LỜI MỞ ĐẦUNgày nay, thanh toán quốc tế là một dịch vụ ngày càng trở lên quan trong đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam, nó là một mắt xích quan trọng thúc đẩy các hoạt động kinh do
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, thanh toán quốc tế là một dịch vụ ngày càng trở lên quan trong
đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam, nó là một mắt xích quan trọng
thúc đẩy các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng phát triển: đồng thời
nó cũng hỗ trợ và thúc đẩy hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp phát triển
Hoạt động TTQT ngày càng khẳng định được vai trò trong hoạt động kinh tế quốc dân nóichung và hoạt động kinh tế đối ngoại nói riêng.Việt Nam đang trong quá trình phát triển
và hội nhập quốc tế, nền kinh tế mở cửa đã thực sự tạo đà phát triển mạnh mẽ cho cáchoạt động sản xuất kinh doanh, cho các doanh nghiệp và ngân hàng tham gia vào lĩnh vựcxuất nhập khẩu đặc biệt là công tác TTQT TTQT được coi là một trong những trọng tâmcủa kinh tế đối ngoại Tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán có nhiều ưu điểm hơn
so với các phương thức khác nên được sử dụng phổ biến trong TTQT Tuy nhiên quátrình tham gia thương mại quốc tế chúng ta chưa dáp ứng được các yêu cầu đòi hỏi phứctạp về nghiệp vụ, vì vậy gặp nhiều rủi ro khi sử dụng phương thức này
Trong xu thế hội nhập của kinh tế thế giới, sự phát triển mạnh mẽ của thị
trường tài chính quốc tế, tác động đến sự vận động không ngừng của các
dòng vốn thông qua các hoạt động kinh tế liên quan đến thương mại quốc tế,
đầu tư quốc tế Điều này đòi hỏi cấp thiết đối với các doanh nghiệp không
những am hiểu kinh doanh ngoại tệ mà còn phải biết và nắm chắc các
phương tiện thanh toán quốc tê Trên thưc tế, sự quay vòng tự do cuả hàng
hóa cũng như sự gia tăng việc trao đôi qua lại giữa các nước đặt ra cho các
doanh nghiệp những vấn đề mới trỏng việc đảm bảo thanh toán trong những
thương vụ quốc tế của họ.
Ngày nay, thanh toán quốc tế là một dịch vụ ngày càng trở lên quan trong
đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam, nó là một mắt xích quan trọng
thúc đẩy các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng phát triển: đồng thời
nó còn hỗ trọ và thúc đẩy hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của các
doanh nghiệp phát triển Thanh toán quốc tế ra đời dựa trên nền tảng thương
mại quốc tế có tồn tại và phát triển được hay không lại còn phụ thuọc vào
khâu thanh toán có thông nhất thông suốt , kịp thời, an toàn và chính xác.
Thương mại và thanh toán quốc tế vốn dĩ là phức tạp và nhiều rủi ro hơn so
với thương mại và thanh toán nội địa, bởi nó chịu chi phôi không những
luật lệ và tập quán địa phương mà còn cả những luật lệ và tập quán quốc tê.
Chính vì vậy, việc các bên liên quan tham gia vào quá trình thươgn mại và
thanh toán quốc tế cần am hiểu thấu đáo không những về quy trình kỹ thuật
nghiệp vụ, mà còn cả các thông lệ tập quán , luật pháp của cấc địa phương
và quốc tế.
Trang 2Ngày nay các ngân hàng hiện đại hoạt động đa năng nhằm tăng thu nhập không
những từ các nghiệp vụ ngân hàng truyền thống, mà ngày càng mở rộng các nghiệp vụ ngoại bảng như kinh doanh ngoại hối, thanh toán quốc tế, bảo lãnh… Các hoạt động ngoại bảng mang lại thu nhập cho ngân hàng dưới dạng phí ngày một tăng không những về mặt số lượng mà cả tỷ trọng Trong số các nghiệp vụ ngoại bảng, thì thanh toán quốc tế đối với các NHTM Việt Nam là nghiệp vụ quan trọng nhất, có tốc độ tăng trưởng mạnh, mang lại cho ngân hàng khoản thu phí ngày một tăng; thông qua nghiệp vụ thanh toán quốc tế để chấp nối phát triển các nghiệp vụ khác như mua bán ngoại tệ, bảo lãnh, tài trợ xuất nhập khẩu, mở rộng quan
hệ tài khoản, tín dụng…Do đó, nghiệp vụ thanh toán quốc tế có thể được xem là nghiệp vụ ngoại bảng đặc trưng cho các NHTM Việt Nam ngày nay
Tuy nhiên, thanh toán quốc tế cũng như các hoạt động ngoại bảng khác, tiềm ẩn
khá nhiều rủi ro vì sự phức tạp và đa dạng của yếu tố quốc tế đem đến; đặc biệt, khi một số người cho rằng hoạt động thanh toán quốc tế mang lại thu nhập hấp dẫn nhưng ngân hàng không hề phải
bỏ vốn, càng làm cho họ chủ quan lơ là, bất chấp những rủi ro tiềm ẩn
ro trong thanh toán quốc tế tại Việt Nam” hy vọng sẽ giải quyết các yêu cầu của vấn đề đặt ra.
Trang 3Chương 1: TỔNG QUAN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ VÀ RỦI RO TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ
1.1 THANH TOÁN QUỐC TẾ
1 Phương thức chuyển tiền (remittance)
Trong giao dịch mua bán hàng hóa quốc tế, theo phương thức này, nhà nhậpkhẩuyêu cầu ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho nhà xuất khẩu(người hưởng lợi) ở một địa điểm nhất định bằng phương tiện chuyển tiền do nhànhập khẩu quy định
Phương thức chuyển tiền có thể là bộ phận của phương thức thanh toán khác nhưphương thức nhờ thu, tín dụng dự phòng, tín dụng chứng từ… nhưng cũng có thể
là một phương thức thanh toán độc lập
Thực tế, nhiều trường hợp, nhà nhập khẩu sẽ không chuyển tiền hàng cho nhà xuấtkhẩu cho đến khi nhận đầy đủ hàng Đây là một lợi thế của nhà nhập khẩu nhưnglại là rủi ro của nhà xuất khẩu khi hàng hóa đã được chuyển giao nhưng tiền hàngkhông được thanh toán, bị chậm trễ thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ Tuyvậy, bên nhập khẩu cũng có thể gánh chịu rủi ro, đặc biệt trong trường hợp chuyểntiền trước khi giao hàng như: nhận toàn bộ tiền hàng trước khi giao hàng, đặt cọc,tạm ứng… Trong trường hợp này nhà nhập khẩu có thể sẽ phải gánh chịu rủi ronếu tiền đã chuyển mà hàng không được giao đúng thời hạn, đúng chất lượng hoặc
số lượng…
Để phòng ngừa rủi ro các bên nên:
- X ây dựng rõ lộ trình chuyển tiền: Ví dụ: chuyển trước bao nhiêu % tại thời điểm nào?;Thanh toán nốt phần còn lại tại thời điểm nào?…
- Thỏa thuận thời điểm chuyển tiền trùng với thời điểm giao hàng
- Quy định rõ về phương tiện chuyển tiền, chi phí chuyển tiền ai chịu?
2 Phương thức ghi sổ (open account)
Đây thực chất là một hình thức mua bán chịu Phương thức này áp dụng trong muabán hàng hóa quốc tế như sau: Nhà xuất khẩu (người ghi sổ) sau khi hoàn thànhnghĩa vụ của mình (thường là nghĩa vụ giao hàng) quy định trong hợp đồng muabán hàng hóa quốc tế (hợp đồng cơ sở) sẽ mở một quyển sổ nợ để ghi nợ Nhànhập khẩu (người được ghi sổ), bằng một đơn vị tiền tệ nhất định và đến từng định
kỳ nhất định do hai bên thỏa thuận, sử dụng phương thức chuyển tiền thanh toáncho người ghi sổ
Trang 4 Phương thức này hoàn toàn có lợi cho nhà nhập khẩu (người được ghi sổ) Nhàxuất khẩu sẽ phải gánh chịu rủi ro khi bên nhập khẩu không thanh toán hoặc chậmtrễ thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ.
Để hạn chế rủi ro, chỉ áp dụng phương thức này khi cả hai bên là các bạn hàng cómối quan hệ làm ăn lâu dài, thực sự tin cậy lẫn nhau Để bảo đảm an toàn cho nhàxuất khẩu, các bên có thể áp dụng biện pháp bảo đảm như thư bảo lãnh ngân hàng,thư tín dụng dự phòng, đặt cọc…
3 Phương thức nhờ thu (collection)
Phương thức nhờ thu là phương thức thanh toán mà bên có các khoản tiền từ cáccông cụ thanh toán (chủ nợ) ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền ghi trên công cụthanh toán đó từ phía người nợ
Các công cụ thanh toán quốc tế thường gồm: hối phiếu (bill of exchange); kỳ phiếuthương mại (Promissory Note), séc quốc tế (International cheque), hóa đơn thu tiền(Financial Invoice)
3.1 Phương thức nhờ thu trơn (clean collection)
Phương thức nhờ thu trơn là một trong các phương thức thanh toán áp dụng tronghợp mua bán hàng hóa quốc tế mà trong đó nhà xuất khẩu ủy thác cho ngân hàngthu hộ tiền ghi trên công cụ thanh toán mà không kèm với điều kiện chuyển giaochứng từ
Trong quy trình nghiệp vụ của phương thức thanh toán này có một đặc điểm liên quanđến lợi ích của nhà xuất khẩu, cần đặc biệt lưu ý:
Nhà xuất khẩu giao hàng và gửi trực tiếp chứng từ cho nhà nhập khẩu Như vậythông thường hoạt động này diễn ra trước thời điểm thanh toán Đây có thể là mộtbất lợi cho nhà xuất khẩu, nhà nhập khẩu chưa phải thanh toán tiền hàng nhưng đãnắm giữ được chứng từ để nhận hàng từ nhà chuyên chở nhưng sau đó cố ý chiếmdụng vốn, thanh toán chậm, thiếu, từ chối thanh toán Ngân hàng chỉ là một tổ chứctrung gian thu hộ và có thể bị nhà nhập khẩu từ chối
Vì vậy, trong hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế cần hạn chế áp dụng phươngthức này Nếu áp dụng phương thức thanh toán này, thì chỉ nên áp dụng khi cả haibên là đối tác tin cậy của nhau, đồng thời trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc
tế cần có các chế tài nghiêm ngặt để bảo đảm nhà nhập khẩu thanh toán Ví dụ:Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do không thanh toán, chậm thanh toán hoặc thanhtoán không đầy đủ; chịu lãi suất chậm trả, chịu phạt vi phạm nghĩa vụ thanh toán…3.2 Phương thức nhờ thu kèm chứng từ (documentary collection)
Trang 5 Phương thức nhờ thu có kèm theo chứng từ là một trong các phương thức thanhtoán áp dụng trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế mà trong đó nhà xuất khẩu
ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền ghi trên công cụ thanh toán với điều kiện sẽ giaochứng từ nếu nhà nhập khẩu thanh toán, chấp nhận thanh toán hoặc thực hiện cácđiều kiện khác đã quy định
Trong quy trình nghiệp vụ của phương thức thanh toán này có một điểm cần lưu ý:
Nhà xuất khẩu không giao trực tiếp chứng từ cho nhà nhập khẩu Nhà nhập khẩuphải trả tiền thì Ngân hàng mới giao chứng từ để mang chứng từ đi nhận hàng.Như vậy, phương thức này bảo vệ được lợi ích của nhà xuất khẩu, tránh được tìnhtrạng bị nhà nhập khẩu chiếm dụng vốn, chậm thanh toán, thanh toán không đầy đủhoặc từ chối thanh toán
Dưới đây là một mẫu điều khoản phương thức thanh toán nhờ thu kèm chứng từtrong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế:
“Bên mua thanh toán ngay khi hối phiếu do bên bán phát hành được xuất trình.Thanh toán xong giao chứng từ.”
4 Phương thức ủy thác mua hàng (Authority to purchase – A/P)
A/P là một phương thức thanh toán áp dụng trong hoạt động mua bán hàng hóaquốc tế, theo đó Ngân hàng của nhà nhập khẩu, theo yêu cầu của nhà nhập khẩu, ravăn bản yêu cầu ngân hàng đại lý ở nước xuất khẩu phát hành một A/P cam kết sẽmua hối phiếu của nhà xuất khẩu ký phiếu với điều kiện chứng từ xuất trình phùhợp với các điều kiện đặt ra trong A/P và phải được đại diện của nhà nhập khẩuxác nhận thanh toán
Phương thức này áp dụng chủ yếu trong các hợp đồng mua bán máy móc, thiết bị,các sản phẩm có hàm lượng kỹ thuật và công nghệ cao
Bản chất của phương thức này là nhà nhập khẩu thông qua ngân hàng của mình ởnước nhập khẩu chuyển tiền sang một ngân hàng ở nước xuất khẩu để ủy thác chongân hàng này trả tiền hối phiếu của nhà xuất khẩu ký phát
Có hai cách thức chuyển tiền sang ngân hàng của nước xuất khẩu để mua hàng:
Một là, nhà nhập khẩu thông qua ngân hàng của mình chuyển tiền đặt cọc 100%sang ngân hàng nước xuất khẩu để ngân hàng này phát hành A/P
Hai là, nhà nhập khẩu yêu cầu ngân hàng của mình phát hành A/P cho ngân hàngđại lý ở nước xuất khẩu hưởng và đặt cọc 100% trị giá của A/P Trên cơ sở A/P đó,ngân hàng nước xuất khẩu phát hành một A/P đối ứng cho người thụ hưởng là nhàxuất khẩu
Trang 65 Phương thức tín dụng chứng từ (Letter of Credit – L/C)
Theo phương thức này thì một ngân hàng (ngân hàng mở thư tín dụng), theo yêucầu của khách hàng (bên yêu cầu mở thư tín dụng) sẽ trả một số tiền nhất định chomột người khác (người hưởng lợi số tiền của thư tín dụng) hoặc chấp nhận hốiphiếu do người này ký phát trong phạm vi số tiền đó khi người này xuất trình chongân hàng một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những qui định của thư tíndụng
Thực chất trong hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế, phương thức thanh toán thưtín dụng đã chuyển trách nhiệm thanh toán từ nhà nhập khẩu sang ngân hàng bảođảm nhà xuất khẩu giao hàng và nhận tiền hàng an toàn, nhanh chóng, nhà nhậpkhẩu nhận được hóa đơn vận chuyển hàng đúng hạn Vì vậy, ở một mức độ nhấtđịnh, L/C là phương thức thanh toán cân bằng được lợi ích của cả hai bên xuấtkhẩu và nhập khẩu và giải quyết được mâu thuẫn không tín nhiệm nhau của cả haibên Vì vậy, phương thức này được sử dụng phổ biến trong hoạt động mua bánhàng hóa quốc tế
Đây là một phương thức thanh toán khá an toàn, tuy nhiên, trong quá trình áp dụngcác bên cần lưu ý các đặc điểm pháp lý sau đây của thư tín dụng để tránh áp dụngsai, gây thiệt hại cho chính bản thân mình
1.2 RỦI RO TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ
1.2.1 Rủi ro quốc gia, chính trị pháp lý
a) Rủi ro quốc gia:
Rủi ro quốc gia là những rủi ro liên quan đến sự thay đổi về chính trị, kinh tế, về chínhsách quản lý ngoại hối- ngoại thương của một quốc gia, khiến cho nhà xuất khẩu khôngnhận được tiền hàng Nhà nhập khẩu không nhận được hàng hóa
Nguyên nhân:
Mâu thuẫn về sắc tộc, đãng phái, tôn giáo đe dọa sự ổn định nội bộ của một nước
Xung đột xã hội thông qua các cuộc biểu tình, đình công, bạo động chiến tranh
Vấn đề nợ nước ngoài chống chất khiến cho chính phủ nước nhập khẩu buộc phải đưa rabiện pháp cấm thanh toán hoặc chuyển ngoại tệ, ngoại hối ra nước ngoài
Sự cấm vận về kinh tế của quốc tế đối với nước nhập khẩu khiến cho mọi hoạt độngthương mại quốc tế và các tài khoản NOSTRO của nước đó ở nước ngoài bị khiểm soátgắt gao
Chính sách quản lý ngoại hối của nước nhập khẩu đột ngột thay đổi, thực hiện chính sáchngoại hối thắt chặt hay cấm vận trong thanh toán
b) Rủi ro pháp lý:
Xảy ra trong trường hợp có tranh chấp hay khiếu kiện giữa các bên tham gia thanh toán.Nguyên nhân:
Trang 7Môi trường pháp lý và luật pháp của các nước khác nhau.
Luật quốc gia không phải là hoàn toàn không có mâu thuẫn với thông lệ quốc tế
1 Rủi ro về quản lý ngoại hối:
Là rủi ro xảy ra khi việc thanh toán được ấn định bằng một ngoại tệ nào đó Khi tỷ giábiến động sẽ gây ra tổn thất cho một trong hai phía đối tác tham gia thanh toán
Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ giá và phát sinh rủi ro:
Các yếu tố bên ngoài: tình hình kinh tế, tình hình tài chính quốc tế
Chính sách kinh tế, tài chính tiền tệ của các nước
Trạng thái của cán cân TTQT
Sức mua của các đơn vị tiền tệ và tốc độ lạm phát của các nước hữu quan
Mức chênh lệch lãi suất
Do trình độ ngoại thương và thanh toán quốc tế của các bên tham gia còn yếu
Trình độ nghiệp vụ và ý thức thực hiện nghiệp vụ của các bên tham gia
3. Rủi ro tín dụng:
Là rủi ro mất khả năng thanh toán của một trong các bên tham gia vào thanh toán đặc biệttrong phương thức tín dụng chứng từ
Rủi ro của nhà nhập khẩu:
Nhà nhập khẩu bị vỡ nợ, phá sản mất khả năng thanh toán
Gây khó khăn, tổn thất cho ngân hàng phát hành L/C
Rủi ro của nhà xuất khẩu:
Xảy ra trong trường hợp ngân hàng thực hiện chiết khấu chứng từ đối với hàng xuất khẩu
Là những sai sót trong khâu kiểm tra chứng từ, làm cho hồ sơ thanh toán bị từ chối thanhtoán
Nếu người xuất khẩu mất khả năng thanh toán, ngân hàng chiết khấu sẽ gặp rủi ro
Rủi ro của ngân hàng phát hành:
Xảy ra khi ngân hàng phát hành mất khả năng thanh toán
Dẫn đến rủi ro cho ngân hàng chiết khấu và người xuất khẩu
Nguyên nhân:
Do điều kiện khắc nghiệt của nền kinh tế thị trường, việc các doanh nghiệp làm ăn thua lỗdẫn đến phá sản là điều không tranh khỏi
Do thông tin không cân đối
4 Rủi ro đối tác trong các phương thức TTQT:
Trang 8Là những rủi ro xảy ra khi một bên tham gia cố tình không thực hiện đúng nghĩa vụ củamình gây thiệt hại tới quyền lợi người khác.
Rủi ro của nhà nhập khẩu:
Nếu khách hàng không phải bạn hàng lâu năm, dễ xảy ra trì hoãn, từ chối thanh toán bằngnhững thủ đoạn nghiệp vụ bắt lỗi sai sót chứng từ, ép giá người bán để thu lợi cho mình.Đẩy ngân hàng vào tình thế khó khăn trong xử lý vốn, đặc biệt trong nghiệp vụ trả chậm.Rủi ro của nhà xuất khẩu:
Nhà xuất khẩu cố ý giao hàng hóa không phù hợp với hợp đồng hoặc không giao hàngnhưng vẫn xuất bộ chứng từ hoàn hảo phù hợp với các điều khoản hợp đồng đã kí kết.Nếu ngân hàng tài trợ cho nhà nhập khẩu thì ngân hàng phải gánh chịu rủi ro này
Rủi ro của người chuyên chở:
Người bán hàng giao hàng cho người chuyên chở nhưng bị họ lừa đảo, nhận hàng lấy tiềnrồi biến mất hoặc bán mất hàng
Ngân hàng vẫn phải thanh toán cho người bán hàng theo hồ sơ chứng từ
Rủi ro của ngân hàng:
Trong trường hợp ngân hàng trì hoãn, hoặc từ chối thanh toán bộ chứng từ cho nhà xuấtkhẩu hoặc đối với sự thiếu trung thực của ngân hàng chiết khấu
Ngân hàng phát hành tin tưởng thanh toán sẽ gặp rủi ro
Nguyên nhân:
Do thông tin không đầy đủ, không cân xứng
Sự tách biệt giữa thanh toán theo hồ sơ và hàng hóa
1.3 BÀI HỌC KINH NGHIỆM TỪ NHỮNG RỦI RO TRONG TTQT CỦA CÁC NHTM THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC
THOẢ THUẬN GIAO DỊCH TRONG NƯỚC VÀ NƯỚC NGOÀI
Lễ Ký kết thỏa thuận hợp tác giữa hai bên diễn ra nhân dịp Diễn đàn Kinh doanh Nhândân tệ Trung Quốc – ASEAN và Khai trương Trung tâm Kinh doanh Nhân dân tệ TrungQuốc – ASEAN do ABC chủ trì trong 2 ngày 24 và 25/04/2014 tại Khách sạn Quốc tếWharton, TP Nam Ninh, thủ phủ Khu Tự trị Dân tộc Choang Quảng Tây, Trung Quốc.LienVietPostBank đã chính thức triển khai nghiệp vụ thanh toán biên mậu từ năm 2012trên cơ sở hợp tác với Ngân hàng Công Thương Trung Quốc (ICBC) tại địa bàn tỉnh LạngSơn.Việc thiết lập quan hệ hợp tác giữa LienVietPostBank với Ngân hàng Nông nghiệpTrung Quốc lần này sẽ giúp LienVietPostBank triển khai được đồng loạt hoạt động thanhtoán biên mậu tại cả 3 địa bàn Lạng Sơn, Lào Cai và Móng Cái (Quảng Ninh)
Với thế mạnh về mạng lưới chi nhánh của ABC rộng khắp Trung Quốc tới tận các thônbản, huyện, ABC có thể giúp chuyển tiền đến các khách hàng đều diễn ra nhanh chóng và
dễ dàng Từ đó, LienVietPostBank tăng khả năng cạnh tranh với các ngân hàng đang triển
Trang 9khai dịch vụ thanh toán biên mậu tại Lạng Sơn, Lào Cai và sắp tới là Móng Cái Hầu hếtcác ngân hàng Việt Nam cũng như doanh nghiệp đều đánh giá dịch vụ thanh toán biênmậu của ABC là nổi trội hơn hẳn so với các ngân hàng khác, vì vậy LienVietPostBank cóthể sử dụng dịch vụ của ABC đi kèm với chế độ chăm sóc khách hàng, chính sách tốt vềtín dụng để cạnh tranh với những ngân hàng tên tuổi, đã có thâm niên hoạt động tại cácđịa bàn biên giới.
Bên cạnh đó, hợp tác với Ngân hàng Nông nghiệp Trung Quốc cũng sẽ giúp các Chinhánh LienVietPostBank khắc phục được những bất lợi và bị động về tỉ giá mua bánngoại tệ, để đáp ứng nhanh chóng yêu cầu của khách hàng, không phải đi mua ngoại tệvới giá cao, ảnh hưởng đến tỉ giá bán ngoại tệ cho khách hàng
Hệ thống mạng lưới với hơn 23.000 Chi nhánh và Phòng giao dịch tới tận các xã, huyệncủa ABC tại Trung Quốc chắc chắn sẽ góp một phần không nhỏ trong việc mở rộng vàphát triển mạng lưới ngân hàng đại lý của LienVietPostBank, cũng như giúp phá bỏnhững rào cản địa lý giữa các doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp Trung Quốc; gópphần thúc đẩy giao dịch thương mại, xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Trung Quốc,mang lại những giá trị tốt nhất cho khách hàng của LienVietPostBank
Ngoài ra không thể không kể đến những thuận lợi trong việc sử dụng hệ thống, hạ tầngcông nghệ thông tin được phát triển và xây dựng một cách chuyên nghiệp bài bản củaABC Hệ thống này đảm bảo được yếu tố an toàn bảo mật, phòng ngừa rủi ro và phòngchống rửa tiền Bên cạnh đó hệ thống này cũng cung cấp những tiện ích tốt nhất choLienVietPostBank trong việc sử dụng, quản lý và duy trì tài khoản
Tại các tỉnh Lào Cai, Lạng Sơn và Quảng Ninh hiện nay, 100% các ngân hàng tại ViệtNam triển khai dịch vụ thanh toán biên mậu trên các địa bàn này đều mở tài khoản Nhândân tệ và sử dụng dịch vụ của ABC Đặc biệt tại tỉnh Lào Cai, Chi nhánh Huyện Hà Khẩucủa ABC chiếm lĩnh đến trên 70% tổng doanh số thanh toán biên mậu qua cửa khẩu LàoCai, tương đương với hơn 15.000 tỉ VND (trên 700 triệu USD) Tại Lạng Sơn và MóngCái, Chi nhánh Khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây của ABC cũng chiếm lĩnh trên 60%
Trang 10tổng doanh số thanh toán biên mậu qua các cửa khẩu của tỉnh Lạng Sơn và thành phốMóng Cái.
Năm 2013 vẫn là một năm đầy khó khăn và thách thức đối với hoạt động của hệ thốngngân hàng Việt Nam nói chung và hoạt động thanh toán quốc tế nói riêng Tuy nhiên, vớinhững lợi thế về thương hiệu, sản phẩm và nguồn nhân lực chất lượng cao, hoạt độngthanh toán quốc tế của Ngân hàng Bưu điện Liên Việt vẫn duy trì được những chỉ tiêuquan trọng, đồng thời giữ vững được đà tăng trưởng đáng khích lệ về quy mô cũng nhưtính đa dạng của sản phẩm, tạo được lòng tin vững chắc trong lòng khách hàng và cácngân hàng đại lý trong và ngoài nước
Đến cuối năm 2013, doanh số thanh toán quốc tế đạt trên 500 triệu USD, trong đó giá trịnhập khẩu chiếm 61% và giá trị xuất khẩu chiếm 37% tổng giá trị Đặc biệt lượng kiềuhối tăng 25% so với cùng kỳ năm 2012 đã thể hiện sự tăng trưởng, lớn mạnh về lượngkhách hàng cá nhân đã và đang tin tưởng, sử dụng dịch vụ thanh toán quốc tế tại Ngânhàng Bưu điện Liên Việt
Bên cạnh đó, hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu thương mại của Ngân hàng Bưu điệnLiên Việt trải rộng trên khắp các thị trường Mỹ, Đài Loan, Hồng Kông, Singapore, NhậtBản, Hàn Quốc, Trung Quốc và khu vực EU… với mạng lưới gồm 402 ngân hàng tại 46thị trường trên toàn cầu Dự kiến trong giai đoạn 2013-2014, số lượng ngân hàng đại lý sẽtăng trưởng mạnh mẽ, đạt trên 500 ngân hàng đại lý trên toàn thế giới, đảm bảo cung cấptất cả các dịch vụ thanh toán quốc tế tốt nhất cho khách hàng tới hầu hết các thị trườngtrọng điểm và truyền thống về lĩnh vực xuất nhập khẩu của Việt Nam
Trong năm 2014, Ngân hàng Bưu điện Liên Việt sẽ chú trọng phấn đấu duy trì và giữvững thị phần thanh toán xuất nhập khẩu tại Việt Nam, trong đó đặc biệt đẩy mạnh nghiệp
vụ xuất khẩu bằng việc tăng khả năng cạnh tranh về sản phẩm dịch vụ, mở rộng và pháttriển quan hệ đại lý với các Ngân hàng uy tín trên toàn thế giới
Trải qua hơn 6 năm hình thành và phát triển, LienVietPostBank tự hào đã và đang khẳngđịnh được vị thế của một ngân hàng trẻ nhưng năng động, hiện đại, luôn nỗ lực vì kháchhàng, cộng đồng, hoàn thiện mục tiêu trở thành “Ngân hàng của mọi người” Tính đếnthời điểm cuối năm 2013, vốn điều lệ của LienVietPostBank là 6.460 tỷ đồng, tổng tài sảnđạt gần 80.000 tỷ đồng, huy động vốn đạt hơn 70.000 tỷ đồng, dư nợ tín dụng đạt trên30.000 tỷ đồng, mạng lưới hơn 70 Chi nhánh, Phòng Giao dịch trực thuộc và quyền khaithác hơn 10.000 Phòng Giao dịch Bưu điện trên toàn quốc
Về mạng lưới, LienVietPostBank đã lên kế hoạch thành lập các Chi nhánh cấp tỉnh/thànhtại 63 tỉnh thành trong cả nước trước cuối năm 2014
Với thế mạnh là ngân hàng đầu tiên triển khai dịch vụ thanh toán biên mậu tại TrungQuốc, ABC là ngân hàng dẫn đầu toàn hệ thống ngân hàng Trung Quốc về dịch vụ thanhtoán biên mậu với giá trị giao dịch năm 2013 đạt trên 600 tỷ CNY
VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ
Trang 11Dịch vụ thanh toán thẻ bằng thiết bị di động MPOS là một sản phẩm công nghệ thẻ vượttrội trong lĩnh vực ngân hàng, được ra đời trên cơ sở kết hợp triển khai giữa Vietinbank,Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Tổ chức Thẻ Quốc tế Visa.
Dịch vụ thanh toán thẻ bằng thiết bị di động MPOS là một sản phẩm công nghệ thẻ vượttrội trong lĩnh vực ngân hàng, được ra đời trên cơ sở kết hợp triển khai giữa Vietinbank,Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Tổ chức Thẻ Quốc tế Visa
Để sử dụng dịch vụ, các đơn vị chấp nhận thẻ của VietinBank chỉ cần cài đặt ứng dụngthanh toán lên các thiết bị di động như điện thoại Smart Phone, Ipad và lắp thêm mộtthiết bị MPOS nhỏ gọn để thanh toán cho khách hàng sử dụng các loại thẻ nội địa và quốc
tế khi khách hàng mua sắm hàng hóa, dịch vụ tại đơn vị
Đây là một bước đột phá lớn, biến những thiết bị di động nhỏ gọn thông dụng hàng ngàythành thiết bị thanh toán thẻ gọn nhẹ và tiện lợi, tích hợp công nghệ bảo mật cao Thiết bịMPOS nhỏ gọn này hứa hẹn sẽ thay thế dần các thiết bị POS (máy chấp nhận thanh toánthẻ) cố định tại chỗ hoặc thiết bị POS di động GPRS, mang lại một phương thức thanhtoán mới an toàn và tiện lợi
Dịch vụ chấp nhận thanh toán thẻ bằng thiết bị di động - MPOS của VietinBank phù hợpvới nhiều loại hình doanh nghiệp từ những đơn vị kinh doanh taxi, thanh toán tiền điện,nước, internet, bảo hiểm, đồ ăn nhanh, nhà hàng, khách sạn,đại lý du lịch, trung tâmthương mại, siêu thị, chuyển phát nhanh và rất nhiều các loại hình kinh doanh khác
Khách hàng quẹt thẻ vào MPOS Sau khi MPOS xử lý thông tin thẻ và hiển thị các thôngtin thẻ trên màn hình điện thoại di động thì đơn vị bán hàng sẽ thực hiện xác nhận thôngtin thẻ của khách hàng Khách hàng tiến hành ký bằng tay trên màn hình di động Khigiao dịch thành công, khách hàng sẽ nhập số điện thoại và địa chỉ E-mail theo hướng dẫntrên màn hình Smart Phone hoặc Ipad để nhận thông báo hóa đơn đã thanh toán thànhcông Như vậy với đơn vị bán hàng, họ đã tiết kiệm được nhiều chi phí
Bên cạnh đó, khác với thiết bị quẹt thẻ cố định (POS), sản phẩm MPOS có nhiều ưu điểmvượt trội với nhiều tiện ích cho cả DN và người tiêu dùng Đối với sản phẩm MPOS,khách hàng chủ động quản lý được tên đăng nhập và mật khẩu Ngoài ra, các thiết bị cánhân này cũng tiện sử dụng hơn máy POS do không phải dùng dây, di chuyển dễ dàng vànhanh chóng kiểm tra ngay trên điện thoại di động Thiết bị MPOS nhỏ gọn này hứa hẹn
sẽ thay thế dần các thiết bị POS cố định tại chỗ hoặc thiết bị POS di động, mang lại mộtphương thức thanh toán mới an toàn và tiện lợi
Trang 12Chương 2: THỰC TRẠNG RỦI RO TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ Ở VIỆT NAM
2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TECHCOMBANK
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Được thành lập vào ngày 27 tháng 09 năm 1993 theo giấy phép hoạt động số
0040/NH-GP ngày 06/08/1993 do Thống đốc NHNN Việt Nam cấp giấy phép kinh doanh số
055679 cấp ngày 07/09/1993 trong thời hạn 20 năm Ngân hàng thương mại cổ phần kỹthuật Việt Nam – Techcombank là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần đầutiên của Việt Nam được thành lập trong bối cảnh đất nước đang chuyển sang nền kinh tếthị trường với số vỗn điều lệ là 20 tỷ đồng và trụ sở chính ban đầu được đặt tại số 24 LýThường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội sau đó chuyển đến 15 Đào Duy Từ và hiện nay là 70-
72 Bà Triệu, Hoàn kiếm, Hà Nội
Với cấu khẩu hiệu nổi tiếng” Sáng tạo giá trị, chia sẽ thành công” hiện nay techcombank
là một trong 3 NHTM cổ phần đầu tiên của VN Với 20 năm phát triển, đó là khoảng thờigian không dài với một ngân hàng nhưng techcombank đã đạt được những thành tưukhích lệ
2.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Techcombank giai đoạn gần đây
Năm 2013 tiếp tục là một năm khó khăn đối với nền kinh tế nói chung và ngành ngânhàng nói riêng Techcombank một mặt vừa duy trì tăng trưởng kinh doanh, mặt khác tiếptục tập trung vào công tác quản trị rủi ro, chất lượng tín dụng và củng cố bảng cân đối kếtoán
Một số nét nổi bật về kết quả hoạt động của Ngân hàng như sau:
• Tổng huy động khách hàng tăng 7,6% đạt 119.978 tỷ đồng
• Tổng cho vay khách hàng tăng 2,9% đạt VND 70.275 tỷ đồng
Trang 13• Thu nhập hoạt động giảm 1.9% xuống còn 5.648 tỷ đồng do việc giảm biên lãi thuần(NIM) từ mức 3,4% xuống 3,2 % theo xu hướng giảm lãi suất trong năm 2014.
• Với việc quản trị rủi ro nhất quán, thận trọng
và minh bạch, Ngân hàng đã trích lập dự phòng
rủi ro 1.414 tỷ đồng cho các khoản nợ Tính đến
31/12/2013, Ngân hàng đã bán gần 2 nghìn tỷ
đồng nợ xấu cho Công ty Quản lý Tài sản của
các Tổ chức Tín dụng Việt Nam (VAMC)
• Chi phí hoạt động tăng 1.87% lên mức 3.356
tỷ đồng, phản ánh các khoản chi cho đầu tư cơ
sở hạ tầng, tuyển dụng nhân sự có chất lượng và
duy trì mạng lưới chi nhánh
• Lợi nhuận trước thuế giảm 13,7 % đạt 878 tỷ
đồng
• Hệ số an toàn vốn (CAR) tăng từ 12,6% năm
2012 lên 14,03% vào cuối năm 2013, trong khi
đó tỷ lệ cho vay trên huy động được duy trì
quanh mức 58,6%
Tổng thu nhập hoạt động của Ngân hàng
đạt 5.648 tỷ đồng, giảm 1.9% so với năm
ngoái
Mặc dù thu nhập lãi thuần giảm 16,9% xuống còn 4.336 tỷ đồng do NIM bị giảm từ mức 3,4%xuống 3,2%, song thu nhập lãi thuần từ hoạt động dịch vụ lại tăng 30,2%, tương đương 736 tỷđồng Thu nhập từ hoạt động đầu tư và kinh doanh được cải thiện đáng kể so với năm ngoái, đạt
145 tỷ đồng so với con số -311 tỷ đồng của năm 2012
Trang 14Chi phí hoạt động tăng 62 tỷ đồng, tương đương 1,87 % so với năm ngoái Ngân hàngtiếp tục đầu tư vào cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và mạng lưới bao gồm 315 chinhánh trên toàn quốc
Dự phòng rủi ro mất vốn được duy trì ở mức 1.414 tỷ đồng, giảm 36 tỷ so với năm 2012
do tác động của môi trường kinh tế khó khăn và cách tiếp cận thận trọng trong việc đánhgiá nợ xấu (NPL) Tính đến ngày 31/12/2013, tỷ lệ nợ xấu của Ngân hàng đang ở mức3,65%, giảm mạnh so với mức 5,9% tại thời điểm 30/9/2013 Ngân hàng đã và đang chú trọng công tác quản lý và thu hồi nợ xấu, song song với việc kiểm soát rủi ro tín dụngtheo các chuẩn mực quốc tế
Lợi nhuận trước thuế đạt 878 tỷ đồng, giảm 13,72% so với năm ngoái Theo đó tỷ suấtsinh lời trên tổng tài sản (ROA) giảm từ 0,42% xuống còn 0,39% trong khi đó lợi nhuậntrên vốn chủ sở hữu (ROE) giảm từ 5,58% xuống 4,47% trong năm 2013
Trang 15Kết quả hoạt động tài chính trong năm 2013
Cho vay khách hàng tăng 2,9%, trong khi đó huy động khách hàng tăng 7,6% đạt 119.978
tỷ đồng Tỷ lệ cho vay trên huy động giảm nhẹ từ mức 61,2% xuống 58,6% trong năm
2013 Hệ số an toàn vốn của ngân hàng được cải thiện, tăng 1,43% lên mức 14,03% tínhđến cuối năm 2013, cao hơn nhiều so với mức yêu cầu tối thiểu 9% của Ngân hàng Nhànước
Tính đến cuối năm 2013, với chính sách cho vay thận trọng, dư nợ cho vay khách hàngcủa ngân hàng đạt 70.275 tỷ đồng, tăng 2,9% so với năm 2012 Năm 2013 đánh dấu sựthay đổi trong cơ cấu cho vay theo ngành Cho vay ngành Nông nghiệp và Lâm nghiệpgiảm 16,69% trong khi đó ngành Xây dựng tăng 66%, do thị trường bất động sản đangdần hồi phục Cho vay ngành Thương mại Sản xuất Chế biến cũng tăng 10,3%
Với sự tin tưởng của khách hàng, huy động khách hàng đã tăng 7,6% đạt 119.978 tỷ đồng.Huy động khách hàng cá nhân tăng nhẹ 2,5% trong khi đó huy động khách hàng doanhnghiệp tăng 19,1%
Tiền gửi Việt Nam đồng tăng 10,3% so với năm 2012 trong khi đó tiền gửi ngoại tệ giảm11,9%, chủ yếu là trong mảng huy động khách hàng cá nhân
2.2 THỰC TRẠNG THANH TOÁN QUỐC TẾ VÀ RỦI RO TRONG THANH
TOÁN QUỐC TẾ CỦA CÁC NGÂN HÀNG TECHCOMBANK
2.2.1 Thực trạng hoat động thanh toán quốc tế của ngân hàng Techcombank
Nhằm ghi nhận những thành công xuất sắc trong lĩnh vực thanh toán quốc tế, ngày 3/4/2013,Ngân hàng HSBC – một trong những định chế tài chính lớn nhất trên thế giới đã trao giải thưởng
Tỷ lệ điện đạt chuẩn STP (Straight-Through-Processing) cho Ngân hàng TMCP Kỹ thương ViệtNam
Chất lượng giao dịch chuyển tiền thanh toán quốc tế của Techcombank luôn nằm trong số các ngân hàng đạt chất lượng cao nhất Việt Nam
Tỷ lệ điện đạt chuẩn là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá chất lượng việc thực hiệnthanh toán tự động của các ngân hàng Với tỷ lệ điện đạt chuẩn cao, các giao dịch thanh toán
Trang 16quốc tế của khách hàng Techcombank sẽ được phục vụ một cách nhanh chóng, chính xác; đồngthời, ngân hàng cũng tiết kiệm được thời gian, chi phí và giảm thiểu rủi ro Đây là sự khẳng định
và minh chứng cho chất lượng của nền tảng công nghệ cũng như sự xuất sắc trong nghiệp vụ của
Hiện tại, Techcombank có quan hệ đại lý với gần 900 ngân hàng trên thế giới Năm 2012, doanhthu về thanh toán quốc tế của Techcombank đạt 5,3 tỷ đô la, đứng đầu trong các ngân hàngTMCP Ngoài HSBC, chất lượng thanh toán quốc tế của Techcombank còn được nhiều ngânhàng đại lý có uy tín khác như Bank of NewYork, Wells Fargo, Standard Chartered Bank,Citibank và JP Morgan Chase ghi nhận và trao giải thưởng.Giải thưởng về thanh toán quốc tế của Ngân hàng HSBC là sự ghi nhận tiếp theo của tổ chức tàichính lớn quốc tế cho những nỗ lực nâng cao chất lượng dịch vụ của Techcombank nhằm hướngtới một ngân hàng đạt tiêu chuẩn quốc tế Ngoài giải thưởng trên, trong năm 2012, Techcombankcòn nhận được nhiều giải thưởng về các lĩnh vực khác từ các tổ chức quốc tế uy tín như Tạp chíFinance Asia, Tạp chí Asian Banking & Finance, Tạp chí Alpha Southest Asia, Global TradeReview Magazine, Global Finance
Thành Tích Ấn Tượng Trong Năm 2012
• Mở rộng mô hình Tài trợ Thương mại từ 6 lên 16 chi nhánh
• Giới thiệu các sản phẩm tài trợ thương mại mới bao gồm Thư tín dụng trả chậm có thểthanh toán ngay, Bao thanh toán xuất khẩu và Bao thanh toán nội địa
Trang 17• Giới thiệu các sản phẩm quản lý tiền tệ mới bao gồm bảo lãnh ngân hàng/ thanh toánF@st Customs.
• Triển khai dịch vụ thu hóa đơn trực tuyến cho các công ty điện lực và viễn thông lớn
• Triển khai nền tảng Arc IB tiên tiến cho giao dịch ngân hàng điện tử
Hoạt Động Tài Trợ Thương Mại Cùng với đà tăng trưởng kinh tế chậm của Việt Namnăm 2012, tốc độ tăng trưởng thương mại quốc tế của Việt Nam cũng suy giảm so với cácnăm trước, với tổng giá trị xuất khẩu và nhập khẩu của Việt Nam tăng lần lượt 18% và7% năm 2012 (so với 34% và 25% của năm 2011) Với mục tiêu có được thị phần lớn hơn
về mảng hoạt động này, chúng tôi đã tăng cường mở rộng dự án được thiết lập năm 2011,nhằm trang bị và đào tạo các chuyên gia Tài trợ thương mại được tuyển chọn từ nhữngchi nhánh lớn của Ngân hàng trên khắp cả nước Với sự thành công của chương trình, sốlượng chi nhánh tham gia đã tăng từ 6 chi nhánh
vào cuối năm 2011 lên 16 chi nhánh năm 2012
Mức tăng trung bình về khối lượng giao dịch trong năm 2012 tại 6 chi nhánh đầu tiên là15% so với cùng kỳ năm trước, kết quả này cho thấy sự hiệu quả của chương trình
Với sự thấu hiểu về thị trường trong nước cùng với đội ngũ quản lý chuyên nghiệp giàukinh nghiệm và hệ thống công nghệ mạnh, Techcombank có thể cung cấp các giải phápchuyên biệt đáp ứng chính xác các yêu cầu của khách hàng Hơn nữa, với các mối quan
hệ ngân hàng đại lý sâu rộng và xử lý giao dịch tập trung đảm bảo chất lượng, hạn chế rủi
ro và giảm thiểu chi phí, Techcombank được công nhận là ngân hàng hàng đầu về hoạtđộng tài trợ thương mại của Việt Nam, có khả năng cung cấp trọn gói các sản phẩm vàdịch vụ ngân hàng giao dịch, đáp ứng nhu cầu của khách hàng khó tính
Do các điều kiện kinh tế và kinh doanh khó khăn trong năm 2012, giá trị giao dịch tài trợthương mại quốc tế nói chung của Techcombank đã giảm 13,5% xuống mức 4,995 tỷUSD trong khi tổng số các giao dịch tài trợ thương mại quốc tế giảm nhẹ 1,6% xuống55.457 Tuy nhiên, chúng tôi tự hào được đóng góp một vai trò quan trọng trong sự thành