1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

câu hỏi bảo vệ đồ án tốt nghiệp thường gặp

10 284 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 772,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều này đặt biệt quan trọng đối với khung mà độ cứng của cột lớn làm xuất hiện những giá trị momen tác dụng ở tiết diện nút, chỉ trong tr-ờng hợp độ cứng của cột nhỏ hơn độ cứng của xà

Trang 1

NHệếNG CAÂU HOÛI THệễỉNG GAậP TRONG BAÛO VEÄ ẹATN

Sửu taàm: ẹOAỉN VAấN TAÁN

Câu 1: Khi giaỷi khung coự taàng haàm thỡ caựch xaực ủũnh ngaứm quy ửụực nhử theỏ

naứo?

ẹa: Khi giaỷi khung toaứn khoỏi sụ ủoà tớnh coọt lieõn keỏt vụựi moựng xem laứ

ngaứm cửựng Khi tớnh khung phaỷi giaỷ thieỏt chieàu saõu ủaởt moựng, vũ trớ coọt

ngaứm vaứo moựng taùi maởt treõn cuỷa ủeỏ moựng

Caõu 2: Neõu sụ ủoà tớnh hoà nửụực maựi? Treõn cụ sụỷ naứo choùn sụ ủoà tớnh cuỷa baỷn thaứnh hoà nửụực maựi coự moọt ủaàu ngaứm vaứ moọt ủaàu khụựp?

ẹa: Khi giaỷi thaứnh hoà nửụực ngửụứi ta quan nieọm ủaàu dửụựi luoõn laứ ngaứm

coứn ủaàu treõn coự theồ laứ goỏ hoaởc tửù do laứ do baỷn naộp ủuực toaứn khoỏi hay laộp gheựp Cụ sụỷ ủeồ choùn sụ ủoà dửùa vaứo ủoọ cửựng ủụn vũ cuỷa baỷn thaứnh vụựi daàm naộp vaứ daàm ủaựy taùi vũ trớ lieõn keỏt

ễÛ phớa dửụựi do daàm ủaựy coự ủoọ cửựng lụựn hụn nhieàu so vụựi ủoọ cửựng cuỷa baỷn thaứnh neõn ngửụứi ta quan nieọm nay laứ ngaứm, coứn ụỷ phớa treõn do caỏu taùo cuỷa daàm naộp coự ủoọ cửựng khoõng lụựn laộm so vụựi baỷn thaứnh neõn ngửụứi ta xem ủaõy laứ goỏi tửùa

Caõu 3: Moõ taỷ sửù laứm vieọc cuỷa baỷn caàu thang vaứ daàm ủụn giaỷn, daàm chieỏu nghổ cuỷa caàu thang gaực leõn ủaõu?

ẹa: Loaùi caàu thang daùng baỷn: Sụ ủoà laứm vieọc cuỷa loaùi caàu thang naứy xem nhử

moọt baỷn saứn coự lieõn keỏt goỏi tửùa ụỷ hai caùnh ngaộn coứn hai caùnh daứi tửù do Sụ ủoà tớnh caột theo phửụng caùnh daứi beà roọng b=1m ủeồ tớnh

Loaùi caàu thang daùng coự daàm Limon: Loaùi caàu thang naứy gioỏnh nhử loaùi saứn coự baỷn keõ 4 caùnh Tuứy theo tyỷ soỏ giửừa caùnh daứi l 2 vaứ caùnh ngaộn l 1 ủeồ tớnh xem laứ baỷn keõ hay baỷn loaùi daàm

Taỷi troùng taực duùng vaứo baỷn thang goàm: Troùng lửụùng baỷn thaõn baỷn thang, troùng lửụùng baọc thang quy ủoồi, hoaùt taỷi sửỷ duùng do ngửụứi ủi laùi

Daàm ủụn giaỷn chũu taỷi troùng cuỷa baỷn thang vaứ baọc thang quy ủoồi truyeàn leõn, troùng lửụùng baỷn thaõn daàm ủụn giaỷn vaứ taỷi troùng do tửụứng xaõy treõn daàm ủụn giaỷn neỏu coự

Daàm chieỏu nghổ cuỷa caàu thang coự moọt ủaàu gaực leõn coọt cuỷa khung nhaứ, coứn ủaàu kia gaực leõn coọt ủụừ tửụứng hoaởc laứ caỷ hai ủaàu gaực leõn coọt khung hay coọt ủụừ tửụứng tuyứ theo kieỏn truực

Câu 4: Lựa chọn sơ đồ tính khung nh- thế nào?

Đa: Chọn sơ đồ tính là công việc hết sức quan trọng nó ảnh h-ởng trực tiếp đến kết quả tính toán Sơ đò kết cấu phảI chọn cho phù hợp với sơ đồ làm việcthực tế của nó Đối với khung toàn khối sơ đồ tính là trục của dầm và cột, liên kết giữa cột và móng Giữa cọt và dầm đ-ợc xem là liên kết ngàm cứng

Trên nhịp dầm có tảI trọng tam giác, hình thang đ-ợc quy đổi về tảI phân bố đều t-ơng

đ-ơng

Tính nội lực khung theo sơ đồ đàn hồi với độ cứng là EI(J) của tiết diện

Trang 2

Câu 5: Các tr-ờng hợp xếp tảI trọng tính khung, có bao nhiêu tr-ờng hợp tải, tr-ờng hợp

tổ hợp? Cách tổ hợp nội lực? Cách chọn giá trị nội lực trong tổ hợp nội lực để tính thép cho cột và dầm ?

Đa: Có tất cả 9 tr-ờng hợp tải, 23 tr-ờng hợp tổ hợp Cách tổ hợp nội lực gồm: 2 loại tổ hợp chính

Tổ hợp chính (cơ bản1) gồm: một tảI trọng tạm thời và một tải trọng th-ờng xuyên với n=1

Tổ hợp phụ (cơ bản2)gồm: tải trọng th-ờng xuyên và ít nhất hai tải trọng tạm thời trở lên

hệ số v-ợt tải là n=0.9

Cách chọn giá trị nội lực trong tổ hợp nội lực để tính:

Đối với dầm: ở nhịp lấy MMax , ở gối lấy Mmin và QMax

Đối với cột: gồm các cặp MMax - NT- , Mmin - NT- và NMax - MT-

Riêng tại vị trí chân cột cần tính thêm lực cắt QMax để tính móng

Câu 6: Khi giảI khung thì mắt nào bị nguy hiểm nhất, kếtcấu của nút khung phải đảm bảo các yêu cầu tính chất gì của nút khung đề ra?

Đa: Nút cứng thì không đ-ợc biến dạng d-ới tác dụng của ngoại lực tức là góc của các thanh qui tụ vào nút không đ-ợc thay đổi

Ơ nút nối cột ngoài với xà ngang th-ờng xuất hiện momen lớn nên cần chú ý khi cấu tạo Nếu góc trong của khung mà vuông thì ứng suất nén ở góc trong tăng vọt lên, trục trung hòa sẽ chuyển vào trong ứng suất kéo cũng tăng lên vì vậy trong các hung bê tông cốt thép để giảm ứng suất thì góc trong khung nên cấu tạo có nách tròn hoặc xiên Điều này

đặt biệt quan trọng đối với khung mà độ cứng của cột lớn làm xuất hiện những giá trị momen tác dụng ở tiết diện nút, chỉ trong tr-ờng hợp độ cứng của cột nhỏ hơn độ cứng của xà ngang thì tạo nút khung với góc trong là vuông

Câu 7: GiảI thích các tr-ờng hợp chất tải lên dầm dọc?

Đa: Để tìm tr-ờng hợp tảI bất lợi nhất cho dầm dọc ta chất các tr-ờng hợp tảI nh- sau: Tĩnh tảI lúc nào cũng có, hoạt tảI thì chất cách nhịp để tìm MMax ở giữa nhịp, chất liền nhịp để tìm MMax ở gối

Giải từng tr-ờng hợp tải sau đó tổ hợp nội lực để tì ra nội lực bất lợi nhất cho từng tiết diện

Câu 8: Hoạt tải sàn tác dụng lên sàn có tác dụng gì? Qui định đối với nhà nhiều tầng có tính nh- vậy không? ý nghĩa của việc xếp hoạt tải cách tầng, cách nhịp? Đổ bê tông sàn dùng đầm gì, trong bao lâu? ảnh h-ởng của sàn trong hệ chịu lực? Tại sao sàn nhà nhiều tầng có chiều dày lớn hơn nhà ít tầng? Có ảnh h-ởng đến sự chịu lực của khung không?

Đa: Hoạt tải sàn tác dụng lên toàn bộ sàn làm tăng nội lực của bản sàn, vì do đặc điểm bê tông đổ toàn khối (tức là dầm và sàn đổ cùng một lúc) do đó dầm ngăn cản sự quay tự do của bản nên hạn chế tác dụng của hoạt tải từ nhịp này sang nhịp khác lân cận làm cho hoạt tải gần giống nh- tĩnh tải

Y nghĩa của việc chất hoạt tải cách tầng nhằm mục đích tìm ra MMax ở gối (nút khung) Chất hoạt tải cách nhịp để tìm ra MMax ở nhịp dầm ngang

Đổ bê tông sàn dùng đầm rung thời gian đầm mỗi chỗ từ 30 đến 50giây

Anh h-ởng của sàn trong hệ chịu lực: Sàn đoàn khối có độ cứng cao coi nh- tuyệt đối cứng trong mặt phẳng nằm ngang kết hợp với dầm, cột trong khung tạo thành hệ không gian bất biến hình phân phối lực ngang do gió gây ra

Nhà nhiều tầng có chiều dày sàn lớn hơn chiều dày sàn của nhà ít tầng vì nhà nhiều tầng th-ờng có nhịp khung lớn hơn và chiều cao lớn hơn Do đó chịu tải trọng ngang do gió gây ra lớn hơn, vì vậy để tăng độ cứng của khung ng-ời ta chọn bản sàn có chiều dày lớn hơn

Trang 3

Câu 9: Cách tính hồ n-ớc mái, sơ đồ tính bản thành có tính tải trọng gió không? Có nhập tải trọng hồ n-ớc vào khung không? Dầm tại tầng có hồ n-ớc mái có gì khác so với dầm tại các tầng khác không?

Đa: Hồ n-ớc mái đài (dựa vào a/b = ?, h/a = ?)

Thành hồ n-ớc tính nh- bản kê 4 cạnh (dựa vào L2/L1 = ?)

Liên kết ở phía d-ới và hai bên thành là ngàm, ở trên là gối tựa chịu tải trọng hình tam giác của áp lực n-ớc và chịu tải trọng phân bố đều của gió hút Nội lực tính bằng ph-ơng pháp tra bảng

Khi giải khung có nhập tải trọng hồ n-ớc vào khung d-ới dạng là lực tập trung đặt tại chân hồ n-ớc mái

Dầm tại tầng có hồ n-ớc chịu tải trọng lớn hơn dầm ở các tầng khác vì vậy kích th-ớc của dầm này lớn hơn dầm ở các tầng khác và hàm l-ợng cốt thép cũng nhiều hơn

Câu 10: Dầm ngang trong khung chịu lực gì? Khi nào nên bố trí thép vai bò trong dầm chịu lực, cách đặt cốt đai trong khung?

Đa: Dầm ngang trong khung chịu lực cắt, momen và lực dọc nhỏ không đáng kể vì vậy dầm ngang tính nh- dầm chịu uốn (M, Q)

Khi lực cắt tại gối của dầm lớn hơn khả năng chịu cắt của cốt đai và bê tông Qđb thì ta phải tính cốt xiên để chịu lực cắt khi đó ta bố trí cốt vai bò trong dầm

Cốt đai trong khung tính toán để chịu lực cắt ở dầm ngang Tại vị trí hai đầu dầm bố trí khoảng cách cốt đai dày hơn ở chỗ giữa dầm một đoạn 1/4L vì lực cắt tại gối lớn hơn Cốt đai tại chỗ nối thép đ-ợc bố trí dày hơn các đoạn khác trong cột

Câu 11: Dầm và cột liên kết với nhau bằng liên kết gì? Căn cứ vào đâu mà xem liên kết giữa cột, dầm và sàn là liên kết ngàm cứng, lên kết khớp ?

Đa: Dầm và cột liên kết với nhau là liên kết ngàm cứng căn cứ vào độ cứng đơn vị của các cấu kiện mà xem là liên kết ngàm hay lên kết khớp Nếu độ cứng của cột lớn hơn 6 lần độ cứng của cột thì xem nh- dầm liên kết ngàm vào cột Khi giải khung toàn khối thì nút khung đ-ợc xem là cứng Vì vậy phải cấu tạo nút khung sao cho nó không bị biến dạng d-ới tác dụng của ngoại lực

Khi chiều cao của dầm lớn hơn 3 lần chiều cao của bản sàn thì đ-ợc xem sàn ngàm cứng vào dầm, nhỏ hơn xem nh- sàn gối tựa vào dầm

Câu 12: Trong kết cấu bê tông cốt thép ngoài cốt thép chịu lực còn lắp cả thép cấu tạo? Vì sao? Dựa vào yếu tố nào để chọn thép cấu tạo?

Đa: Tại vị trí dầm phụ kê lên dầm chính sẽ sinh ra phá hoại cục bộ từ mép d-ới dầm phụ một góc 450, vì vậy phải bố trí cốt treo dạng cốt đai hay cốt vai bò lật ng-ợc

Dựa vào tải trọng (tải tập trung P) do dầm phụ truyền vào để tính toán

Mặt khác cốt cấu tạo đặt vào kết cấu để liên kết các cốt chịu lực lại thành khung hoặc l-ới, hoặc làm giảm sự co ngót không đều của bê tôđể chịu ứng suất phát sinh do nhiệt độ thay đổi và để cản trở sự mở rộng của khe nứt

Tuy là cốt cấu tạo nh-ng trong nhiều tr-ờng hợp chúng đóng vai trò quan trọng Nếu thiếu cốt cấu tạo kết cấu có thể không phát huy hết khả năng chịu lực, bị nứt hoặc bị h- hang cục bộ

Câu 13: So sánh sàn nấm và sàn th-ờng về mặt hiệu quả kinh tế?

Đa: Sàn nấm là loại sàn không s-ờn, chỉ có bản đặt trực tiếp lên cột, sàn nấm có -u điểm tiết kiệm đ-ợc không gian phòng lớn hơn, chiều cao cấu tạo của sà bé do đó giảm chiều cao của nhà nhiều tầng

Sàn th-ờng thì tốn nhiều vật liệu hơn vì có hệ dầm, sàn th-ờng có độ cứng lớn hơn và tính toán đơn giản hơn

Câu 14: Có tính đà kiềng vào khung hay không? Vì sao?

Trang 4

Đa: Đà kiềng th-ờng không đ-ợc xem là bộ phận của khung (nhằm thiên về an toàn) vì

đà kiềng th-ờng không đ-ợc bố trí theo hai ph-ơng, độ cứng của đà kiềng nhỏ hơn độ cứng của dầm khung

Nếu xem đà kiềng là dầm khung thì momen tại chân cột nhỏ không an toàn Tuy nhiên đà kiềng có ảnh h-ởng nhất định đối với khung: giảm chiều dài tính toán, giảm độ mãnh của cột tầng trot và khắc phục lún không đều, tăng độ cứng không gian của công trình

Câu 15: Hình dạng biểu đồ momen do gió gây ra ở hàng cột biên và cột giữa có gì giống nhau và khác nhau?

Đa: Khi giải FEAP II hàng cột biên có dạng đ-ờng cong, hàng cột giữa có dạng đ-ờng thẳng, vì tải trọng gió phân bố đều

Câu 16: Thép cột cắt ở vị trí nào? Bao nhiêu tầng thay đổi tiết diện cột một lần Tại sao phải bố trí cốt đai dày tại vị trí nối thép, th-ờng dùng biện pháp gì để nối thép cột?

Đa: Thép cột cắt tại vị trí cách mặt sàn một đoạn 30d, cứ 3 tầng thì thay đổi tiết diện cột một lần Tại vị trí nối thép phải bố trí đai dày để tăng c-ờng liên kết giữa hai lớp cốt thép với nhau

Khi nối thép cột có thể dùng nối chồng buộc hay nối hai đầu cốt thép chồng lên nhau một

đoạn Lneo (xác định theo công thức Lneo = (Rn /Ra +)d) dùng sợi sợi thép mềm buộc

chúng lại (dùng cho thép có d ≤ 32mm) sự truyền lực do lực dính nên cần phải chú ý

Câu 17: Dựa trên cơ sở nào để chọn tiết diện cột sơ bộ ?

Đa: Từ tải trọng sàn truyền xuống theo diện truyền tải từ một tầng gọi là Si= (L1 +

L2)/2*B, tải trọng tính toán gồm tĩnh tải và hoạt tải gọi là qi thì lực dọc tác dụng lên tại tầng bất kỳ là lực dọc =  st x qt (1.2-1.5) Cột đ-ợc xem là nén đúng tâm k = N/Rn

Từ F cột tìm b,h theo hình chữ nhật là hợp lý

Câu 18: Sơ bộ chọn tiết diện dầm Sự chênh lệch về nội lực là bao nhiêu % thì không cần giải lại nội lực?

Đa: Th-ờng là dựa vào kinh ngiệm của ng-ời thiết kế trên cơ sở của các kết cấu t-ơng tự

đã đ-ợc xây dựng

Tuy nhiên một cách gần đúng: xem dầm ngang nh- một dầm đơn giản chịu tải tính toán q=g+p xác định theo đ-ờng truyền tải trên mặt bằng sàn

Momen lớn nhất: Mo =

8

2

ql

Momen tính toán: M = (0,6-0,7)Mo

Chọn tr-ớc bề rộng dầm thì ho =

xb R

M n

 h = ho + a

Cách 2: cũng chọn tr-ớc b  h = (1/12-1/16)L Theo nguyên tắc tiết diện cấu kiện thay

đổi thì nội lực tiết diện thay đổi theo Do đó phảI tính lại nội lực, tuy nhiên sự thay đổi đó không lớn lắm thì có thể không cần tính lại nội lực mà chỉ cần tính toán lại cốt thép chỉ khi nào momen quán tính của tiết diện chọn sơ bộ và tiết diện chọn sau cùng quá 2 lần thì cần phải tính lại nội lực theo tiết diện chọn

Câu 19: Ph-ơng án móng bè giảI quyết vấn đề gì? Giải thích sơ đồ tính móng bè theo pp gần đúng, cách xác định tính lún?

Đa: Móng bè đ-ợc dùng cho nhà có khung nhà là t-ờng chịu lực khi tải trọng lớn, lợi ích của móng bè là thi công trên mặt đất đào không sâu nên có mặt bằng móng bè lớn tận dụng đ-ợc lớp đất tốt bên trên Ngoài ra khi mực n-ớc ngầm cao để chống thấm cho tầng hầm thì có nhiệm vụ ngăn n-ớc và chống lại áp lực n-ớc ngầm

Tính toán móng bè theo ph-ơng pháp gần đúng là xem móng là tuyẹt đối cứng độ cứng của móng đ-ợc tính theo độ mãnh (=?<1)

Trang 5

Móng bè đ-ợc thiết kế để giảm độ lún do áp lực phân bố trên móng

Câu 20: Giải thích cách chọn tr-ờng hợp bất lợi nhất để tính cho móng Việc xác định vị trí ngàm qui -ớc giải khung tầng hầm căn cứ vào điều kiện nào?

Đa: Khi giải móng phải tính theo tổ hợp bất lợi nhất có thể xảy ra trong quá trình thi công hoặc trong thời gian sử dụng công trình

Khi tính toán theo TTGH2 thì dùng tổ hợp cơ bản 1 hoặc tổ hợp cơ bản 2 đối với tải tiêu chuẩn

Tính toán móng theo TTGH2 là xác định: đáy móng, bd của móng, bề rộng khe nứt đ-ợc tiến hành với tổ hợp chính với tải tiêu chuẩn kể cả trọng l-ợng móng và đất phủ

Tính toán móng theo TTGH1 nhằm xác định: chiều cao đế móng, chiều cao bật móng, cốt thép móng đ-ợc tiến hành với tổ hợp chính hoặc phụ với tổ hợp bất lợi nhất của các tải trọng tính toán không kể trọng l-ợng móng và đất phủ

Khi giải khung ta phải giả thiết chiều sâu chôn móng

Vì vậy vị trí xác định ngàm qui -ớc là tại mặt trên đế móng tại đó xem nh- một ngàm cứng vào móng

Căn cứ vào độ cứng đơn vị của đế móng và của cột đồng thời căn cứ vào lkết của cốt thép cột vào móng và cột phải đổ đồng thời để đảm bảo độ cứng tại liên kết trên

Câu 21: Modul biến dạng của đất nền Eoi lấy từ đâu ra? Nếu SV yêu cầu thì bên địa chất làm thí nghiệm để xác định gì? Cấp tải trọng ra sao?

Đa: Modul bdạng tính toán liên quan đến hệ số nén lún của đất nền Dựa vào nén cố kết của mẩu đất để tính toán raEoi tùy theo từng cấp tải trọng dùng để tính toán

Nếu yêu cầu thi bên địa chất sẽ thí nghiệm nén cố kết theo từng cấp tải trọng mà công trình đang dùng Để tính toán tải trọng của một cấp tải đ-ợc nhân lên 2 lần khi thí

nghiệm

Câu 22: Cho biết các tải trọng tác dụng khi tính toán móng cọc?

Đa: Tải tính toán do kết cấu bên trên truyền xuống: MTT, NTT, QTT

Tải tiêu chuẩn: MTC, NTC, QTC

Câu 23: Vì sao tính toán móng phải kiểm tra theo tải trọng tiêu chuẩn?

Đa: Khi tính toán đến TTGH2 thì dùng tải tiêu chuẩn là vì quá trình bd của nền đặt biệt là

đất sét, á sét liên quan đến quá trình ép thoát n-ớc ra khỏi lổ rỗng nên diễn ra trong thời gian dài đến mấy chục năm them chí có đến trăm năm Do vậy chỉ có lực tác dụng lâu hơn mới ảnh h-ởng đến bd của đất nền Sự v-ợt tải th-ờng xảy ra trong thời gian ngắn cho nên khi tính toán theo bd ta dùng tải tiêu chuẩn Tuy nhiên khi xét về mặt SCT nếu trị

số tải trọng đủ lớn thì dù tải trọng đó dài hay ngắn có thể làm nền mất ổn định về mặt c-ờng độ do đó khi tính toán theo TTGH1 ta dùng tải tính toán

Câu 24: Đài cọc chịu trực tiếp phản lực đất nền hay không? Lực cắt tại chân cột truyền đi

đâu?

Đa: Đài cọc không chịu trực tiếp phản lực đất nền mà chỉ chịu phản lực đầu cọc

Lực cắt chân cột truyền xuống móng sinh ra momen M=Q.h

Nếu chiều sâu chôn móng thỏa điều kiện h>0.7hmin thì thỏa mãn sự cân bằng áp lực do đất nền Khi tính toán kiểm tra ổn định đáy móng khối quy -ớc khống cần quan tâm tới lực cắt nữa

Câu 25: Ưu nh-ợc điểm của cọc đóng và cọc ép?

Đa: Cọc đóng: gíá thành t-ơng đối rẻ tận dụng tối đa sức làm việc của đất nền ở xung quanh và mũi cọc Biện pháp kiểm tra chất l-ợng trong thi công t-ơng đối đơn giản sử dụng PP nén tĩnh cọc để kiểm tra SCT của cọc t-ơng đối đơn giản

Nh-ợc điểm: Tiết diện và chiều dài cọc bị hạn chế, chấn động, môI sinh đối với các công trình xung quanh, l-ợng thép bố trí trong cọc lớn, SCT của cọc bị hạn chế so với SCT cọc nhồi

Trang 6

Đa: Vì cột là cấu kiện chịu nén nên kích th-ớc tiết diện cột tầng d-ới lớn hơn tầng trên Nh- vậy càng lên cao tiết diện cột càng giảm cho phù hợp với lực dọc cũnh nh- làm giảm TLBT trong hệ chịu lực

Ta không thể dùng mác bê tông khác nhau vì gây ra sự không toàn khối cho hệ kết cấu chịu lực

Câu 27: Khi tính toán bd nền ta chấp nhận giả thiết nào? Vị trí đà kiềng?

Đa: Khi tính bd nền ta chấp nhận nền ta chấp nhận giả thiết nền là 1 bán không gian đàn hồi có chiều dày hữu hạn

Đà kiềng là một cấu kiện giằng làm tăng độ cứng công trình, đở t-ờng bao che, vị trs đà kiềng th-ờng thấp hơn mặt nền từ 5-10cm

Câu 28: Tại sao khi tính tải trọng gió phải tính gió vuông góc với trục nhà?

Đa: Gió vuông góc với trục nhà là gió có c-ờng độ lớn nhất vì tính gió theo ph-ơng xiên trục nhà thì tải trọng gió phân ra thành hai thành phần vuông góc với trục nhà để tính toán dẫn đến độ giảm đi nên không xem là tr-ờng hợp bất lợi cho công trình

Câu 29: Trình tự thiết kế móng cọc?

Đa: Chọn tr-ớc một tiết diện cọc nào đó

Tùy theo địa chất công trình mà tính theo sơ đồ tính là cọc treo hay cọc chống

Tính SCT của vật liệu làm cọc và SCT của cọc theo điều kiện đất (so sánh và chọn để thiết kế)

Ung với tải trọng công trình và SCT của 1 cọc xã định số l-ợng cọc

Kiểm tra lại SCT của cọc

Kiểm tra ổn định nền d-ới đáy móng khối qui -ớc

Kiểm tra độ lún của móng khối qui -ớc theo lớp phân bố

Kiểm tra điều kiệng chọc thủng của đế đài

Tính toán và bố trí thép cho đế đài

Câu 30: Tình tự thiết kế khung?

Đa: Chọn liên kết khung và móng là liên kết ngàm, chọn chiều sâu chôn móng

Chọn sơ bộ kích th-ớc cột, dầm

Qui tĩnh tải và hoạt tải tính toán lên dầm và nút khung

Tiến hành đặt các tr-ờng hợp hoạt tải bất lợi

Tổ hợp tải trọng để tìm ra tổ hợp nội lực nguy hiểm nhất tại tiết diện tính toán

Ung với tổ hợp bất lợi nhất tính l-ợng cốt thép cần thiết

Kiểm tra hàm l-ợng cốt thép và bố trí thép cho khung

Câu 31: Tại sao phải phân ô khi tính hồ n-ớc mái?

Đa: Do tính chất làm việc khác nhauphần bụng (momen d-ơng) và phần biên (momen

âm) của bản thành, bản đáy bể mà ta cần phảI phân ô khi tính toán bể chứa n-ớc nhằm có

sự bố trí cốt thép chính xác hơn

Câu 32: So sánh móng băng và móng khoan nhồi?

Đa: Đối với móng băng có một số -u điểm sau:

Chịu đ-ợc tải trọng t-ơng đối lớn, phân bố đều tải trọng công trình đất nền, giúp tăng cao

độ cứng toàn khối cho công trình Do móng đặt nông nên thi công nhanh, không cần trang thiết bị thi công đặc biệt, sử dụng vật liệu ở mức t-ơng đối và tận dụng gần nh- hoàn toàn c-ờng độ vật liệu

Khuyết điểm: Chỉ dùng với công trình tải trọng không lớn lắm (<100T/cột hay 3-7tầng)

và lớp địa chất tốt nằm gần bề mặt (0,7-3m), không dùng cho những công trình cao tầng hay những công trình trên địa chất yếu (sâu hơn khoảng cách chôn của móng nông) Không kinh tế và hợp lý khi chọn chúng làm giải pháp móng cho những công trình có nhịp và b-ớc cột quá lớn

Ưu điểm của móng nhồi: Do móng đặt sâu nên đảm bảo truyền đ-ợc tải trọng của công

Trang 7

kháng hông là chủ yếu nên khó xảy ra hiện t-ợng phá hoại cục bộ của đất nền, vì toàn bộ tải trọng của công trình đ-ợc phân bố rãi đều cho các lớp đất mà cọc đi qua Móng đặt sâu nên giảm nhiều khả năng lún của công trình cũng nh- tăng c-ờng khả năng chống nhổ, chống tr-ợt cho công trình Quá trình thi công cọc không gây ra chấn động ảnh h-ởng đến công trình lân cận, cho dù thi công với bất kỳ đ-ờng kính nào của cọc, nên là giải pháp móng cọc đ-ợc -a thích nhất đối với việc thi công những công trình cao tầng Câu 33: Có cần tính toán gió động không?

Đa: Theo qui phạm thì những công trình những công trình có chiều cao < 40m thì không cần tính gió động, đối với những công trình có có chiều cao > 40m thì việc tính gió động

là cần thiết Vì nó gây ra dao động cộng h-ởng làm cho biên độ do chuyển vị ngang là rất lớn  phải kể đến để khống chế chuyển vị ngang này

Câu 34: Tại sao dùng cọc nhồi mà không dùng cọc ép?

Đa: Mặt dù đ-ợc xem là ph-ơng án thi công ít gây chấn động nh-ng việc thi công móng cọc ép cũng gây ra chấn động nào đó (nhất là trong quá trình hạ cọc vào đất) nên vẫn có thể gây ra ảnh h-ởng đến móng của nhà lân cận Hơn nữa độ sâu thi công cọc ép bị giới hạn do chiều dài hạn chế của cọc chế tạo sẵn cũng nh- hạn chế của máy móc thi công ép cọc, mặt khác theo kinh nghiệm thì cọc ép chỉ sử dụng tối đa với những công trình 12 tầng trở xuống Đây là những khuyết điểm mà ta dễ dàng khắc phục đ-ợc nếu ta sử dụng cọc khoan nhồi

Câu 35: Khi nào phải thiết kế móng băng? ph-ơng?

Đa: Khi lớp đất đặt móng ở độ sâu (2-3m) mà chúng ta không thể sử dụng đ-ợc móng

đơn quá lớn hoặc do b-ớc, nhịp nhỏ dẫn đến không đủ mặt bằng để bố móng đơn Trong tr-ờng hợp nh- vậy, ta chọn ph-ơng án móng băng để thay thế Tr-ớc hết ta tính khả năng chịu tải của móng băng 1 ph-ơng có thể cấu tạo móng băng theo ph-ơng ngang hay

ph-ơng dọc Nếu thấy khả năng chịu tải đủ thì thì thôi không thì tính móng băng 2

ph-ơng

Câu 36: Xác định móng trên nền đá và nền đất khác nhau nh- thế nà?

Đa: Đối với móng cọc:

Nền đất: Nếu mô hình tính toán là cọc treo thì móng làm việc theo SCT kháng hông là chính

Nền đá: Mũi cọc chống lên nền đá là cứng nên cọc chịu mũi là chính đ-a đến mô hình tính toán cọc là cọc chống

Câu 37: Khi nào móng đ-ợc xem là tuyệt đối cứng?

Đa: Móng đ-ợc xem là tuyệt đối cứng trong các tr-ờng hợp sau:

Khi độ cứng của móng rất lớn hơn so với độ cứng của nền

Khi chiều cao s-ờn móng thỏa mãn điều kiện h>L/2 (với h chiều cao s-ờn móng và L khoản cách giữa hai mép cột

Khi chiều dài Ld

d bxK

xJ

b

 Với Eb là modul đàn hồi của bê tông, J là momen quán tính tiết diện vuông móng và Kd là hệ số bền

Câu 38: Cừ tràm có phải là cọc không? cách tính cừ tràm?

Đa: Cừ tràm để gia cố nền tăng SCT của nền (nền bắt đầu từ đáy cừ tràm)

Cừ tràm cũng là cọc tiết diện nhỏ

Cừ tràm chỉ sử dụng đ-ợc ở những vùng đất có MNN (nếu không có MNN thì cừ tràm sẽ mục)

Câu 39: Khe lún, khe nhiệt là gì?

Đa: Khe nhiệt hoặc khe co giãn:

Khung bê tông cốt thép là hệ siêu tĩnh bậc cao dẫn đến khi nhiệt độ tăng bê tông cốt thép

Trang 8

Để khắc phục không xét ứng suất phụ đó (không tính toán), ta chia khung thành nhiều phần phân cách nhau bằng khe nhiệt

TCVN: Chiều dài khung bằng kết cấu giữa giữa các khe phải nhỏ hơn 60m

Nếu tính khung chịu nhiệt bố trí cột đôi, dầm đôi nh-ng chung móng (khoảng cách khe nhiiệt từ 1-2cm)

Khe lún:

Khi mặt bằng công trình quá dài thì phải bố trí khe lún (vì nền đặt d-ới móng không đều nhau)

Công trình có mặt bằng đổi h-ớng

Công trình có chiều cao tăng đột ngột

Khe lún cắt công trình từ móng lên tới mái, cắt rời móng Móng luôn bị lún lệch do đó

mở rộng móng theo ph-ơng dọc nhà

Câu 40: Trong giải FEAP thì chọn trục cho cột và cho dầm nh- thế nào?

Đa: Trong khi giải cao độ của dầm xác định theo tim dầm (nói đúng hơn là trục hình học của mỗi dầm nếu kích th-ớc không đều nhau)

Nếu nh- dầm thay đổi tiết diện khi tính lấy theo trục của đoạn dầm lớn hơn, đoạn dầm nguy hiểm nhất chính là đoạn dầm lớn hơn vì không những chịu uống mà còn chịu nén lệch tâm so với lực dọc gây ra (và do gió gây ra truyền từ các đoạn dầm nhỏ hơn sang các

đoạn dầm lớn hơn

Khi tính cột thì chọn trục cho từng tiết diện cột một, rồi nắng cột cho về một trục chuẩn (vì FEAP chỉ hiểu trục đứng Y và trục ngang X)

Câu 41: Khi tính nền ta chấp nhận giả thiết nào?

Đa: Khi tính nền ta chấp nhận giả thiết nền là 1 bán không gian đàn hồi có chiều dài hữu hạn

Câu 42: Vị trí đà kiềng?

Đa: Đà kiềng là một cấu kiện giằng dùng làm tăng độ cứng cho công trình và hay đ-ợc lợi dụng làm kết cấu đở t-ờng bao che, vị trí đà kiềng th-ờng ngang với mặt nền hoặc thấp hơn mặt nền từ 5-10cm

Câu 43: Khi nào dùng tải tính toán, tiêu chuẩn?

Đa: Tải trọng tính toán dùng để tính toán khi cấu kiện làm việc theo TTGH1, tải tiêu chuẩn dùng khi tính toán theo TTGH2

Câu 44: Thế nào là nền Winkler, khuyết điểm của nó?

Đa: Mô hình nền Winkler là một mô hình nền đàn hồi trong đó nền đất đ-ợc mô phỏng là làm việc đàn hồi nh- những lò xo có độ cứng nhất định nào đó và độ cứng này gọi là hệ

số nền

Khuyết điểm của mô hình này là chỉ kể tới sự làm việc cục bộ của đất nền mà không kể tới sự làm việc tổng thể

Nền đất tiến hành tính theo TTGH1 (xác định kích th-ớc móng, cốt thép móng) và

TTGH2 (kiểm tra làm việc ổn định của móng)

Nền đá chỉ cần tính theo TTGH1

TTGH1 (khả năng chịu lực)

TTGH2 (điều kiện làm việc bình th-ờng) trang 25 bê tông cốt thép 1

Câu 45: Trong nhà làm việc 1ph-ơng và 2ph-ơng xác định nh- thế nào?

Đa: Nhà làm việc 1 ph-ơng cột cấu tạo có tiết diện chữ nhật trong đó cạnh dài theo

ph-ơng chịu lực của khung nhà

Nhà làm việc 2 ph-ơng cột th-ờng cấu tạo có tiết diện cột vuông để khả năng chịu lực của cột theo 2 ph-ơng là t-ơng đau nhau

Câu 46: Nhà cao tầng trên nền đất yếu tránh dao động bằng cách nào?

Đa: Có thể tránh dao động bằng các ph-ơng pháp sau:

Trang 9

Tăng chiều sâu của công trình chôn vào đất (tăng số tầng hầm)

Móng cọc sâu và bố trí sao cho chống nhổ tốt nhất

Câu 47: Khung thép trong cọc nhồi đặt đến đâu thì đủ?

Đa: Nếu xét khả năng chịu uốn của cọc thì khung thép chỉ cần đặt 2/3 chiều dài trên của cọc vì momen uốn (theo nghiên cứu) giảm dần 2/3 thân cọc thì tắt dần Nh- vậy khung cốt thép chỉ cần đặt 2/3 thân cọc trên là đủ Tuy nhiên nếu xét tới khả năng chịu lực của

bê tông trong cọc thì phần mũi cọc rất kém lý do:

Vì bê tông không đầm đ-ợc

Bê tông bị trộn lẩn nhiều cặn lắng

Còn nhiều dung dịch bentonite đọng lại đầu cọc

Vì những lý do trên mà ta đ-a khung thép xuống tận mũi cọc để lấy c-ờng độ cốt thép bổ sung cho c-ờng độ bê tông và mũi cọc

Câu 48: T-ờng che kín trong khung có phải là vách cứng hay không?

Đa: T-ờng che kín trong khung không phải là vách cứng, vì nó không có khả năng chịu uốn (là khả năng mong muốn khi thiết kế cho vách cứng)

Sự cố khi đóng cọc:

cọc mà chỉ đủ vở đầu cọc

Lắp cọc nghiêng so với búa

Đạt độ chối thiết kế mà tiếp tục đóng

Gặp vật cứng ở mũi cọc (khăc phục dùng cọc mở để đóng tr-ớc)

Cọc bị nghiêng

Nghiêng do trình tự sai: phải theo quy tắc xa tr-ớc gần sau

Không có biện pháp hạn chế nghiêng: phải dùng hệ xà kẹp

Do sàn đặt quá yếu: không đủ cứng hay do n-ớc xiết quá 2m/s làm sàn đặt yếu

Gãy cọc:

Làm nứt cọc mà không phát hiện tr-ớc (do những vết nứt không thấy đ-ợc dùng giẻ -ớt lau qua mặt cọc sẽ thấy vết nứt)

Điều chỉnh búa năng l-ợng búa không phù hợp với địa chất

Bắt nguồn do cọc nghiêng

Xử lý gãy cọc:

Báo cáo bên A: thiết kế để phối hợp xử lý

Nhổ đ-ợc thì nhổ nh-ng chỉ khi nào mới đóng ít hơn 2/3L cọc

Lún và lún lệch khác nhau:

Lún là độ bd của nền đất khi chịu tải trọng (S<[S])

Lún lệch là độ chênh lệch về bd của nền móng khi chịu tải trọng [S

4000

1 3000

1  ]

Lún lệch gây nguy hiểm hơn

Lực cắt và lực xuyên thủng nh- thế nào?

Lực cắt là nội lực của kết cấu sinh ra do ứng suất tiếp trong quá trình chịu tải

Lực xuyên thủng là ngoại lực dọc sinh ra do ứng suất kéo

Tính móng đài cao, thấp so sánh:

Móng đài cao: khi công trình nằm ở nơi thấp nhiều n-ớc khó thi công để cần thi công nhanh gấp rút móng

Móng đài thấp ổn định hơn, dùng ở những nơi đất cao, mực n-ớc ngầm sâu Tuy nhiên vật liệu và tải trọng nhiều

Trang 10

Nếu ktr Pct0.75 Rk.ho.btt

Khi ép cọc gặp phải 1 lớp đất cứng không thể v-ợt qua đ-ợc thì sao? Nếu là cọc đầu tiên thì nhổ lên rồi khoan mồi cho qua lớp đất đó sau đó đóng, ép đủ độ sâu thiết kế

Nếu là cọc thứ thì ta đập bỏ đầu cọc coi nh- đến đó là đạt và tiếp tục đóng cọc kế

Nếu hàng nào cũng nh- vậy (2-3hàng) thì phải xem xét tính toán lại

Ngày đăng: 19/11/2017, 20:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w