cho chiến lược giá:
- Nhập trực tiếp nguyên vật liệu từ nước ngoài về, để bình ổn giá
- Định giá chiết khấu và các khoản giảm giá, nghiên cứu và xem xét giá đối thủ cạnh tranh
3.Chiến lược phân phối.