CÁC HIỆN TƯỢNG ĐIỀU HÒA• Hoạt động nối tiếp của các gen: Cơ chế điều hòa diễn ra theo trình tự xác định một các nghiêm ngặt... ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU HÒA BIỂU HIỆN GEN Ở PROKARYOTE Mục đích:
Trang 1ĐIỀU HÒA SỰ BIỂU HIỆN GEN
Trang 2NỘI DUNG TRỌNG TÂM
ĐIỀU HÒA BIỂU HIỆN GEN Ở PROKARYOTE
ĐIỀU HÒA BIỂU HIỆN GEN Ở EUKARYOTE
Trang 3Trứng ếch → nòng nọc→ ếch?
Trang 4Sơ sinh → trưởng thành → về già?
4
Trang 5ĐỘNG CƠ
SỰ ĐIỀU HÒA BIỂU HIỆN GEN
Tại sao phải có sự điều hòa
biểu hiển của gen ở tế bào?
Tế bào Prokaryote
Tế bào Eukaryote
Trang 6CÁC HIỆN TƯỢNG ĐIỀU HÒA
Điều hòa thích nghi:
Các biến đổi cơ chế điều hòa mang tính thuận nghịch, không do biến dị di truyền
6
Trang 7CÁC HIỆN TƯỢNG ĐIỀU HÒA
• Cơ thể người có hơn 200 loại tế bào khác nhau
• Mỗi loại tế bào chỉ biểu hiện một phần thông tin Sự biệt hóa là quá trình chuyên môn hóa chức năng của tế bào
Trang 8Sự điều hòa thích nghi ở amip
8
Trang 9CÁC HIỆN TƯỢNG ĐIỀU HÒA
• Hoạt động nối tiếp của các gen:
Cơ chế điều hòa diễn ra theo trình tự xác định một các nghiêm ngặt → điều hòa nốitiếp
“Gen sớm”
“Gen muộn”
Trang 10Biệt hóa tế bào ở người
10
Trang 11Click to edit Master text styles
1 ĐẶC ĐIỂM BIỂU HIỆN GEN Ở PROKARYOTE
2 OPERON CẢM ỨNG
3 OPERON KÌM HÃM
Trang 12ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU HÒA BIỂU HIỆN GEN Ở PROKARYOTE
Mục đích: điều chỉnh hệ enzyme cho phù hợp với các biến đổi của môi trường để tăng trưởng, sinh sản
Sự điều hòa có tính thuận nghịch
Sự phiên mã, dịch mã xảy ra đồng thời nên sự điều hòa biểu hiện gen chủ yếu tiến hành ở
giai đoạn phiên mã
Trang 13 Các tín hiệu điều hòa: yếu tố dinh dưỡng, vật lý của môi trường.
→ Tế bào đáp ứng lại bằng cách tăng mạnh hay ngừng hẳn hoạt động của gen.
Cơ chế điều hòa: thực hiện thông qua các operon.
Trang 14Click to edit Master text styles
- Gen cấu trúc (Constitutive - Ct): chức năng, phiên mã mARN, tổng hợp Protein.
- Vùng khởi đầu (Promoter - Pr): xác định vị trí khởi đầu phiên mã.
- Vị trí vận hành (Operater - O): thuộc vùng khởi đầu, nơi gắn chất kìm hãm.
- Gen điều chỉnh (Regulater - Rg): tổng hợp các protein có tính chất kìm hãm (R - Repressor).
Trang 15HOẠT ĐỘNG CỦA OPERON LAC
Tín hiệu điều hòa: đường lactose (chất cảm ứng).
Khi không có đường lactose: gen mã hóa cho enzyme chuyển hóa lactose
(β-galactosidase) không được biểu hiện.
Khi có đường lactose: gen mã hóa cho enzyme chuyển hóa lactose
(β-galactosidase) được biểu hiện.
Mã hóa cho các enzyme của con đường dị hóa.
Trang 16Click to edit Master text styles
Trang 17OPERON KÌM HÃM
Mã hóa cho các enzyme của con đường đồng hóa.
Kiểu operon kìm hãm điển hình: operon tryptophan.
Môi trường không có tryptophan
Môi trường có nhiều tryptohan
Trang 18• Có tryptophan : repressor kết hợp với tryptophan gắn lên operator → các gen cấu
trúc không được phiên mã.
• Không có tryptophan : repressor không gắn với operator → các gen cấu trúc được phiên mã → dịch mã tạo các enzyme tổng hợp tryptophan.
OPERON KÌM HÃM
Trang 19Click to edit Master text styles
Second level
Third level
Fourth level
Fifth level
Trang 20- Nhân tố kìm hãm (Repressor) đứng riêng không có ái lực với operator.
- Nhân tố kìm hãm kết hợp với acid amin đặc trưng của operon → bị thay đổi cấu hình không gian → phức hợp Repressor – aa có ái lực với operator.
Trang 21ĐIỀU HÒA BIỂU HIỆN GEN Ở EUKARYOTE
Trang 22ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU HÒA BIỂU HIỆN GEN Ở EUKARYOTE
+ Kích thước bộ gen rất lớn.
+ Phân tử DNA được nén chặt trong nhân.
+ Có 2 nhóm điều hòa chính: hormon và nhân tố tăng trưởng (Growth factor) + Sự điều hòa không có tính thuận nghịch
Trang 23ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU HÒA BIỂU HIỆN GEN Ở EUKARYOTE
Mục đích: hướng đến sự chuyên biệt hóa từng loại tế bào vào từng cấu trúc và chức năng
riêng.
Các tín hiệu điều hòa: là các phân tử do những tế bào chuyên biệt sản sinh lưu chuyển
khắp cơ thể, tác động lên tế bào đích điều chỉnh các gen ở tế bào này phát triển theo hướng định sẵn.
Trang 24Cơ chế điều hòa: phức tạp, thể hiện ở nhiều mức độ:
Biến đổi cấu trúc nhiễm sắc chất.
Trong giai đoạn phiên mã.
Sau phiên mã.
Trong giai đoạn dịch mã và sau dịch mã.
ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU HÒA BIỂU HIỆN GEN Ở EUKARYOTE
Trang 25Điều hòa khi biến đổi
cấu trúc nhiễm sắc chất
Sắp xếp lại cấu trúc các gen cần
biểu hiện.
Điều chỉnh biểu hiện gen phù
hợp cho từng điều kiện phát triển của
cơ thể.
Trang 26Điều hòa ở giai đoạn phiên mã
26
Là sự tương tác giữa trình tự CIS và nhân tố TRANS.
CIS : trình tự trên một phân tử DNA có tác động điều hòa đến các trình tự khác trên cùng một
DNA đó (CIS không mã hóa cho protein).
TRANS: nhân tố tham gia vào quá trình biểu hiện gen, bản chất protein.
=> Sự tương tác sẽ quyết định loại mRNA được phiên mã ở mô
Trang 27Điều hòa ở giai đoạn sau phiên mã
Hiện tượng “ghép-nối” (alternative splicing):
Hệ thống loại bỏ intron và nối exon của mRNA sơ cấp để hình thành mRNA trưởng thành khác nhau tùy từng loại tế bào, mô
Trang 28Click to edit Master text styles
Trang 29• Điều hòa bằng cách tăng thời gian tồn tại của mRNA (tăng lượng protein).
• Điều hòa bằng cách tăng thời gian lưu trữ các mRNA đặc hữu.
Trang 30Điều hòa ở giai đoạn dịch mã và sau dịch mã
• mRNA dự trữ
• Tác động môi trường
30
Trang 31Các tín hiệu bên trong tế bào Eukaryote tham gia sự điều hòa biểu hiện gen.
Trang 32• Các promoter.
Tham gia vào quá trình điều hòa thông qua vai trò trong sự phiên mã
32
Trang 33• Các enhancer.
Là các trình tự có tác động cis, tăng tốc độ phiên mã một cách đáng kể
Trang 34• Hormone.
Tham gia điều hòa hoạt tính của gen trong cơ thể sinh vật
Ví dụ: Hormone tuyến giáp
34
Trang 35Câu hỏi:
1. Đặc điểm sự điều hòa biểu hiện ở tế bào Prokaryote?
2. Operon lactose và tryptophan hoạt động như thế nào?
3. Đặc điểm sự điều hòa biểu hiện ở tế bào Eukaryote?
4. Các tín hiện bên trong nào ảnh hưởng đến mức độ điều hòa ở Eukaryote?