1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quan niệm của triết học mác – lênin về con người và vận dụng các quan điểm này vào việc phát huy nhân tố con người ở nước ta hiện nay

50 627 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 515,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các Khái Niệm Và Cấp Độ Khác Nhau Trong Tiếp Cận Về Con Người: Cá Thể, Cá Nhân, Nhân CáchCon người là một danh từ để chỉ toàn thể các cá nhân con người, là giai cấp người với tư cách nhữ

Trang 1

Quan niệm của triết học Mác – Lênin về con người và vận dụng các quan điểm này vào việc phát huy nhân tố con người ở nước ta

hiện nay

Trang 2

Nội dung thuyết trình:

I Quan niệm của triết học mác – lênin về con người

1) Khái niệm con người

2) Các phương diện tiếp cận nguồn gốc, bản chất con người

3) Hiện tượng tha hóa con người và vấn đề giải phóng con người

II Vận dụng các quan điểm này vào việc phát huy nhân tố con người ở nước ta hiện nay

1) Khái niệm

2) Phát huy nhân tố con người trong sự nghiệp đổi mới ở nước ta hiện nay

Trang 3

Để thỏa mãn các nhu cầu của

mình, con người phải tiến hành

lao động sản xuất, qua đó tạo

thành các mối quan hệ xã hội

Con người sống bị chi phối bởi

các quy luật xã hội và còn có

các nhu cầu xã hội

Để thỏa mãn các nhu cầu của

mình, con người phải tiến hành

lao động sản xuất, qua đó tạo

thành các mối quan hệ xã hội

Con người sống bị chi phối bởi

các quy luật xã hội và còn có

các nhu cầu xã hội

Sự tồn tại xã hội của con người gắn liền với sự tồn tại của ý thức Con người nhờ cấu trúc sinh học xã hội, cùng với cấu trúc của hệ thống thần kinh cao cấp, thông qua các giác quan và các công cụ nhận thức

do con người tạo ra để con người nhận thức, phản ánh thế giới khách quan, tạo thành ý thức

Sự tồn tại xã hội của con người gắn liền với sự tồn tại của ý thức Con người nhờ cấu trúc sinh học xã hội, cùng với cấu trúc của hệ thống thần kinh cao cấp, thông qua các giác quan và các công cụ nhận thức

do con người tạo ra để con người nhận thức, phản ánh thế giới khách quan, tạo thành ý thức

Sự tồn tại của con người còn gắn liền trực tiếp với sự tồn tại của xã hội.

Sự tồn tại của con người còn gắn liền trực tiếp với sự tồn tại của xã hội.

Con người là một thực thể sinh học- xã hội

Trang 4

Thể xác sống của con người

chính là sản phẩm tiến hóa lâu

dài của tự nhiên

Thể xác sống của con người

chính là sản phẩm tiến hóa lâu

dài của tự nhiên

Với tính cách là “vật thể tự nhiên”, thể xác con người gần giống như các sinh vật khác, nhưng đồng thời lại khác về chất so với các sinh vật khác

Với tính cách là “vật thể tự nhiên”, thể xác con người gần giống như các sinh vật khác, nhưng đồng thời lại khác về chất so với các sinh vật khác

Con người là một thực thể sinh học- xã hội

Khoa học thực tiễn đã chứng tỏ rằng, tiền

đề đầu tiên của sự tồn tại con người là sự sống của thể xác.

Khoa học thực tiễn đã chứng tỏ rằng, tiền

đề đầu tiên của sự tồn tại con người là sự sống của thể xác.

Trang 5

• Mỗi hệ thống và quy luật này đều có vị trí, vai trò và tác dụng của mình trong sự tồn tại và phát triển của con người đồng thời chúng tham gia vào việc quy định bản chất của nó.

2

• Các nhu cầu của con người, dù là nhu cầu vật chất hay nhu cầu tinh thần, mang tính tự nhiên và xã hội, đều được quy định bởi lịch sử, nhưng con người hoàn toàn có thể điều chỉnh, tự kiểm tra các nhu cầu và hoạt động của mình.

3

• Con người tồn tại trong thế giới không phải như các sinh vật khác,

mà tồn tại với tư cách là chủ thể của quá trình nhận thức và hành động cải tạo thế giới, cải tạo xã hội và cải tạo chính bản thân con người.

Con người là một thực thể sinh học- xã hội

Con người là một thực thể sinh học – xã hội, trong đó có sự tác động đan xen của ba hệ thống nhu cầu và ba hệ thống quy luật

Con người là một thực thể sinh học – xã hội, trong đó có sự tác động đan xen của ba hệ thống nhu cầu và ba hệ thống quy luật

Trang 6

Con người là chủ thể của lịch sử

• Con người không chỉ là sản phẩm của lịch sữ, tức là sản phẩm của điều kiện tự nhiên và điều kiện xã hội, mà con người còn là chủ thể sáng tạo ra quá trình lịch sữ ấy- lịch sữ của con

người.Đó là quá trình hoạt động có ý thức của con người, nhằm mục đích cải tạo tự nhiên, cải tạo xã hội ,và cải tạo chính bản thân con người Để trở thành chủ thể của lịch sữ , con người

phải có sức khỏe, phải có những phẩm chất xác định , đồng thời những phẩm chất ấy phải được bộc lộ trong hoạt động thực tiễn

• Không phải mọi con người là người sáng tạo ra lịch sữ nhân loại mà lực lượng đích thực sáng tạo ra lịch sữ là quần chúng nhân dân là vì :

Trang 7

Là lực lượng cơ bản sản xuất ra mọi của cải và điều kiện

vật chất để xã hội phát triển

Mọi cách mạng xã hội chỉ thành công khi có sự tham gia của quần chúng nhân dân , chế độ xã hội nào đáp ứng được lợi ích của quần chúng nhân dân mới có lý do để tồn tại

Quần chúng nhân dân là người sáng tạo, yêu cầu, thụ

hưởng, đánh giá , gìn giữ chân chính mọi giá trị tinh thần

của xã hội Đời sống của quần chúng nhân dân là nguồn cảm hứng cho các thiên tài sáng tác.Gía trị tác phẩm do họ tạo ra chỉ được khẳng định nếu được quần chúng nhân dân chấp nhận

Con người là chủ thể của lịch sử

Trang 8

Các Khái Niệm Và Cấp Độ Khác Nhau Trong Tiếp Cận Về Con Người: Cá Thể, Cá Nhân, Nhân Cách

Con người là một danh từ để chỉ toàn thể các cá nhân con người, là giai cấp người với tư cách những khách thể đặc biệt, phân biệt theo một dấu hiệu xác định từ vô số khách thể tồn tại trên trái đất

Con người là một danh từ để chỉ toàn thể các cá nhân con người, là giai cấp người với tư cách những khách thể đặc biệt, phân biệt theo một dấu hiệu xác định từ vô số khách thể tồn tại trên trái đất

Con người khi đại diện cho loài được gọi là cá thể, khi là thành viên xã hội được gọi là cá nhân, khi là chủ thể của hoạt động được gọi là nhân cách

Con người khi đại diện cho loài được gọi là cá thể, khi là thành viên xã hội được gọi là cá nhân, khi là chủ thể của hoạt động được gọi là nhân cách

Trang 9

Các Khái Niệm Và Cấp Độ Khác Nhau Trong Tiếp Cận Về Con Người: Cá Thể, Cá Nhân, Nhân Cách

Cá Thể

cá nhân là một chỉnh thể đơn nhất vừa mang tính cá

biệt, vừa mang tính phổ biến, là chủ thể của lao động,

của mọi quan hệ xã hội và của mọi nhận thức nhằm

thực hiện chức năng cá nhân và chức năng xã hội trong

một giai đoạn phát triển nhất định của lịch sử - xã hội.

Trang 10

Các Khái Niệm Và Cấp Độ Khác Nhau Trong Tiếp Cận Về Con Người: Cá Thể, Cá Nhân, Nhân Cách

Cá thể là đơn vị người, một hình thức cụ thể hơn

nữa của cái cá nhân, là một người, một cá nhân

có định danh, định vị, có tên tuổi, có địa chỉ, có

cuộc đời Cá thể là một sự giới hạn, một sự hạn

định, một sự lượng hóa của cái cá nhân làm cái

riêng trong hàng đơn vị

Cá Thể

Trang 11

Các Khái Niệm Và Cấp Độ Khác Nhau Trong Tiếp Cận Về Con Người: Cá Thể, Cá Nhân, Nhân Cách

Nhân Cách

Nhân cách là toàn bộ những năng lực và

phẩm chất xã hội - sinh lý - tâm lý của cá

nhân tạo thành chỉnh thể đóng vai trò chủ

thể tự ý thức, tự đánh giá, tự khẳng định

và tự điều chỉnh mọi hoạt động của mình

Trang 12

Các Khái Niệm Và Cấp Độ Khác Nhau Trong Tiếp Cận Về Con Người: Cá Thể, Cá Nhân, Nhân Cách

- Giá trị và hệ thống giá trị là sự kết tinh những phẩm chất và chất lượng phát triển của con người nó vừa là kết quả tạo ra trong thực tiễn vừa là kết quả dưới hình thái sản phẩm tinh thần giáo dục con người giá trị đóng vai trò là những vật chuẩn những định hướng cho quá tình tự giáo dục, tự đào tạo

về nhân cách

- Chức năng và hệ thống chức năng nói lên vai trò, vị trí của con người trong hoạt động xã hội, nói lên bổn phận nghĩa vụ

mà con người phải tiếp nhận và thực hiện

Hệ thống giá trị và chức năng trong một nhân cách phải đạt

đến sự hài hòa, thiếu hụt một mặt nào đó sẽ làm sự phát

triển nhân cách ko tự nhiên

Trang 13

a) Con người được hình thành, phát triển

trong quá trình lao động, sản xuất

a) Con người được hình thành, phát triển

trong quá trình lao động, sản xuất

• Bản thân con người bắt đầu bằng tự phân biệt với súc vật ngay khi con người bắt đầu sản

xuất những tư liệu sinh hoạt của mình- đó là một bước tiến do tổ chức cơ thể của con

người quy định.

• Sản xuất ra những tư liệu sinh hoạt của mình, như thể con người đã gián tiếp sản xuất ra

chính đời sống vật chất của mình.

Trang 14

Trong mối quan hệ của tự nhiên con

người hoàn toàn khác con vật.

vô cơ của con người”

Tính phổ biến của con người được thể hiện ra chính ở cái tính phổ biến của con người được thể hiện ra chính ở cái tính phổ biến, nó biến toàn bộ giới tự nhiên thành thân thể

vô cơ của con người”

Nhờ hoạt động thực tiễn, con người quan hệ với giới tự nhiên cũng có nghĩa là quan hệ với bản thân mình, bở tự nhiên là

“thân thể vô cơ của con người”

Trang 15

• Lao động lúc mới phát sinh và phát triển của tổ tiên loài vượn thì dĩ nhiên là tiến hành theo bản năng, nhưng khi ý thức và ngôn ngữ đã xuất hiện và phát triển thì lao động trở thành lao động có tính chất xã hội

• Ở mỗi bước tiến của lao động xã hội, của tiếng nói và ý thức, lại hình thành ra những con đường mới của hoạt động liên hệ thần kinh trong vỏ não

• Và trên cơ sở ấy thì lựa chọn tự nhiên cố định trên một cơ cấu

di truyền trên vỏ não, làm cho con đường liên hệ thần kinh mới xuất hiện trong thực tiễn lao động

Trang 16

Con người được hình thành, phát triển

trong quá trình lao động, sản xuất

Con người được hình thành, phát triển

trong quá trình lao động, sản xuất

Lao động xã hội quyết định đời sống con người, nên bản năng sinh vật được thu hút và hội nhập vào bản năng lao động xã hội, cái bản năng xã hội đặc thù của con người

Trang 17

b) Con người là một chỉnh thể thống nhất

giữa mặt sinh học và mặt xã hội

b) Con người là một chỉnh thể thống nhất

giữa mặt sinh học và mặt xã hội

Con người là một thực thể tự nhiên

Là sản phẩm tiến hóa lâu dài

của tự nhiên

Để gọi tên mặt thứ nhất này,

trong các tài liệu khoa học có

bốn cách gọi: “cái tự nhiên”,

“con người tự nhiên”, “cái sinh

học”, “con người sinh học”

Là sản phẩm tiến hóa lâu dài

của tự nhiên

Để gọi tên mặt thứ nhất này,

trong các tài liệu khoa học có

bốn cách gọi: “cái tự nhiên”,

“con người tự nhiên”, “cái sinh

học”, “con người sinh học”

Con người là một thực thể xã hội

Tách ra như một lực lượng đối lập với tự nhiên gọi là “cái xã hội”, “con người xã hội”

Tách ra như một lực lượng đối lập với tự nhiên gọi là “cái xã hội”, “con người xã hội”

Chính sự tác động lẫn nhau giữa”cái sinh học” và “cái xã hội” ở trong mỗi con người đã tạo thành bản chất con người

Trang 18

Khi vạch ra bản chất của con người, C.Max

nhấn mạnh “trong tính hiện thực”

• Xét về thực chất, quá trình hình thành và phát triển của đời

sống con người là hoạt động sản xuất, hoạt động thực tiễn

của con người

• Luận điểm này chỉ rõ bản chất con người được xem xét “trong tính hiện thực” cụ thể, không phải bản chất loài trừu tượng

thoát lý tính lịch sử, tính xã hội Chỉ có nắm vững điểm này

mới giải thích đúng bản chất con người

Trang 19

“Bản chất con người là tổng hòa những

quan hệ xã hội”

“Bản chất con người là tổng hòa những

quan hệ xã hội”

• Đặc tính “loài” của con người hiện thực tức là tính người

• Tính người bao gồm toàn bộ các thuộc tính vốn có của con người, trong đó có ba thuộc tính cơ bản nhất đó là : thuộc tính

tự nhiên, thuộc tính xã hội và thuộc tính tư duy

Trang 20

“Bản chất con người là tổng hòa những

Trang 21

Một con người riêng biệt

Bản chất con người là tổng hòa

các quan hệ xã hội, nhưng con

người bao giờ cũng là một con

người riêng biệt, con người cụ

thể, ứng với những thời đại,

những giai đoạn lịch sử nhất

định, với từng tập đoàn người

Mang bản chất chung của nhân loại

Mỗi cá nhân, từ khi sinh ra, buộc phải tiếp nhận những quan hệ xã hội đã có và đang

có, quá trình cá nhân lớn lên, trưởng thành, nắm bắt văn hóa

xã hội; hòa nhập vào xã hội, vào các quan hệ xã hội; quá trình xã hội hóa ấy chính là quá trình hình thành bản chất con người

Tổng hòa các quan hệ xã hội không những cho phép giải thích bản chất cộng đồng của loài người mà còn giải thích được bản chất đặc thù của cá nhân trong cộng đồng đó

Tổng hòa các quan hệ xã hội không những cho phép giải thích bản chất cộng đồng của loài người mà còn giải thích được bản chất đặc thù của cá nhân trong cộng đồng đó

Trang 22

Con người là một thực thể cá nhân – xã hội

• Mỗi cá nhân do những đặc điểm riêng biệt của mình mà phân

biệt với các thành viên khác trong xã hội

• Mỗi cá nhân là 1 cái đơn nhất – mang đặc điểm riêng phân biệt với những cá nhân khác, về sinh học và chủ yếu là về quan hệ xã hội: phức tạp, cụ thể & có tính lịch sử

• Mỗi cá nhân trong 1 XH – đều mang cái chung: là thành viên của

XH, mang bản chất XH & không thể sống ngoài XH

Trang 23

Con người là một thực thể cá nhân – xã hội

Cá nhân không tách rời XH, cá nhân là hiện tượng có tính lịch sử

Trang 24

Con người là một thực thể cá nhân – xã hội

• Mục tiêu của Đảng ta & nhân dân ta: đem lại ấm no, tự do,

hạnh phúc cho cả cộng đồng & mỗi thành viên trong cộng đồng với tư cách cá nhân

• Lợi ích chung không mâu thuẫn với lợi ích cá nhân mà là cơ sở cho lợi ích cá nhân

• Cần phải kết hợp chặt chẽ giữa sự phát triển kinh tế với từng bước thực hiện công bằng xã hội Kết hợp hài hòa giữa giải

phóng xã hội với giải phóng cá nhân Phát huy nhân tố con

người: đồng thời phát huy nhân tố cộng đồng & nhân tố cá nhân

Trang 25

Con người là một thực thể cá nhân – xã hội

• Trong thời kì quá độ lên CNXH: cần giải quyết đúng đắn mâu thuẫn cá nhân – xã hội

 Cần tránh 2 thái độ cực đoan:

Trang 26

Hiện tượng tha hóa con người và vấn đề giải phóng con người

Triết học Mác – Lê nin là triết học vì con người

“bản thân tôn giáo dạy chúng ta rằng cái lý tưởng mà mọi người hướng tới đã hy sinh bản thân mình cho nhân loại, vậy

ai dám bác bỏ những lời dạy bảo đó” (C.Mác) Tư tưởng giải phóng con người, giải phóng nhân loại là tư tưởng xuyên suốt, là cái cốt lõi của triết học Mác – Lê nin

Vấn đề con người đã được nhiều học thuyết về triết học

đề cập trước đó nhưng do hạn bởi lịch sử nên khi xác định giải phóng con người là giải phóng đối tượng nào, giải phóng bằng cách n nào, giải phóng như thế nào… thì các học thuyết trong lịch sử chưa có câu trả lời thích đáng

Trang 27

Triết học Mác – Lê nin giải thích đúng đắn và khoa học về con người, bản chất con người

Vấn đề giải phóng con người và “tha hóa con người” chiếm

vị trí trung tâm trong quan niệm của C.Mác về đời sống xã hội

Hiện tượng tha hóa con người và vấn đề giải phóng con người

“Tha hóa con người”: là con người không còn là chính mình

mà trở thành tồn tại khác, đối lập với mình, tha hóa con

người là do chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất và sự nô dịch

nhiều mặt đối với con người gây ra Gồm: tha hóa sản

phẩm, tha hóa hoạt động và tha hóa tộc loại

Trang 28

vô sản là lực lượng nòng cốt

và quyết định

Là một quá trình lâu dài

Phụ thuộc chủ yếu vào trình

độ phát triển của LLSX, điều kiện vật chất tất yếu

Hiện tượng tha hóa con người và vấn đề giải phóng con người

Xóa bỏ tha hóa con người

Trang 29

Khái niệm nhân tố con người và phát huy nhân tố con người.

Nhân tố con người Phát huy nhân tố con người

• Nhân tố con người là dùng để

người tích cực trong hoạt

động thực tiễn , sáng tạo trên

các lĩnh vực đời sống xã hội

• Phát huy nhân tố con người là chăm lo, tạo ra những điều kiện cần thiết cho con người , cộng đồng thể hiện tối đa các yếu tố, phẩm chất, năng lực của mình trong mọi hoạt động sáng tạo , đẩy mạnh sự phát triển kinh tế, xã hội vì hạnh phúc của mỗi con người

Ngày đăng: 19/11/2017, 20:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w