1 Khái niệm và các phân loại thất nghiệp1.1 Khái niệm Thất nghiệp: là những người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, không có việc làm và đang tìm kiếm việc làm.. “Thất nghi
Trang 1NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIAÓ DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
TIỂU LUẬN MÔN: KINH TẾ HỌC PHÁT TRIỂN.
ĐỀ TÀI: Vấn đề thất nghiệp của nước Việt Nam từ năm
2014 và đầu năm 2015.
GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Minh
Trang 2MỤC LỤC:
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU:
Trong quá trình hội nhập, toàn cầu hóa cộng với sự phát triển vượt bậc của khoa học kĩ thuật đã tạo ra sự nhảy vọt và đổi mới về mọi mặt Trong những năm gần đây nước ta đã đạt được một số thành tựu trong các lĩnh vực du lịch, dịch vụ, xuất khẩu lương thực thực phẩm sang các nước Đằng sau những thành tựu đã đạt được thì chúng ta còn vấp phải nhiều vấn đề khó khăn như: tệ nạn xã hội, giáo dục, lạm pháp, vấn đề việc làm và thất nghiệp… Đặc biệt vấn đề thất nghiệp và chính sách giải quyết việc làm là vấn đề nóng bỏng đang được cả thế giới đặc biệt quan tâm không riêng gì Việt Nam Bất kỳ một quốc gia nào dù nền kinh tế có phát triển đến đâu đi chăng nữa thì vẫn tồn tại thất nghiệp, đó là vấn đề không tránh khỏi chỉ
có điều là thất nghiệp ở mức độ thấp hay cao mà thôi Thất nghiệp đang là một nỗi
lo lớn gây nhiều hệ lụy và trở thành gánh nặng cho xã hội Tác động của thất nghiệp vô cùng nguy hiểm cho an sinh xã hội và sự phát triển bền vững của một nền kinh tế Lao động thất nghiệp sẽ tăng tỉ lệ thuận với số lượng doanh nghiệp giải thể, ngưng hoạt động trong thời gian qua Thất nghiệp gia tăng gắn liền với sự gia tăng các tệ nạn xã hội như cờ bạc, trộm cắp , làm sói mòn nếp sống lành mạnh, có thể phá vỡ những mối quan hệ truyền thống, gây tổn thương về mặt tâm
lý và niềm tin của nhiều người
Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đã có sự phát triển và thay đổi vượt bậc rõ rệt Hiện nay, Việt nam có nhiều nguồn đầu tư từ các nước khác nhau, thành lập nhiều công ty lớn nhỏ trên khắp mọi miền đã tạo ra số lượng việc làm khá lớn Nhưng vẫn không đáp ứng được nhu cầu cấp thiết cho xã hội Vậy tình trạng thất nghiệp này do đâu? Và nguyên nhân nào đã gây ra nạn thất nghiêp trầm trọng như vậy ở Việt Nam? Nhà nước hay các tập thể cần có những chính sách biện pháp nào để giải quyết vấn đề này không? Với hiện trạng như vậy, bài viết của chúng tôi xin trình bày cụ thể các vấn đề trên
Trang 41 Khái niệm và các phân loại thất nghiệp
1.1 Khái niệm
Thất nghiệp: là những người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, không có việc làm và đang tìm kiếm việc làm “Thất nghiệp, trong kinh tế học, là tình trạng người lao động muốn có việc làm mà không tìmđược việc làm (từ Hán-Việt thất: mất mát, nghiệp: việc làm)”.(Nguồn: Wikipedia)
Người thiếu việc làm bao gồm những người có việc làm mà trong thời gian tham chiếu (7 ngày trước thời điểm điều tra) thoả mãn cả 3 tiêu chuẩn sau đây:
• Thứ nhất, mong muốn làm việc thêm giờ, nghĩa là:
• Muốn làm thêm một (số) công việc để tăng thêm giờ
• Muốn thay thế một trong số (các) công việc đang làm bằng một công việc khác để có thể làm việc thêm giờ
• Muốn tăng thêm giờ của một trong các công việc đang làm
• Hoặc kết hợp 3 loại mong muốn trên
• Thứ hai, sẵn sàng làm việc thêm giờ, nghĩa là trong thời gian tới (ví dụ trong tuần tới) nếu có cơ hội việc làm thì họ sẵn sàng làm thêm giờ ngay
• Thứ ba, thực tế họ đã làm việc dưới một ngưỡng thời gian cụ thể đối với tất
cả các công việc đã làm trong tuần tham chiếu Giống như các nước đang thực hiện chế độ làm việc 40 giờ/tuần, “ngưỡng thời gian” để xác định tình trạng thiếu việc làm của nước ta là “đã làm việc dưới 35 giờ trong tuần tham chiếu” Có hai chỉ tiêu đo lường mức độ thiếu việc làm như sau:
• Tỷ lệ phần trăm thiếu việc làm so với lực lượng lao động:
Tỷ lệ thiếu việc làm so với lực lượng lao động (%) = {( Số người thiếu việc làm)/( Lực lượng lao động)} x 100
• Tỷ lệ phần trăm thiếu việc làm so với số người đang làm việc:
Tỷ lệ thiếu việc làm so với số người đang làm việc (%) = {( Số người thiếu việc làm)/( Tổng số người đang làm việc)} x 100 Trong Hệ thống chỉ tiêu
Trang 5thống kê quốc gia của nước ta, tỷ lệ thiếu việc làm được tính toán theo chỉ tiêu thứ hai (Tỷ lệ phần trăm thiếu việc làm so với số người đang làm việc)
1.2 Các loại thất nghiệp.
1.2.1 Phân theo loại hình thất nghiệp
Thất nghiệp là một gánh nặng, nhưng gánh nặng đó rơi vào bộ phận dân cư nào, ngành nghề nào, giới tuổi nào Cần biết những điều đó để hiểu rõ đặc điểm, đặc tính, mức độ tác hại của nó đến nền kinh tế, các vấn đề liên quan :
• Thất nghiệp chia theo giới tính ( nam, nữ )
• Thất nghiệp chia theo lứa tuổi ( tuổi, nghề )
• Thất nghiệp chia theo vùng lãnh thổ ( thành thị, nông thôn )
• Thất nghiệp chia theo ngành nghề (ngành kinh tế, nông nghiệp )
• Thất nghiệp chia theo dân tộc, chủng tộc
1.2.2 Phân loại theo lý do thất nghiệp.
• Do bỏ việc: Tự ý xin thôi việc vì những lý do khác nhau như cho rằng lương thấp, không hợp nghề
• Do mất việc: Các hãng cho thôi việc do những khó khăn trong kinh doanh
• Do mới vào: Lần đầu bổ sung vào lực lượng lao động nhưng chưa tìm được việc làm ( thanh niên đến tuổi lao động đang tìm kiếm việc,sinh viên tốt nghiệp đang chờ công tác )
• Quay lại: Những người đã rời khỏi lực lượng lao động nay muốn quay lại làm việc nhưng chưa tìm được việc làm
Như vậy thất nghiệp là con số mang tính thời điểm nó luôn biến đổi không ngừng theo thời gian.Thất nghiệp kéo dài thường xảy ra trong nền kinh tế trì trệ kém phát triển và khủng hoảng
Trang 61.2.3 Phân loại theo nguồn gốc thất nghiệp.
• Thất nghiệp tạm thời
Thất nghiệp tạm thời xảy ra khi có một số người lao động trong thời gian tìm kiếm công việc hoặc nơi làm việc tốt hơn,phù hợp với ý muốn riêng (lương cao hơn, gần nhà hơn )
• Thất nghiệp cơ cấu
Thất nghiệp cơ cấu xảy ra khi có sự mất cân đối cung cầu giữa các thị trường lao động ( giữa các ngành nghề, khu vực ) loại này gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và khả năng điều chỉnh cung của các thị trường lao động.Khi sự lao động này là mạnh kéo dài,nạn thất nghiệp trở nên trầm trọng và kéo dài
• Thất nghiệp do thiếu cầu
Do sự suy giảm tổng cầu Loại này còn được gọi là thất nghiệp chu kỳ bởi ở các nền kinh tế thị trường nó gắn liền với thơì kỳ suy thoái của chu kỳ kinh doanh, xảy ra ở khắp mọi nơi mọi ngành mọi nghề
• Thất nghiệp do yếu tố ngoài thị trường
Nó xảy ra khi tiền lương được ấn định không bởi các lực lượng thị trường
và cao hơn mức cân bằng thực tế của thị trường lao động
2 Tình trạng thất nghiệp của Việt Nam từ 2014 đến nay
Việt Nam là một trong những nước đang phát triển nhưng lại có một nguồn tài nguyên vô cùng phong phú và tương đối lớn so với các nước trên thế giới Quá trình hội nhập và toàn cầu hóa đã giúp tốc độ phát triển nhanh, trong lúc đó việc mở rộng và phát triển kinh tế, giải quyết việc làm gặp nhiều hạn chế như: thiếu vốn sản xuất, lao động phân bố chưa hợp lí, tài nguyên khai thác chưa hợp lí….Càng làm cho chênh lệch giữa cung và cầu lao động rất lớn gây ra sức ép
về giải quyết việc làm cho toàn quốc, cũng như vấn đề quản lý nhà nước đối với thị trường lao động, việc làm và vai trò điều tiết của Nhà nước đối với quan hệ cung cầu lao động còn hạn chế
Theo Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo Phạm Vũ Luân thông báo: “Mặc dù trong giai đoạn 2010-2014, số lao động có trình độ ĐH, CĐ có việc làm tăng nhưng người thất nghiệp cũng tăng cao hơn so với số tốt nghiệp và số có việc làm Trong khi người có việc làm chỉ tăng 38% thì người thất nghiệp tăng gấp đôi (ở nhóm lao động này - NV)” Đó quả là con số nhức nhối, phản ánh đúng
Trang 7thực tế hiện nay Theo số liệu của PGS-TS Trần Đình Thiên và các cộng sự (Viện Kinh tế Việt Nam), “trong năm 2014, nền kinh tế có những dấu hiệu tích cực hơn so với 2 năm 2012 và 2013 nên đã giải quyết việc làm cho khoảng 1,6 triệu lao động, tăng 3,6% so với thực hiện năm 2013, trong đó tạo việc làm trong nước khoảng 1,494 triệu lao động, đạt 98,8% kế hoạch, tăng 2,7% so với năm 2013” Tuy nhiên, đó chỉ là dấu hiệu tích cực về mặt số lượng, chất lượng việc làm mới vẫn thấp và thiếu bền vững.(Nguồn: Báo Người lao động)
Cụ thể hơn về tình trạng này, TS Bùi Sỹ Lợi, Phó Chủ nhiệm Ủy ban Về các vấn đề xã hội của Quốc hội, cho biết: “Đến thời điểm 31-12-2014, dân số cả nước là 90,7 triệu người, trong đó có 54,4 triệu người thuộc lực lượng lao động
Cả nước đã có khoảng 1,2 triệu lao động thiếu việc làm (tỉ lệ 2,45%, trong đó khu vực thành thị là 1,18% và nông thôn là 3,01%) và gần 1 triệu lao động thất nghiệp chiếm 2,08%; trong số này khu vực thành thị là 3,43% và nông thôn là 1,47%.” (Nguồn: báo Người lao động)
Như vậy, số việc làm tạo ra dù tăng nhưng không theo kịp số người có nhu cầu tìm việc, vì vậy tỉ lệ thất nghiệp vẫn nóng bỏng
Số người có việc làm năm 2014 dù tăng so với năm 2013 nhưng chưa thể giải quyết được nạn thất nghiệp (Nguồn: Tổng cục Thống kê; Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội)
Nhìn chung, số người có việc làm tăng dần qua các quý và năm 2014 tăng gần 1 triệu người.Trong đó, số người có việc làm trong quý I năm 2014 ước tính
là 52480 nghìn người, tăng 610 nghìn người so với cùng kỳ năm trước; quý II là 52788,4 nghìn người, tăng 396,1 nghìn người; quý III là 53258,4 nghìn người,
Trang 8tăng 520,7 nghìn người; quý IV là 53471,1 nghìn người, tăng 678 nghìn người.
Số người có việc làm ở nước Việt Nam tăng 3,6% so với năm 2013 do nguồn đầu tư trong nước và nước ngoài tăng cao dẫn đến nhiều công ty được thành lập
và tạo ra cơ số việc làm cho xã hội…
“Tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi lao động năm 2014 là 2,45%, thấp hơn mức 2,74% của năm 2012 và 2,75% của năm 2013, trong đó khu vực thành thị là 1,18% (Năm 2012 là 1,56%; năm 2013 là 1,48%); khu vực nông thôn là 3,01% (Năm 2012 là 3,27%; năm 2013 là 3,31%)
Tỷ lệ thiếu việc làm có xu hướng tăng vào cuối năm (Quý I là 2,78%; quý II
là 2,25%; quý III là 2,3%; quý IV là 2,46%) và tăng chủ yếu ở khu vực nông thôn (Quý I là 3,37%; quý II là 2,77%; qúy III là 2,83%; quý IV là 3,08%)
Tỷ lệ thất nghiệp 2014 (Nguồn Tổng Cục Thống Kê) Năm 2014, tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi năm 2014 nhìn chung có xu hướng giảm mạnh so với năm 2013 và tăng so với năm 2012 Ước tính năm 2014 tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động là 2,08%, giảm 0,1% so với năm 2013 nhưng tăng 0,12% so với năm 2012 Trong đó khu vực thành thị
là 3,43%, thấp hơn mức 3,59% của năm trước, tăng 0,22% so với năm 2012; khu vực nông thôn là 1,47%, thấp hơn mức 1,54% của năm 2013 và tăng 0,08%
so với năm 2012 Cụ thể là, quý I đạt được 2,21% thì sang quý II có xu hướng giảm còn 1,84% nhưng lại tăng vào những tháng cuối năm (quý III là 2,17%, quý IV là 2,1%) Vậy tại sao trong một năm lại có nhiều sự biến đổi như vậy? Nguyên nhân là do: Do chu kì kinh doanh của doanh nghiệp biến đổi; thứ hai là
do ảnh hưởng cơ chế thị trường lao động Công tác quản lý nhà nước về lao động - việc làm còn nhiều hạn chế
Trang 9Tỷ lệ thất nghiệp 2014 (Nguồn Tổng Cục Thống Kê) Trong năm 2014, tỷ lệ thất nghiệp nhìn chung là giảm nhưng ở độ tuổi 15-24 tuổi (thanh niên) thì tỷ lệ thất nghiệp lại tăng Cụ thể, tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên (Từ 15 - 24 tuổi) năm 2014 là 6,3%, cao hơn mức 6,17% của năm 2013 và tăng 0,82% so với năm 2012, trong đó khu vực thành thị là 11,49%, cao hơn mức 11,12% của năm trước; khu vực nông thôn là 4,63%, xấp xỉ tỷ lệ năm
2013 Tỷ lệ thất nghiệp thanh niên của thành thị cao hơn rất nhiều so với nông thôn Nguyên nhân do: sự mất cân đối cung- cầu lao động cục bộ vẫn thường xuyên xảy ra thường tập trung chủ yếu ở các thành phố lớn, các vùng kinh tế trọng điểm, nơi có nhiều KCX-KCN Thứ hai, lực lượng lao động phân bố không đồng đều giữa các vùng địa lý kinh tế Thứ ba là do tình trạng thừa thầy thiếu thợ đang rất phổ biến ở các vùng thành thị… Trong đó, quý I đạt được 6,66%, quý II đạt mức 5,09%, giảm gần 1,6% so với quý I Niềm vui chưa được bao lâu thì tỷ lệ thất nghiệp tăng lên vượt bậc ở quý III và có sự giảm nhẹ ở quý
IV, cụ thể là quý III tăng gần 2% so với quý II, quý IV tăng 1,35% so với quý II
và giảm 0,58% so với quý III Vậy tại sao trong 1 năm mà tỷ lệ thất nghiệp thanh niên tăng giảm liên tục? Nguyên nhân là do trong quý III là quý mà các sinh viên Đại học, Cao đẳng vừa mới tốt nghiệp, làm cho cầu lao động tăng quá mạnh nhưng cung lao động tăng không đáng kể dẫn đến tỷ lệ thất nghiệp tăng nhanh Hay do một vài suy nghĩ cá nhân là chưa muốn đi làm khi vừa mới ra trường mà dành vào đó một khoảng thời gian thư giãn sau nhiều năm học tập…
Trang 10Tỷ lệ thất nghiệp 2014 (Nguồn Tổng Cục Thống Kê)
Tỷ lệ thất nghiệp của người lớn từ 25 tuổi trở lên năm 2014 nhìn chung là
có giảm nhưng không đáng kể là 1,12%, thấp hơn mức 1,21% của năm 2013, xấp xỉ gần bằng năm 2012 là 1,11% Trong đó khu vực thành thị là 2,07%, thấp hơn mức 2,29% của năm trước; khu vực nông thôn là 0,7%, thấp hơn mức 0,72% của năm 2013 Quý I, tỷ lệ thất của người từ 25 tuổi trở lên là 1,2% và
có xu hướng giảm nhẹ trong quý II nhưng lại tăng dần vào quý III và quý IV Trong độ tuổi 25 trở lên thì thường có xu hướng ổn định nhưng vẫn có sự biến động là do sự cạnh tranh nguồn lực lao động là điều tất yếu của xã hội Thất nghiệp ở độ tuổi này thường do trình độ lao động còn thấp chưa theo kịp sự phát triển ngày nay hay là do trình độ khoa học kĩ thuật phát triển, máy móc công nghệ dần thay thế con người, máy móc công nghệ phát triển hơn hoặc là
do bị sa thải nhưng chưa kiếm được việc làm…
Qua đó, chúng ta thấy được tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên(Từ 15-24 tuổi) cao hơn nhiều so với người lớn(từ 25 tuổi trở lên) Đáng chú ý là nhóm lao động trình độ cao tiếp tục khó khăn khi tìm việc làm, có 162,4 nghìn người có trình độ từ đại học trở lên bị thất nghiệp; 79,1 nghìn người có trình độ cao đẳng
bị thất nghiệp
Trong quý I năm 2015, “kinh tế tiếp tục có những tín hiệu tích cực, cùng với
đó thị trường lao động cũng có những dấu hiệu tích cực Quy mô lực lượng lao động (LLLĐ) quí 1/2015 đạt 53,64 triệu người, tăng 63 nghìn người so với cùng kỳ năm 2014 Tỷ lệ tham gia LLLĐ không thay đổi nhiều, đạt 77,74% so với 77,5% của quí 1/2014” Theo thống kê tỷ lệ thất nghiệp 2015, gần 178.000
Trang 11cử nhân, thạc sĩ thất nghiệp , số người thất nghiệp theo trình độ chuyên môn đại học và sau đại học tăng khoảng 16.000 so với cùng kỳ năm 2014
Theo đó, trong quý I/2015, cả nước có hơn 1,1 triệu người thất nghiệp, tăng 114.000 người so với cùng kỳ năm 2014 Số lao động trình độ đại học, sau đại học thất nghiệp tăng từ hơn 162.000 lên gần 178.000 người; lao động tốt nghiệp cao đẳng thất nghiệp tăng từ 79.000 người lên hơn 100.000; lao động không có bằng cấp từ gần 630.000 lên 726.000 Tính theo trình độ chuyên môn, tỷ lệ thất nghiệp cao nhất nằm ở nhóm có trình độ cao đẳng chuyên nghiệp và cao đẳng nghề, tương ứng là 7,2% và gần 6,9% Nhóm không có bằng cấp, chứng chỉ có
tỷ lệ thấp nhất ở mức 1,97% Nhìn chung, tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động của cả nước là 2,43%, tăng 0,22% so với cùng kỳ năm 2014.( Nguồn: Vnexpress.net) Vì sao tỷ lệ thất nghiệp của nhóm có trình độ cao lại cao hơn so với nhóm không có bằng cấp?
• Các nhà doanh nghiệp nhận xét: “Kỹ năng của sinh viên mới ra trường là chưa hình thành nếu không muốn nói là không có.”
• Chưa xác định rõ tương lai, không linh hoạt, lười biếng
• Công tác tổ chức hướng nghiệp cho sinh viên còn quá sơ sài dẫn đến tình trạng nhiều sinh viên đăng ký theo học ngành mình không yêu thích và đam mê Dẫn đến học hành lơ là, chất lượng không đạt và khi ra trường dễ thất nghiệp hoặc làm trái ngành
• Các trường đại học, cao đẳng còn xem nhẹ phần thực hành mà quá đặt nặng lý thuyết Ngoài ra còn do chương trình đào tạo ở các trường vẫn theo lối tư duy
cũ, thiếu thực tế, cơ sở vật chất nghèo nàn…
3 Ảnh hưởng của thất nghiệp đến kinh tế xã hội.
Thất nghiệp là một hiện tượng của xã hội, nó có tác động rất lớn đến quá trình phát triển của kinh tế- xã hội và ngược lại Do đó, chúng ta cần phân tích
rõ các tác động qua lại của các yếu tố trên và hạn chế những tác động đến gia tăng tỷ lệ thất nghiệp
• Thất nghiệp tác động đến tăng trưởng kinh tế và lạm phát
Thất nghiệp tăng có nghĩa là lực lượng lao động vào các hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ giảm, làm tăng sự lãng phí lao động xã hội- nhân tố cơ bản để phát triển kinh tế- xã hội Thất nghiệp tăng lên cũng có nghĩa là nền kinh tế đang suy thoái- do tổng thu nhập quốc gia thực tế thấp hơn tiềm năng, do thiếu vốn đầu tư( vì phải hỗ trợ người lao động mất việc làm, nhu cầu tiêu dùng ít đi
so với khi nhiều việc làm…) Thất nghiệp tăng cũng là nguyên nhân đẩy nền