1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tổ chức công tác khoan nổ mìn đào lò dọc vỉa thông gió 15 5 mức 90 112 công ty cp than mông dương tkv

25 178 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 479,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu đưa ra những công nghệ đào lò mới, xây dựng chu kỳđào lò phù hợp với điều kiện sản xuất của phân xưởng, số lượng cũng như chất lượnglao động hiện tại của phân xưởng để từ đó x

Trang 1

PHẦN THỨ HAI

TỔ CHỨC CÔNG TÁC KHOAN NỔ MÌN ĐÀO LÒ DỌC VỈA

THÔNG GIÓ 15.5 MỨC 90-112 CÔNG TY CP THAN MÔNG DƯƠNG-TKV

II.1 Lập căn cứ cho việc chọn đề tài.

- Trong các lĩnh vực hoạt động các doanh nghiệp than của nước ta hiện nay, vấn đềtăng năng suất lao động trong đào lò dọc vỉa là rất quan trọng, nó quyết định toàn bộqúa trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mỏ hầm lò

- Trong cơ chế thị trường dù là bất kỳ một doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tếnào thì doanh thu, lợi nhuận đều là mục tiêu cuối cùng, là chỉ tiêu đánh giá hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó Trong công nghiệp khai thác để đảm an toàncho khai thác than, thông gió, vận chuyển thì công tác khoan nổ đào lò dọc vỉa rất quantrọng Trong quá trình phấn đấu tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm thì việcquản lý và tổ chức khoan nổ mìn lò dọc vỉa là hết sức cần thiết

II.2 Mục đích, đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu

II.2.1 Mục đích nghiên cứu của đề tài.

- Nhằm tìm ra những vấn đề còn tồn tại của việc tổ chức khoan nổ mìn lò dọc vỉahiện tại của công ty Nghiên cứu đưa ra những công nghệ đào lò mới, xây dựng chu kỳđào lò phù hợp với điều kiện sản xuất của phân xưởng, số lượng cũng như chất lượnglao động hiện tại của phân xưởng để từ đó xây dựng lên phương cách tổ chức sản xuấtmới trong công tác đào lò hiện nay

- Việc xây dựng tổ chức sản xuất trong đào lò phụ thuộc rất nhiều vào kỹ thuật khaithác Khi xây dựng và hoàn thiện công tác tổ chức sản xuất sẽ khuyến khích tăng năngsuất lao động, điều chỉnh định mức lao động hợp lý, tăng khối lượng mét lò bên cạnh đónâng cao, đảm bảo an toàn cho người và thiết bị trong quá trình khai thác

II.2.2 Đối tương nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác tổ chức đào lò DVTG của Côngtrường đào lò số 5 gồm có:

- Tổ chức cung ứng vật tư kỹ thuật

Sinh viên: Lại Thế Hùng 1 Lớp B2 Kinh tế QTDN mỏ K56B

Trang 2

- Tổ chức quá trình sản xuất

- Tổ chức quản lý sản xuất

- Tổ chức lao động

II.2.3 Nội dung nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu đặt ra thì nội dung nghiên cứu của đề tài gồm những vấn đề :

- Tình hình tổ chức lao động tại Công trường đào lò 5 hiện nay

- Tình hình cung ứng quản lý vật tư của Công ty hiện nay

- Sơ lược về tình hình địa chất lò DVTG mức -90-112

- Lựa chọn công nghệ đào lò

- Tính toán khối lượng công việc, bước công việc

- Xác định hao phí lao động

- Thiết lập biểu đồ chu kỳ: Biểu đồ công việc và biểu đồ bố trí nhân lực

- Xác định hiệu quả kinh tế

II.2.4 Phương pháp nghiên cứu

Dùng phương pháp phân tích kỹ thuật và phương pháp phân tích logic để chứngminh tính cần thiết của việc lựa chọn chuyên đề Kế thừa những ưu điểm, và khắc phụcnhững hạn chế của các nghiên cứu trước làm căn cứ cho việc tổ chức đào lò DVTG mức-90-112

Trong quá trình nghiên cứu phải đảm bảo các nguyên tắc của tổ chức sản xuất:

- Đảm bảo tính cân đối

- Đảm bảo tính đồng thời

- Đảm bảo tính liên tục

- Đảm bảo tính trực tiếp

- Đảm bảo tính nhịp nhàng

- Đảm bảo tính hợp lý của phân công lao động

- Đảm bảo tính hiệu quả kinh tế

II.3 Tình hình tổ chức lao động tại Công trường đào lò 5 và cung ứng quản lý vật

tư của công ty hiện nay.

II.3.1 Tổ chức lao động tại Công trường đào lò 5

1, Chế độ công tác và thời gian làm việc của Công trường đào lò 5

Sinh viên: Lại Thế Hùng 2 Lớp B2 Kinh tế QTDN mỏ K56B

Trang 3

Công trường Đào lò 5 làm nhiệm vụ đào lò lên công việc chủ yếu là đào lò cơbản và lò dọc vỉa, xuyên vỉa Căn cứ vào chế độ công tác của Công ty Than MôngDương hiện nay là chế độ công tác gián đoạn, nên Công trường Đào lò 5 chọn chế độđảo ca nghịch để áp dụng làm việc 3 ca/ngày và nghỉ ngày chủ nhật

2 Đánh giá tình hình sử dụng lao động của Công trường đào lò 5.

Kết quả sản xuất kinh doanh phụ thuộc rất nhiều vào khả năng sử dụng lao động trong mỗi doanh nghiệp bởi vậy là yếu tố đầu vào đặc biệt và cực kỳ quan trọng Việc

sử dụng lao động một cách hợp lý sẽ góp phần tăng năng suất lao động và cải thiện đời sống cho người lao động Tình hình số lượng và chất lượng lao động của Công trường đào lò 5 được tập hợp trong bảng sau:

BẢNG SỐ LƯỢNG LAO ĐỘNG TẠI PHÂN XƯỞNG ĐÀO LÒ 5

Bảng 1 Đơn vị: người

So sánh Tuyệt

đối

Tương đối (%)

BẢNG CHẤT LƯỢNG LAO ĐỘNG TẠI PHÂN XƯỞNG ĐÀO LÒ 5

Bảng 2

SỐ LƯỢNG (người)

BẬC THỢ

3 Công nhân sản xuất phụ

Nói chung số lượng lao động của Phân xưởng đã đáp ứng được yêu cầu của quátrình sản xuất điều đó thể hiện qua số lượng lao động năm 2008 của Phân xưởng đã tăng

so với kế hoạch 10 người tương ứng với 10,52 % Nhìn vào cấp bậc thợ mà có thể nóirằng lực lượng lao động của phân xưởng có tuổi đời tương đối trẻ, đây là một yếu tố

Sinh viên: Lại Thế Hùng 3 Lớp B2 Kinh tế QTDN mỏ K56B

Trang 4

quan trọng và hoàn toàn phù hợp với tình hình sản xuất của Công ty nói chung và củaPhân xưởng nói riêng Đây là điều kiện thuận lời để phát triển sản xuất lâu dài.

Qua bảng số liệu cho thấy trình độ tay nghề chưa cao, thành phần công nhân cóbậc thợ cao còn thấp Điều này cần phải được cải thiện trong thời gian tới để đáp ứngcho công việc ngày càng đòi hỏi trình độ kĩ thuật chuyên môn cao

Hiện nay tổng số lao động phục vụ trong Công trường đào lò 5 là 110 người đượcchia làm 3 bộ phận sản xuất:

+ Bộ phận quản lý phân xưởng gồm 5 người

+ Bộ sản xuất chính gồm 80 người

+ Bộ phận phụ trợ sản xuất gồm 20 người

Bộ phận sản xuất chính 80 người được bố trí thành 2 tổ đào lò mỗi tổ 40 laođộng, sơ đồ tổ chức quản lý ở Công trường đào lò 5

Sơ đồ quản lý Công trường đào lò 5

- Quản đốc Công trường: Là người chịu trách nhiệm chung, quán xuyến mọi

công việc của cấp trên giao cho trong phạm vi mình quản lý Nhận kế hoạch của Công

ty giao từ đó cân đối sắp xếp lao động và điều động bố trí diện sản xuất trong ngày,trong ca căn cứ vào từng tổ sản xuất dưới quyền mình quản lý

Sinh viên: Lại Thế Hùng 4 Lớp B2 Kinh tế QTDN mỏ K56B

Quản đốc công trường

Phóquảnđốc cơ điện

Phó quản đốc số 3

Phó quản đốc số 2

Tổ phục vụ

Tổ đào lò

số 2

Trang 5

- Quản lý cán bộ và điều động công nhân viên trong đơn vị và điều hoà chỉ đạo các

ca sản xuất hợp lý, sử dụng một cách có hiệu quả các thiết bị và tiềm năng làm việc củangười lao động

- Có quyền đình chỉ làm việc của những cán bộ và công nhân viên làm ẩu và viphạm các nội quy lao động và nội quy an toàn đã được ban hành, làm ảnh hưởng đến kếhoạch sản xuất của đơn vị nói riêng và toàn Công ty nói chung, có quyền ký các phiếulĩnh vật tư, bảng thanh toán lương và các chế độ chính sách cho cán bộ công nhân viêntrong đơn vị, có quyền đề nghị khen thưởng nâng bậc lương cho cán bộ công nhân thuộcphạm vi đội quản lý Quan hệ trực tiếp với các phòng ban nghiệp vụ của Công ty, Côngtrường, phân xưởng đào lò khác để đề xuất và giải quyết những vướng mắc trong quan

hệ sản xuất

- Phó quản đốc cơ điện: Là người giúp việc cho Quản đốc về công tác cơ điện,

theo dõi, cập nhật tình trạng thiết bị, máy móc cơ điện của phân xưởng trong suốt quátrình vận hành, sửa chữa các hỏng hóc nhỏ Chịu trách nhiệm chính trước Quản đốc vềtình trạng máy móc, thiết bị điện Quản lý đội, sắp xếp công việc cho công nhân cơ điệncủa công trường

- Phó Quản đốc số 1, số 2, số 3: Là người giúp việc Quản đốc, thay mặt Quản đốc

phân xưởng giải quyết các công việc của tổ sản xuất hay ca sản xuất theo chương trìnhtiến độ trong phạm vi 1 ca sản xuất theo đúng nhật lệnh của Quản đốc phân công Cótrách nhiệm nhận lệnh sản xuất của Quản đốc phân xưởng từ đó sắp xếp tổ chức trongmột ca sản xuất, có các biện pháp cụ thể như: Nhận bàn giao của ca trước giao lại, hiệntrạng lò, vật tư, kỹ thuật, tình trạng sản xuất chung trong các vị trí sản xuất, đảm bảocông tác an toàn cho người và thiết bị khi vận hành làm việc

II.3.2 Đánh giá điều kiện lao động trong ca làm việc

Trong những năm qua Phân xưởng đã tổ chức ăn công nghiệp giữa ca và tổ chứcbữa ăn sau ca tại nhà ăn gần nơi làm việc, phục vụ nước uống đến tận nơi làm việc chocông nhân, điều này giúp cho người lao động không mất thời gian nghỉ giữa ca

Sinh viên: Lại Thế Hùng 5 Lớp B2 Kinh tế QTDN mỏ K56B

Trang 6

Công trường đào lò 5 đã có các biện pháp tổ chức nơi làm việc để điều kiện làmviệc tốt hơn cho người lao động Việc cung cấp vật tư, điện nước được đầy đủ đảm bảocho sản xuất nhịp nhàng, liên tục, trang thiết bị máy móc được bố trí gọn gàng tránhđược việc cản trở sản xuất, người lao động được cấp phát bảo hộ lao động đầy đủ.

II.4 Điều kiện địa chất khu vực và các đường lò khu vực.

- Để bố trí chu kỳ đào lò hợp lý trong đào lò dọc vỉa ta xem xét các điều kiện địa chất,đặc tính đất đá, hệ thống các đường lò cơ bản, dọc vỉa và xuyên vỉa…

II.4.1 Đặc tính vỉa:

II.4.1.1 Đặc điểm địa hình.

a Địa hình: Mông Dương là vùng đồi núi thấp đến trung bình cao nhất là

+ 160m, và thấp nhất là - 0,1m (Lòng sông Mông Dương)

b Địa chất: Trầm tích than Mông Dương thuộc hệ Trias tầng chứa than bao gồm

các loại: Cuội kết; sạn kết; cát kết; sét kết và sét than

II.4.1.2 Đặc tính đá vách vỉa.

- Vách có chiều dày địa tầng từ (106 -:- 170)m , chiều dày vách vỉa G9 đến trụ vỉaH10, trung bình là 113.8m gồm các loại bột, cát, sạn kết nằm xen kẽ nhau tương đối rắnchắc f=3,2-:- 11,26, TB 7.23

- Vách trực tiếp: Là loại bột kết xám đen, xám nâu hạt nhỏ đến đến trung bình phânlớp từ (0,2-:-0,4)m duy trì liên tục và có chiều dày (8-:- 10)m, TB =9m dễ sập đổ Cường độ kháng nén trung bình δnn = 4,57kg/cm2, Cường độ kháng kéo trung bình δnk =43,0-:- 63,73kg/cm2 Tỷ trọng của đá 1= 2,71T/cm3,thể trọng D=2,66T/m3 Độ cứngtrung bình f=4.57

- Vách cơ bản: Chiều dày vách cơ bản (98-:-158m), TB=128m , thành phần là cácloại bột, cát ,sạn kết nằm xen kẽ nhau Thành phần độ hạt từ hạt nhỏ đến hạt thô, phânlớp từ 0,3-:-0,6 tương đối rắn chắc f=4,58-:-8.97-:- 11,26) Cường độ kháng nén trungbình δnntb = 826,5kg/cm2, cường độ kháng kéo δnk = 43.0-:-67,65-:-96.12kg/cm2, δnktb

= 67,65kg/cm2 Tỷ trọng của đá 2= 2,71g/cm3, thể trọng D=2,63T/m3 Độ cứng trungbình f=8,26

II.4 1.3 Đặc tính đá trụ:

Sinh viên: Lại Thế Hùng 6 Lớp B2 Kinh tế QTDN mỏ K56B

Trang 7

- Trụ trực tiếp : Có chiều dày 3-:-15m, trung bình là 9m, thành phần là lớp bột kếtmàu xám nâu đến xám sáng phân lớp từ (0.2 -:- 0.6)m, chiều dày từ (5 -:- 8)m tương đốirắn chắc, độ cứng f = 4,57.

II.4.1.4 Địa chất kiến tạo

Trong qúa trình đào lò chuẩn bị sản xuất có gặp 1 số đứt gãy nhỏ và oằn trụ tại lòDV-100 có F N góc dốc từ 55-:-650 Lò DV - 170 gặp đứt gãy NT góc dốc

 =55o

II.4.2 Lựa chọn công nghệ đào lò dọc vỉa

Công nghệ phá vỡ đá:

Thi công phá vỡ đá bằng khoan nổ mìn kết hợp với căn bằng búa căn khí nén Khi

lò đào qua nóc của lò xuyên vỉa khu vực mức +0 khoan bắn mìn tiến độ theo hộ chiếukhoan nổ mìn chu kỳ L=0,8m, bắn 1/ 2 gương lò phía trên trước sau đó bắn tẩy hàngnền

Công nghệ xúc bốc, vận chuyển:

Xúc tải ở lò bằng đổ lên goòng 3 tấn vận chuyển bằng tầu điện ra ngã ba lò xuyên vỉa khu vực mức +0 cự ly 2000m giao cho phân xưởng vận tải

Công nghệ thông gió:

Đặt quạt cục bộ tại IIK37 lò xuyên vỉa khu vực mức +0 để thông gió phục vụ thi công Gió sạch được đưa vào gương qua ống gió vải F500, đầu ống gió vải luôn cách gương một đoạn L = 8 ÷ 10m Gió thải theo lò xuyên vỉa khu vực mức +0, thượng TG mức +0 ÷ +105 vỉa 7 lên lò XVTG khu II mức +105 ra ngoài.

- Tuyệt đối tuân thủ theo đúng quy phạm kỹ thuật trong các hầm lò than và diệpthạch 18-TCN-5-2006 (ban hành kèm theo Quyết định số: 35/2006/QĐ-BCN ngày13/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Công Nghiệp)

Sinh viên: Lại Thế Hùng 7 Lớp B2 Kinh tế QTDN mỏ K56B

Trang 8

- Công tác khoan nổ mìn phải tuyệt đối tuân thủ theo Quy trình Công NghệKhoan Nổ Mìn trong hầm lò, ban hành kèm theo Quyết định số: số 124/QĐ-KTCN đãđược Giám đốc Công ty CP than Mông Dương ngày 11/12/2007

- Công tác thi công đào chống lò tuân thủ theo Quy trình công nghệ đào chống

lò, khoan nổ mìn và các quy định kỹ thuật của Công ty than Mông Dương ban hành kèmtheo quyết định số: 5327/QĐ-KTKT tháng 11/2204 và Quy trình Công nghệ đào chống

lò ban hành theo Quyết định số: số 127/QĐ-KTCN đã được Giám đốc Công ty CP thanMông Dương ngày 12/12/2007

- Trước mỗi chu kỳ tiến gương phải tổ chức khoan thăm dò trước gương bằngchoòng khoan nối L > 6 m

- Trước khi nạp nổ mìn phải tiến hành đo khí CH4, nếu nồng độ CH4 > 0,5% phảitiến hành thông gió tích cực đảm bảo hàm lượng CH4 < 0,5% mới được bắn mìn, cửngười gác mìn theo biện pháp

- Trắc địa Công ty có trách nhiệm hướng dẫn Phân xưởng thi công đúng hướng, độ dốc lò theo biện pháp đã lập

- Trưởng phòng KTCN chủ trì và phối hợp với TP An toàn, TP CHSX phổ biến

hồ sơ kỹ thuật cho Quản đốc, Phó quản đốc, Lò trưởng của đơn vị thi công

- Quản đốc phân xưởng trước khi thi công có trách nhiệm phổ biến biện pháp thicông này cho toàn bộ công nhân trong đơn vị mình nắm được

II.4.3 Xác định hao phí về vật tư

A Lập hộ chiếu chống lò

Căn cứ vào tình hình địa chất tại khu vực Mông Dương và khu vực Công trườngđào lò 5 đang thi công, dựa vào công nghệ đào lò va các yếu tố khác ảnh hưởng đếnđường lò vì vậy chọn vì chống bằng thép CBII để đảm an toàn cũng như tiến độ thicông Mọi hao phí về vật tư đều được tính toán xác định theo định mức 47

1 Tính toán khối lượng vì chống thép CBII cần dùng cho một chu kỳ đào lò: Theo

định mức 1mét lò đào cần 1,25 vì thép CBII , hao phí vì chống thép trong một chu kỳ đào lò, với tiến độ chu kỳ là 1,6m/chu kỳ

Sinh viên: Lại Thế Hùng 8 Lớp B2 Kinh tế QTDN mỏ K56B

Trang 9

2 Tính toán gông – giằng:Môt mét lò đào cần 1,25 vì thép đi kèm theo với nó là 3,8 bộ

gông – giằng, vậy một chu kỳ đào lò cần 2 vì chống thép đi kèm theo với vì chống là 3,8

x 1,6 = 6,08 bộ gông – giằng

3 Tính toán tấm chèn bê tông:Một mét lò đào để đảm bảo trong công tác thi công cần

28 tấm chèn bê tông như vậy với một chu kỳ đào lò đi được 1,6 m cần số lượng tấm chèn bê tông là: 28 x 1,6 = 44,8 tấm

B Tính hao phí vật tư cho công tác khoan – nổ mìn.

1 Hao phí vật tư trong công tác khoan lỗ mìn

- Hao phí choòng khoan: Căn cứ vào định mức 47 với độ cứng đất đá f = 4 – 6, khoan

một mét lò cần 0,36 choòng khoan, để tiến hành một chu kỳ đào lò tương đương 1,6 m/chu kỳ cần phải chuẩn bị số lượng choòng khoan là: 0,36 x 1,6 = 0,576 choòng khoan

- Hao phí mũi khoan: Căn cứ vào định mức áp dụng trong công tác đào lò xây dựng, độ

cứng vững đất đá f = 4 – 6, khoan một mét lò hao phí mất 0,86 mũi khoan, để tiến hành một chu kỳ đào lò tương đương với 1,6 m/chu kỳ cần phải chuẩn bị số lượng mũi khoan

để đáp ứng cho công việc là: 0,86 x 1,6 = 1,376 mũi khoan

2 Hao phí vật tư trong công tác nổ mìn

Mọi hao phí vật tư trong công tác nổ mìn đều căn cứ vào định mức 47 để tínhtoán, đối với độ cứng đất đá f = 4 – 6, tiết diện đường lò 15,9 m2 hao phí trong công tácnày đối với một chu kỳ đào lò sẽ là:

- Hao phí thuốc nổ AH1: Theo căn cứ trên một mét lò khi nổ mìn cần lượng thuốc nổ

AH1 là 21,47 kg, với tiến độ chu kỳ 1,6m/chu kỳ sẽ tương đương với lượng thuốc nổ cần dùng: 21,47 x 1,6 = 34,352 kg thuốc nổ AH1

- Hao phí kíp điện:Tính toán số lượng kíp điện cần dùng cho một chu kỳ đào lò, với

một mét lò đào cần lượng thuốc nổ là 21,47 kg, kèm theo đó sẽ là 28,78 kíp điện, đối với một chu kỳ đào lò tiến độ 1,6 m/chu kỳ sẽ cần phải chuẩn bị số kíp điện tương ứng

để phục vụ cho công tác này, số kíp điện cần dùng: 28,78 x 1,6 = 46,048 kíp điện

- Hao phí dây điện: Số lượng dây điện phục vụ cho công tác kích điện gây nổ hao phí

đối với một mét lò là 37,2 mét, hao phí cho một chu kỳ đào lò sẽ bằng 37,2 x 1,6 = 59,52 mét

Sinh viên: Lại Thế Hùng 9 Lớp B2 Kinh tế QTDN mỏ K56B

Trang 10

C Hao phí vật tư trong công tác đặt đường sắt tạm, tà vẹt gỗ ở lò bằng

Mọi hao phí vật tư trong công tác này cũng được tính toán căn cứ vào định mức

47 Tính toán hao phí theo một chu kỳ đào lò, khoảng cách giữa các thanh ray là 600mmvới loại ray P24 hao phí lắp đặt đường sắt cho một tiến độ đào lò sẽ là:

- Khối lượng ray: Một mét đường sắt cần khối lượng ray đảm bảo cho việc vận chuyển

là 51,2 kg, trọng lượng môt mét đường ray là 51,2 kg, như thế với một tiến độ đào lò đi được 1,6 m cần phải lắp đặt 1,6 m đường ray, khối lượng tương ứng bằng 51,2 x 1,6 = 81,92 kg

- Khối lượng tấm lót: Hao phí khối lượng tấm lót cho một mét đường ray là 6,09 kg,

khối lượng tấm lót dùng cho 1,6 mét đường ray bằng: 6,09 x 1,6 = 9,744 kg

- Khối lượng tấm ốp: Hao phí khối lượng tấm ốp cho một mét đường ray là 2,11 kg,

khối lượng tấm ốp dùng cho 1,6 mét đường ray (tiến độ đào lò bằng 1,6 m/chu kỳ) bằng:

2,11 x 1,6 = 3,376 kg

- Khối lượng đinh vấu: Hao phí khối lượng đinh vấu dùng để cố định một mét đường

ray cần 1,89 kg đinh vấu, đối với 1,6 mét đường ray cần khối lượng đinh vấu là: 1,89 x 1,6 = 3,024 kg

- Khối lượng bulông và đai ốc:Hao phí khối lượng bulông – đai ốc nhằm đảm bảo an

toàn cho một mét đường ray cần 0,26 kg, để đảm bảo an toàn cùng với sự chắc chắn cho1,6 m đường ray cần có khối lượng bulông – đai ốc là 0,26 x 1,6 = 0,416 kg

- Khối lượng vòng đệm:Hao phí khối lượng vòng đệm để tăng thêm độ chắc chắn cho

bulông – đai ốc, đối với một mét đường ray cần 0,26 kg bulông – đai ốc đi kèm theo là 0,02 kg vòng đệm, với một tiến độ đào lò cần lắp đặt 1,6 m đường ray sẽ cần một lượng vòng đệm là: 0,02 x 1,6 = 0,032 kg vòng đệm

- Khối lượng tà vẹt gỗ: Tà vẹt gỗ nhằm đảm bảo đường ray không bị lún khi vận

chuyển goòng, việc đặt tà vẹt là hết sức quan trọng trong công tác lắp đặt đường ray, để lắp đặt được một mét đường ray cần 0,04 m3 gỗ như thế để lắp đặt 1,6 m đường ray tương đương với một chu kỳ đào lò cần số lượng tà vẹt là: 0,04 x 1,6 = 0,064 m3 gỗ

D Tổng hợp hao phí vật tư cho một chu kỳ đào lò xây dựng

BẢNG TỔNG HỢP HAO PHÍ VẬT TƯ

Sinh viên: Lại Thế Hùng 10 Lớp B2 Kinh tế QTDN mỏ K56B

Trang 11

II.4.4.1 Xác định tiến độ chu kỳ

Phương pháp đào lò của phân xưởng đào lò số 1 là phương pháp sử dụng khoan

nổ mìn Với tiến độ chu kỳ là 1,6 m và diện tích đào là 9,7 m2

II.4.4.2 Xác định các công việc trong 1 chu kỳ.

- Vận chuyển vật liệu, đặt đường tạm, đào rãnh nước, nối dài ống gió…

Sinh viên: Lại Thế Hùng 11 Lớp B2 Kinh tế QTDN mỏ K56B

Trang 12

- Vệ sinh cuối chu kỳ sản xuất.

II.4.4.3 Tớnh khối lượng cụng việc trong một chu kỳ.

- Khối lượng cụng tỏc khoan:

Cụng thức xỏc định chiều sõu của lỗ khoan: Lk = Lck , m (3-1)

Trong đú: Lck – tiến độ chu kỳ, m

η – hệ số sử dụng lỗ khoan, 0,85

chiều sõu lỗ khoan là: Lk = 01,,856 = 1,88 (m)

Theo định mức dự 47 với tiết diện đường lũ 9,7 m2 , một lần tiến gương lũ đỏ cần khoan

49 lỗ, theo tớnh toỏn trờn chiều sõu lỗ khoan là 1,88 m

28

16 17 18

20 19

21 9

10 11 12

13 14 15

22 23 24 25 8 27

41 1 42

43

44 45 46 47 48 49 26

2 3

4

5

6

7 1

15

sơ đồ bố trí lỗ mìn trên guơng lò

Khối lượng cụng tỏc khoan là: Kk = 1,88 x 49 = 92,12 (m/chu kỳ)

Sinh viờn: Lại Thế Hựng 12 Lớp B2 Kinh tế QTDN mỏ K56B

Ngày đăng: 19/11/2017, 20:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w