Giới thiệu chung về HCl trong công nghiệp 2... Ngoài không khí âm bốc thành sa mù do tạo ra những hạt nhỏ axít clohydric.. • Khi đun nóng axít clohydric đặc thì đầu tiên khí Clorua
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
CÔNG NGHIỆP
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
ĐỀ TÀI 5: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG HCl, CLO
Trang 2NỘI DUNG
1 Giới thiệu chung về HCl trong công nghiệp
2 Xác định hàm lượng HCl, Clo tự do và Fe3+
trong HCl công nghiệp
Trang 31 Giới thiệu chung về HCl trong
Trang 41 Giới thiệu chung về HCl trong công nghiệp
• Acid hydrocloric - HCl là một chất lỏng, màu vàng nhạt, có mùi xốc rất độc, trọng lượng riêng 1,264 ở
170C (so với không khí) Nhiệt độ nóng chảy – 114,70C, nhiệt độ sôi - 85,20C Nhiệt độ tới hạn 51,250C, áp suất tới hạn 86 at Tỷ trọng HCl lỏng ở
1130C là 1,267, ở 1100C là 1,206 Ngoài không khí
âm bốc thành sa mù do tạo ra những hạt nhỏ axít clohydric Tan rất nhiều trong nước và phát nhiệt
• Khi đun nóng axít clohydric đặc thì đầu tiên khí Clorua bốc lên, còn nếu axít rất loãng thì trước hết hơi nước bốc lên và nồng độ axít tăng
• Là axít vô cơ mạnh, làm cháy da, hoà tan phần lớn các kim loại thường tạo thành muối Clorua kim loại
1.1 Giới thiệu
Trang 51 Giới thiệu chung về HCl trong công nghiệp
• PP sunfat: đi từ NaCl và H2SO4 đặc.
• PP tổng hợp: đi từ H2 và Cl2 được dẫn vào tháp tổng hợp và tháp hấp thu.
• Ngày nay HCl thu được từ quá trình clo hóa các chất hữu cơ.
1.2 Điều chế
Trang 61 Giới thiệu chung về HCl trong công nghiệp
1.3 Ứng dụng
• Dùng trong công nghiệp sản xuất muối vô cơ
• Tây rỉ kim loại trước khi hàn
• Rửa chai lọ thuỷ tinh
• Công nghiệp thuộc da nhuộm, mạ điện, tổng hợp hữu cơ.
• Loại tinh khiết dùng để chế biến thực phâm
Trang 71.4 Yêu cầu kỹ thuật
Theo TCVN 1556:1997
• Hàm lượng HCl không nhỏ hơn 31,0%
• Hàm lượng Clo tự do không lớn hơn 0,015%
• Hàm lượng Fe3+ không lớn hơn 0,01%
1 Giới thiệu chung về HCl trong công nghiệp
Trang 82 Xác định hàm lượng HCl, Clo tự do và
2.1 Xác định hàm lượng HCl
2.2 Xác định hàm lượng Clo tự do
2.3 Xác định hàm lượng Fe3+
Trang 92 Xác định hàm lượng HCl, Clo tự do và Fe3+ trong
HCl công nghiệp
Nguyên tắc:
Chuân độ HCl bằng NaOH với chỉ thị MO,PP
Chỉ thị MO: Ở điểm tương đương dd đổi màu từ
đỏ hồng → vàng cam
Chỉ thị PP: Ở điểm tương đương dd chuyển
sang hồng nhạt
2.1 Xác định hàm lượng HCl
Dung dịch và
thuốc thử
•Nước cất
• 1-2 giọt chỉ thị Metyl da cam 0,1% trong nước
• Dung dịch chuân NaOH 0,1N
Trang 10Định mức thành 500ml
2.1 Xác định hàm lượng HCl
Quy trình
Trang 11Công thức:
xđ
đm NaOH
V
V V
NV
mDg ml
g HCl( / ) = HCl ×( ) × 100 ×
2.1 Xác định hàm lượng HCl
Trang 12Các ứng dụng của phương pháp:
• Chuân hóa nồng độ của dung dịch chuân trong chuân độ acid bazo Là những acid bazo nguyên chất, bền, không bị phân hủy khi bảo quản, dễ tinh chế dễ kiểm tra độ tinh khiết.
• Các chất dùng chuân độ acid thường dùng: borat, natricacbonat
2.1 Xác định hàm lượng HCl
Trang 132.2 Xác định hàm lượng Clo tự do
Nguyên tắc:
Chuân độ iod tạo thành khi cho dung dịch KI vào dung dịch mẫu bằng Na2S2O3 với chỉ thị HTB Điểm tương đương nhận được khi dung dịch mất màu xanh
Dung dịch và thuốc thử:
Trang 14Quy trình
Dung dịch
dd có màu xanh đen
Dd mất màu
200 ml H2O 5ml H3PO4 + 10ml KI
Để tối 5 phút
HTB
2.2 Xác định hàm lượng Clo tự do
Trang 15mĐgcl: mili đương lượng của clo tự do.
G: Khối lượng mẫu dd xác định.
2.2 Xác định hàm lượng Clo tự do
Trang 16Theo TCVN thì hàm lượng sắt trong HCl công nghiệp ≤ 0,01% nên khi xác định, người ta thường dùng phương pháp so màu bằng máy, hoặc phương pháp chuân độ so màu.
2.3 Xác định hàm lượng Fe3+
Trang 172.3 Xác định hàm lượng Fe3+
Nguyên tắc
• Ion Fe2+ ở PH= 2-9 tạo phức với thuốc thử phenantrolein tạo phức màu đỏ.
1-10-• Xây dựng đường chuân Fe2+
• Xác định tổng sắt bao gồm Fe2+ và Fe3+ khi
khử Fe3+ về Fe 2+
Trang 18Tiến trình
• Lập đồ thị chuẩn: Lấy dung dịch tiêu chuân Fe2+ 50mg/l để xây dựng đường chuân, thêm vào mỗi bình 5ml đệm axetat 5ml đệm axetat PH=5, 1ml hydroxylamin, 1ml dung dịch 1,10-phenantrolin dung dịch so sánh được tiến thành tương tự nhưng không có sắt chuân
Chuẩn bị dung dịch xác định: lấy chính xác 25ml thuốc thử vào 2 bình định mức, cho thêm vào mỗi bình 5ml đệm axetat PH=5, chỉ cho r cho 1ml hydroxylamin vào 1 bình, 1ml dung dịch 1,10-phenantrolin
2.3 Xác định hàm lượng Fe3+
2.3.1 Xác định tổng sắc với thuốc thử 1 – 10 phenantrolin
Trang 192.3.2 Phương pháp chuân so màu với acid sunfosalisylic
Nguyên tắc
• Ion Fe3+ trong mẫu sẽ tạo các phức có màu với acid
sunfosalicylic ở các PH khác nhau
- PH= 1.8-2.5 tạo phức màu tím đỏ
- PH= 4-8 tạp phức màu da cam
- PH= 9-11 tạo phức màu vàng
Khoảng nồng độ thuân theo định luật Lamber-Beer là 0.2-10ppm
• Ta xác định sắt III dưới dạng phức màu vàng do độ hấp thu quang ở bước sóng 410nm
2.3 Xác định hàm lượng Fe3+
Trang 20 Chuân bị dãy chuân: tiến hành tương tự như mẫu thay
mẫu bằng dung dịch chuân
2.3 Xác định hàm lượng Fe3+
Quy trình
25ml mẫu Dung dịch
PH= 1.8-2.5
Dung dịch có màu đỏ tím
Dung dịch có màu vàng
Trang 212.3 Xác định hàm lượng Fe3+
l mg
Trong đó: Vm: Thể tích dung dịch mẫu (ml)
VFe: Số ml dung dịch Fe3+ chuân
T: Độ chuân dung dịch Fe3+ chuân (mg/ml)