Tác động của tỉ giá hối đoái đối với đầu ra của doanh nghiệp xuất nhập khẩu 3.. Tác động của tỉ giá hối đoái đối với đầu ra của doanh nghiệp xuất nhập khẩu: Đối với các nước áp dụng chín
Trang 1Đại Học Mở TP.HCM
Lớp TC06ĐB
GVHD: TS Ngô Quang Huân
Trang 2MỤC LỤC
I Lý do chọn đề tài
1 Thực trạng tỉ giá hối đoái tại thị trường Việt Nam hiên nay
2 Tác động của tỉ giá hối đoái đối với đầu ra của doanh nghiệp xuất nhập khẩu
3 Mục tiêu của việc quản trị rủi ro tỉ giá
II Giới thiệu công ty Xuất Nhập khẩu Thuỷ sản Cửu Long An Giang
1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
1.2 Giới thiệu về Công ty
1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức và quản lý công ty
2 Vị thế của Công ty
2.1 Vị thế của Công ty trong ngành
2.1.1 Tổng quan ngành thủy sản Việt Nam
2.1.2 Vị thế của Công ty trong lĩnh vực chế biến cá tra, ba sa
xuất khẩu 2.2 Triển vọng phát triển của ngành chế biến cá tra xuất khẩu
2.3 Định hướng chiến lược phát triển của Công ty
III Phân tích rủi ro biến động tỷ giá đối với đầu ra trong doanh nghiệp xuất khẩu
1 Nhận diện rủi ro
1.1 Các nhân tố cơ bản tác động đến tỷ giá
1.2 Quy trình từ lúc ký hợp đồng đến khi thanh toán
1.3 Chuỗi rủi ro
Trang 32 Đo lường rủi ro
3 Kiểm soát
3.1 Lựa chọn đồng tiền thanh toán và việc giảm rủi ro hối đoái
3.2 Áp dụng điều khoản giá linh hoạt
3.2.1 Áp dụng giá tỷ lệ với sự biến động của tỷ giá hối đoái
3.2.2 Áp dụng điều khoản giá linh hoạt tỷ lệ với sự biến động của tỷ giá
có tính miễn trừ 3.2.3 Áp dụng điều khoản chia sẻ rủi ro
3.2.4 Áp dụng điều khoản quyền chọn
3.3 Kinh doanh nhưng không xuất khẩu
3.4 Sử dụng công cụ phái sinh
4 Tài trợ rủi ro
5 Quản trị chương trình
5.1 Phòng phân tích và quản trị rủi ro
5.2 Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban có liên quan
Trang 4I Lý do chọn đề tài
1 Thực trạng tỉ giá hối đoái tại thị trường Việt Nam hiên nay:
Do xu hướng tự do hóa thương mại và đầu tư quốc tế dẫn đến nhu cầu trao đổi đồngtiền giữa các quốc gia ngày càng tăng Tỷ lệ trao đổi giữa đồng tiền của quốc gia này vớiđồng tiền của quốc gia khác gọi là tỷ giá
- Trong suốt những năm trước đây, tỉ giá giữa đồng đôla Mỹ và đồng nội tệ(USD/VND) liên tục được duy trì ổn định, thường chỉ tăng quanh 1% mỗi năm
- Tuy nhiên, từ năm 2008 chính sách tỉ giá trên thị trường có tần suất điều chỉnh vớinhững mức tăng chưa từng có trong lịch sử Biên độ liên tục được nới rộng; tỉ giá liênngân hàng đã tăng tới 5%, tại các ngân hàng thương mại tăng tới 9%, đã làm cho chiphí tài chính của nhiều doanh nghiệp biến động mạnh
- Qua năm 2009, có thể nhiều doanh nghiệp sẽ tiếp tục đón một năm không bình yêntrên thị trường tài chính Ngày 24/3, biên độ tỉ giá đã được nới rộng lên +/-5%, tỉ giáUSD/VND của các ngân hàng đã tăng thêm gần 2% Khác với những lần trước, lầnđiều chỉnh này khá bất ngờ với thị trường, cả ở thời điểm và mức độ
2 Tác động của tỉ giá hối đoái đối với đầu ra của doanh nghiệp xuất nhập khẩu:
Đối với các nước áp dụng chính sách tỷ giá thả nổi hoặc thả nổi có kiểm soát nhưnước ta thì tỷ giá thường xuyên thay đổi, lúc tăng lúc giảm, gây ra rủi ro cho doanhnghiệp:
- Khi doanh nghiệp thực hiện kiểm toán, tác động của biến động tỉ giá lại làm “biếndạng” bản báo cáo tài chính, làm giảm lợi nhuận hoặc đánh tụt kết quả kinh doanh sovới kế hoạch đề ra, khiến cho doanh nghiệp gặp khó khăn đối với cổ đông và nhà đầutư
- Những tháng đầu năm 2009, một loạt doanh nghiệp niêm yết trên Sở Giao dịch Chứngkhoán Tp.HCM (HOSE) phải có văn bản giải trình chênh lệch số liệu trong báo cáotài chính kiểm toán 2008, do doanh nghiệp chưa tính đến khoản chênh lệch tỉ giá đốivới khoản vay ngoại tệ
Do vậy, trong bối cảnh hiện tại, việc quản trị rủi ro tỉ giá hiện nay là vấn đề bức thiếtđối với các doanh nghiệp
3 Mục tiêu của việc quản trị rủi ro tỉ giá
Việc quản trị rủi ro hối đoái ở đây có mục đích giảm thiểu tối đa những tổn thất có thể
có với chi phi thấp nhất do những biến động của tỉ giá
Trang 5II Giới thiệu công ty
An Giang theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 5202000209 do Sở Kế hoạch vàĐầu tư tỉnh An Giang cấp ngày 05/05/2003 Nhà máy chế biến của Công ty bắt đầu đượcxây dựng vào tháng 5/2003 và chính thức đi vào hoạt động từ tháng 03/2005 Nhà máyhiện tại có công suất chế biến khoảng 100 tấn cá nguyên liệu/ngày tương đương khoảng10.000 tấn cá thành phẩm/năm Sản phẩm của nhà máy chế biến được xuất đi khoảng 40nước trên thế giới và thị trường chủ yếu là EU, Trung Đông, Châu Á, Australia
Năm 2006, Công ty là một trong 200 doanh nghiệp và thương nhân được trao giảithưởng “Doanh nghiệp xuất sắc năm 2006” (2006 Business Excellence Awards) do ỦyBan Quốc Gia Về Hợp Tác Kinh Tế Quốc Tế trao tặng Giải thưởng là kết quả của việcCông ty có giải pháp thị trường xuất khẩu tốt nhất sang thị trường các nước và khu vực.Năm 2007 Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín và là một trong 500 Doanh nghiệp lón nhấtViệt Nam
Năm 2008 Công ty là một trong 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam, và là một trong
100 Doanh nghiệp xuất khẩu hàng đạt chất lượng và uy tín của Việt Nam
Đến ngày 02/05/2007 Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Thủy Sản Cửu Long AnGiang chính thức chuyển đổi sang hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần theo GiấyChứng nhận đăng ký kinh doanh số 5203000065 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh AnGiang cấp ngày 17/04/2007 Tại thời điểm chuyển đổi vốn điều lệ của Công ty là 90 tỷđồng
1.2 Giới thiệu về Công ty:
• Tên Công ty: Công ty Cổ phần XNK Thủy Sản Cửu Long An Giang
• Tên giao dịch: Cuulong Fish Joint Stock Company
• Tên viết tắt: Cl- Fish Corp
Vốn điều lệ: 90.000.000.000 VNĐ (Chín mươi tỷ đồng Việt Nam)
Tương ứng với : 9.000.000 cổ phiếu phổ thông
Trang 6Ngành nghề kinh doanh của Công ty:
- Chế biến, bảo quản thủy sản và sản phẩm từ thủy sản;
- Mua bán cá và thủy sản;
- Mua bán hóa chất, dụng cụ dùng trong sản xuất và chế biến thủy sản;
- Nuôi trồng thủy sản;
- Mua bán nông sản (nếp, gạo, hạt điều );
- Mua bán thực phẩm (đậu nành, đậu bắp, rau quả, đông lạnh);
- Sản xuất bao bì;
- Mua bán các loại nguyên vật tư trong ngành bao bì;
- Chế biến thức ăn thủy sản;
- Mua bán nguyên liệu, vật tư phục vụ chăn nuôi thủy sản (cám bã đậu nành, bột cá, bột xương thịt, vitamin);
- Đầu tư cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, khu du lịch, khách sạn, cao ốc văn phòng;
- Chế biến thức ăn gia súc
- Cho thuê kho lạnh
- Hoạt động đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp
- Đầu tư thực hiện việc sáp nhập và mua lại doanh nghiệp
1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức và quản lý công ty:
Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Thủy Sản Cửu Long An Giang được tổ chức vàhoạt động tuân thủ theo Luật doanh nghiệp, các Luật khác có liên quan và Điều lệ Công
ty được Đại hội cổ đông nhất trí thông qua
Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Thủy Sản Cửu Long An Giang có bộ máy quản lý
tổ chức theo mô hình Công ty cổ phần như sau:
Trang 72 Vị thế của Công ty:
2.1 Vị thế của Công ty trong ngành:
2.1.1 Tổng quan ngành thủy sản Việt Nam
Tính đến nay, sản phẩm thủy sản của Việt Nam đã xuất khẩu tới hơn 160 quốc gia vàvùng lãnh thổ khác nhau Theo thông tin từ Bộ Nông Nghiệp Phát Triển Nông Thôn ViệtNam năm 2008, kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam đạt 4.51 tỷ USD tăng 19.8%
so với năm 2007 Về cơ cấu thị trường và chủng loại thủy sản xuất khẩu cũng có sựchuyển hướng tích cực
- Về cơ cấu thị trường xuất khẩu:
Năm 2008, cơ cấu thị trường xuất khẩu thủy sản của Việt Nam như sau: Nhật Bảnchiếm 18.4% giảm 6.7% so với năm 2007 EU chiếm 25.4% tăng 3.8% so với năm 2007,
Mỹ 16.5% giảm 3.3% so với năm 2007, các nước Châu Á (trừ Nhật Bản và ASEAN)8.8% giảm 5.9% so với năm 2007, còn lại là các thị trường khác Giá trị xuất khẩu thủysản kim ngạch nửa đầu tháng 01 năm 2009 của cả nước đạt 119.2 triệu USD giảm 2.5%
so với cùng kỳ năm ngoái
- Về chủng loại thủy sản xuất khẩu:
Trang 8Năm 2008, tôm là sản phẩm thủy sản xuất khẩu chủ lực chiếm 36.14% giá trị thuỷ sảnxuất khẩu; cá tra, basa chiếm 32.15%, còn lại là các sản phẩm thủy sản khác.
2.1.2 Vị thế của Công ty trong lĩnh vực chế biến cá tra, ba sa
Dựa vào doanh thu xuất khẩu của Công ty có thể ước lượng thị phần của Công ty năm
2007 chiếm khoảng 3,27% tổng kim ngạch xuất khẩu cá tra, basa của Việt Nam, năm
2008 thị phần của Công ty ước lượng chiếm khoảng 2.61% tổng kim ngạch xuất khẩu cátra, basa của Việt Nam, so với năm 2007 giảm 0.66%
2.2 Triển vọng phát triển của ngành chế biến cá tra xuất khẩu:
Đối với cá tra và cá ba sa, năm 2008 tiếp tục đạt nhiều thành tựu mới sau thành côngcủa năm 2007 Năm 2008 được coi là một mốc dấu quan trọng đối với các loại cá này.Sau khi gặp trở ngại đối với thị trường Mỹ, các doanh nghiệp Việt Nam đã tìm kiếmnhiều thị trường mới và đã đạt mức tăng trưởng khoảng 48.4% so với năm 2007 Hiệnnay, cá tra và cá ba sa VN đã trở thành mặt hàng truyền thống tại các thị trường mới ở cả
EU và các thị trường mới tại Châu Á, Châu Đại Dương, Châu Mỹ Theo Hiệp hội Chếbiến và xuất khẩu thủy sản (VASEP), năm 2008 Việt Nam là nước đứng thứ 3 thế giới vềsản lượng nuôi cá nước ngọt, chỉ sau cá hồi của Na Uy và cá rô phi của Trung Quốc, vàViệt Nam trở thành nước đứng đầu thế giới về sản lượng nuôi cá tra
Năm 2008, giá trị xuất khẩu cá tra, basa của Việt Nam đạt trên 1.453 tỷ USD, so với979.036 triệu USD năm 2007 tức tăng khoảng 48.4 % so với năm 2007
Theo Bộ Thủy Sản, năm 2009 dự báo nhu cầu tiêu thụ cá da trơn nói chung trên thếgiới vẫn tiếp tục tăng cao Tuy nhiên sản lượng nuôi cá da trơn Việt Nam giảm khoảng30% nên có thể nhịp độ tăng trưởng sẽ chậm lại
2.3 Định hướng chiến lược phát triển của Công ty:
Nhận định những cơ hội và thách chức trong những năm tới của ngành chế biến cá traxuất khẩu, Công ty đã xây dựng chiến lược phát triển, cụ thể như sau:
Nâng cao năng lực sản xuất: Trước tiềm năng phát triển của ngành chế biến cá traxuất khẩu, Công ty đang xúc tiến đầu tư mở rộng thêm nhà máy chế biến cá tra xuất khẩuvới công suất thiết kế 150 tấn nguyên liệu/ngày, nâng tổng công suất của nhà máy lên 250
Trang 9tấn nguyên liệu/ngày Nhà máy mới được khởi công vào tháng 08/2007 và đi vào hoạtđộng tháng 05/2009.
Trước yêu cầu ngày càng khắt khe của thị trường về tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thựcphẩm, Dự kiến trong năm 2009, Công ty đang xúc tiến đầu tư vùng nuôi cá tra sạch theoqui trình SQF 1000CM với quy mô dự kiến khoảng 11ha để cung ứng nguyên vật liệusạch cho nhà máy sắp tới
III Phân tích rủi ro biến động tỷ giá đối với đầu ra trong doanh nghiệp xuất
khẩu
1 Nhận diện rủi ro
1.1 Các nhân tố cơ bản tác động đến tỷ giá:
• Cán cân thanh toán quốc tế: nhân tố này tác động trực tiếp đến quan hệ cung cầu ngoại tệ, thông qua đó tác động đến tỷ giá Khi cán cân thanh toán quốc tế bội thu, theo tác động của quy luật cung cầu ngoại tệ sẽ làm cho đồng ngoại tệ mất giá, đồng nội tệ lên giá, đồng nội tệ mất giá
• Lạm phát: Lạm phát biểu hiện ra là sự tăng giá trên thị trường Trong một quốc gia, lạm phát tăng sẽ làm cho sức mua của đồng tiền nội tệ giảm đi Đồng tiền của nước có mức lạm phát cao sẽ bị giảm giá so với đồng tiền của quốc gia có mức lạm phát thấp hơn
• Lãi suất: là giá cả thuê vốn trên thị trường Lãi suất có tác động rất lớn tới tỷ giá hối đoái Thât vậy, nếu lãi suất trong nước cao hơn lãi suất ngoại tệ hay cao hơn lãisuất trên thị trường quốc tế, điều này sẽ thu hút những dòng vốn trên thị trường quốc tế chảy vào trong nước hay sẽ làm gia tăng sự chuyển hóa lượng ngoại tệ trong nước sang đồng nội tệ để hưowngr lãi suất cao Kết quả là cung ngoại tệ trênthị trường trong nước tăng lên, từ đó làm cho đồng ngoại tệ có xu hương giảm giá hay đồng nội tệ lên giá Ngược lại, nếu lãi suất trong nước thấp hơn lãi suất ngoại
tệ hay lãi suất trên thi trường quốc tế thấp hơn thì sẽ làm cho đồng ngoại tệ lên giá
và đồng nội tệ mất giá
• Thuế quan và hạn ngạch trong nước: Nếu một quốc gia tăng mức thuế quan hay ápdụng hạn ngạch đối với hàng nhập khẩu, làm giảm cầu ngoại tệ, làm tỷ giá giảm Nếu một quốc gia giảm mức thuế quan hay dỡ bỏ hạn ngạch đối với hàng nhập khẩu thì sẽ làm cho tỷ giá tăng
• Thuế quan và hạn ngạch ở nước ngoài: Nếu phía nước ngoài tăng mức thuế quan hay áp dụng hạn ngạch đối với hàng nhập khẩu sẽ làm tỷ giá tăng Nếu họ giảm mức thuế quan hay dỡ bỏ hạn ngạch đối với hàng nhập khẩu thì sẽ làm tỷ giá giảm
• Chính sách kinh tế vĩ mô của chính phủ:
Trang 10- Khi chính phủ thực hiện thay đổi các chính sách kinh tế vĩ mô và làm ảnh hưởng đến các chỉ số về tốc độ tăng trưởng kinh tế, lạm phát, bội chi ngân sách – Tất cả điều
đó đều gây ảnh hưởng đến tỷ giá hoái đoái
- Ngoài ra khi NHTW mua ngoại tệ vào sẽ khiến cho tỷ giá tăng và ngược lại Tần
số và sự can thiệp càng mạnh càng khiến cho tỷ giá biến động nhanh và mạnh trong ngắn hạn
• Các yếu tố khác:
- Giá thế giới của hàng hoá xuất nhập khẩu: Nếu giá thế giới của hàng hoá xuất khẩu tăng hay giá thế giới của hàng hoá nhập khẩu giảm đều có tác dụng cải thiện cáncân thương mại, khiến tỷ giá giảm Ngược lại thì tỷ giá sẽ tăng
- Yếu tố tâm lý: Yếu tố tâm lý được thể hiện bằng sự phán đoán của thị trường về các sự kiện kinh tế, chính trị, …từ những sự kiện này, người ta dự đoán chiều hướng phát triển cuả thị trường và hực hiện những hành động đầu tư về ngoại hối làm cho tỷ giá có thể đột biến tăng giảm trên thị trường
- Những cú sốc về kinh tế, chính trị, xã hội, thiên tai: Mỗi cú sốc diễn ra tác động ngay lập tức đến tỷ giá Cú sốc xuất hiện với tần số càng nhanh và càng mạnh thì tỷ giá biến động cũng càng nhanh càng mạnh
1.2 Quy trình từ lúc ký hợp đồng đến khi thanh toán
1.3 Chuỗi rủi ro
Ảnh hưởng của lạm phát lên tỉ giá hối đoái (trong dài hạn)
Mối hiểm họa Lạm phát của Việt Nam cao hơn lạm phát của Mỹ
Yếu tố môi
trường
Chỉ số giá tiêu dùng CPI luôn cao từ cuối năm 2007 đến nay, màđỉnh điểm là năm 2008 với mức tăng 19,98% so với năm 2007 Tốc độ tăng cung tiền thực tế (M2)của nước ta luôn cao hơn tốt độtăng trưởng kinh tế Cộng thêm các gói kích cầu để vực dậy nềnkinh tế nước nhà trong cơn khủng hoảng
Trang 11→ Tiềm ẩn nguy cơ lạm phát cao.
Sự tương tác VN là nước có tốc độ tăng trưởng kinh tế ấn tượng, tuy nhiên điều
đó cũng dẫn đến hệ quả không tránh khỏi là lạm phát cũng ở mứcrất cao, chỉ số CPI và những gói kích cầu làm tăng cung tiền trongnền kinh tế càng làm củng cố thêm mức lạm phát cao của đồng ở
VN so với đồng USD
Kết quả Đồng nội tệ (VND) bị mất giá mạnh so với đồng ngoại tệ (USD)
Tỉ giá hối đoái tăng
Hậu quả Có lợi cho doanh nghiệp khi xuất khẩu hàng hóa, vì:
+Giá xuất khẩu thực phẩm của DN sẽ giảm đi tương đối trên thịtrường nước ngòai DN xuất khẩu được nhiều hơn
+Một đồng đô Mỹ đối được nhiều đồng ở ở VN hơn làm doanhthu của DN tăng so với dự kiến
Chênh lệch lạm phát dựa vào thuyết ngang giá sức mua của đồng tiền (PPP) Theo
thuyết này, mức giá của một nước tăng lên tương đối so với mức tăng giá của nước kháctrong dài hạn sẽ làm cho đồng tiền của nước đó giảm giá và ngược lại Như vậy, yếu tốchênh lệch lạm phát chỉ có ảnh hưởng đến biến động của tỷ giá trong dài hạn Việcnghiên cứu yếu tố này để làm cơ sở dự đoán biến động của tỷ giá trong ngắn hạn sẽ đemlại kết quả không đáng tin cậy
Ảnh hưởng của lãi suất lên tỉ giá hối đoái (trong ngắn hạn)
Mối hiểm họa Lãi suất trong ngắn hạn của Việt Nam cao hơn của Mỹ
Yếu tố môi
trường
Khủng hoảng kinh tế
Sự tương tác Trong khi cuộc khủng hoảng kinh tế đang hoành hành, việc đầu tư
ăn chênh lệch lãi suất tỏ ra hiệu quả Dẫn đến dòng ngoại hối ồ ạt
đổ vào VN → tăng cung ngoại hối mạnh, làm dư thừa ngoại hối sovới nhu cầu thực của người dân → cung ngoại tệ lớn hơn cầu ngoạitệ
Kết quả Làm đồng nội tệ (VND) lên giá so với đồng ngoại tệ (USD) Tỉ giá