Do tính chất tập trung bao cấp, kế hoạch của doanh nghiệp đợc đảm bảo cả đầu vào và đầu ra, cả về hiện vật và giá trị khiến cho quá trình hạch toán kinh tế không thực chất.Vì vậy công tá
Trang 1Chơng 3
Hoàn thiện tổ chức lao động tại công
tr-ờng máy khấu mgw-375 phân xởng
khai thác 6 công ty than khe chàm - tkv
3.1 Đặt vấn đề:
3.1.1 Sự cần thiết của chuyên đề:
Trong bất kì một giai đoạn phát triển kinh tế xã hội nào, công tác Tổ chức sảnxuất – Tổ chức lao động ở các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp mỏnói riêng là điều thiết yếu cần phải làm Vậy tổ chức nh thế nào là vấn đề quantrọng, sao cho phù hợp với tình hình kinh tế xã hội mỗi thời kì Nếu việc tổ chức đặt
ra không đúng tình hình hoạt động của Công ty cũng nh khả năng cạnh tranh hiện
có của thị trờng thì sản xuất kinh doanh không đem lại hiệu quả kinh tế cao Ngợclại, nếu tổ chức tốt sẽ có ý nghĩa to lớn trong việc định hớng hoạt động của doanhnghiệp và quyết định hiệu quả của sản xuất – kinh doanh
Trong cơ chế tập trung bao cấp, công tác tổ chức của các doanh nghiệp thờng đitheo một lối mòn, một khuôn mẫu nhất định, thực hiện theo chỉ tiêu pháp lệnh củacơ quan quản lý cấp trên, không có sự sáng tạo dẫn đến sản xuất cứng nhắc Tìnhtrạng sử dụng lao động trong các doanh nghiệp nói chung và ở các doanh nghiệp mỏ
Trang 2nói riêng lãng phí và kém hiệu quả Điều này đợc biểu hiện ở năng suất lao độngthấp, biên chế lao động tăng quá mức, kết cấu lao động bất hợp lý, chế độ tiền lơngnặng tính bao cấp, không khuyến khích cả ngời lao động lẫn doanh nghiệp quan tâm
đến hiệu quả sử dụng sức lao động Chính vì hiệu quả kinh tế cha đặt đúng vị trí cầnthiết nên những kết quả về mặt xã hội nh tạo công ăn việc làm, đảm bảo công bằngtrong phân phối thu nhập, nâng cao mức sống của ngời lao động, cũng đạt đợc rất
ít hoặc là không thực tế
Do tính chất tập trung bao cấp, kế hoạch của doanh nghiệp đợc đảm bảo cả đầu vào
và đầu ra, cả về hiện vật và giá trị khiến cho quá trình hạch toán kinh tế không thực chất.Vì vậy công tác Tổ chức sản xuất – Tổ chức lao động cha hớng tới hiệu quả kinh tế Thông qua nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, Chính Phủ đã banhành quyết định số 217 – HĐBT (Hội đồng Bộ trởng nay là Chính Phủ) ngày14/11/1987 về việc đổi mới công tác lập kế hoạch và hạch toán kinh tế nên công tác
Tổ chức sản xuất – Tổ chức lao động bắt buộc các doanh nghiệp phải có kế hoạch
cụ thể để đảm bảo cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả Đóthực sự là bớc chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế sản xuấthàng hoá có sự điều tiết của Nhà nớc
Chuyển sang nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp hoạt động trong môi trờngcạnh tranh khác nhau Điều đó bắt buộc mỗi doanh nghiệp phải có chiến lợc và kếhoạch cụ thể cho công tác tổ chức lao động ở mỗi công ty Hiện nay, các doanhnghiệp đã và đang hoạt động sản xuất – kinh doanh với chủ trơng của Đảng vàNhà nớc để từng bớc cải thiện nâng cao các biện pháp tổ chức quản lý trong hoạt
động sản xuất – kinh doanh, trong đó công tác tổ chức lao động là khâu trọng yếunhất vì nó là yếu tố đặc biệt tạo ra nguồn giá trị thặng d cho doanh nghiệp Việc tổchức quản lý và sắp xếp lao động tốt đợc phản ánh ở kết quả kinh doanh cũng nh thunhập và tiền lơng mà mỗi ngời cán bộ, công nhân, viên chức của công ty đợc hởng.Mặt khác, lao động – tiền lơng có vai trò to lớn trong việc nâng cao năng suất lao
động, tăng chất lợng sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh do đó cầnphải tổ chức lại lao động, chế độ trả lơng cho ngời lao động hợp lý
Cùng với sự đổi mới của Đảng và Nhà nớc, nền kinh tế Việt Nam ngày càngphát triển mạnh mẽ Để hòa nhập với sự đổi mới của đất nớc, lãnh đạo ngành thannói chung, Công ty than Khe Chàm - TKV nói riêng với bao trăn trở tìm tòi, sángtạo tìm ra hớng đi đúng đắn Để có thể đáp ứng mục tiêu phát triển của Công ty đề
ra trong những năm tiếp theo thì việc đầu tiên cần phải nghiên cứu là nâng cao năngsuất khai thác các lò chợ
Từ kết quả thu đợc khi ta phân tích chơng 2, đặc biệt là phân tích về năng lựcsản xuất của Công ty cho ta thấy, năng lực của các thiết bị còn d thừa quá nhiều,
Trang 3năng lực sản xuất của các lò chợ còn cha đảm bảo để đáp ứng nhu cầu vận tải củacác thiết bị máy móc.
Với mục tiêu là tăng sản lợng khai thác trong các năm tiếp theo, quan trọngnhất là nâng cao năng suất khai thác than trong các lò chợ của Công ty Hiện tạiCông ty than Khe Chàm – TKV đang có 6 lò chợ hoạt động nhng trong 6 lò chợnày thì lò chợ công trờng khai thác 6 là lò chợ chủ lực nhng thực tế khâu tổ chức sảnxuất và tổ chức lao động của công trờng khai thác 6 còn cha hợp lý nên cha tăng đợcsản lợng khai thác
Vì vậy, để có thể tăng sản lợng khai thác trong các lò chợ của Công ty, điều quantrọng hàng đầu của Ban lãnh đạo Công ty là làm sao cho chi phí sản xuất luôn đ ợc tiếtkiệm, không ngừng tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, đem lại lợi nhuậncao, khuyến khích sáng kiến cải tiến kỹ thuật, động viên toàn bộ cán bộ công nhân viênnhiệt tình và có trách nhiệm với quá trình thực hiện công việc của mình
Đối với Công trờng Khai thác 6: Tổ chức bộ máy quản lý đợc xây dựng trên cơ
sở Công ty quy định Công trờng là đơn vị thực hiện nhiệm vụ trong công đoạn khaithác của Công ty Với nhiệm vụ này nó sẽ đóng vai trò quan trọng quyết định đếntoàn bộ sản lợng và doanh thu của Công ty Vì vậy, việc tổ chức sản xuất đợc tốt sẽgóp phần đáng kể vào hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty than Khe Chàm -TKV nói chung và Công trờng khai thác 6 nói riêng Tuy nhiên, hiện nay công tácquản lý, sử dụng lao động so với điều luật của Nhà nớc, Công ty cha đợc thực hiệnnghiêm túc, xuất phát từ điều kiện thực tế của ngời lao động trong công tác Điềukiện làm việc trong hầm lò nặng nhọc, vất vả, độc hại, do đó ngời lao động cha thựchiện nghiêm túc Đó cũng là những tồn tại của Công trờng cha đợc khắc phục Vìvậy, việc tổ chức sản xuất sao cho phù hợp với sự thay đổi của công việc nâng caohiệu quả công tác là một vấn đề cần đợc tiến hành nghiên cứu
Là một sinh viên lớp kinh tế, sau khi đã thực tập và tìm hiểu thực tế tại Công ờng khai thác 6, đợc sự đồng ý của bộ môn chủ quản, em muốn đem một chút kiếnthức của mình áp dụng vào thực tế để giải quyết một phần khó khăn cho đơn vị Do
tr-đó đề tài: “Hoàn thiện Tổ chức lao động tại công trờng máy khấu MGW-375 phânxởng khai thác 6 Công ty than Khe chàm - TKV” có ý nghĩa thiết thực góp phầnnâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của phân xởng trong năm nay và những nămtiếp theo
3.1.2 Mục đích của chuyên đề:
Nâng cao năng suất chất lợng công việc đáp ứng nhu cầu duy trì năng lựcthiết bị của hệ thống dây chuyền công nghệ
3.1.3 Đối tợng nghiên cứu của chuyên đề:
- Tổ chức lao động, tiền lơng của công trờng khai thác 6- Công ty than Khe Chàm- TKV
Trang 4- Phạm vi nghiên cứu: Giới hạn trong tổ chức lao động công trờng khai thác 6.
3.1.4 Nội dung của chuyên đề:
- Tìm hiểu công tác tổ chức sản xuất, tổ chức lao động công trờng khai thác 6
- Phân tích thực trạng về tình hình sản xuất, lao động và tiền lơng
- Phát hiện điểm yếu trong tổ chức sản xuất và lao động
- Hoàn thiện tổ chức bằng cách bố trí sắp xếp lại lao động phù hợp với trình độchuyên môn và đặc điểm dây chuyền công nghệ
3.1.5 Phơng pháp nghiên cứu:
Phơng pháp nghiên cứu đợc sử dụng là các phơng pháp phân tích, so sánh, tính toán theo định mức lao động, định biên … để phục vụ vào mục đích để phục vụ vào mục đích của chuyên đề tiến hành nghiên cứu theo sơ đồ hình 3-1.
Mục đích, nội
dung nghiên
Phân tíchtình hìnhTCLĐ&TL
Biện pháphoàn thiện
`
Tổ chứcthực hiệnbiệnpháp
3.2 Giải quyết vấn đề:
3.2.1 Cơ sở lý luận của chuyên đề
a Những quan điểm kinh tế học hiện đại về tổ chức lao động:
Theo kinh tế học hiện đại, tổ chức lao động là các biện pháp tác động sao chophát huy đợc tính sáng tạo, khả năng tiềm tàng trong mỗi con ngời, từ đó cho mộtnăng suất, chất lợng, hiệu quả kinh tế cao nhất đối với từng công việc mà họ đợcgiao Tổ chức lao động trong doanh nghiệp cần hớng tới “Năng suất- Chất lợng-Hiệu quả”
a Khái niệm, ý nghĩa của tổ chức lao động:
Tổ chức lao động là tổng thể các biện pháp tác động quá trình lao động củacon ngời, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tận dụng thời gian, nâng cao đợc năng suấtlao động
Tổ chức lao động trong doanh nghiệp công nghiệp nói chung cũng nh cácdoanh nghiệp sản xuất than nói riêng chính là tổ chức con ngời lao động trong đơn
Trang 5vị của mình Sức lao động là một nguồn lực khó xác định đợc nhng nó là một nguồnnội lực quyết định tới những thắng lợi thành công của các doanh nghiệp.
Tổ chức lao động làm tăng năng suất lao động nhờ hợp lý hoá các công việctrong quá trình lao động và tận dụng thời gian lao động, đòi hỏi vốn đầu t ít nhngmang lại hiệu quả kinh tế cao chính là mục tiêu cần phải vơn tới của công tác tổchức lao động khoa học
c Nhiệm vụ của tổ chức lao động:
* Nhiệm vụ về kinh tế:
Tổ chức tốt quá trình lao động nhằm mục tiêu tăng năng suất lao động, từ đólàm giảm giá thành sản phẩm
- Giảm chi phí lao động sống trong giá thành, đây là yếu tố tác động trực tiếp thôngqua yếu tố tiền lơng
- Giảm chi phí lao động quá khứ trong giá thành nhờ tính hợp lý, tiết kiệm vật t kỹthuật và tăng năng suất lao động
- Giảm chi phí cố định, tức là giảm khấu hao tài sản cố định cho một đơn vị sảnphẩm do tăng năng suất lao động
* Nhiệm vụ về xã hội:
- Tổ chức lao động có nhiệm vụ tái sản xuất sức lao động cho ngời lao động thôngqua điều kiện lao động
- Cải thiện các điều kiện lao động
- Nâng cao trình độ tay nghề, chuyên môn văn hoá, xã hội, rèn luyện ý thức tổ chức kỷ luật
- Tổ chức các phong trào lao động sản xuất trong doanh nghiệp nhằm kích thích
ng-ời lao động hăng say công việc, tăng năng suất lao động
d Nội dung chủ yếu của tổ chức lao động:
- Thứ nhất: Tổ chức quá trình lao động và phối hợp các quá trình công việc Từ đóphân chia bố trí công việc, bố trí lao động một cách hài hoà, hợp lý, xác định các
điều kiện lao động
- Thứ hai: Quy định về hao phí lao động sản xuất ra một đơn vị sản phẩm, tiến hànhlập mức, sửa đổi mức, áp dụng mức một cách hợp lý, phân chia công việc phải đủlàm, đủ về thời gian lao động, đúng với chuyên môn nghiệp vụ
- Thứ ba: yếu tố tiền lơng cần đợc coi trọng, nhất là trong nền kinh tế thị trờng thìtiền lơng chính là giá cả của sức lao động, sức lao động là một loại hàng hoá đặcbiệt Đề ra các biện pháp trả lơng theo tính chất từng công việc để kích thích sảnxuất dựa trên cơ sở chế độ tiền lơng hiện hành và hệ thống mức lao động là mộtnhiệm vụ quan trọng trong việc tổ chức lao động khoa học
Trang 6- Thứ t: Thông qua tổ chức lao động, giáo dục ý thức tổ chức kỷ luật, rèn luyện tác phongcông nghiệp, cần phải tiến tới khuyến khích tự giác, sáng tạo của ngời lao động.
- Thứ năm: Làm tốt công tác bảo hộ lao động, bảo đảm an toàn, vệ sinh công nghiệp
- Thứ sáu: Đào tạo lao động thông qua quá trình sản xuất, tạo điều kiện cho họ pháttriển tay nghề, chuyên môn, văn hóa, kỹ thuật, nâng cao dân trí
3.2.2 Phân tích tình hình tổ chức lao động công trờng khai thác 6.
a Mô tả quy trình công nghệ khai thác than bằng máy khấu liên hợp 150/375W và dàn tự hành ZT(ZZ)-3200/16/26 tại lò chợ 13.2.2-2.
MG-1 Củng cố lò chợ :
Việc củng cố lò chợ đợc tiến hành thờng xuyên trong suốt quá trình sản xuấttrong các ca, đặc biệt lu ý trớc và sau khi khấu gơng Đầu ca kiểm tra tình trạng lòchợ, kiểm tra các dàn chống Trờng hợp dàn chống bị xô lệch ( Dàn không ke với g-
ơng lò chợ ) phải căn chỉnh lại theo hộ chiếu quy định
2 Khấu gơng lò chợ :
- Kiểm tra tình trạng lò chợ dọc theo tuyến hành trình của máy khấu
- Kiểm tra tình trạng của máy khấu trớc khi vận hành
- Vận hành máy, khấu than lò chợ
Trong quá trình di chuyển máy điều chỉnh tang khấu cắt than phần nóc tiếntrớc, tang khấu cắt than phần nền lò chợ tiến sau, ngời điều khiển máy phải quan sáttình trạng gơng lò chợ, xà dàn chống để điều khiển máy khấu, đặc biệt là điều chỉnh
độ cao tang khấu đảm bảo chiều cao khấu lò chợ theo yêu cầu và không chạm vào
xà của dàn chống Đồng thời phải điều chỉnh tốc độ máy cho phù hợp với tính chấtcủa than, gơng lò cũng nh quá trình tải than của máng cào và các công việc khác nh- : Di chuyển dàn chống, đẩy máng cào và các việc phụ khác đi theo máy
- Khi muốn dừng công tác khấu than, ngời điều khiển thực hiện các bớc sau:
+ Ngắt mạch động cơ di chuyển máy đa tốc độ về “0”
+ Đóng van cấp nớc cho máy khấu
+ Điều khiển công tắc cách ly về vị trí “ngắt”
+ Khoá van hệ thống chống bụi của máy khấu
+ Đóng công tắc điều khiển tang khấu trái, tang khấu phải
+ Ngắt điện vào khởi động từ của máy khấu và máng cào lò chợ
* Dừng máy khẩn cấp :
Chỉ đợc sử dụng dừng máy khẩn cấp trong các trờng hợp:
Trang 7- Nóc có nguy cơ sập đổ.
- Gơng lở thành mảng lớn gây cản trở máy khấu làm việc và di chuyển
- Máy khấu phát sinh những chấn động, tiếng kêu lớn có mùi khác thờng hoặc
h hỏng các phụ kiện
- Trên máng cào có tảng đá lớn hoặc vật lớn gây ảnh hởng đến máy khấu làm việc
- Máng cào lò chợ đột nhiên ngừng hoạt động
- Các tay nắm điều khiển không có tác dụng
và theo hệ thống vận tải chung của mỏ lên mặt bằng +32
* Vận chuyển than trong quá trình khấu vê để chuyển sang lò chợ 13.2-3: Thansau khi tách khỏi nguyên khối đợc máy khấu hớt lên máng cào nhờ tốc độ quay củatang khấu, phần còn lại đợc hớt lên máng cào lò chợ thông qua tấm hớt khi dichuyển máng cào Sau đó than từ máng cào lò chợ rót xuống máng cào tại lò bánxuyên vận tải, rót xuống máng cào lò nối giữa lò BXVT lò chợ 13.2-3 với lò BXTG
lò chợ 13.2-4, rót lên băng tải lò BXTG lò chợ 13.2-4, đổ lên băng tải lò thợng vậntải, thông gió vỉa 13.2T mức -225-:- -100 và theo hệ thống vận tải chung của mỏ lênmặt bằng +32
4 Di chuyển dàn chống :
- Theo chiều di chuyển của máy, máy khấu đi qua đợc 05m thực hiện công tác
di chuyển dàn chống Công việc do 3 ngời đảm nhận
- Điều khiển cho dàn chống cần di chuyển: Điều khiển hạ dàn xuống chiều cao10- 15 cm khi hạ dàn phải điều khiển cho dàn hạ từ từ Khi dàn đã hạ đảm bảokhông bị vách tác dụng thì tiến hành điều khiển thanh gạt để thu kích đẩy máng chodàn di chuyển lên phía trớc Khi kéo hết hành trình kích đẩy máng thì dừng lại
- Đẩy lần lợt từng dàn một của đoạn lò sau máy khấu
Trang 8- Khoảng cách từ vị trí di chuyển dàn đến mép tang khấu nền >5 m Trờng hợpkhi máy đang khấu than bị lở gơng, tụt nóc lập tức dừng máy khấu hạ tang phía nóccủa máy khấu xuống và tiến hành đẩy tấm đỡ gơng để giữ nóc.
- Khi di chuyển dàn chống phía trên thì dàn chống phía dới phải tiến hành bơmkích sát nóc, đẩy hết hành trình kích đẩy máng, kích chỉnh bệ dàn
5 Di chuyển máng cào lò chợ :
- Máng cào lò chợ đợc di chuyển sang luồng mới theo sau máy khấu ở khu vực đã
đợc di chuyển dàn chống nhờ các kích đẩy thuỷ lực của dàn chống Các kích đợc đặt vàokhoảng giữa cầu máng , mỗi cầu lắp đặt 01 kích đẩy máng ( một dàn 01 kích ) dọc theo
lò chợ với khoảng cách giữa hai kích đẩy kế tiếp nhau là 1,5 mét
- Kích đẩy có một đầu gá cố định vào thân máng cào, một đầu cố định với bệdàn chống ở vị trí tơng ứng
- Công việc đẩy máng cào một lần đẩy đợc thực hiện gồm tối thiểu 3 ngời Mỗingời điều khiển một kích đẩy, thứ tự các công việc di chuyển máng cào sang luồngmới nh sau:
+ Dọn sạch than nền lò chợ luồng gơng
+ Gạt cần điều khiển để kích đẩy máng cào đẩy dần dứt điểm từng đoạn máng cào sang luồng mới (mép phía gơng của máng cào cách gơng than 0,3 m) Thứ tự
đẩy từng đoạn theo chiều hành trình máy khấu Khoảng cách từ vị trí đẩy máng cào
đến tang dới của máy khấu 20 30 mét
+ Máng cào sang vị trí mới phải phẳng và thẳng luồng, đầu, đuôi máng cào
đ-ợc định vị chắc chắn
+ Hoàn thành xong thì tiến hành di chuyển ở đoạn tiếp theo cho đến hết chiềudài lò chợ theo hớng di chuyển của máy khấu
Trang 96 Công tác khấu, chống tạo luồng khấu mới ở vị trí giữa lò chợ.
Khi máy khấu di chuyển khấu hết chiều dài lò chợ lên vị trí đầu (hoặc chân)
lò chợ, sau đó cho máy khấu chạy không tải đến vị trí giữa lò chợ thì dừng lại Trình
tự các công việc khấu chống tạo luồng mới từ giữa lò chợ đợc tiến hành nh sau:
- Di chuyển máng cào đoạn chân lò chợ sang luồng mới cách mép dới thân máykhấu 15 20m Di chuyển dàn sang luồng mới cách máy khấu 15,0 20,0 m
- Vận hành máy khấu theo hành trình khấu gơng từ giữa lò chợ đến chân lòchợ Trong quá trình khấu gơng đoạn chân lò chợ, tiến hành di chuyển dàn chống ,máng cào đoạn đầu lò chợ theo hành trình từ vị trí đã di chuyển lên đầu lò chợ
- Hạ tang thứ nhất đang khấu nóc xuống nền và nâng tang thứ hai đang khấunền lên khấu nóc lò chợ Di chuyển máy khấu không tải đến vị trí đã khấu gơng vàbắt đầu khấu gơng từ giữa lò chợ lên đầu lò chợ Trong quá trình di chuyển khôngtải, cho quay tang khấu để vét hết than nền
- Trong quá trình khấu gơng đoạn đầu lò chợ tiến hành di chuyển dàn chống, máng cào đoạn 1/ 2 chiều dài phía chân lò chợ
- Hạ tang thứ nhất đang khấu nóc xuống nền và nâng tang thứ hai đang khấunền lên khấu nóc lò chợ Di chuyển máy khấu vét than nền từ đầu lò chợ đến vị trígiữa lò chợ chuẩn bị khấu chống luồng gơng tiếp theo
7.Công tác chống tăng cờng lò đầu, chân chợ
- Lò bán xuyên đầu chợ đợc chống tăng cờng bằng 01 hàng cột thuỷ lực đơnDZ-25 kết hợp xà khớp HDJA-1200 Tại các vị trí đờng lò có chiều cao > 2,5m thì
tổ chức chống cột bích an ten để tăng cờng
- Hàng vì chống tăng cờng luôn đợc chống vợt trớc gơng khấu từ 10 15 m
và duy trì phía sau gơng lò chợ 5m
8 Công tác thu hồi vì chống lò đầu, chân:
- Công tác thu hồi vì chống lò chuẩn bị yêu cầu CTKT6 thực hiện nghiêm túcqui trình “thu hồi vì chống sắt hình vòm , hình thang tại các đờng lò trong toàn công
ty “số : 3846/QT-KTCT, ban hành ngày 24 tháng 11 năm 2006
- Hàng ca trớc khi tiến hành công việc thu hồi phải củng cố sau vị trí thu hồitối thiểu là 10 m gồm các phần việc nh: Bổ xung văng chèn,vị trí nào rỗng nóc phảikích nóc Dọn vệ sinh sạch sẽ đảm bảo đi lại vận chuyển thuận lợi Sau khi thực hiện
đầy đủ các phần việc củng cố trên và đảm bảo đầy đủ các điều kiện an toàn thì tiếnhành thu hồi theo các bớc tiếp theo
Trang 10- Việc thu hồi phải do thợ bậc cao có tay nghề bậc 5/6 đảm nhiệm.
9 Công tác thông gió:
* Thông gió trong quá trình khai thác 70m đầu theo hớng khấu:
- Gió sạch đi theo giếng phụ xuống , rẽ vào ga chân trục mức –100, vào lò xuyênvỉa 14.2 sang vỉa 13.2 đi theo lò DVVT 13.2Đ mức –100, xuống lò BXVT lò chợ13.2.2-2 cấp gió sạch cho lò chợ
- Gió thải từ lò chợ lên lò BXTG lò chợ 13.2.2-2, lên lò DVVT 13.2Đ mức -100, lên
lò thợng thông gió13.2Đ mức -100-:- -55, qua lò DVTG vỉa 13.2Đ mức -55
* Thông gió trong quá trình khấu vê chuyển sang diện lò chợ 13.2-3:
- Gió sạch đi theo giếng phụ trục tải mức + 32-:- -225 xuống , rẽ vào ga chân trụcmức –225, vào lò xuyên vỉa trung tâm, vào lò dọc vỉa 13.2 mức –2250, lên lò th-ợng vận tải, thông gió vỉa 13.2 mức -225-:- -100, rẽ vào lò BXVT lò chợ 13.2-3 cấpgió sạch cho lò chợ
Gió thải từ lò chợ lên lò BXTG lò chợ 13.2.22, lên lò DVVT 13.2Đ mức
-100, ra lò xuyên vỉa 14.2 sang vỉa 13.2 mức 100, vào lò DVVT 13.2T mức 100, lên
lò thợng thông gió vỉa 13.2T mức 100: 55, lên lò thợng thông gió mức –55
-30 vỉa 13.2, ra lò xuyên vỉa từ vỉa 14.2 sang vỉa 13.2 mức –-30-:- -10, theo thợngthông gió mức –10 +32 vỉa 14.2 theo lò DVTG mức +32 cánh đông, vào rãnhgió mức +32 và đợc trạm quạt chính hút ra ngoài trời
10 Công tác thoát nớc:
* Thoát nớc trong quá trình khai thác 70 mét đầu theo hớng khấu: Nớc dột tại
lò chợ đợc chẩy xuống lò BXVT lò chợ 13.2.2-2 theo hệ thống rãnh thoát nớc chẩyvào cúp chứa nớc và đợc bơm cỡng bức lên trên rãnh nớc lò DVVT 13.2Đ mức -100theo rãnh thoát nớc chẩy ra lò XV14.2 sang vỉa 13.2 mức -100 chảy ra hầm bơmmức -100 và đợc hệ thống bơm mức –100 bơm lên mặt bằng mức +32 chảy xuốngsuối Đá mài
* Thoát nớc trong quá trình khấu vê: Nớc dột tại lò chợ đợc chẩy xuống lò
BXVT lò chợ 13.2-3, qua lò nối giữa lò BXVT lò chợ 13.2-3 với lò BXTG lò chợ13.2-4, xuống lò BXTG lò chợ 13.2-4, vào các cúp chứa nớc tại đờng lò này và đợcbơm cỡng bức ra lò thợng cắt chợ 13.2-4, xuống lò BXVT lò chợ 13.2-4 xuống lòthợng thông gió vận tải mức -225-:- -100, xuống lò dọc vỉa 13.2 mức -225, ra lòxuyên vỉa trung tâm mức -225, theo hệ thống rãnh thoát nớc chẩy về lò nớc mức -
225 và đợc hệ thống bơm mức -225 bơm lên mặt bằng +32, chảy xuống suối Đá mài
b Sơ đồ dây chuyền công nghệ của công trờng KT6:
Trang 11Công trờng khai thác 6 là đơn vị đợc Công ty giao nhiệm vụ sản xuất than lòchợ Hiện nay, đơn vị đang sử dụng hệ thống khai thác cột dài theo phơng khấu
đuổi, áp dụng công nghệ khai thác là máy khấu combai lò chợ kết hợp với chống dữbằng giàn thủy lực tự hành Chu kỳ khấu than lò chợ là 3ca / chu kì
Công tác vận tải than: hệ thống vận tải liên tục, trong lò chợ khai thác than
đựơc vận chuyển bằng máng cào SGZB - 630/2x110 và tại lò song song chân thì sửdụng máng cào chuyển tải SGZB - 730/75
c Chế độ công tác và thời gian lao động của công nhân sản xuất.
Với nhiệm vụ sản xuất của đơn vị, để sản xuất đợc liên tục, tận dụng tốt nănglực của thiết bị, đồng thời đảm bảo thời gian nghỉ ngơi cho công nhân, hiện tại côngtrờng đang áp dụng chế độ công tác: “Tuần làm việc gián đoạn” với thời gian chế độ
- Chế độ làm việc trong ca:
Với chế độ công tác hiện hành trên, liên hệ thực tế, thời gian làm việc trong
ca chỉ đạt 6giờ, giờ hoạt động của thiết bị cũng chỉ đạt 6giờ
d.Tổ chức ca làm việc:
Công ty than Khe Chàm nói chung và công trờng khai thác 6 nói riêng hiện
đang thực hiện chế độ công tác đảo ca nghịch
Hình 3-2: Sơ đồ đảo ca của công trờng khai thác 6.
e Đánh giá tình hình tổ chức nơi làm việc của công trờng KT6:
Một trong những nội dung của tổ chức lao động là tổ chức quá trình lao độngcủa công nhân tại nơi làm việc nhằm hoàn thành nhiệm vụ tạo ra sản phẩm cao nhất
Do đặc điểm của ngành khai thác mỏ hầm lò, điều kiện khai thác ngày càngxuống sâu đều làm ảnh hởng tới sức khoẻ của ngời lao động Trong công tác phục
vụ nơi làm việc hiện nay, đơn vị mới chỉ chú trọng chủ yếu tới: công tác trang bịphòng hộ lao động, còn về các yếu tố khác cha đợc quan tâm nh độ rung, độ ồn của
Trang 12thiết bị, độ bụi, độ ẩm… để phục vụ vào mục đích
Để tạo điều kiện thuận lợi cho nơi làm việc của ngời lao động đơn vị cần phải
có giải pháp: hệ thống thông gió hợp lý nhất, lắp đặt thiết bị có độ chính xác cao đểgiảm độ rung… để phục vụ vào mục đích vì những biện pháp tăng năng suất lao động đều dựa trên cơ sở tổchức lao động hợp lý đợc thực hiện ở nơi làm việc Tổ chức nơi làm việc là mộttrong những nội dung quan trọng của tổ chức quá trình lao động
g Sắp xếp lao động trong dây chuyền sản xuất.
Về tổ chức lao động: Công trờng có tổng số 152 cán bộ công nhân viên, đợcchia thành các tổ trong đó có 03 tổ khai thác làm việc theo 3 ca sản xuất, 01 tổ cơ
điện vận hành chịu trách nhiệm 3 ca và 01 tổ chuyên môn và phục vụ
tr-PQĐ ca 1
Lò ởng
tr-3 tổ trởng cơ điện
Công nhân
Trang 13Hình 3-3: Sơ đồ tổ chức quản lý công trờng KT6
Mô hình tổ chức sản xuất cha thực sự hợp lý: Đối với bộ phận sản xuất chínhthì sự truyền lệnh sản xuất qua nhiều cấp từ Quản đốc Phó quản đốc Phóquản đốc ca Công nhân
- Sự phân biệt các cấp quản lý cha cụ thể Điều này sẽ dẫn tới cấp dới thực hiện cácmệnh lệnh sản xuất sẽ kém hiệu quả
- Đối với đội ngũ nhân viên: vẫn còn ở trình độ thấp, cha đợc đào tạo về nghiệp vụchuyên môn Trong khi đó trong các bộ phận sản xuất khác của đơn vị có ngời đã đ-
ợc đào tạo với trình độ chuyên môn cao thì lại không đợc sử dụng
Trong sự nghiệp công nghiệp hoá- hiện đại hoá, với mô hình sản xuất nh hiệnnay, công trờng cần phải sắp xếp, kiện toàn tổ chức cho phù hợp, để hoạt động sảnxuất kinh doanh của đơn vị đạt đợc kết quả cao
h Tình hình chất lợng lao động của công trờng KT6:
Qua nghiên cứu tình hình thực tế tại Công trờng Khai thác 6 thấy số lao động
bố trí cho các khâu khai thác than lò chợ có bình quân bậc thợ ch a cao và bố trí lao
động giữa các ca là cha đồng đều
Công nhân
PQĐ ca 2
Lò ởng
tr-Công nhân
PQĐ ca 3
Lò ởng
tr-Công nhân
Trang 14điều kiện thi nâng bậc phải đợc kèm cặp bồi dỡng đào tạo Theo số liệu thống kê củaCông trờng số công nhân đào tạo nâng bậc là 61 ngời trong đó 25 ngời là bậc 4/6còn 36 ngời bậc 3/6.
i Phân tích tình hình tổ chức tiền lơng:
Căn cứ “Quy chế quản lý quỹ tiền lơng và tiền thởng trong lơng của Tổngcông ty than Việt Nam” Ban hành kèm theo QĐ số 1004/QĐ- HĐQT ngày20/06/2003 Hàng tháng và cả năm căn cứ vào doanh thu thực hiện, đơn giá tiền l-
ơng Tập đoàn giao cho Công ty và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh xác định
đợc tổng quỹ lơng của công ty theo đơn giá và quỹ lơng sản xuất khác ngoài đơngiá Hàng năm Công ty giao đơn giá tiền lơng và kế hoạch quỹ tiền lơng cho cáccông trờng phân xởng Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, định mức lao động và bảngthu nhập ngành nghề, đầu năm Công ty giao kế hoạch quỹ lơng và đơn giá tiền lơngtổng hợp cho từng công trờng phân xởng để có cơ sở giao khoán giá thành cho từngcông trờng phân xởng
Quỹ lơng của công trờng KT6 đợc xác định theo công thức sau:
QL: quỹ lơng năm của công trờng
T: tiền lơng tối thiểu áp dụng cho toàn Công ty
Trang 15Ki: Hệ số khuyến khích áp dụng cho ngành nghề thứ i
Phân phối tiền lơng là một yếu tố quan trọng, nó quyết định đến tính khuyếnkhích sản xuất và thu nhập của mỗi ngời lao động trong công trờng, thể hiện sự côngbằng của mỗi thành viên đã đóng góp cho sản xuất Hiện nay đơn vị đang đợc công
Đối với tất cả các đơn vị trong Công ty than Khe Chàm- TKV, việc xây dựng đơngiá sản phẩm do phòng lao động tiền lơng và phòng kế hoạch Công ty xây dựng Tuỳ theo
đặc thù, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của mỗi đơn vị mà đơn giá tiền lơng tính theo sảnphẩm là khác nhau Căn cứ định mức, năng lực thiết bị, kế hoạch sản xuất, năm 2008 đơn
vị đợc Công ty giao khoán đơn giá tiền lơng cụ thể nh sau:
3.2.3 Hoàn thiện tổ chức lao động công trờng khai thác 6.
Với những kết quả phân tích thực trạng của công trờng khai thác 6, tác giảthấy cần phải hoàn thiện những nội dung sau:
-Thứ nhất: “Tính toán lại số lao động” Công trờng hiện đang sử dụng với số lao
động lớn, sự phân bố lao động trong các bộ phận cha đợc hợp lý Điều này sẽ gâynên lãng phí nhiều trong sản xuất
Trang 16-Thứ hai: “Phân chia công việc và bố trí công nhân Trong dây chuyền sản xuất
cũ, bố trí công nhân cha đáp ứng đợc nhiệm vụ sản xuất Cụ thể trong quá trình sảnxuất nếu xảy ra sự cố nhỏ thì công nhân phải dừng máy đi gọi hoặc chờ bộ phận sửachữa đến giải quyết Điều này ảnh hởng trực tiếp đến năng suất của thiết bị Đây làmột trong những tồn tại cần đợc khắc phục
- Thứ ba: “Hoàn thiện tổ chức nơi làm việc” Trong hệ thống dây chuyền côngnghệ, các máy móc thiết bị đã gây ra tiếng ồn, độ rung lớn, độ bụi cao, không khí lòcha thoáng mát… để phục vụ vào mục đích đã gây cảm giác mệt mỏi cho công nhân, ảnh hởng tới khả năng
điều khiển thiết bị làm cho hiệu quả lao động đạt kết quả thấp Đây cũng là vấn đềcần đợc giải quyết
a Tính toán lại số lao động:
Tính toán hao phí lao động:
*Số công nhân cho 1 chu kỳ sản xuất;
Mi – Mức lao động cho công việc thứ i lấy theo mức hiện hành
Hvmi – Hệ số vợt mức của công việc thứ i
Trang 18Bảng số liệu mức lao động các công việc ở lò chợ
Bảng 3-3
trên, tính toán hao phí lao động một chu kỳ sản xuất và đợc thể hiện ở bảng 3-4:
mức lao động và hao phí lao động một chu kỳ sản xuất
Bảng 3 - 4