• CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH3... Áp dụng cho phạm vi :Theo TCVN 4440:2004 Áp dụng cho supe photphat đơn được sản xuất bằng phương pháp phân hủy quặng apatit với axit sunfuaric, dùng là
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
-TIỂU LUẬN MÔN
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP
Trang 2• CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
3.
Trang 3SUPE PHOSPHAT ĐƠN
Supe phosphat đơn chứa 14-20% P2O5 , được sản xuất bằng cách cho bột quặng photphoric hoặc apatit tác dụng với axit sunfuaric đặc:
Ca3(PO4)2 + 2H2SO4 = Ca(H2PO4)2 + 2CaSO4
Phản ứng tỏa nhiệt làm cho nước bay hơi Người ta thêm nước vừa đủ để muối CaSO4 kết tinh thành muối ngậm nước:
Trang 4SUPE PHOSPHAT ĐƠN
1 TỔNG QUAN
Trang 5 Các chỉ tiêu chất lượng của supe photphat đơn được quy định như sau :
1 Ngoại quan
Khô, mịn, không kết khối thành cục
Trang 6 Áp dụng cho phạm vi :
Theo TCVN 4440:2004
Áp dụng cho supe photphat đơn được sản xuất bằng phương pháp phân hủy quặng apatit với axit sunfuaric, dùng làm phân bón
2 PHÂN LOẠI VÀ Ý NGHĨA
Trang 7chuẩn với chỉ thị Metyl vàng Điểm tương đương nhận được
khi dung dịch từ màu hồng sang vàng nhạt ở pH = 3,2
Phản ứng : H3PO4 + NaOH → NaH2PO4 + H2O
3 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
3.1 XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG P 2 O 5 TỰ DO
3.1.1 NGUYÊN TẮC
Trang 8 Giai đoạn hòa tan mẫu: dựa trên phản ứng trung hòa và chỉ thị MJ nên phải dùng nước cất trung tính theo MJ (vàng) để hòa tan.
Khi hòa tan bằng nước để hạn chế độ tan của
Ca(H2PO4)2 , đặc biệt khi pH> 4 thì xảy ra rõ rệt theo phương trình:
Ca(H2PO4)2 H3PO4 + CaHPO4
H3PO4 sinh ra gây sai số dư
Để khắc phục : tăng độ tan của CaHPO4 nhờ pha loãng Tuy nhiên, sử dụng MJ mới khắc phục khá triệt để theo
kỹ thuật bù trừ
Để nhận màu chính xác cần có bình mẫu đối chứng
Khi hòa tan mẫu cần sốc trộn để H3PO4 chiết khỏi mẫu hoàn toàn
3.1.2 ĐIỀU KIỆN XÁC ĐỊNH
Trang 9BĐM 500ml
Rửa, trán
Đậy nắp, lắc, trộn
Để lắng 2h
Bình nón chứa 50ml mẫu
Bình nón chứa 50ml mẫu
dd chuyển sang
màu vàng nhạt
Lặp lại 3 lần, ghi kết quả lượng NaOH tiêu tốn trên buret
3.1.3 QUY TRÌNH XÁC ĐỊNH
Trang 10GFGF
3.1.4 TÍNH TOÁN KẾT QUẢ
Trang 11Để xác định thành phần P2O5 hữu hiệu, cần chuyển toàn bộ các dạng Muối photphat vào dd bằng 1 trong 2 cách sau :
Hòa tan bằng H2SO4 0.05N Đây là phương pháp phân tích
Hòa tan lần đầu bằng nước cất, lần 2 phần cặn bã bằng
dung môi citrat Đây là phương pháp hòa tan tiêu chuẩn
3.2 XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG P 2 O 5 HỮU HIỆU
3.2.1 XỬ LÝ MẪU
Trang 12 Phương pháp dùng dung môi H2SO4
Sóc trộnLọc
Trang 13 Phương pháp dùng dung môi citrat :
Nghiền, tẩm ướt
Cối sứ
Lọc
+25ml nước cất, nghiền+10ml HCl đđ
Qua giấyLọc
BĐM 250ml
BĐM 250ml
DD 1
DD 1
3.2.1 XỬ LÝ MẪU
Trang 14Giấy lọc BĐM
250ml mới
BĐM 250ml mới
Dằm nácĐẩy qua phễu
Đun trên bếp cách thủy
Đun trên bếp cách thủy
Lắc kỹ+50ml amoniumcitrat
Đun lại trên bếp
Lắc kỹBĐM
250ml
dd 2
BĐM 250ml
dd 2
Để nguộiLắc kỹ
3.2.1 XỬ LÝ MẪU
Trang 15Có các phương pháp để xác định P2O5 hữu hiệu :
◙ Phương pháp khối lượng Mg2P2O7 là phương pháp trọng tài
◙ Phương pháp so màu
◙ Phương pháp trao đổi ion
3.2.2 XÁC ĐỊNH P 2 O 5 HỮU HIỆU
Trang 16 Nguyên tắc :
Xử lý mẫu Đem kết tủa dưới dạng MgNH4PO4 bằng hỗn hợp thuốc thử MgCl2/NH4Cl trong môi trường NH4OH Lọc kết tủa, sấy, nung, từ lượng cân Mg2P2O7 ta tính được %P2O5 hữu hiệu
3.2.2.1 PHƯƠNG PHÁP KHỐI LƯỢNG
Trang 17H3PO4 + MgCl2 + 3NH4OH → MgNH4PO4 ↓ + 2NH4Cl + 3H2OCa(H2PO4 )2+MgCl2 +4NH4OH→MgNH4PO4↓+CaCl2+2NH4Cl+4H2OCaHPO4 + MgCl2 + 4NH4OH → MgNH4PO4↓ + CaCl2 + H2OFePO4 + MgCl2 + 3NH4OH → MgNH4PO4↓ + FeCl3 + NH4Cl +H2OAlPO4 + MgCl2 + 3NH4OH → MgNH4PO4↓ + AlCl3 + NH4Cl + H2O2MgNH4PO4 → Mg2P2O7 + 2NH3 + H2O
3.2.2.1 PHƯƠNG PHÁP KHỐI LƯỢNG
Trang 18•
3.2.2.1 PHƯƠNG PHÁP KHỐI LƯỢNG
Trang 19Becher 250ml
Dd hóa hồng
+10ml amoniumcitrat+5 giọt PP
Trung hòa bằng
NH4OH 25%
Trung hòa bằng
NH4OH 25%
Khuấy đều
Khuấy đều+10ml
3.2.2.1 PHƯƠNG PHÁP KHỐI LƯỢNG
+30mlMgCl2/NH4OH
Trang 203.2.2.1 PHƯƠNG PHÁP KHỐI LƯỢNG P 2 O 5
Trang 213.2.2.2 PHƯƠNG PHÁP SO MÀU