1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tập bài giảng CTXH với người có HIV AIDS

64 506 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 453 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a, Dự phòng lây truyền HIV qua đường máu - Không dùng chung bơm kim tiêm, các dụng cụ xuyên chích qua da hoặccác dụng cụ có khả năng dính máu với bất cứ ai nếu không được khử trùng; - Lu

Trang 1

PHẦN I TỔNG QUAN KIẾN THỨC CHUNG VỀ HIV/AIDS

1 Khái niệm HIV/AIDS

Cả hai tuýp này đều có thể lây truyền qua quan hệ tình dục, qua đường máu,

và từ mẹ sang con Cả hai tuýp này đều gây bệnh cảnh lâm sàng khá giống nhau nênrất khó để mà phân biệt Tuy nhiên, HIV-2 lại không dễ lây như HIV-1 và thời gian

kể từ lúc mới bắt đầu nhiễm cho đến khi xuất hiện bệnh thường dài hơn

Người mang HIV trong máu thường được gọi là người nhiễm HIV (người cóHIV)

AIDS LÀ GÌ?

AIDS là những chữ cái viết tắt theo tiếng Anh của cụm từ AcquiredImmino Deficiency Syndrom được dịch ra tiếng Việt là "Hội chứng suy giảmmiễn dịch mắc phải" AIDS là giai đoạn cuối của quá trình nhiễm HIV

Do hệ thống miễn dịch bị tổn thương, cơ thể bị nhiễm bệnh không thể

tự bảo vệ chống lại các bệnh nhiễm trùng và một số bệnh khác mà cơ thể củamột người khoẻ mạnh bình thường có thể chống đỡ được Những bệnh đến sau này

là nguyên nhân trực tiếp đẫn đến tử vong - hay còn gọi là các bệnh cơ hội khi cơ thể

bị AIDS

Thời gian nhiễm AIDS dài hay ngắn phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó quantrọng là sức chống đỡ (cơ địa của cơ thể), chế độ dinh dưỡng, thói quen, hành visống và điều kiện chăm sóc y tế của từng người Trung bình từ khi nhiễm đến khichuyển thành AIDS ở người lớn kéo dài từ 5 đến 7 năm hoặc cao hơn => lý dokhiến cho đại dịch AIDS rất khó kiểm soát

2 Các giai đoạn của nhiễm HIV/AIDS

* Giai đoạn 1: Giai đoạn sơ nhiễm HIV (Nhiễm trùng cấp tính)

Sau khi bị nhiễm HIV một thời gian cơ thể người mới sinh ra kháng thểchống lại HIV (kháng thể là chất do hệ miễn dịch sinh ra để chống lại các kháng

Trang 2

nguyên – là các vi sinh vật gây bệnh) nhưng trong thời gian khoảng từ 3 tuần đến 3tháng, đôi khi lâu hơn lượng kháng thể này còn ít nên chưa thể phát hiện đượcbằng các phương pháp xét nghiệm máu thông thường (phương pháp xét nghiệmtìm kháng thể) Do vậy người ta còn gọi giai đoạn này là giai đoạn cửa sổ

Giai đoạn 2: Nhiễm HIV không triệu chứng (thời kỳ ủ bệnh)

Một thời gian dài sau thời điểm chuyển đổi huyết thanh (có thể kéo dài trungbình là 5 - 10 năm hoặc lâu hơn tuỳ vào thể trạng của người mang HIV), trong

cơ thể người nhiễm lượng kháng thể ở mức cao, còn lượng HIV ở mức thấp, nênnhìn chung người nhiễm HIV vẫn không có bất cứ một triệu chứng bất thườngnào Tuy vậy bên trong cơ thể con người nhiễm cuộc đấu tranh không khoannhượng giữa HIV và hệ thống miễn dịch vẫn tiếp tục xảy ra, nhưng bên ngoài ngườinhiễm vẫn khoẻ mạnh, vẫn có thể lao động, học tập bình thường

Giai đoạn 3: Giai đoạn nhiễm HIV có triệu chứng (giai đoạn cận AIDS)

Ở giai đoạn này, trong cơ thể người nhiễm HIV lượng kháng thể bắt đầu suygiảm, lượng HIV bắt đầu gia tăng nhanh và ở người nhiễm đã bắt đầu xuất hiện xáctriệu chứng bệnh khác nhau, mà thường gặp là sưng hạch kéo dài nhưng không đau

ở nhiều nơi trên cơ thể (phổ biến là sưng hạch ở vùng cổ và nách) và các triệuchứng khác như sụt cần, sốt đổ mồ hôi trộm, tiêu chảy, rối loạn cảm giác, giảm súttrí nhớ… Tuy nhiên các dấu hiệu này cũng thường gặp ở nhiều loại bệnh khác nhaunên không thể dựa vào chúng đẻ nói rằng ai đó đã bị nhiễm HIV

Giai đoạn 4: Giai đoạn AIDS

Đây là giai đoạn cuối cùng của nhiễm HIV Vào giai đoạn này trong cơthể người nhiễm lượng kháng thể suy giảm mạnh, lượng HIV tăng lên nhanh chón,

hệ thống miễn dịch bị suy giảm hoàn toàn và người nhiễm chuyển sang giaiđoạn AIDS với sự xuất hiện của nhiều bệnh khác nhau Ở giai đoạn này với cácbiểu hiện lâm sàng bao gồm các dấu hiệu, triệu chứng của nhiễm trùng cơ hội vàung thư tất yếu dẫn đến tử vong Giai đoạn này thường rất ngắn (khoảng vài tháng

là bệnh nhân tử vong)

3 Lây truyền và phòng tránh lây truyền HIV

3.1 Con đường lây truyền HIV

Đường xâm nhập và lây truyền HIV

HIV xâm nhập vào cơ thể chủ yếu qua đường máu với nhiều hình thức khácnhau

HIV lây truyền bằng ba cách chính:

Trang 3

- Quan hệ tình dục không bảo vệ với người bị nhiễm HIV (qua đường sinhdục, hậu môn hoặc miệng)

- Qua máu/mô (do truyền máu, sản phẩm từ máu hoặc kim tiêm dính máu),

- Lây truyền từ mẹ sang con

Lây truyền HIV qua đường tình dục:

Về nguyên tắc, có thể nói, mọi sự tiếp xúc trực tiếp với dịch sinh dục củangười nhiễm HIV đều có thể bị lây truyền HIV

Đường tình dục là một trong 3 còn đường chính lây truyền HIV và được coi làphương thức lây truyền HIV phổ biến nhất trên thế giới Khoảng 70% tổng số ngườinhiễm HIV trên thế giới là bị lây nhiễm qua con đường này

Sự lây truyền HIV qua đường tình dục xảy ra khi các dịch thể (máu, dịch sinhdục) có chứa HIV xâm nhập vào cơ thể bạn tình không nhiễm HIV Đường xâmnhập không nhất thiết phải là các vết thương hở hay vết loét trên da mà cả nhữngvết trầy xước nhỏ không nhìn thấy bằng mắt thường Thậm chí, HIV có thể xâmnhập được qua niêm mạc trong các hốc tự nhiên của cơ thể như đường âm đạo, lỗniệu đạo ở đầu dương vật, trực tràng, niêm mạc mắt và họng, ở đó có các lỗ rất nhỏ.Ngoài ra trong khi quan hệ tình dục HIV còn có thể lây truyền qua đườngmáu Máu trong trường hợp này có thể là máu kinh nguyệt, máu từ các vết thươnghoặc vết loét ở các cơ quan sinh dục hay từ vết xước do động tác giao hợp gây ra.HIV rất dễ lây qua đường tình dục không an toàn vì trong giao hợp sẽ tạo rarất nhiều vết xước nhỏ mà mắt thường không thể nhìn thấy được Các kiểu quan hệtình dục dù cùng giới hay khác giới đều có khả năng lây truyền HIV nếu một tronghai người đã nhiễm HIV

HIV có nhiều trong tinh dịch và dịch âm đạo sẽ thông qua các vết xước đểxâm nhập vào cơ thể

Trong quan hệ tình dục ai là người nhận tinh dịch người đó dễ bị nhiễm HIVhơn

Người mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục mãn tính có viêm loét như:giang mai lậu, hạ cam, sùi mào gà…có nguy cơ nhiễm HIV cao gấp hàng chục lần

so với người khác

Lây truyền HIV qua đường máu:

Về nguyên tắc, có thể nói mọi sự tiếp xúc trực tiếp với máu của người nhiễm

HIV đều có thể bị lây nhiễm HIV

Trang 4

- Qua nhận máu và các sản phẩm của máu hoặc cấy ghép cơ quan, phủtạng, nhận tinh dịch của người nhiễm HIV Truyền máu là con đường lây nhiễm trựctiếp Trong truyền máu, máu của người cho đi thẳng vào mạch máu của người nhận,hơn nữa lượng máu này lại lớn Do đó bất cứ ai bị truyền máu của người nhiễm HIVđều bị lây nhiễm.

- Qua các dụng cụ xuyên chích qua da như bơm kim tiêm, kim châm cứu,dao, kéo, kìm dùng trong thủ thuật chữa bệnh và sửa sắc đẹp bị dính máu có HIV Đặc biệt dùng chung bơm kim tiêm mà không tiệt trùng sau mỗi lần sử dụng khiến cho máu người trước còn đọng trên bơm kim đi thẳng vào mạch máu của người sau

Dù không nhìn thấy thì bơm kim vẫn có máu đọng đó Do đó nếu có virus HIV thì

nó lây được dễ dàng

- Da tay sây sát, niêm mạc mắt, miệng bị dính máu hoặc dịch sinh dục khi chăm sóc người bị nhiễm HIV

Lây truyền HIV từ mẹ sang con:

Người mẹ nhiễm HIV có thể lây truyền sang con như sau:

- Khi mang thai: HIV từ máu của mẹ nhiễm HIV qua rau thai để vào

cơ thể thai nhi

- Khi sinh: HIV từ nước ối, dịch tử cung, dịch âm đạo của mẹ nhiễmHIV xâm nhập trẻ sơ sinh qua niêm mạc mắt, mũi, hậu môn hoặc da sây sát của trẻtrong quá trình đẻ.Khi sinh HIV cũng có thể từ trong máu mẹ thông qua các vết loét

ở cơ quan sinh dục mẹ mà dính vào cơ thể (niêm mạc) của trẻ sơ sinh

- Khi cho con bú: HIV có thể lây qua sữa hoặc qua các vết nứt ởnúm vú người mẹ, nhất là khi trẻ đang có tổn thương ở niêm mạc miệng, khi trẻđang mọc răng cắn núm vú chảy máu

Chúng ta có thể thấy rằng trẻ em có nguy cơ bị lây nhiễm từ khi thụ thai đếnkhi ra đời nếu trẻ bú mẹ

CÁC ĐƯỜNG KHÔNG LÂY TRUYỀN HIV

 Tiếp xúc thông thường giữa người với người (các tiếp xúc thôngthường được hiểu là các tiếp xúc không liên quan đến máu và dịch sinh dục) nhưbắt tay, ôm ấp, đụng chạm hay hôn nhau

 Dùng chung nhà vệ sinh, bể bơi, ăn chung bát đĩa hoặc uống chungcốc chén, ngồi cùng trên phương tiện giao thông…

 Học tập, làm việc, sống chung nhà hay chăm sóc, điều trị cho ngườinhiễm HIV sẽ không bị lây nhiễm HIV nếu không có các tiếp xúc trực tiếp với máuhay dịch tiết cơ thể của họ

Trang 5

3.2 Các biện pháp phòng tránh lây truyền HIV

3.2.1 Phòng lây tránh lây truyền

Nguyên tắc dự phòng được tập trung vào 3 con đường lây truyền chính củaHIV:

- Qua đường máu/mô (do truyền máu, sản phẩm từ máu hoặc kim tiêm dínhmáu), hoặc,

- Quan hệ tình dục không bảo vệ với người bị nhiễm HIV (qua đường sinhdục, hậu môn hoặc miệng)

- Lây truyền từ mẹ sang con

a, Dự phòng lây truyền HIV qua đường máu

- Không dùng chung bơm kim tiêm, các dụng cụ xuyên chích qua da hoặccác dụng cụ có khả năng dính máu với bất cứ ai nếu không được khử trùng;

- Luôn dùng riêng hoặc sau khi đã được tiệt trùng bơm kim tiêm và các dụng

cụ xuyên da khi tự tiêm thuốc; khi đến các cơ sở y tế để khám, điều trị bệnh; khiđến các cơ sở dịch vụ xã hội để làm đẹp

- Dùng riêng các đồ dùng cá nhân có thể dính máu : Không dùng chung vớingười khác các loại đồ dùng có thể dây, dính máu kể cả với người trong gia đìnhbạn

- Cố gắng tránh nguy cơ dẫn đến phải truyền máu:Không nhận máu truyền nếu

không cần thiết; đảm bảo an toàn lao động, tránh các tai nạn gây chảy máu;

- Tất cả dụng cụ liên quan đến truyền máu phải dùng riêng hoặc được tiệttrùng

Trang 6

- Ngăn ngừa lây truyền HIV qua tiêm chích ma túy:

+ Không sử dụng ma tuý, ngăn ngừa tiếp cận ma túy bằng cách thi hành cácchính sách nhà nước, giáo dục trẻ nhỏ và nâng cao nhận thức về tác hại của lạmdụng ma túy Giúp thiếu niên tiếp cận các dịch vụ tham vấn Đào tạo giáo viên vàthành viên cộng đồng tham gia vào việc giáo dục và tham vấn cho trẻ về các vấn đềlạm dụng ma túy

+ Trẻ lớn đã tiêm chích ma túy cần được đưa tới các Trung tâm Cai nghiệnhoặc Phòng khám Methadone Trẻ cũng cần được kết nối tới các chương trình Traođổi Bơm Kim tiêm khi Nhóm Quản lý yêu cầu Tiếp cận đa ngành, bao gồm thamvấn tâm lý xã hội, truyền thông thay đổi hành vi, cai nghiện và đào tạo nghề cầnđưa ra để giúp khách hàng từ bỏ tiêm chích ma túy

b Dự phòng lây truyền HIV qua đường tình dục

Nguyên tắc chung:

Không để dịch sinh dục của bạn tình xâm nhập vào cơ thể của bạn, trừ khi bạn biết chắc chắn người đó không nhiễm HIV và các bệnh lây truyền qua đường tình dục khác

- Không quan hệ tình dục khi chưa lập gia đình;

- Sử dụng bao cao su đúng cách, bao cao su phải còn nguyên trong bao bì, có nhãn hiệu tin cậy cho mỗi lần quan hệ tình dục

- Đối với trẻ em cần quan tâm đến việc phòng chống lạm dụng dụng tình dụctrẻ em Cần truyền thông cho cộng đồng đặc biệt là cha mẹ trẻ trong việc phòngchống lạm dụng tình dục trẻ em Ngoài ra, trẻ lớn hơn nên được dạy về sự thật vềHIV trong các chương trình phù hợp và được đào tạo kỹ năng sống nhằm kiểm soátbản thân trong những tình huống thực tế của cuộc sống

c Phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con.

Các can thiệp PLTMC giúp giảm rõ rệt nguy cơ một phụ nữ nhiễm HIV truyềnbệnh cho con mình Tư vấn và xét nghiệm HIV tự nguyện là điểm khởi đầu cho cáccan thiệp phòng lây truyền mẹ con Cần tư vấn và xét nghiệm HIV cho tất cả phụ nữmang thai trước, trong và sau khi sinh bằng các hình thức tư vấn khác nhau (Tư vấn

cá nhân, tư vấn nhóm, tư vấn cho cặp vợ chồng ) Qua công tác tư vấn các phụ nữ

Trang 7

mang thai được cung cấp các thông tin về HIV, tình dục an toàn cũng như phòng lâytruyền mẹ - con và các dịch vụ hỗ trợ khác Một đợt điều trị ARV trong thai kỳ vàkhi sinh, cũng như cho đứa bé sơ sinh giúp giảm đáng kể khả năng đứa bé nhiễmbệnh.

Chiến lược can thiệp toàn diện để dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sangcon của Tổ chức y tế thế giới hướng dẫn các quốc gia thực hiện gồm 4 thành tố:

- Dự phòng sớm lây nhiễm HIV cho phụ nữ

- Phòng tránh mang thai ngoài ý muốn cho phụ nữ nhiễm HIV

- Các can thiệp cho phụ nữ nhiễm HIV mang thai

- Cung cấp các chăm sóc, hỗ trợ và điều trị cho bà mẹ nhiễm HIV và con của

họ sau sinh

* Các dịch vụ hỗ trợ sau sinh:

- Thông tin, tư vấn và hỗ trợ nuôi dưỡng trẻ an toàn: Mục đích là làm giảmtiếp xúc với HIV trong sữa mẹ cho trẻ.Tư vấn để nuôi trẻ bằng sữa thay thế nếu có

đủ điều kiện Nếu không đủ điều kiện, cho trẻ ăn sửa mẹ hoàn toàn và cai sưa sớm

- Chuyển tiếp cặp mẹ-con nhiễm/phơi nhiễm HIV tới các dịch vụ chăm sócđiều trị

4 Phát hiện người nhiễm HIV (xét nghiệm HIV) và điều trị

4.1 Phát hiện người nhiễm HIV

Không thể kết luận ai đó nhiễm HIV bằng quan sát bề ngoài Chỉ qua xétnghiệm kháng nguyên hoặc kháng thể mới có thể biết ai nhiễm HIV

- Xét nghiệm phát hiện kháng thể là loại xét nghiệm được tiến hành phổ biếnnhất, phương pháp xét nghiệm gián tiếp chỉ ra sự có mặt của HIV trong cơ thể thôngqua việc phát hiện kháng thể kháng virus HIV (chất do cơ thể sản sinh ra nhằmchống lại virus HIV Nếu trong máu có kháng thể HIV thì có nghĩa là người đó bịnhiễm HIV)

Tuy nhiên, do độ chính xác của mỗi phương pháp xét nghiệm nêu trên cònhạn chế nên để khẳng định chắc chắn một người có bị nhiễm HIV hay không, Bộ

Y tế quy định phải làm xét nghiệm 3 lần với 3 phương pháp chuẩn bị khángnguyên khác nhau, nếu cả 3 đều cho kết quả dương tính thì mới khẳng địnhngười được xét nghiệm đã nhiễm HIV

Đồng thời, Bộ Y tế cũng quy định chỉ những phòng xét nghiệm được Bộ Y

tế cấp chứng nhận đạt tiêu chuẩn mới có quyền khẳng định kết quả xét nghiệmHIV dương tính

Trang 8

Ngoài các cơ sở chuyên xét nghiệm HIV, các bệnh viện cấp quận, huyện, cáctrung tâm y tế dự phòng và các bệnh viện tỉnh, thành phố đều có thể tiến hành loạixét nghiệm này

Có ba loại kết quả xét nghiệm

+ Xét nghiệm âm tính (-):

Xét nghiệm âm tính: có hai khả năng

o Không nhiễm HIV, hoặc

o Mới nhiễm HIV ở giai đoạn cửa sổ Nếu đã có hành vi nguy cơhoặc bị phơi nhiễm thì cần xét nghiệm lại sau 3 hoặc 6 tháng

+ Xét nghiệm dương tính (+) do cơ quan y tế trả lời

Người lớn và trẻ từ 15 tháng tuổi trở lên: chắc chắn bị nhiễm HIV

Trẻ em dưới 18 tháng: có thể không bị nhiễm HIV nhưng trong máu cònkháng thể chống lại HIV do mẹ truyền sang Trong trường hợp đã ngừng cho búsữa mẹ thì có thể xét nghiệm sau khi ngừng cho bú 3 tháng, và xét nghiệm lại sau 1tháng Nếu cả hai lần xét nghiệm đều âm tính thì có thể kết luận là trẻ không bịnhiễm HIV Nếu kết quả vẫn dương tính thì cần xét nghiệm lại sau khi trẻ được 18tháng

+ Xét nghiệm không rõ: nguyên nhân có thể là đang trong “thời kì cửa sổ”cũng có thể là do dùng một loại thuốc nào đó ảnh hưởng đến khả năng nhận diệnkháng thể

- Xét nghiệm kháng nguyên dùng để sàng lọc máu được cho, nhưng nó cũng

đã được dùng để kiểm tra cho cá nhân

Khả năng phát hiện trực tiếp sự có mặt của virus HIV trong mẫu huyết thanhhoặc dịch não tủy là một bước tiến có ý nghĩa quan trọng về nhiều phương diện sovới các xét nghiệm phát hiện kháng thể:

+ Thứ nhất là phát hiện trực tiếp kháng nguyên HIV chỉ ra tình trạng nhiễmHIV chủ động

+ thứ hai là phát hiện trực tiếp kháng nguyên HIV cho phép chẩn đoán nhiễmHIV trước khi có đáp ứng kháng thể

+ Thứ ba là phát hiện kháng nguyên HIV trong huyết thanh có ý nghĩa tiênlượng

Tuy nhiên, điểm hạn chế là độ nhaỵ của xét nghiệm kháng nguyên HIV thấp(chỉ đạt khoảng 80%, nghĩa là có trường hợp âm tính giả), còn độ đặc hiệu cao hơn(hiếm có trường hợp âm tính giả)

Lợi ích của xét nghiệm

Trang 9

- Nếu kết quả xét nghiệm HIV âm tính sẽ giúp cho đối tượng yên tâm hơn.Tuy nhiên vẫn phải lưu ý người xét nghiệm về giai đoạn cửa sổ và hẹn lịch xétnghiệm lại sau 3 đến 6 tháng

- Nếu kết quả xét nghiệm HIV là dương tính sẽ giúp cho đối tượng biết cáchphòng tránh lây nhiễm cho những người xung quanh Đồng thời khuyến khíchngười thân (vợ, chồng hoặc bạn tình, con cái…) và những người có hành vi nguy cơvới đối tượng (VD: tiêm chích chung bơm kim tiêm…) đi xét nghiệm

- Giúp thống kê số liệu về các con đường lây truyền để có những biện pháptruyền thông, giáo dục và cảnh báo phù hợp

4.2 Điều trị

 Mục đích điều trị ARV

• Giảm số lượng phiên bản HIV tự nhân lên bên trong tế bào của người có H(dự phòng nhân lên)

• Tạo cơ hội cho hệ thống miễn dịch của NCH tự cải thiện phục hồi lại

 Do đó, mục đích là giảm tải lượng virút và tăng số lượng CD4

Kết quả của sự giảm tải lượng virút và tăng số lượng CD4

• Dự phòng sự tiến triển của người nhiễm HIV tới AIDS

• Dự phòng các nhiễm trùng cơ hội

• Tăng tỷ lệ sống

• Giảm sự lây truyền HIV qua tiếp xúc quan hệ tình dục và ma túy

• Cải thiện chất lượng sống của NCH

• Cải thiện khả năng sinh hoạt hàng ngày của NCH – Cho phép bệnh nhân làmột thành viên tích cực của xã hội không phụ thuộc, lao động có thu nhập

 Điều trị AIDS: “Điều trị tổ hợp”

• Mỗi bệnh nhân bị nhiễm với một vài dạng HIV khác nhau Mỗi tuýp HIVnhạy cảm với một số nhưng không phải với tất cả thuốc ARV

Để đạt được hiệu quả tốt nhất kéo dài nhất, bệnh nhân phải uống ít nhất 3thuốc ARV khác nhau

 Chỉ định dùng ARV

• Những trường hợp được chỉ định sử dụng ARV: Chỉ dùng cho bệnh nhân

“Có chỉ định” vì không phải tất cả mọi người có HIV đều có chỉ định điều trị bằngARV

+ Chỉ định điều trị khi người có HIV chuyển sang giai đoạn AIDS và

có số tế bào lympho, CD4 <200 Hiện nay theo khuyến cáo của WHO chỉ địnhdùng thuốc cho người có CD4 từ 350 – 500 TB/ml máu

Trang 10

+ Đề điều trị dự phòng phơi nhiễm HIV

Năm 2005, trung tâm kiểm soát và phòng ngừa bệnh tật của Hoa Kì khuyếncáo phác đồ thuốc HIV 28 ngày cho những người tin là họ đã tiếp xúc với virusHIV Phác đồ này đã được chứng minh có hiệu quả ngăn ngừa virus gần 100% nếubệnh nhân áp dụng điều trị trong vòng 24h sau phơi nhiễm Độ hiệu quả giảm còn52% nếu áp dụng điều trị trong vòng 72 giờ sau phơi nhiễm Phác đồ này khôngđược khuyến cáo dùng nếu quá 72h sau phơi nhiễm

+ Dự phòng lây truyền từ mẹ sang con

Phải tuân thủ nghiêm ngặt phác đồ điều trị: chỉ hiệu quả khi tuân thủ > 95%quy định của phác đồ điều trị

 Các tác dụng phụ ARV

• Nhiều tác dụng phụ có thể xảy ra khi điều trị ARV

• Mắc chủ yếu trong vài tuần đầu điều trị và tình trạng sẽ cải thiện Bệnh tuânthủ điều trị tốt hơn nếu họ được tư vấn về những biến chứng có thể xảy ra

• Một số tác dụng phụ nặng hơn

• Một số tác dụng phụ liên quan tới liều và/hoặc tương tác với thuốc khác

• Bệnh nhân cần được tư vấn để thông báo cho bác sĩ khi tác dụng phu xuấthiện

 Một số tác dụng phụ hay gặp khi dùng ARV và cách hạn chế tác dụng phụ

• Buồn nôn:

=> hay gặp khi dùng các thuốc: zidovudin (ZDV), stavudin (d4T);didanosin (ddI); abacavir (ABC); tenofovir (TDF); indinavir (IDV); saquinavir(SQV); lopinavir (LPV); ritonavir (RTV)

=> Để hạn chế tác dụng phụ này, có thể cho uống thuốc trong bữa ăn Tuynhiên, IDV và ddI không nên dùng trong bữa ăn vì ảnh hưởng tới hấp thu và chuyểnhóa thuốc

• Tiêu chảy:

=> thường gặp khi dùng các thuốc: TDF, SQV, LPV, RTV

=> Khi bị tiêu chảy cần bù nước điện giải đầy đủ bằng đường uống (oresol)hoặc đường truyền nếu nặng Có thể phải dùng các thuốc chống tiêu chảy để hạn

Trang 11

=> thường gặp khi dùng các loại thuốc sau: ddI, ABC, SQV

=> Cần theo dõi kỹ, nếu đau liên tục cần tới cơ sở y tế nơi cấp thuốc để đượchướng dẫn thêm, thậm chí phải thay thế thuốc khác hoặc đổi phác đồ

• Nổi ban đỏ, ngứa:

=> các loại thuốc như ddI, 3TC, ABC, EFV, NVP, LPV có thể gây dị ứng => Nhẹ thì có biểu hiện ban đỏ rải rác, ngứa hết khi điều trị bằng khánghistamin; nhưng cũng có thể bị dị ứng nặng như hội chứng Stevens Johnson, Lyell

có thể đe dọa tính mạng (có thể gặp khi dùng các thuốc: EFV, NVP) Khi bị dị ứngthuốc nặng cần ngừng thuốc ngay và điều trị tích cực tại các trung tâm y tế có đủđiều kiện

• Rối loạn giấc ngủ, ác mộng:

=> hay gặp biểu hiện này khi dùng các thuốc sau: EFV, 3TC

=> Nên dùng vào buổi tối, trước khi đi ngủ Các triệu chứng này thườngkhông kéo dài

Có thể dùng các loại thuốc an thần, thuốc hỗ trợ để ngủ tốt hơn

 Một số độc tính, tác dụng phụ khác của thuốc ARV có thể gặp khi điều trị:

• Bệnh lý thần kinh ngoại vi:

=> biểu hiện rối loạn cảm giác ngoại vi, chủ yếu đầu chi, đi lại khó khăn => Thường gặp khi dùng d4T, ddI, các thuốc kháng retroviruss non-nucleosid

=> Cần dùng vitamin B liều cao, nếu nặng phải thay thế thuốc

• Viêm tụy:

=> gặp khi dùng ddI, d4T

=> Cần dừng ngay thuốc và thay bằng ZDV

• Rối loạn phân bổ mỡ

 Khi dùng ddI, thuốc ức chế proteases

 Biểu hiện tăng tích tụ mỡ ở ngực, bụng, lưng, gáy; teo mô mỡ ở cánh tay,cẳng chân, mông, má

• Độc cho gan:

Trang 12

=> NPV, EFV, ZDV và thuốc ức chế proteases rất độc với gan gây hủy hoại

tế bào gan, tăng men gan

=> Cần ngừng thuốc nếu có tăng men gan gấp 5 lần bình thường

• Độc với thần kinh trung ương:

=> EFV biểu hiện lẫn lộn, rối loạn tâm thần, trầm cảm

=> Cần dừng và thay thế thuốc khi bệnh nhân có vấn đề về tâm thần kinh

 Tuân thủ điều trị là gì?

Tuân thủ điều trị là việc người bệnh thực hiện đúng, chính xác các yêu cầu vềđiều trị của người thầy thuốc Cu thể, tuân thủ điều trị trong bệnh HIV/AIDS baogồm 4 yêu cầu chính như sau:

1 Đúng loại thuốc được chỉ định,

2 Đúng liều lượng thuốc,

3 Đúng giờ cố định,

4 Đúng cách

PHẦN II THỰC TRẠNG VÀ CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG LÂY

NHIỄM HIV/AIDS

1 Thực trạng đại dịch HIV/AIDS trên thế giới và ở Việt Nam

1.1 Tình hình lây nhiễm HIV trên thế giới

- Thời điểm phát hiện HIV/AIDS

Những trường hợp AIDS đầu tiên được thông báo vào tháng 6/1981 từ 5thanh niên nam đồng tính luyến ái ở Los Angeles (Mỹ)

Trên thực tế, HIV đã xuất hiện lan tràn trên thế giới từ những năm 70 của thế

kỷ XX mà chúng ta chưa phát hiện ra Hàng ngàn trường hợp AIDS sau này là kếtquả của việc bị nhiễm HIV lặng lẽ trong quá khứ Qua nghiên cứu mẫu máu đượcbảo quản năm 1959 và những năm 1970 ở Mỹ, người ta đã tìm thấy kháng thểkháng HIV

- Tại sao HIV/AIDS được gọi là đại dịch toàn cầu của nhân loại ngày nay Căn cứ vào tốc độ lây lan, tính chất của dịch bệnh và hậu quả khủng khiếp củađối với tính mạng con người, sự tồn vong của giống nòi, nhân loại và thiệt hại to lớn

về kinh tế - xã hội nên HIV/AIDS được xác định là "căn bệnh xuyên thế kỷ", là "đạidịch của thế giới"

Sự lây lan của HIV với tốc độ cực kỳ nhanh chóng Tháng 6/1981 lần đầutiên loài người biết đến HIV/AIDS, nhưng cho đến nay theo thống kê của WHO

và Tổ chức phòng chống AIDS của Liên Hợp Quốc (UNAIDS),

Trang 13

Tính đến tháng 12 năm 2007, tổng số người sống chung với HIV/AIDS trêntoàn thế giới là 33,2 triệu người, trong đó, người lớn là 30,8 triệu người; phụ nữ là15,4 triệu người và trẻ em dưới 15 tuổi là 2,5 triệu Tổng số ca nhiễm HIVmới trong năm 2007 là 2,5 triệu người, trong đó người lớn là 2,1 triệu và trẻ em

là 420.000 trẻ Đại đa số những trẻ em mới bị nhiễm là do lây từ người mẹ tại thờiđiểm trước hoặc ngay sau khi sinh 1/2 trong số này sẽ tử vong trong vòng 2 nămđầu tiên của cuộc đời nếu không được chăm sóc y tế đúng cách Tổng số ca tử vong

do AIDS là 2,1 triệu, trong đó người lớn là 1,7 triệu và trẻ em là 330.000 Đồng thời

cứ mỗi 15 giây đống hồ là có một em bị mồ côi cha hoặc mẹ chết vì HIV/AIDS Tính đến cuối năm 2008 số người nhiễm HIV/AIDS đang sống trên thế giớitiếp tục gia tăng và đạt con số 33,4 triệu người (dao động trong khoảng từ 31,1triệu đến 35,8 triệu), tăng 20% so với năm 2000 và tỷ lệ hiện nhiễm HIV/AIDS ướctính cao gấp 3 lần năm 1990

Tính từ đầu vụ dịch ( từ năm 1981) đến nay đã có khoảng 60 triệu người trênhành tinh đã nhiễm HIV, trong đó có khoảng 25 triệu người đã chết do các bệnh cóliên quan đến AIDS

Theo phân tích của các chuyên gia, tổng số người nhiễm HIV còn sống vẫnđang tiếp tục gia tăng là hệ quả của hai tác động chủ yếu Một là số người mớinhiễm HIV hàng nămtrên toàn cầu vẫn ở mức cao Chỉ tính riêng trong năm

2008, thế giới vẫn có khoảng 2,7 triệu người mới nhiễm HIV (con số này năm 2007

là 2,5 triệu) Hai là do kết quả tích cực của các liệu pháp điều trị kháng vi rút(ARV) làm giảm số người tử vong, kéo dài sự sống cho người bệnh Đến tháng12/2008, ước tính khoảng 4 triệu người nhiễm HIV ở các nước có thu nhập thấp vàtrung bình được điều trị bằng thuốc kháng HIV (ARV), tăng lên 10 lần trong vòng

5 năm Số người chết do AIDS năm 2008 là khoảng 02 triệu, giảm 100.000người so với năm 2007 (2,1 triệu )

Các số liệu dịch tễ học gần đây cho thấy, sự lây lan của HIV trên phạm vi toàncầu đạt "đỉnh" vào năm 1996, khi có tới 3,5 triệu ca mới nhiễm HIV trong mộtnăm - Như vậy, trong 12 năm qua (từ 1996 - 2008) số ca mới nhiễm HIV đã giảm30% (2,7 triệu người năm 2008 so với 3,5 triệu vào năm 1996)

Trong khi đó, tổng số người chết do AIDS trên toàn cầu đạt "đỉnh" vào năm

2004, khi có tới 2,2 triệu người bị AIDS cướp đi trong năm Như vậy, trong 4 nămqua, nhờ chăm sóc điều trị tốt, số người chết do AIDS đã giảm 10% (2,0 triệu năm

2008 so với 2,2 triệu năm 2004)

Trang 14

Điều đáng lưu ý là, trong năm 2008, trên hành tinh này đã có tới 430.000 trẻ

em sinh ra bị nhiễm HIV, đưa tổng số trẻ em (dưới 15 tuổi) nhiễm HIV còn sốngtrên thế giới lên 2,1 triệu cháu Tuyệt đại đa số các cháu này bị lây truyền HIV từ

mẹ khi mang thai, khi sinh và khi cho con bú Tuy nhiên, tín hiệu khả quan là con

số trẻ em mới nhiễm HIV trong năm 2008 đã giảm 18% so với năm 2001 nhờnhững nỗ lực dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con

Theo báo cáo, trong tổng số người lớn (15 - 49 tuổi) nhiễm HIV còn sống trênthế giới đến cuối năm 2008 có khoảng 40% là những người trẻ tuổi và 50% là phụ

nữ

Nhìn chung, đến năm 2008, dịch HIV đã bị hạn chế ở mức ổn định tại nhiềukhu vực trên thế giới, tuy nhiên tỷ lệ hiện nhiễm HIV vẫn tiếp tục gia tăng ởmột số khu vực khác như Đông Âu, Trung Á và một số vùng của châu Á do tỷ lệmới nhiễm HIV còn ở mức cao Khu vực Cận Sahara của châu Phi vẫn là nơi chịuảnh hưởng nặng nề nhất bởi dịch HIV Gần 71% tổng số trường hợp mới nhiễmHIV trong năm 2008 là dân của các nước trong khu vực này (với khoảng 1,9 triệungười mới nhiễm), tiếp theo, vị trí số 2 vẫn là khu vực Nam và Đông Nam Á,với 280.000 người mới nhiễm HIV trong năm vừa qua, cao hơn 110.000 người

so với khu vực tiếp theo là Mỹ La Tinh, mới có 170.000 người mới nhiễm HIVtrong năm 2008

Tính đến cuối năm 2011, Chương trình phối hợp của Liên hợp quốc vềHIV/AIDS đã công bố “Báo cáo toàn cầu về HIV/AIDS năm 2012”, trong đó nêu rõtình hình dịch và đáp ứng với HIV/AIDS trên phạm vi toàn cầu đến hết năm

2011 Đây là năm thứ 31 của cuộc chiến chống HIV/AIDS nhân loại vẫn phải

“nhận” thêm 2,5 triệu người mới nhiễm HIV (dao động từ 2,2 triệu - 2,8 triệu) và1,7 triệu người (dao động từ 1,5 triệu - 1,9 triệu) tử vong do các bệnh liên quan đếnAIDS Số người nhiễm HIV/AIDS hiện đang còn sống trên hành tinh này là 34 triệu(dao động từ 31,4 triệu - 35,9 triệu) Trong 34 triệu người nhiễm HIV/AIDS đangcòn sống có khoảng ½ (17 triệu người) không biết về tình trạng nhiễm vi rút nàycủa mình Điều này hạn chế khả năng của họ tiếp cận được các dịch vụ dự phòng vàchăm sóc, và do đó làm tăng khả năng lây truyền HIV từ họ ra cộng đồng.Tỷ lệ hiệnnhiễm HIV/AIIDS trên thế giới đến cuối năm 2011 vào khoảng 0,8% số người lớn(từ 15-49 tuổi) Khu vực cận Sahara của châu Phi vẫn là nơi bị HIV/AIDS tấn côngnặng nề nhất, hiện khu vực này chiếm 69% tổng số người nhiễm HIV/AIDS cònsống của thế giới.Mặc dù tỷ lệ hiện nhiễm HIV/AIDS ở khu vực cận Sahara châuPhi cao gấp 25 lần so với tỷ lệ này ở châu Á, nhưng tổng số người nhiễm HIV đang

Trang 15

sống ở châu Á (bao gồm Nam Á, Đông Nam Á và Đông Á) lên tới con số 5 triệu.Sau Cận Sahara của châu Phi là vùng Caribê, Đông Âu và Trung Á - những khu vựcđang có khoảng 1,0% số người lớn đang mang trong mình HIV.

Nguồn: UNAIDS công bố Báo cáo dịch HIV/AIDS toàn cầu năm 2011

Ngày 23/9/2013 vừa qua, Chương trình phối hợp phòng, chống AIDS của Liênhợp quốc (UNAIDS) đã công bố Báo cáo cập nhật tình hình dịch HIV/AIDS toàncầu năm 2012, trong đó khẳng định tỷ lệ hiện nhiễm HIV và số người tử vong doAIDS trên phạm vi toàn thế giới đã có sự suy giảm đáng kể

Báo cáo cho biết, đến cuối năm 2012, trên toàn cầu có 35,3 triệu người nhiễmHIV hiện đang còn sống Số người tử vong do AIDS giảm từ 1,7 triệu người năm

2011, xuống còn 1,6 triệu người năm 2012 (năm 2005 là năm toàn cầu có số người

tử vong do AIDS nhiều nhất với 2,3 triệu người) Số người nhiễm mới HIV cũnggiảm từ 2,5 triệu người trong năm 2011, xuống còn 2,3 triệu người trong năm 2012.Đến cuối năm 2012, ước tính có khoảng 9,7 triệu người nhiễm HIV ở nhữngnước có nhu thấp và trung bình đã tiếp cận được với thuốc kháng vi rút (ARV), tănggần 20% so với năm 2011

Nếu so với năm 2011, số người mới nhiễm HIV trong năm 2012 giảm 33%,trong đó số trẻ em mới nhiễm HIV trong năm giảm 52%

Tổng các nguồn tài chính chi cho cuộc chiến phòng, chống HIV/AIDS trêntoàn cầu năm 2012 là 18,9 tỷ USD, nhưng vẫn còn thiếu 3 - 5 tỷ USD so với nhucầu (từ 22 - 24 tỷ USD mỗi năm cho đến năm 2015)

1.2 Tình hình lây nhiễm HIV/AIDS tại Việt Nam

Cập nhật tình hình theo báo cáo “Tổng kết công tác phòng, chống HIV/AIDSnăm 2013 và định hướng kế hoạch năm 2014” và báo cáo “Tình hình nhiễmHIV/AIDS và kết quả hoạt động phòng, chống HIV/AIDS 4 tháng đầu năm 2014”

1) Tình hình nhiễm HIV/AIDS

Tính từ ca nhiễm HIV đầu tiên được phát hiện năm 1990 tại TP Hồ Chí Minhcho đến hết 31/3/2014, toàn quốc hiện có 218.204 trường hợp số trường hợp báocáo hiện nhiễm HIV (trong đó số bệnh nhân chuyển sang giai đoạn AIDS là67.259) và đã có 69.287 trường hợp tử vong do HIV/AIDS Tuy nhiên theoước tính và dự báo dịch HIV/AIDS năm 2014 có khoảng 256.500 người hiệnnhiễm HIV trong cộng đồng Do đó ước tính còn 38.300 người nhiễm HIV trongcộng đồng chưa biết tình trạng nhiễm HIV

Tỷ lệ người hiện mắc HIV toàn quốc trên 100.00 dân theo số báo cáo là 248người, tỉnh Điện Biên vẫn là địa phương có tỷ lệ hiện mắc HIV trên 100.000 dân

Trang 16

cao nhất cả nước (875), tiếp đến là thành phố Hồ Chí Minh (690), thứ 3 là TháiNguyên (636) Trong 3 tháng đầu năm 2014, có 2012 trường hợp mới phát hiệnnhiễm HIV được báo cáo, 928 người nhiễm HIV chuyển sang giai đoạnAIDS; 300 người nhiễm HIV/AIDS tử vong 10 tỉnh có số trường hợp xét nghiệmmới phát hiện dương tính lớn nhất trong 3 tháng đầu năm 2014, bao gồm TP HồChí Minh 374 trường hợp, Sơn La 94 trường hợp, Điện Biên 79 trường hợp; YênBái 74 trường hợp; Lai Châu 70 trường hợp; Đồng Tháp 70 trường hợp; KiênGiang 70 trường hợp; Thái Nguyên 56 trường hợp; Đồng Nai 56 trường hợp;Nghệ An 56 trường hợp

So sánh cùng kỳ 3 tháng đầu năm 2014 với năm 2013: số trường hợp mớiphát hiện nhiễm HIV giảm 35% (1105 trường hợp), số bệnh nhân AIDSgiảm 47% (815 trường hợp), tử vong do AIDS giảm 53% (337 trường hợp), 12tỉnh có số người nhiễm HIV được mới phát hiện tăng hơn so với cùng kỳ năm 2013(chi tiết 10 tỉnh có số người nhiễm HIV tăng tại bảng 1) và 46 tỉnh có số ngườinhiễm HIV phát hiện mới giảm (chi tiết 10 tỉnh có số người nhiễm HIV giảm tạibảng 2)

Bảng 1 10 tỉnh có số người nhiễm HIV tăng cao nhất so với cùng kỳ năm

Số HIV tăng

Các tỉnh có tỷ lệ nhiễm tăng cao như Tuyên Quang hoặc Hà Tĩnh, nhưng

số người nhiễm HIV tăng không cao, do đó thuộc những tỉnh có người nhiễm HIVđược phát hiện thấp Tuy nhiên quan ngại về số người nhiễm HIV gia tăng ở YênBái, mức phát hiện người nhiễm HIV hằng năm vẫn ở mức cao

Trang 17

Bảng 2 10 tỉnh có số người nhiễm HIV giảm nhiều nhất so với cùng kỳ năm2013.

HIVPhát hiện

2014

HIVphát hiện

2013

SốHIV tăng

%tăng

Bảng trên cho thấy các tỉnh trọng điểm về dịch HIV/AIDS đã giảm nhiều

số ca phát hiện mới nhiễm HIV và triển khai mạnh các giải pháp can thiệp trongthời gian qua như Hồ Chí Minh, Hà Nội, Thanh Hóa, Thái Nguyên, Hải Phòng, HảiDương, An Giang, CầnThơ

Bảng 3 10 tỉnh có số người nhiễm HIV còn sống cao nhất cả nước

Phần lớn các tỉnh có số người nhiễm HIV cao là các tỉnh, thành phố có dân

số cao và kinh tế phát triển, tuy nhiên một số tỉnh có người nhiễm HIV cao nhưSơn La, Thái Nguyên có người nhiễm HIV cao liên quan nhiều đến số người nghiệnchích ma túy cao

Xu hướng dịch HIV tiếp tục giảm qua các năm, tuy nhiên các vùng miền cómức độ dịch HIV khác nhau, tỷ lệ hiện mắc HIV trên 100.000 dân cao ở các khuvực miền núi phía bắc, các tỉnh miền đông nam bộ (bao gồm cả TP Hồ Chí Minh)

Trang 18

Về địa bàn phân bố dịch: tính đến 31/3/2014, toàn quốc đã phát hiện ngườinhiễm HIV tại 78% xã/phường, gần 98% quận/huyện và 63/63 tỉnh/thànhphố Tính đến hết 31/3/2014, dịch HIV tiếp tục lan rộng về địa bàn cấpxã/phường, tăng thêm 33 số xã/phường mới phát hiện có người nhiễm HIV so vớicuối năm 2013

Phân bố người nhiễm HIV theo giới: phát hiện trong quý 1 năm 2014 ở namgiới chiếm 67,6%, nữ giới chiếm 32,4%, thay đổi nhỏ không đáng kể so với cùng

kỳ năm 2013

Trong số người nhiễm HIV được phát hiện trong năm quý 1 năm 2014 chothấy chủ yếu tập trung ở nhóm tuổi từ 20-39 tuổi với chiếm từ 74,9% số ngườinhiễm HIV Xu hướng tỷ người nhiễm HIV được phát hiện thuộc nhóm tuổi 30-39ngày càng chiếm tỷ lệ chính so với những nhóm còn lại, tuổi bị mắc HIV có xuhướng tập trung vào nhóm tuổi 30-39

Phân bố người nhiễm HIV theo đường lây truyền: tỷ lệ người nhiễm HIVđược phát hiện bị lây truyền qua đường tình dục ngày chiếm tỷ trọn cao hơn lâytruyền qua đường máu có xu hướng giảm Trong số người nhiễm HIV được pháthiện báo cáo trong năm 2013 cho thấy: số người lây truyền qua đường tìnhdục chiếm tỷ lệ cao nhất 45% tiếp đến số người nhiễm HIV lây truyền qua đườngmáu chiếm 42,4%, trong khi đó, trong 3 tháng đầu năm 2014, tỷ lệ ngườinhiễm HIV được xét nghiệm phát hiện lây truyền qua đường tình dục chiếm tới48,2%, đường máu (36,8%), tỷ lệ người nhiễm HIV lây truyền từ mẹ sang conchiếm 2%, có 13% tỷ lệ người nhiễm HIV không rõ đường lây truyền

Phân bố người nhiễm HIV theo các nhóm đối tượng: Tỷ lệ người nhiễm HIV

là người nghiện chích ma túy vẫn chiếm chủ yếu, đang có xu hướng giảm dần từ

2008 đến 2012, tuy nhiên trong năm 2013, tỷ lệ người nhiễm HIV được phát hiệnbáo cáo là người nghiện chích ma tuý có tăng nhẹ, chiếm 39,2% và trong quý 1 năm

2014 tỷ lệ này giảm chỉ còn chiếm 34,1% Ngược lại, tỷ lệ người nhiễm HIV đượcphát hiện là đối tượng tình dục khác giới có xu hướng gia tăng, trong gia đoạn từ

2007 đến 2012 Tuy nhiên, trong quý 1 năm 2014 phân bố người nhiễm HIV đượcphát hiện và báo cáo là đối tượng tình dục khác giới giảm còn 19,2% Cácnhóm còn lại chiếm một tỷ lệ thấp

Phân tích chiều hướng lây truyền HIV trong các nhóm quần thể

a) Nhóm nghiện chích ma túy:

Dùng chung bơm kim tiêm và các dụng cụ tiêm chích khác trong nhómnghiện chích ma túy là phương thức lây truyền HIV chủ yếu ở Việt Nam Tất cả các

Trang 19

tỉnh/thành phố trên toàn quốc đều báo cáo có người nghiện chích ma túy, nhưngước tính khoảng 80% người sử dụng ma túy sống tại 22 trong số 63 tỉnh thành củaViệt Nam Các nỗ lực cung cấp dụng cụ tiêm chích sạch, điều trị nghiện cácchất dạng thuốc phiện bằng methadone, điều trị ARV cũng như các dịch vụkhác cho người nghiện chích ma túy trong thời gian gần đây đã mang lại nhữngtác động nhất định Theo số liệu HSS, tỉ lệ hiện nhiễm HIV trong nhóm nghiệnchích ma túy giảm dần trong giai đoạn từ năm 2004 đến 2013, lần đầu tiên xuốngdưới 11% trong năm 2013 kể từ năm 1997 Tuy tỉ lệ hiện nhiễm trong nhóm nghiệnchích ma túy đang giảm dần ở một số tỉnh, ở hầu hết các tỉnh thực hiện giám sát,dịch HIV/AIDS vẫn đang cao ở mức đáng báo động

Kết quả giám sát trọng điểm HIV trong năm 2013 cho thấy tỷ lệ nhiễmHIV trong nhóm nghiện chích ma túy tiếp tục có xu hướng giảm, năm 2013

tỷ lệ này là 10,3% giảm 1,3% so với năm 2012 (giảm 11,6%) Tất cả các vùngtrong cả nước tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm nghiện chích ma túy đều giảm, tuynhiên tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm nghiện chích ma túy có sự khác nhau giữa cáckhu vực, tỷ lệ này ở các tỉnh đồng bằng bắc bộ là 14,9%, khu vực miền núi phíabắc 12,1%, ở các tỉnh miền đông nam bộ là 9,6%, các tỉnh bắc trung bộ là 7,9%,khu vực đồng bằng sông cửu long 9,1%, khu vực tây nguyên 5,7%, khu vực duyênhải miền trung 3,8% Tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm nghiện chích ma túy tậptrung cao ở các tỉnh ở khu vực ở Miền núi Phía bắc và đồng bằng Bắc bộ và Tp HồChí Minh (Thái Nguyên 32%; Lai Châu 27,7%; Hà Nội 24%; Quảng Ninh 22,4%;thành phố Hồ Chí Minh 18,24%; Cao Bằng 17,2%; Lạng Sơn 15,6%; HảiPhòng 14,67%; Sơn La 14,3%)

b) Nhóm phụ nữ bán dâm

Ước tính có 72.000 phụ nữ bán dâm (dao động từ 36.000 đến 108.000)tại Việt Nam Tỉ lệ hiện nhiễm HIV trong nhóm phụ nữ bán dâm (PNBD) có xuhướng giảm dần trên quy mô toàn quốc kể từ năm 2002 Theo kết quả HSS 2013, tỉ

lệ này còn 2,6%, là tỉ lệ thấp nhất kể từ năm 1998 Tuy nhiên tỉ lệ hiện nhiễm HIVtrong nhóm PNBD tương đối cao, trên 10%, tại Hà Nội, Hải, Phòng, Cần Thơ, và

TP HCM Bằng chứng cũng cho thấy tỉ lệ hiện nhiễm HIV trong nhóm PNBDđường phố cao hơn so với PNBD nhà hàng, và ước tính có khoảng 3-8% PNBDtiêm chích ma túy Trong số PNBD tiêm chích ma túy, tỉ lệ hiện nhiễm HIV là 25-30% Tỷ lệ này có sự khác nhau ở các khu vực, ở các tỉnh đồng bằng bắc bộ tỷ lệnày chiếm 4,9%, khu vực miền núi phía bắc là 2,2%, các tỉnh miền đông nam bộ là

Trang 20

2,8%, các tỉnh bắc trung bộ là 2,2%, khu vực đồng bằng sông cửu long là 2,5%, khuvực tây nguyên 0,4%, khu vực duyên hải miền trung 0,8%

c) Nhóm nam quan hệ tình dục đồng giới nam (MSM)

Trong những năm gần đây, dịch HIV trong nhóm MSM ngày càng đượcghi nhận rõ hơn Số lượng các nghiên cứu và giám sát về hành vi trong nhómMSM ngày càng tăng Số liệu HSS trong nhóm MSM năm 2013 (ở 8 tỉnh), cho thấy

tỉ lệ hiện nhiễm trung bình là 3,7% Tỉ lệ hiện nhiễm HIV trong nhóm MSM ở cácthành phố lớn có xu hướng cao hơn Số liệu hiện có cho thấy dịch đang gia tăng tạithành phố Hà Nội và TP Hồ Chí Minh; tỉ lệ hiện nhiễm HIV ước tính lên tớikhoảng 16% tại đây Quan hệ tình dục qua đường hậu môn không được bảo vệ

là con đường lây truyền HIV chính trong nhóm MSM Bên cạnh đó, tỉ lệ hiệnnhiễm HIV trong nhóm MSM tiêm chích ma túy khá cao và không thể bỏ qua Tạicác tỉnh thực hiện HSS+ (8 tỉnh; năm 2013) tỉ lệ hiện nhiễm HIV trong nhómMSM có tiêm chích ma túy là 6% và nhóm MSM không tiêm chích ma túy là1,8% Điều tra IBBS II (4 tỉnh) cho thấy có sự chênh lệch tương tự về tỉ lệhiện nhiễm HIV giữa nhóm tiêm chích và không tiêm chích MSM tiêm chích matúy chiếm 7,2% trong quần thể MSM được khảo sát, hầu hết ở TPHCM và

Hà Nội Tỉ lệ hiện nhiễm HIV trong MSM là hơn 10% tại 3 trong số 4 tỉnh đượckhảo sát (TPHCM, Hà Nội và Hải Phòng), và lên đến 20% trong nhóm MSM khôngmại dâm tại Hà Nội Ước tính có khoảng 191.000 đến 573.000 MSM Tuy nhiên sốliệu về MSM tại Việt Nam vẫn còn hạn chế Mức độ dịch trong nhóm này sẽ trở nên

rõ ràng hơn nếu có thêm 1-2 vòng khảo sát nữa với khu vực địa lý rộng hơn

2) Nhận xét chung về tình hình dịch HIV/AIDS

Nguyên nhân làm lây truyền HIV chính ở Việt Nam chủ yếu trongnhóm người nghiện chích ma túy, tiếp đến nhóm phụ nữ bán dâm và nam quan hệtình dục đồng giới

Ngày càng xuất hiện nhiều người nguy cơ thấp nhiễm HIV do có quan hệtình dục không an toàn với các đối tượng trên, đặc biệt là vợ, bạn tình của ngườinghiện chích ma túy

Các trường hợp nhiễm HIVAIDS mới phát hiện và tử vong tính chungtoàn quốc có xu hướng giảm, tuy nhiên mức độ giảm của dịch chưa sâu, không ổnđịnh và vẫn mức cao, tốc độ giảm của dịch đã chậm lại so với trước đây Mặc dù sốmới phát hiện nhiễm HIV giảm, tuy nhiên số lũy tích các trường hợp hiện nhiễmHIV ngày tiếp tục tăng do thêm số nhiễm mới HIV và giảm số tử vong Một sốkhu vực miền núi dịch HIV/AIDS vẫn ở mức cao, khó kiểm soát, đang có xu hướng

Trang 21

gia tăng Các thành phố lớn Hà Nội và TP Hồ Chí Minh dịch HIV diễn biến vẫncòn phức tạp, các hình thái nguy lây nhiễm

HIV cơ đan xen trong các nhóm nguy cơ cao, gia tăng tệ nạn bán dâmnam, sử dụng ma túy tổng hợp trong các đối tượng khác nhau

2 Công tác phòng chống HIV/AIDS ở Việt Nam – thành tựu đạt được, những thách thức đặt ra

Cập nhật tình hình theo báo cáo “Tổng kết công tác phòng, chống HIV/AIDS năm 2013 và định hướng kế hoạch năm 2014” và báo cáo “Tình hình nhiễm HIV/AIDS và kết quả hoạt động phòng, chống HIV/AIDS 4 tháng đầu năm 2014

- Thông tư liên tịch “Quy định quản lý và sử dụng nguồn ngân sách nhà nước

hỗ trợ khám, điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế”

- Thông tư liên tịch về hướng dẫn công tác quản lý, chăm sóc, tư vấn, điều trịcho người nhiễm HIV và dự phòng lây nhiễm HIV trong trại giam, trại trạm giam,

cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng

- Thông tư quy định quy chế và biểu mẫu báo cáo hoạt động phòng,chống

HIV/AIDS (thay thế Quyết định 28/2008/QĐ – BYT ngày 14 tháng 8 năm

2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành quy chế và biểu mẫu báo cáo hoạtđộng phòng, chống HIV/AIDS

- Thông tư hướng dẫn đánh giá sinh phẩm xét nghiệm chẩn đoán HIV

- Thông tư hướng dẫn khung giá dịch vụ điều trị methadone

- Thông tư hướng dẫn xã hội hóa thực hiện Nghị định số 108/2007/NĐ-CPngày 26/6/2007 của Chính phủ

- Thông tư sửa đổi, bổ sung Quyết định 647/QĐ-BYT về hướng dẫn tư vấnxét nghiệm HIV tư nguyện

Trang 22

- Thông tư sửa đổi, bổ sung Quyết định số 25/2005/QĐ-BYT ngày 05/9/2005

về việc ban hành Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức củaTrung tâm Phòng, chống HIV/AIDS tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

2) Công tác điều hành, chỉ đạo

- Bộ Y tế đã ban hành văn bản hướng dẫn số 375/BYT-UBQG ngày25/01/2014 về việc triển khai Kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS năm 2014 và banhành Quyết định số 471/QĐ – BYT ngày 11 tháng 02 năm 2014 về việc ban hànhHướng dẫn thực hiện cải tiến chất lượng chăm sóc và điều trị HIV/AIDS đối vớihoạt động khám ngoại trú nhằm củng cố và mở rộng hoạt động cải thiện chất lượngchăm sóc và điều trị Bộ Y tế đề xuất Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại công văn số1552/BYT-AIDS, ngày 1/4/2014 về xin điều chỉnh chỉ tiêu kế hoạch năm 2014

- Chỉ đạo các tỉnh triển khai nhiệm vụ trọng tâm năm 2014 như công tác điềutrị Methadone, mở rộng chăm sóc điều trị ARV, triển khai kế hoạch giám sáttrọng điểm HIV, tăng cường đảm bảo chất lượng xét nghiệm HIV

- Triển khai đánh giá triển khai thực hiện luật phòng, chống HIV/AIDS tại một

- Phối hợp với các tổ chức quốc tế đang triển khai xây dựng khung chiến lượcđầu tư cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS giai đoạn 2015-2020

- Tham gia và tổ chức các đoàn công tác kiểm tra giám sát về hoạt độngphòng, chống HIV/AIDS ở địa phương như Bắc Giang, Hòa Bình, Sơn La, ThanhHóa, Yên Bái, Quảng Ninh, Hồ Chí Minh, Tiền Giang, Bến Tre, Cà Mau nhằmtăng cường giám sát, hỗ trợ các tỉnh/thành phố triển khai chương trình

3) Công tác phối hợp liên ngành

Trang 23

Phối hợp xây dựng dự thảo “Chương trình phối hợp tăng cường phòng,chống HIV/AIDS cho đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi” giữa Bộ Y tế - BộQuốc Phòng - Ủy ban dân tộc ; Dự thảo thông tư liên tịch “Hướng dẫn công tácquản lý, chăm sóc tư vấn, điều trị cho người nhiễm HIV/AIDS và dự phòng lâynhiễm HIV trong trại giam, trại tạm giam, trường giáo dục bắt buộc, trường giáodưỡng" giữa Bộ Y tế, Bộ Công An và Bộ Quốc phòng;

Các Bộ, ngành, đoàn thể trung ương xây dựng kế hoạch triển khai côngtác phòng, chống HIV/AIDS năm 2014 Hướng dẫn các đơn vị Sở, Ban, ngànhtriển khai công tác phòng, chống HIV/AIDS năm 2014 Bộ Giao thông triển khaiphòng, chống HIV/AIDScho công nhân tại các dự án xây dựng cầu Nhật Tân, cầuCái Mép; Lập kế hoạch Triển khai phòng, chống ma túy, HIV/AIDS cho lái xeđường dài Các bộ, ban,ngành tổ chức họp Ban chỉ đạo phòng, chống AIDS vàphòng, chống tệ nạn mại dâm định kỳ.Ban Tuyên giáo Trung ương lập kế hoạch

tổ chức tập huấn và giám sát triển khai thực hiện Chỉ thị 24-CT/TW và Thông báoKết luận số 27-TB/TW của Ban Bí thư về phòng chống HIV/AIDS

Trong Quý I/2014 các bộ, ngành chưa có kinh phí hoạt động, hơn nữa dokinh phí cắt giảm mạnh nên các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS sẽ gặp nhiềukhó khăn

Hiện nay, Cục Phòng chống HIV/AIDS đang phối hợp với các Bộ, Ngànhtriển khai ký hợp đồng trách nhiệm phòng, chống HIV/AIDS năm 2014 và hướngdẫn các đơn vị triển khai kế hoạch cụ thể theo định hướng Chiến lược Quốc giaphòng, chống HIV/AIDS

4) Kết quả triển khai hoạt độngchuyên môn về phòng, chống HIV/AIDS

a, Công tác thông tin, giáo dục, truyền thông thay đổi hành vi:

Trong Quý I năm 2014, mặc dù kinh phí cho hoạt động phòng, chốngHIV/AIDS từ Ngân sách chương trình mục tiêu Quốc gia cho các tỉnh chưa đượccung cấp cũng như kinh phí cho hoạt động thông tin, giáo dục, truyền thông thayđổi hành vi từ các dự án cũng cắt giảm nhiều nhưng hoạt động truyền thôngthay đổi hành vi đã cố gắng triển khai để tuyên truyền cho 2.631.864 lượt người(giảm 16% so với cùng kỳ năm trước)

Trong 3 tháng đã có 484.948 lượt người nghiện chích ma túy được tiếpcận (chiếm 18% tổng số lượt người được truyền thông), 152.060 lượt phụ nữ bándâm được tuyên truyền (chiếm 31%), 11.841 lượt người có quan hệ tình dục đồnggiới nam (chiếm 0,5%) Hoạt động tuyên truyền phòng, chống HIV/AIDS cũng

đã cố gắng tuyên truyền cho nhóm người nhiễm HIV nhằm giảm lây truyền

Trang 24

HIV/AIDS từ nhóm này sang nhóm khác với 84.927 lượt người được truyềnthông (chỉ chiếm 3% trong tổng số lượt người được truyền thông) trong 3tháng đầu năm 2013.

b, Công tác can thiệp giảm tác hại dự phòng lây nhiễm HIV

 Chương trình phân phát, thu gom bơm kim tiêm và chương trình bao caosu

Tính đến 31/3/2014, toàn quốc có 3.302 tuyên truyền viên đồng đẳng(TTVĐĐ) tham gia hoạt động can thiệp giảm hại (giảm 37% so với số lượngTTVĐĐ cùng kỳ năm 2013) và 8.377 cộng tác viên (CTV) (giảm 9% so với sốlượng CTV cùng kỳ năm 2013) Trong tổng số TTVĐĐ tham gia tiếp cận tại cộngđồng, nhóm TTVĐĐ cho nhóm nghiện chích ma túy chiếm tỷ lệ cao nhất 62%,nhóm bán dâm 34% và còn lại là nhóm nam quan hệ đồng giới nam

Chương trình phân phát, thu gom bơm kim tiêm trong Quý I năm 2014 đãtiếp cận được trên 780.000 lượt người nghiện chích ma túy với số lượng bơm kimtiêm được phát miễn phí trên 4 triệu chiếc (giảm 38% so với cùng kỳ năm 2013).Trong số đó, số lượng bơm kim tiêm do TTVĐĐ phát chiếm tới 80% tổng số BKTđược phát ra Song song với hoạt động phân phát là hoạt động thu gom và tiêu hủybơm kim tiêm với kết quả trong 3 tháng đầu năm 2014 cả nước đã thu gom và tiêuhủy được gần 2.500.000 chiếc bơm kimtiêm đã qua sử dụng (chiếm 58% tổng sốbơm kim tiêm phát ra) 90% bơm kim tiêm thu gom được do TTVĐĐ thực hiện

Chương trình phân phát bao cao su miễn phí, trong 3 tháng đầu năm

2014, toàn quốc đã phân phát miễn phí được gần 2.300.000 chiếc bao cao su(giảm 31% so với cùng kỳ năm 2013), trong đó, phân phát qua kênh TTVĐĐ làchủ yếu (chiếm 68%)

 Chương trình điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằngthuốc Methadone

Tính đến ngày 25/4/2014 chương trình được triển khai tại 32 tỉnh, thànhphố với 88 điểm điều trị và điều trị cho 17.062 bệnh nhân So với cuối năm 2013,

số tỉnh triển khai methadone tăng thêm 2 tỉnh, tăng 8 cơ sở điều trị methadone,

số bệnh nhân được điều trị methadone tăng thêm 1.520 người Hiện nayMethadone chỉ mới đáp ứng được 16% so với nhu cầu tại cộng đồng Do đó, việctăng cường công tác điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốcMethadone như tăng cường các tỉnh được triển khai điều trị, tăng cường số điểmđiều trị và tăng cường số bệnh nhân được điều trị càng ngày càng trở nên quantrọng và hết sức cần thiết Trong tháng 3/2014, Bộ Y tế đã tổ chức tập huấn Quản lý

Trang 25

và báo cáo số liệu chương trình điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằngthuốc Methadone cho tất cả các điểm điều trị, các tỉnh/thành phố triển khai chươngtrình Methadone.

Việc điều trị methadone đã cho thấy tác động đáng kể trong việc giảm cáchành vi vi phạm pháp luật ở người nghiện ma túy phạm tội (từ 49% xuống 2%) sau

12 tháng điều trị Tỷ lệ bệnh nhân methadone tiếp tục sử dụng ma túy giảm từ 16%xuống 11%; trong số những người nghiện chích ma túy, không ai trong số họ chobiết có dùng chung bơm kim tiêm Sử dụng bao cao su ở các bệnh nhân methadonevới các bạn tình thường xuyên và người bán dâm tăng lên tương ứng là 44% và100% Trầm cảm cũng giảm từ 80% xuống 15% sau 12 tháng điều trị Bệnh nhânđiều trị methadone đã cải thiện được việc làm tăng từ 64% bệnh nhân trước điều trịlên 76% bệnh nhân sau điều trị có việc làm

c, Công tác giám sát HIV/AIDS và tư vấn xét nghiệm HIV tự nguyện

Trong quý I năm 2014, Bộ Y tế đã đôn đốc các tỉnh hoàn thành kế hoạchtriển khai Giám sát trọng điểm HIV, giám sát trọng điểm các nhiễm trùng lâytruyền qua đường tình dục 41/41 tỉnh sẽ triển khai giám sát trọng điểm năm 2014

đã xây dựng và hoàn thành kế hoạch Bộ Y tế cũng đã ban hành Quyết định số1116/QĐ – BYT ngày 01 tháng 4 năm 2014 về việc phê duyệt kế hoạch giám sáttrọng điểm HIV, giám sát trọng điểm các nhiễm trùng lây truyền qua đườngtình dục, giám sát trọng điểm lồng ghép hành vi của các tỉnh/thành phố năm

2014

Nhằm tăng cường chất lượng số liệu giám sát ca bệnh, từ năm 2013 Bộ Y

tế đã hướng dẫn, hỗ trợ các tỉnh triển khai rà soát số liệu người nhiễm HIV, AIDS và

tử vong tại địa phương Tính đến hết tháng 3/2014, có 52/63 tỉnh/thành phố đã hoànthành việc rà soát số liệu và báo cáo Bộ Y tế

Tiếp tục đẩy mạnh hệ thống thông tin phòng, chống HIV/AIDS: Hệ thốngbáo cáo trực tuyến về kết quả hoạt động phòng, chống HIV/AIDS theo Quyếtđịnh số 28/2008/QĐ – BYT của Bộ Y tế đang tiếp tục mở rộng sang tuyến huyện,các tỉnh/thành phố đã tăng cường việc tập huấn và mở rộng số huyện trên địa bànđược triển khai phần mềm báo cáo trực tuyến Kết quả cho thấy hiện có trên 30%

số huyện đã tham gia báo cáo trực tuyến và giảm tải gánh nặng cho các đơn vịtại địa phương cũng như Bộ Y tế trong quá trình tổng hợp và báo cáo số liệu Công tác tư vấn xét nghiệm HIV: Hiện nay đã có 485 phòng tư vấn xétnghiệm

Trang 26

HIV (bao gồm phòng tư vấn xét nghiệm tự nguyện, phòng tư vấn xét nghiệmHIV đặt tại các cơ sở y tế do cán bộ y tế tư vấn và khuyến cáo bệnh nhân làm xétnghiệm) tại 63 tỉnh/thành phố

Quản lý phòng xét nghiệm: Đến nay Bộ Y tế đã thẩm định và cho phép 94phòng xét nghiệm đủ điều kiện khẳng định các trường hợp HIV (+) tại 58 tỉnh/thànhphố Các tỉnh còn lại chưa có phòng xét nghiệm khẳng định HIV dương tính do điềukiện về cơ sở hạ tầng chưa đảm bảo và/hoặc mới thành lập nên chưa có cán bộ đủnăng lực để thực hiện việc xét nghiệm khẳng định các trường hợp HIV dương tính

Hoạt động xét nghiệm phát hiện nhiễm HIV ở trẻ dưới 18 tháng tuổi (EID)được thực hiện tại Viện Pasteur TP Hồ Chí Minh và Viện Vệ sinh dịch tễ trungương với sự tham gia của 63 tỉnh/thành phố Trong 3 tháng đầu năm 2014 trên toànquốc có 386 trẻ làm xét nghiệm PCR, số trẻ dương tính lần 1 là 32 trẻ (chiếm 8.29

% trẻ làm xét nghiệm) và số dương tính lần 2 là 20 trẻ đồng nghĩa với 100% trẻdương tính lần 1 cho kết quả dương tính lần

d, Chương trình chăm sóc và điều trị HIV/AIDS

Tính đến cuối năm 2013, có 82.687 bệnh nhân đang điều trị ARV (78.438bệnh nhân người lớn và 4.249 trẻ em); 318 phòng khám ngoại trú điều trị ARV(PKNT) trên toàn quốc, trong đó có 147 PKNT trong bệnh viện, 20 PKNT tại cáctrung tâm phòng, chống HIV/AIDS, 143 PKNT tại trung tâm y tế quận/huyện và 8phòng khám nằm trong các cơ sở y tế khác Tính đến tháng 3/2014, toàn quốc có84.457 bệnh nhân (người lớn và trẻ em) được điều trị ARV, tăng 1.770 bệnh nhân sovới kết quả tháng 12/2013 Tính đến cuối năm 2013 tỷ lệ người nhiễm HIV đangđiều trị ARV chiếm 67,6% người nhiễm HIV đủ tiêu chuẩn điều trị ARV và chiếm32,5% ước tính người nhiễm HIV trong cộng đồng

Tỷ lệ duy trì sau 12 tháng bắt đầu điều trị ARV duy trì trong năm 2013 là84,6%, ở mức độ ổn định trong các năm qua và đáp ứng mục tiêu của Tổ chức y tếthế giới (trên 80%) Công tác đảm bảo nguồn cung ứng thuốc ARV đã được duy trìliên tục, đảm bảo không để tình trạng người bệnh bị gián đoạn điều trị ARV do thiếuthuốc Với việc triển khai sáng kiến Tiếp cận Điều trị 2.0 do UNAIDS/WHO khởixướng, tư vấn xét nghiệm HIV và theo dõi điều trị ARV cho người nhiễm HIV đãđược triển khai tại xã phường

Tại thời điểm bắt đầu điều trị ART, những người được chẩn đoán tạixã/phường tại Điện Biên có kết quả đếm CD4 cao hơn những người được chẩnđoán tại cơ sở y tế tuyến quận/huyện, cho thấy họ được tiếp cận điều trị sớmhơn

Trang 27

Các hoạt động cải thiện chất lượng điều trị và dự phòng, giám sát tình trạngHIV kháng thuốc đã được triển khai Tỷ lệ HIV kháng thuốc sau 12 tháng điều trị ởmức độ thấp (2,9%)

e, Chương trình dự phòng lây nhiễm HIV từ mẹ sang con (PLTMC)

Công tác PLTMC hiện đang được triển khai trên địa bàn toàn quốcvới những định hướng mới đối như sau: (1) Tư vấn xét nghiệm HIV cho phụ nữmang thai (PNMT) sớm, (2) Thuốc ARV cho PLTMC sớm từ tuần thai thứ 14 (thaycho từ tuần thai thứ 28 trước đây) Tính đến hết quý I/2014 đã có 327.265 phụ nữmang thai được tư vấn trước xét nghiệm HIV, 250.426 trường hợp được nghiệmHIV (tăng 6% so với cùng kỳ năm trước và chiếm 77% số trường hợp tư vấn trướcxét nghiệm) Trong 123.007 trường hợp xét nghiệm trong thời gian mang thai và114.281 xét nghiệm lúc chuyển dạ đã phát hiện được 420 trường hợp nhiễm HIV(chiếm 0,17%) Số PNMT nhiễm HIV đã sinh con được điều trị DPLT HIV từ

mẹ sang con là 370 phụ nữ Trong quý I năm 2014, Bộ Y tếđã hỗ trợ các tỉnh triểnkhai mô hình thí điểm điều trị dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con bằngthuốc kháng HIV không phụ thuộc số lượng tế bào CD4 (Option B+) theo Quyếtđịnh số 4126/QĐ-BYT ngày 17/10/2013 của Bộ Y tế

f, Kinh phí hoạt động phòng, chống HIV/AIDS năm 2014

Tổng kinh phí cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS năm 2014 là711,3 tỷ đồng, đáp ứng khoảng 52% tổng nhu cầu cho phòng chống HIV/AIDS vàgiảm 37,4% so với năm 2013 So với 2013, chi đầu tư phát triển (ĐTPT) giảm49,6%, triển khai các dịch vụ giảm 35,8%, nguồn trung ương giảm 60%, nguồnngân sách từ viện trợ, vốn vay giảm 39,4% Kinh phí viện trợ 450 tỷ đồng, ngânsách hoạt động là 83 tỷ đồng (năm 2013 kinh phí ngân sách là 207,25 tỷ đồng)

Khó khăn và thách thức

1) Tình hình dịch HIV/AIDS

Dịch HIV/AIDS đã xảy ra rộng khắp, ở tất cả các địa bàn, 100% số tỉnh,98% số quận/huyện và 78% số xã/phương Có những xã, thôn bản có tỷ lệ nhiễmHIV/AIDS cao gấp trên 10 lần so với trung bình toàn quốc, đặc biệt là ở các địa bànmiền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, nơi người dân còn cóhiểu biết hạn chế và dịch vụ cũng như nguồn lực chưa đáp ứng được nhu cầu Sốliệu thống kê năm 2012 của Bộ Y tế cho thấy, tổng số 28 bệnh truyền nhiễm gâydịch có 301 trường hợp tử vong (trung bình 10 tử vong/bệnh), trong khi đó, riêngHIV/AIDS có đến 2.299 trường hợp tử vong, chưa kể hơn 200.000 người nhiễmHIV/AIDS cần được quản lý, chăm sóc, theo dõi và điều trị suốt đời

Trang 28

2) Các yếu tố nguy cơ diễn biến phức tạp

So với trước đây, hiện nay một số hành vi nguy cơ liên quan đến HIV/AIDSđang có những thay đổi theo hướng phức tạp và khó kiểm soát, can thiệp Lâytruyền HIV qua quan hệ tình dục đang có xu hướng gia tăng, cảnh báo sự lây lancủa dịch trong cộng đồng dân cư, bao gồm cả những nhóm người được coi là cóhành vi nguy cơ thấp Gia tăng sử dụng ma túy tổng hợp trong các nguy cơ caogồm gái mại dâm và người quan hệ tình dục đồng giới nam dẫn đến tăng nguy cơlây nhiễm HIV trong các nhóm này và bạn tình của họ

3) Nguồn lực phòng chống HIV/AIDS ngày càng giảm

Trong những năm gần đây, kinh phí cho phòng chống HIV/AIDS bịcắt giảm mạnh Nhiều nhà tài trợ đã dừng viện trợ cho phòng chống HIV/AIDScủa Việt Nam Một số nhà tài trợ khác cũng đang giảm nhanh quy mô sẽ dừng việntrợ trong thời gian ngắn sắp tới (Quỹ Toàn cầu viện trợ đến hết 2016,PEPFAR viện trợ đến hết 2018)

Nguồn Chương trình Mục tiêu quốc gia cho phòng chống HIV/AIDS cũngcắt giảm từ 245 tỷ năm 2013, cắt 2/3, xuống còn 83 tỷ năm 2014 Trong khi nguồnlực suy giảm thì các chỉ tiêu phòng chống HIV/AIDS được giao ngày càng tăngcao (điều trị ARV tăng từ 84.000 lên 105.000 bệnh nhân, điều trị Methdonetăng từ 16.000 lên 80.000 người vào năm 2015) Nếu không đủ kinh phí, sẽ dẫnthiếu hụt các dịch vụ phòng chống HIV/AIDS, cả dự phòng và điều trị, có nguy cơdẫn đến việc dịch HIV/AIDS bùng phát trở lại, với tỷ lệ kháng thuốc cao và chi phíđiều trị sẽ tăng cao nhiều lần so với hiện nay

4) Độ bao phủ các dịch vụ phòng chống HIV/AIDS còn hạn chế

a) Về thông tin, giáo dục, truyền thông: Mức độ hiểu biết đầy đủ người dân

về HIV/AIDS còn thấp, trong khi hoạt động thông tin giáo dục truyền thôngngày càng giảm do cắt giảm mạnh kinh phí, hoặc không có kinh phí hoạt động b) Về can thiệp giảm tác hại

Dự án phòng, chống HIV/AIDS do Ngân hàng thế giới và Bộ phát triểnVương quốc Anh tài trợ dừng hoạt động, phần lớn các điểm của dự án này khôngtiếp tục duy trì hoạt động can thiệp, ảnh hưởng đến giảm số bơm kim tiêm và baocao su phân phát cho các đối tượng nguy cơ cao

Về điều trị Methadone: Tốc độ tăng số lượng bệnh nhân tham giađiều trị methadone vẫn còn chậm Việc mở mới các điểm điều trị methadone gặpnhiều khó khăn do thiếu nhân lực So với chỉ tiêu đặt ra năm 2015 (80.000 ngườiđược điều trị) thì hiện nay chỉ đạt 21%

Trang 29

c) Về điều trị ARV: Mức độ bao phủ điều trị ARV hiện nay là khá tốt, nhưngcần tiếp tục mở rộng thêm, đặc biệt là trong các trại giam Cung ứng thuốc ARV liêntục sẽ gặp khó khăn khi các nhà tài trợ cắt giảm viện trợ, nguy cơ thiếu thuốc điềutrị ARV sẽ dẫn đến hệ lũy bệnh nhân bị gián đoạn thuốc, tăng nguy cơ khángthuốc, phải chuyển sang phác đồ điều trị chi phí cao hơn nhiều

d) Công tác tư vấn, xét nghiệm HIV và giám sát dịch HIV/AIDS:

Các mô hình tư vấn xét nghiệm truyền thống gắn với các hoạt độngcan thiệp giảm hại giới thiệu khách hàng nguy cơ cao đi làm xét nghiệm cho đếnnay gặp nhiều khó khăn do việc cắt giảm kinh phí và giảm nhóm tuyên truyền viênđổng đẳng Tỷ lệ xét nghiệm HIV cho nhóm quy cơ cao hằng năm vẫn còn thấp,năm 2013 cho thấy tỷ lệ người nghiện chích túy được xét nghiệm HIV trong năm

2013 chỉ đạt 23,6%, phụ nữ bán dâm đạt 35,1%, người quan hệ tình dục đồng giớinam đạt 28,8% Ngoài ra, do sự kỳ thị, phân biệt đối xử nên vẫn còn tỷ lệ đáng kểngười dân đi làm xét nghiệm HIV không khai đúng tên, địa chỉ nên vẫn còn tỷ lệđáng kể không quản lý, theo dõi sau khi có kết quả xét nghiệm HIV dương tính.5) Về mặt chủ quan

Bản thân người có HIV nhận thức thấp, tâm lý nặng nề nên chưa có ý thức,thái độ hành vi bảo vệ bản thân và những người liên quan Việc quản lý, chỉ đạocông tác phòng chống HIV/AIDS của chính quyền ở một số địa phương chưathật sự chú trọng, hiệu quả còn thấp, chưa triển khai được các can thiệp, nhất làcan thiệp giảm tác hại trên diện rộng Lực lượng cán bộ làm công tác phòngchống HIV/AIDS còn thiếu về số lượng, đội ngũ chuyên trách còn ít, đa số làkiêm nhiệm, do đó tổ chức phòng chống AIDS luôn bị xáo trộn, thiếu tính ổn định Thông tin giáo dục, truyền thông đã được đẩy mạnh nhưng chưa thực sựrộng khắp, các chương trình thường chú trọng đến tính phong trào mà ít đạt đượcchiều sâu, dẫn đến hiệu quả chưa đáp ứng được mục tiêu so với chi phí đầu tư Các hoạt động chuyên môn kỹ thuật như giám sát diễn biến của HIV/AIDScòn bị động, số lượng bệnh nhân AIDS được điều trị rất ít, chưa triển khai được hệthống giám sát phòng chống các bệnh lây truyền qua đường tình dục, chămsóc người nhiễm HIV/AIDS trong cộng đồng còn khó khăn do còn tồn tại nhữngquan niệm, thái độ phân biệt đối xử và thiếu nguồn lực

1.4 Mục tiêu và các giải pháp chủ yếu thực hiện chiến lược quốc gia phòng chống HIV/AIDS ở nước ta

- Mục tiêu chiến lược quốc gia phòng chống HIV/AIDS của Việt Nam đếnnăm đến năm 2020 và tầm nhìn 2030

Mục tiêu

Trang 30

1 Mục tiêu chung: Khống chế tỷ lệ nhiễm HIV trong cộng đồng dân cư dưới

0,3% vào năm 2020, giảm tác động của HIV/AIDS đối với sự phát triển kinh tế - xãhội

đ) Giảm tỷ lệ lây truyền HIV từ mẹ sang con xuống dưới 5% vào năm 2015

và dưới 2% vào năm 20

e) Tăng tỷ lệ người nhiễm HIV được điều trị thuốc kháng vi rút HIV đạt 80%trên tổng số người nhiễm HIV đủ tiêu chuẩn điều trị vào năm 2020

Nhiệm vụ

1 Tổ chức thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống HIV/AIDS tới

mọi đối tượng, trong đó phải kết hợp giữa tuyên truyền các chủ trương của Đảng,chính sách, pháp luật của Nhà nước về phòng, chống HIV/AIDS với tuyên truyền vềtác hại, hậu quả và các biện pháp phòng, chống HIV/AIDS

2 Huy động mọi nguồn lực và sự tham gia của các cơ quan, tổ chức, đơn vị,mỗi người dân và cộng đồng vào các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS

3 Tổ chức triển khai các biện pháp chuyên môn kỹ thuật y tế nhằm hạn chế đếnmức tối đa sự lây truyền của HIV và giải quyết các vấn đề liên quan đến sức khỏengười bệnh AIDS

4 Kết hợp chặt chẽ hoạt động phòng, chống HIV/AIDS với các hoạt độngphòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm

5 Thực hiện các cam kết và tổ chức thực hiện có hiệu quả các hoạt động hợptác quốc tế về phòng, chống HIV/AIDS

Giải pháp

1 Nhóm giải pháp về chính trị và xã hội:

a) Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng và chính quyền đối với côngtác phòng, chống HIV/AIDS:

Trang 31

- Các cấp ủy Đảng tiếp tục tổ chức quán triệt và nghiêm túc thực hiện các chủtrương của Đảng, trong đó chú trọng thực hiện các nội dung của Chỉ thị số 54-CT/TW ngày 31 tháng 11 năm 2005 của Ban Bí thư về tăng cường lãnh đạo công tácphòng, chống HIV/AIDS trong tình hình mới và Thông báo kết luận số 27-TB/TWngày 09 tháng 5 năm 2011 của Ban Chấp hành Trung ương về sơ kết Chỉ thị 54-CT/TW ngày 31 tháng 11 năm 2005 của Ban Bí thư (khóa IX) về tăng cường lãnhđạo công tác phòng, chống HIV/AIDS trong tình hình mới;

- Nghiên cứu, đề xuất việc xây dựng Nghị quyết của Bộ Chính trị về tăngcường sự lãnh đạo, chỉ đạo công tác phòng, chống HIV/AIDS trong tình hình mới;

- Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp nghiêm túc thực hiện chủ trươngcủa Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước đối với công tác phòng, chốngHIV/AIDS; đổi mới phương pháp chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiệncông tácphòng, chống HIV/AIDS phù hợp với mô hình tổ chức, đặc thù công việc và tìnhhình kinh tế - xã hội; đẩy mạnh các hoạt động thanh tra, kiểm tra đối với công tácphòng, chống HIV/AIDS thuộc thẩm quyền quản lý

b) Tăng cường hơn nữa của Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp đối với côngtác phòng, chống HIV/AIDS:

- Tăng cường việc thực hiện chức năng giám sát của Quốc hội và Hội đồngnhân dân các cấp đối với công tác phòng, chống HIV/AIDS thông qua hoạt độnggiám sát trực tiếp và báo cáo định kỳ của các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp;

- Đẩy mạnh sự tham gia của Quốc hội, Hộiđồng nhân dân các cấp trong cáchoạt động phòng, chống HIV/AIDS, trong đó chú trọng việc phát huy vai trò cá nhâncủa các đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân

c) Nhóm giải pháp về phối hợp liên ngành và huy động cộng đồng:

- Chú trọng việc lồng ghép, phối hợp với các chương trình phòng, chống tộiphạm, phòng, chống tệ nạn xã hội, xóa đói giảm nghèo, giới thiệu việc làm; tăngcường việc ký kết và nâng cao hiệu quả thực hiện kế hoạch liên tịch giữa cơ quan nhànước các cấp với các tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp, đơn vị, doanh nghiệp trên địabàn về phòng, chống HIV/AIDS;

- Tiếp tục triển khai các phong trào "Toàn dân tham gia phòng,chống HIV/AIDS tại cộng đồng dân cư"; thi đua người tốt, việc tốt, xây dựnglối sống lành mạnh tại cộng đồng dân cư; xây dựng và nhân rộng các mô hìnhxã,phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị điển hình trong công tác phòng,chống HIV/AIDS;

- Vận động các tổ chức tôn giáo, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phichính phủ, các doanh nghiệp, các hiệp hội nghề nghiệp và mạng lưới người nhiễmHIV tham gia công tác phòng, chống HIV/AIDS, trong đó chú trọng việc vận độngtham gia các hoạt động: xây dựng chính sách, kế hoạch, giám sát, đánh giá việc tổchức thực hiện; đào tạo nghề, tìm việc làm, tạo việc làm và phát triển các mô hình laođộng, sản xuất kinh doanh mang tính bền vững cho cho người nhiễm HIV, người dễ

bị lây nhiễm HIV và người bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS;

- Bảo đảm cung cấp có hiệu quả các dịch vụ an sinh xã hội cho người nhiễmHIV, người dễ bị lây nhiễm HIV và người bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS, đồng thờităng cường hoạt động vận động người nhiễm HIV, người dễ bị lây nhiễm HIV thamgia đóng bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội

2 Nhóm các giải pháp về pháp luật, chế độ chính sách:

Trang 32

a) Tiếp tục rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật vềphòng, chống HIV/AIDS nhằm bảo đảm tính phù hợp với thực tế và đồng bộ với hệthống pháp luật khác có liên quan, trong đó chú trọng vào các nội dung sau:

- Chống kỳ thị, phân biệt đối xử và bảo đảm quyền bình đẳng giới đối với ngườinhiễm HIV khi tiếp cận các dịch vụ xã hội;

- Rà soát, sửa đổi hoặc xây dựng mới các văn bản nhằm tăng cường sự phốihợp liên ngành, đặc biệt là việc phối hợp hoạt động phòng, chống HIV/AIDS vớihoạt động phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm;

- Xây dựng chế độ, chính sách về nguồn nhân lực, đổi mới cơ chế tài chínhcho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS, trong đó tập trung xây dựng cơ chế xã hộihóa một số hoạt động phòng, chống HIV/AIDS mà người dân cókhả năng đóng góp;

- Rà soát, sửa đổi, bổ sung chế độ, chính sách hỗ trợ cho người nhiễm HIVthuộc đối tượng chính sách xã hội, chú trọng các chính sách hỗ trợ, chăm sóc trẻ emnhiễm HIV và bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS;

- Xây dựng chế độ, chính sách khuyến khích, huy động sự tham gia vào côngtác phòng, chống HIV/AIDS của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong nước,ngoài nước, trong đó chú trọng vào các nội dung: Tiếp nhận, sử dụng lao động làngười nhiễm HIV và người dễ bị lây nhiễm HIV, thành lập các cơ sở tư nhân và từthiện về chăm sóc người bệnh AIDS, phát triển các trung tâm, các cơ sở hỗ trợ xã hội,pháp lý cho người nhiễm HIV

b) Thường xuyên tổ chức việc phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chốngHIV/AIDS, trong đó chú trọng phổ biến, giáo dục pháp luật về quyền và nghĩa vụ củangười nhiễm HIV

c) Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm minh đối với cáchành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống HIV/AIDS

3 Nhóm giải pháp về dự phòng lây nhiễm HIV:

a) Đổi mới, mở rộng, nâng cao chất lượng công tác thông tin, giáo dục, truyềnthông về phòng, chống HIV/AIDS:

- Đa dạng hóa về nội dung, phương thức thực hiện thông tin, giáo dục, truyềnthông bảo đảm tính thân thiện, có chất lượng, phù hợp với đặc điểm của từng nhómđối tượng, văn hóa, ngôn ngữ ở các vùng miền khác nhau, trong đó chú trọng truyềnthông cho người dễ bị lây nhiễm HIV, người trong độ tuổi sinh đẻ, học sinh, sinhviên, đồng bào vùng cao, vùng sâu, vùng xa; lồng ghép các nội dung tuyên truyền,giáo dục về phòng, chống HIV/AIDS với tuyên truyền về bình đẳng giới, nâng caonhận thức về giới, giáo dục sức khỏe tình dục, sức khỏe sinh sản và các hoạt độngvăn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao và du lịch;

- Kết hợp giữa truyền thông đại chúng với truyền thông trực tiếp, trong đó chútrọng phát huy vai trò, trách nhiệm của hệ thống thông tin, truyền thông và tổ chứcchính trị - xã hội các cấp, hệ thống quân y; đồng thời vận động các nhà lãnh đạo, cácnhân vật nổi tiếng, tổ trưởng dân phố, trưởng cụm dân cư, trưởng thôn, già làng,trưởng bản, trưởng làng, trưởng ấp, trưởng phum, trưởng sóc, trưởng ban công tácmặt trận, trưởng các dòng họ, trưởng tộc, các chức sắc tôn giáo, người cao tuổi, người

có uy tín trong cộng đồng, người nhiễm HIV tham gia công tác tuyên truyền vềphòng, chống HIV/AIDS

Ngày đăng: 19/11/2017, 20:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w