- Khâu bốc xúc: Có nhiệm vụ xúc bốc đất đá đã nổ mìn lên phơng tiện vận tải để đa ra bãi thải và chất than lên phơng tiện chuyên dùng để vận chuyển đến đến các kho bãi chứa, nơi sàng tuy
Trang 1khoa kinh tế - quản trị kinh doanh
bộ môn: quản trị doanh nghiệp mỏ
đồ án môn học quản trị sản xuất
quảng ninh
Trang 2đặc điểm tình hình tổ chức quản trị sản xuất trong công ty năm 2010
2
Trang 3Công ty Cổ phần than Đèo Nai là một trong những công ty khai thác than theo phơng pháp lộ thiên vào loại lớn trong Tập đoàn Năm 2010, Công ty đã khai thác đợc hơn 3 triệu tấn than, trích nộp Tập đoàn hơn 25 tỷ đồng, sản phẩm của Công ty có chất lợng tơng đối tốt, đợc các bạn hàng đánh giá cao, tạo nền tảng về kinh
tế, kỹ thuật để phát triển quy mô của Công ty.
1.1 Công nghệ sản xuất
a) Hệ thống mở vỉa
Căn cứ vào tình hình địa chất, địa hình thực tế và thế nằm của vỉa than, Công ty đã áp dụng hệ thống mở vỉa bằng hai hào: hào chuẩn bị (hào bám vách) và hào mở vỉa Sơ đồ của hệ thống mở vỉa nh sau:
B
b B- Chiều rộng tầng công tác, B = 42 m
h α h- Chiều cao tầng, h= 15 m
α - Góc nghiêng sờn tầng Vách vỉa Trụ vỉa α = 65 o ữ 70 o
b- Chiều rộng đáy hào, b =
20 m
Hình 1-1: Sơ đồ hệ thống mở vỉa khai thác than
Đây là phơng pháp tiên tiến, tạo thuận lợi cho quá trình khai thác và thoát nớc tự nhiên cho khai trờng sản xuất, góp phần làm giảm tỷ lệ đất đá lẫn trong than, tăng chất lợng than sản phẩm.
b) Hệ thống khai thác
Công ty sử dụng phơng pháp mở vỉa hào bám vách dọc hai bờ công tác Hệ thống khai thác này có đai công tác thay đổi phát triển dọc theo vỉa than từ cánh Bắc vào trung tâm dọc theo vỉa cánh Nam phía Đông Sau khi mở hào xong, tiến hành mở rộng tầng trên sau đó tiếp tục đào hào xuống tầng khác, tiến hành mở rộng tầng song song với quá trình khai thác than Các thông số của hệ thống khai thác gồm:
Trang 4Công ty Cổ phần than Đèo Nai thực hiện khai thác theo phơng pháp lộ thiên nên sơ đồ công nghệ khai thác gồm 2 dây chuyền: bóc đất đá và khai thác than.
Sơ đồ công nghệ khai thác đợc thể hiện qua hình (2-1).
Hình 1-2: Sơ đồ công nghệ sản xuất
Nhìn vào sơ đồ ở hình (2-1) có thể thấy đây là một dây chuyền khép kín từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ, bắt đầu là khâu khoan nổ mìn, bốc xúc, vận chuyển, sàng tuyển, gia công thành phẩm và tiêu thụ.
* Các khâu chính trong quy trình công nghệ khai thác gồm:
- Khâu khoan: Đây là khâu đầu tiên trong dây chuyền công nghệ khai thác than ở mỏ, phục vụ cho công tác nổ mìn phá đá Tr-
ớc đây, Công ty thực hiện cả công đoạn khoan và nổ mìn, nhng
Máng ga Sàng tuyển
Giao xuống wagoong cho CTTT Cửa Ông
Vận chuyển
đến cảng tiêu Giao xuống ph-
ơng tiện khách
Trang 5hiện nay để giảm bớt gánh nặng cho công tác quản lý, thuận tiện trong chuyên môn, cũng nh đảm bảo an toàn cho ngời và máy móc thiết bị, Tập đoàn đã chỉ đạo cho Công ty thuê Công ty Hoá chất
mỏ đảm nhiệm khâu nổ mìn, Công ty chỉ thực hiện công tác lập
hộ chiếu bãi mìn và khoan bãi mìn đó.
- Khâu bốc xúc: Có nhiệm vụ xúc bốc đất đá đã nổ mìn lên phơng tiện vận tải để đa ra bãi thải và chất than lên phơng tiện chuyên dùng để vận chuyển đến đến các kho bãi chứa, nơi sàng tuyển, tạo ra mặt bằng công tác mới, đảm bảo cho quá trình sản xuất đợc liên tục.
- Khâu vận tải: Có nhiệm vụ vận chuyển đất đá ra bãi đổ thải
và vận chuyển than tới nơi sàng tuyển, các kho bãi, bến cảng để
đa đi tiêu thụ Than nguyên khai đợc vận chuyển tới các máng ga, rót xuống Wagoong để giao cho Công ty tuyển than Cửa Ông bằng
hệ thống băng tải kết hợp với tuyến đờng sắt Đèo Nai - Cọc 6 - Cửa
Ông Than cấp liệu có chất lợng xấu hơn, đợc đa vào dây chuyền sàng tuyển tại Công ty để phân loại cục và cám, sau đó vận chuyển ra cảng Cầu 20 để tiêu thụ nội địa.
Có thể thấy dây chuyền công nghệ có trình độ cơ giới hoá
t-ơng đối cao Thiết bị bốc xúc, vận chuyển rất linh hoạt, không chia
ra để phục vụ cố định cho dây chuyền nào mà kết hợp cho cả 2 dây chuyền than và đất đá Việc tách 2 dây chuyền sản xuất
độc lập đã đảm bảo tính ổn định của mỗi khâu, nâng cao tính chuyên môn hoá của từng khâu Nhng giữa các khâu luôn có sự kết hợp nhịp nhàng, ăn khớp với nhau, giảm gánh nặng cho công tác quản lý.
1.2 Trang bị kỹ thuật
Đối với ngành mỏ, trang bị kỹ thuật là yếu tố quyết định rất lớn
đến quá trình sản xuất Đa máy móc thiết bị vào sản xuất sẽ làm tăng năng suất lao động, tăng khối lợng sản phẩm đầu ra, phù hợp với xu thế cơ giới hoá, tự động hoá trong sản xuất hiện nay.
Các trang thiết bị chủ yếu của Công ty đợc thống kê trong bảng (1-3).
Các thiết bị chủ yếu của Công ty Cổ phần than Đèo Nai năm
Năm sử dụn g
Đánh giá
chất lợng
Ghi chú
I Thiết bị máy khoan 8
Trang 6MK xoay CБIII-250-MHA 6 Liên xô 1986 LoạiC HếtKH
MK Thuỷ lực TAMROC 1 Nhật 2004 LoạiB
MK Thuỷ lực DML 1 Mỹ 2005 LoạiB
II Thiết bị máy xúc 34
MX EKG-4,6 Б 7 Liên xô 1978 LoạiC HếtKH
MX EKG-5A 6 Liên xô 1983 LoạiC HếtKH
MX EKG-5A 2 Liên xô 2001 LoạiB HếtKH MXTL PC-750-6 2 Nhật 1997 LoạiC
MX lật KAWASAKI 80 ZIV 2 Nhật 2007 LoạiA
Máy đào KOMATSU
Máy đào KOMATSU
III Thiết bị vận tải 136
Belaz 7527 5 Liên xô 1987 LoạiC HếtKH Belaz 7548D 10 Belarut 2002 LoạiC
Belaz 7555B 12 Liên xô 2004 LoạiB
Belaz 7522 19 Liên xô 1987 LoạiC HếtKH
6
Trang 7VOLVO A40D 5 T §iÓn 2004 Lo¹iC
VOLVO A40D 5 T §iÓn 2010 Lo¹iA
KAMAZ thïng 1 T §iÓn 2005 Lo¹iA
Zin tec 1 Liªn x« 1987 Lo¹iC HÕtKH
Trang 8Nam 0 C KH Máy hàn điện 7 Liên xô 1985 LoạiC HếtKH Máy bơm nớc 2 Nhật 2001 LoạiB HếtKH MBA BT 650/6/0,4 4 Liên xô 1988 LoạiC HếtKH
Từ bảng (1-3) cho thấy, máy móc thiết bị của Công ty hầu hết
đã sử dụng từ rất lâu, có những thiết bị gần hết khấu hao, hoặc
đã hết khấu hao nhng do cha thay thế đợc nên phải sửa chữa, nâng cấp để sử dụng tiếp Vì vậy, năng suất thiết bị không cao, cha đáp ứng đợc hết những yêu cầu sản xuất đặt ra Bên cạnh đó, cũng có thể thấy, Công ty đã mua mới, dần thay thế một số các thiết bị cũ có ảnh hởng trực tiếp đến các khâu sản xuất chính, góp phần nâng cao hiệu quả và chất lợng công việc Công ty cần có những kế hoạch để thay mới các máy móc thiết bị đã già cỗi, tạo sự
đồng bộ hoá cho toàn bộ dây chuyền công nghệ sản xuất, đảm bảo tính chủ động trong sản xuất kinh doanh của Công ty.
1.3 Tình hình tổ chức quản lý sản xuất và lao động
Công ty đang áp dụng mô hình quản lý hỗn hợp trực tuyến chức năng Theo trực tuyến có các cấp quản lý, mỗi cấp có một ngời quản lý chịu trách nhiệm điều hành ở cấp mình phụ trách Các bộ phận chức năng sẽ tham mu giúp ngời quản lý trực tuyến theo dõi, h- ớng dẫn, kiểm tra, đánh giá về các nghiệp vụ quản lý.
-a) Cơ cấu tổ chức sản xuất và quản lý của Công ty Cổ phần than Đèo Nai
Sơ đồ Bộ máy tổ chức quản lý cấp doanh nghiệp của Công ty
Cổ phần than Đèo Nai đợc trình bày trong hình (1-3).
Nhìn vào sơ đồ ở hình (1-3) có thể thấy, đứng đầu bộ máy quản lý của Công ty là Hội đồng quản trị, chịu trách nhiệm chung
về mọi hoạt động của Công ty, tiếp theo là Ban giám đốc với 1 Giám
đốc, 4 Phó giám đốc và 1 kế toán trởng Công tác quản lý đợc thực hiện thông qua các khối phòng ban chức năng Các phòng chức năng nghiệp vụ có nhiệm vụ giúp Giám đốc theo dõi, kiểm tra các hoạt
động trong Công ty, tuỳ thuộc lĩnh vực quản lý của mình mà có các quyền hạn và trách nhiệm quản lý khác nhau
Nhìn chung, theo yêu cầu quản lý mới, việc tổ chức quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng của Công ty nh trên đã đảm bảo đợc tính gọn nhẹ, tập trung và khả năng chủ động thực hiện các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh Nhiệm vụ của từng khối phòng
8
Trang 9ban đợc phân công rõ ràng, không có sự chồng chéo giữa bộ phận này với bộ phận khác Các thông tin, mệnh lệnh của cấp trên giao xuống đợc thực hiện kịp thời, nhanh chóng, đúng tiến độ Các kế hoạch sản xuất đợc các phòng ban, công trờng, phân xởng tổ chức, phân công, sắp xếp hợp lý, phù hợp với từng đơn vị, bộ phận sản xuất Qua đó, thể hiện tính chuyên môn hoá, hợp tác hoá và tập trung cao giữa các bộ phận trong bộ máy quản lý
Trang 10§H§C§
H§QT
G.§ §iÒu hµnh
Ban KiÓm so¸t
Trang 11Để hoàn thiện bộ máy quản lý, Công ty cần có sự liên kết quản lý chặt chẽ, khăng khít với nhau hơn nữa, nhằm tạo ra sự ăn khớp, nhịp nhàng trong quá trình sản xuất.
b) Cơ cấu tổ chức các bộ phận sản xuất trong Công ty
Cơ cấu các bộ phận sản xuất trong Công ty (Công trờng, phân xởng) đợc chia làm 3 bộ phận chính:
+ Bộ phận sản xuất chính
+ Bộ phận sản xuất phụ trợ sản xuất chính
+ Bộ phận phục vụ sản xuất
Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ phận sản xuất của Công ty nh sau:
Khâu SX phục vụ
Hình 1-4: Sơ đồ tổ chức các bộ phận sản xuất Công ty Cổ
phần than Đèo Nai
1) Bộ phận sản xuất chính: Là những đơn vị trực tiếp làm ra sản phẩm.
- Cảng tiêu thụ than
2) Bộ phận sản xuất phụ trợ sản xuất chính: Làm nhiệm vụ phục vụ cho các đơn vị sản xuất chính nh cung cấp điện, sửa chữa, bảo dỡng các máy móc thiết bị,
sửa chữa mặt đờng, hệ thống thoát nớc
Bộ phận sản xuất phụ trợ sản xuất chính gồm:
Khoa
n nổ Bốc xúc chuyển Vận
băng
Ôtô vận tải Cảng tiêu thụ CT Than thủ
CT Cơ
khí cầu đ ờng
PX Chế biến
PX Phụ
c vụ
PX Sửa chữa
ôtô
Đội xe phục vụ
chính
Khâu SX phụ trợ
Trang 12- Phân xởng cơ điện
- Phân xởng trạm mạng
- Phân xởng sửa chữa ôtô
- Công trờng cơ khí cầu đờng
3) Bộ phận phục vụ sản xuất: Phục vụ nhu cầu về vận chuyển, xây dựng, sửa chữa nhà xởng, kho bãi, chăm lo sức khoẻ ngời lao
động trong quá trình làm việc.
Bộ phận phục vụ sản xuất gồm:
- Đội xe phục vụ
- Phân xởng chế biến
- Phân xởng phục vụ
Cơ cấu các bộ phận sản xuất trong Công ty tơng đối hợp lý,
đảm bảo tính chủ động, kịp thời đáp ứng yêu cầu của các khâu sản xuất, phù hợp với thực tiễn sản xuất hiện nay Các khâu sản xuất rõ ràng về nhiệm vụ, đảm bảo tính chuyên môn hoá cao, tính đồng bộ trong dây chuyền sản xuất Từ đó, Công ty có thể tiến hành sản xuất kinh doanh thuận lợi và đạt hiệu quả kinh tế cao
c) Chế độ làm việc của doanh nghiệp, công trờng, phân xởng
Để phù hợp với điều kiện sản xuất hiện tại mà vẫn tuân theo quy định của Nhà nớc về chế độ làm việc của ngời lao động, Công ty đã thực hiện áp dụng chế độ công tác đợc xác định riêng cho 2 bộ phận sản xuất:
- Đối với bộ phận sản xuất gián tiếp, thực hiện chế độ tuần làm việc 5 ngày, mỗi ngày lam 8 giờ, theo giờ hành chính (nghỉ thứ 7
và chủ nhật).
- Đối với bộ phận sản xuất trực tiếp, công nhân làm việc 6 ngày, mỗi ngày làm 3 ca, mỗi ca 8 giờ, áp dụng hình thức đảo ca nghịch, bố trí nghỉ luân phiên.
Ca 1: Từ 8 h 16 h
Ca 2: Từ 16 h 24 h
Ca 3: Từ 24 h 8 h ngày hôm sau Lịch đi ca của công nhân khối sản xuất chính đợc thể hiện trong hình (1-5).
Trang 13Ca 2
Ca 3
Hình 1 - 5: Lịch đi ca của công nhân khối sản xuất chính
Tình hình sử dụng lao động trong doanh nghiệp
a) Cơ cấu lao động
Công ty cổ phần than Đèo Nai là một doanh nghiệp sản xuất thuộc ngành công nghiệp nặng với quy mô lớn, quản lý nhiều máy móc thiết bị hiện đại Vì vậy, cơ cấu lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật luôn chiếm tỷ lệ cao Tuy nhiên, vẫn có một
số khâu không thể thực hiện cơ giới hoá mà vẫn phải làm thủ công Do vậy, Công ty căn cứ vào kế hoạch sản xuất để cân đối lực lợng lao động, bố trí hợp lý vào dây chuyền sản xuất cơ giới, số còn lại tập trung vào sản xuất thủ công, vừa đáp ứng yêu cầu sản xuất, đồng thời giải quyết công ăn việc làm cho ngời lao động Cơ cấu, chất lợng lao động trong Công ty tính đến hết ngày 31/12/2010 đợc thể hiện trong bảng dới đây:
Bảng phân tích cơ cấu, chất lợng lao động Công ty CP than
Đại họ
c
Cao
đẳ ng
Trun g cấp
Côn g nh
ân
Đản g viên
Trang 14Công ty thực hiện khai thác than theo phơng pháp lộ thiên với quy mô lớn đòi hỏi lực lợng lao động phải có trình độ chuyên môn cao.
Từ bảng (1-4) có thể thấy số lợng công nhân kỹ thuật chiếm tỷ
lệ cao nhất 62,97 %, cán bộ lãnh đạo và cán bộ nhân viên đơn thuần phần lớn đều có trình độ đại học trở lên và là Đảng viên.
Điều đó cho thấy chất lợng lao động của Công ty tơng đối cao, có thể đáp ứng yêu cầu nâng cao hiệu quả sản xuất hiện nay.
c) Thu nhập của ngời lao động
Thu nhập của ngời lao động phụ thuộc vào lợi nhuận của Công
ty và năng suất lao động của ngời lao động Trong những năm gần
đây, do Công ty làm ăn có lãi, năng suất lao động tăng nên thu nhập của ngời lao động cũng tơng đối cao.
Để thúc đẩy nâng cao năng suất lao động, Công ty đã áp dụng quy chế trả lơng, thởng cụ thể cho từng đối tợng lao động, tuỳ theo tính chất công việc, trình độ tay nghề, chức vụ quản lý Công ty đã có những chế độ u đãi hợp lý với các đối tợng làm việc nặng nhọc, độc hại để họ đảm bảo đợc sức khoẻ
[14]
Trang 15Tæ chøc c«ng t¸c vËn t¶i t¹i ph©n xëng vËn t¶i 2 C«ng ty cæ phÇn than §Ìo nai - vinacomin
Trang 162.1 Tình hình tổ chức sản xuất và tổ chức lao động ở phân xởng vận tải 2
2.1.1 Khái quát chung về công tác vận tải của Công ty
cổ phần than Đèo nai
Vận tải bằng ô tô đợc dùng rộng rãi trên mỏ lộ thiên để vận chuyển đất đá và khoáng sản từ gơng tầng tới bãi thải, kho chứa Hàng hoá vận chuyển cơ bản của mỏ là đất đá và khoáng sản, hàng phụ là vật liệu nổ, vật liệu làm đờng, các chi tiết máy, vật liệu bôi trơn ở trên Mỏ lộ thiên, hình thức vận tải bằng ô tô phù hợp với các điều kiện sau:
- Mỏ có công suất lớn hoặc trung bình, khai thác các vỉa nằm ngang hoặc dốc thoải, khai thác các Mỏ dới sâu hoặc trên núi cao, khai thác chọn lọc các khoáng sản hoặc khoáng sàng có thế nằm
và điều kiện địa chất phức tạp
- Trong điều kiện các vỉa khoáng sản có cấu tạo phức tạp phân bổ không đồng đều địa hình khai thác của Mỏ luôn thay
đổi theo thời gian sản xuất, đòi hỏi tính cơ động cao của khâu vận tải.
Việc sử dụng phơng tiện vận tải cỡ lớn để chuyên chở đất đá
và than ở Nớc ta hiện nay là hợp lý.
Ưu điểm của vận tải bằng ô tô: Khoảng cách vận tải thích hợp
và có hiệu quả kinh tế tuy khoảng cách vận tải nhỏ: Ô tô vận tải có tính cơ động cao, làm việc không phụ thuộc vào nguồn năng lợng cung cấp từ bên ngoài, có thể chuyên chở các loại vật liệu bất kì Các ô tô công tác độc lập với nhau làm đơn giản hoá sơ đồ chuyển động của xe
Với việc vận chuyển đất đá và khoáng sàng thì hiện nay Công ty cổ phần than Đèo nai đang sử dụng các loại xe sau :
Xe HD 465 của Nhật
Xe CAT 773E của Mỹ
Xe БEЛAZ của Liên Xô cũ
Xe Hyundai của Hàn Quốc
Xe Volvo của Thuỵ Điển
* Các yếu tố ảnh hởng đến mức năng suất xe ô tô :
- Loại và kiểu máy xúc, dung tích gàu xúc.
- Loại xe, kiểu xe, trọng tải, dung tích thùng xe.
- Số lợng gầu xúc, thời gian xúc đầy xe.
- Loại đờng, cung độ vận chuyển.
- Trạng thái đất đá, cấp đất đá theo độ xúc.
- Tình trạng kỹ thuật của xe, vận tốc trung bình
[16]
Trang 17- Đặc điểm nền máy xúc và bãi thải.
- Thời tiết: Do ảnh hởng của thời tiết làm đờng xá lầy lội,
s-ơng mù làm giảm tầm nhìn của lái xe do đó giảm vận tốc của xe, tăng thời gian vận tải của một chuyến xe, giảm hiệu quả vận tải ô tô.
- Tay nghề công nhân vận hành.
Vận tải ô tô
Vận chuyển đất đá
Than tận thu Than nguyên
Sàng tại mỏ
Than
sàng sạch Bã sàng
Vận chuyển than
Cảng cty
Máng ga
công ty tuyển than
Cửa Ông
Trang 18Hiện nay xe ô tô của Công ty đã qua nhiều năm sử dụngnên chất lợng xe suy giảm, vật t phụ tùng thay thế khi sửa chữabảo dỡng thiếu nên thời gian bảo dỡng, sửa chữa nhiều làm
ảnh hởng đến hệ số sử dụng thời gian trong ca và giảm sốngày làm việc trong năm, dẫn đến giảm hiệu quả sử dụng ôtô
Trong quá trình làm việc, do bố trí lao động cha hợp lýnên không tận dụng hết thời gian làm việc của công nhân lái
xe, mặt khác do một số công nhân có ý thức kỷ luật và tráchnhiệm kém, rời bỏ vị trí làm việc làm ảnh hởng đến việctận dụng năng lực sản xuất chung của khâu vận tải
2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất, tổ chức lao động của phân xởng vận tải 2
a Giới thiệu về Phân xởng vận tải 2
Là một trong 8 phân xởng vận tải của Công ty cổ phầnthan Đèo nai, nhiệm vụ của Phân xởng vận tải 2 là vận chuyểnthan và đất để tạo ra sản phẩm Tính cho tới năm 2010 thìphân xởng vẫn sử dụng các loại xe ô tô Belaz cũ, tỷ lệ haomòn cao
b.Bộ máy quản lý của Phân xởng
- Quản đốc: Chịu trách nhiệm trớc Giám đốc, quánxuyến mọi công việc cấp trên giao cho phân xởng: triển khai
tổ chức sản xuất, hạch toán kinh doanh và các chế độ cho
ng-ời lao động công tác và báo cáo kết quả với Công ty một cáchhiệu quả nhất Ngoài ra còn phải thờng xuyên kiểm tra côngviệc của từng bộ phận sao cho mọi công việc mà Giám đốcgiao đợc thực hiện tốt
- Phó quản đốc điều hành: Chịu trách nhiệm trớc Quản
đốc về phần công việc đợc giao Phân ra làm 3 phó quản
đốc đi ca, thay phiên nhau mỗi ngời đi một ca để chỉ đạosản xuất của các tổ xe về mặt kỹ thuật, an toàn, năng suấtlao động và chất lợng công việc
- Phó quản đốc kỹ thuật: Trực tiếp chỉ đạo công tác kỹthuật cho toàn phân xởng, chịu trách nhiệm trớc Quản đốc
về mặt vật t, thiết bị, kèm cặp nâng bậc cho công nhânhàng năm, bố trí thợ sửa chữa, bảo dỡng thiết bị lập kế hoạch
và đôn đốc thực hiện kế hoạch vật t, theo dõi diễn biến kỹthuật, xử lý thông tin kỹ thuật
[18]
Trang 19- Nhân viên kinh tế, hạch toán, thống kê: Là ngời giúpviệc trực tiếp cho Quản đốc về hoạt động sản xuất củaphân xởng Hàng ngày theo dõi hoạt động kinh tế của đơn
vị nh: cập nhật số chuyến xe chạy, theo dõi thời gian lao
động và các chế độ khác cho tất cả các cán bộ công nhântoàn phân xởng
- Các tổ xe thực hiện kế hoạch sản phẩm Công ty giao,
cụ thể vận chuyển than, vận chuyển đất tạo ra sản phẩm chotoàn phân xởng
+ Tổ thợ sửa chữa có nhiệm vụ sửa chữa nhỏ, kiểm tu,bảo dỡng ô tô trong phân xởng ngay tại công xởng của phânxởng
2.1.3 Tình hình sử dụng lao động ở PXVT 2
a Tổ chức lao động của PXVT 2
* Cơ cấu lao động của phân xởng
Tổ chức lao động của phân xởng bao gồm công nhânlái xe, công nhân thợ sửa chữa ô tô các loại, công nhân phục
vụ, lao động giản đơn và cán bộ công nhân viên làm côngtác quản lý
- Cấu trúc lao động của phân xởng thuộc phân xởngvận tải có thể chia làm 3 nhóm
+ Nhóm công nhân sản xuất chính: Là những lao động
sử dụng công cụ lao động tác động trực tiếp vào đối tợng lao
động để tạo ra sản phẩm sản xuất chính Đó là công nhân láixe
+ Nhóm công nhân phụ trợ sản xuất: Là những lao độngkhông tác động trực tiếp vào đối tợng lao động chính, nhngcần thiết cho sự sản xuất ra sản phẩm và sự cần thiết đó làthờng xuyên Đó là công nhân sửa chữa kiểm tu ô tô các loại,làm nhiệm vụ chăm sóc xe về mặt kỹ thuật nh kiểm tu, bảodỡng định kỳ, sửa chữa xe h hỏng nhẹ
+ Nhóm nhân viên quản lý: Làm công tác quản lý, đó làtoàn bộ bộ máy làm chức năng quản lý phân xởng Bao gồmnhững cán bộ điều hành sản xuất của đơn vị, mỗi ca đợc bốtrí một ngời, phó quản đốc kỹ thuật, quản đốc và nhân viênkinh tế
*Tình hình sử dụng lao động
Lao động PXVT 2 đợc bố trí trên bảng (3-1):
Qua bảng (3-2) cho thấy số công nhân sản xuất trực tiếp
là 64 ngời chiếm 66,7% còn lại là số lao động gián tiếp chiếm
Trang 2033,3% đây là con số không nhỏ Lái xe bậc cao (bậc 3/4 đếnbậc 4/4) chiếm 45,3% với số ngời là 29 ngời trong tổng lái xe.Bậc thợ bình quân của lái xe là 2,33 cho thấy trình độ taynghề của công nhân lái xe đủ điều kiện làm tốt công việc.Thợ sửa chữa bậc cao (bậc 5/7 đến bậc 7/7 ) chiếm 65% tổng
số thợ sửa chữa Đây có thể coi là tỷ trọng hợp lý
Bảng tổng hợp bậc thợ năm 2010 Bảng3-1: ĐVT ngời
Bậc5
Bậc4
Bậc3
Bậc2
Bậc1
Cộng
Song do thiết bị cũ khối lợng sản xuất nhiều, bố trí nhómcông nhân phục vụ mà hợp lý sẽ đảm bảo tốt cho khâu chuẩn
bị xe phục vụ sản xuất Riêng nhóm nhân viên quản lý kếtcấu đã theo quy định muốn giảm tỷ trọng thì phân xởngcần phải tăng số lợng xe Hiện nay bố trí sản xuất nhóm côngnhân phục vụ chủ yếu làm việc một ca trong ngày (chuyên đi
ca một)
b Tổ chức tổ sản xuất ở PXVT 2
Tổ xe ở PXVT 2 là các tổ sản xuất mà lái xe trong tổ đợcphân bổ đi theo 3 ca Phân xởng có 22 tổ sản xuất và côngtác Cụ thể có 19 tổ xe và 2 tổ gồm các loại thợ sửa chữa, một
tổ cán bộ chỉ huy gồm các chức danh: quản đốc 1 ngời, phó
[20]