Đề tài “ Hoàn thiện tổ chức xúc bóc vận tải tại công tr ờngkhai thác lộ thiên Công ty Cổ phần Tây nam Đá Mài“ đợc lựa chọn với mong muốnnâng cao hơn nữa trình độ tận dụng năng lực sản xu
Trang 1Hoµn thiÖn tæ chøc xóc bèc vµ vËn t¶i t¹i c«ng êng khai th¸c lé thiªn C«ng ty Cæ phÇn T©y Nam §¸ Mµi
Trang 2tr-3.1 Căn cứ lựa chọn chuyên đề.
Công ty Cổ phần Tây nam Đá Mài (CPTNĐM) khai thác theo phơng pháp lộthiên Theo phơng pháp này, công nghệ khai thác của Công ty là cả một dây chuyềnsản xuất bao gồm các khâu chính là khoan nổ, xúc bốc, vận tải Giá trị của các tàisản trang bị cho các khâu này chiếm phần lớn tổng tài sản của công ty Các thiết bịcủa Công ty nằm trên khai trờng ở một diện rộng do vậy nhiệm vụ của tổ chức sảnxuất là chỉ đạo phối hợp các thiết bị trong dây truyền sản xuất đảm bảo nhiệm vụsản xuất của Công ty
Trong những năm qua cùng với việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh,Công ty luôn chú trọng và từng bớc hoàn thiện công tác tổ chức sản xuất, tìm ra cácbiện pháp khắc phục mặt tồn tại phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh đồngthời tìm ra các giải pháp hạ giá thành sản phẩm…
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, công tác hoàn thiện tổ chức sản xuấtcàng trở nên quan trọng và cấp thiết với các doanh nghiệp mỏ nói chung và công tynói riêng Đặc biệt trong tình hình hiện nay, với xu thế hội nhập đòi hỏi các doanhnghiệp phải tự đứng bằng chính đôi chân của mình Để làm đợc điều đó, một trongcác công việc mà doanh nghiệp phải làm để nâng cao hiệu quả kinh tế là, hoàn thiệncông tác tổ chức sản xuất
Đối với Công ty hiện nay, với công nghệ hiện tại, khâu vận tải đợc coi làkhâu then chốt quyết định năng suất lao động, sản lợng khai thác của toàn Công ty
Có nhiều cách để nâng cao năng lực của khâu vận tải nh đầu t thêm thiết bị vận tải.Tuy nhiên tình hình tài chính của Công ty không phải lúc nào cũng thuận lợi, do vậygiải pháp tháo gỡ những khó khăn trớc mắt và có lý hơn cả là nâng cao hiệu quả củaquá trình vận tải bằng cách hoàn thiện tổ chức công tác vận tải
Hiện nay tại Công Ty Cổ phần Tây Nam Đá Mài dùng hình thức vận tải ô tô
để vận tải đất đá và than Đề tài “ Hoàn thiện tổ chức xúc bóc vận tải tại công tr ờngkhai thác lộ thiên Công ty Cổ phần Tây nam Đá Mài“ đợc lựa chọn với mong muốnnâng cao hơn nữa trình độ tận dụng năng lực sản xuất của khâu vận tải, góp phầnvào việc nâng cao hiệu quả của sản xuất và giảm chi phí trong giá thành sản phẩm
3.2 Cơ sở lý luận của chuyên đề.
3.2.1 Khái niệm về tổ chức chức sản xuất
Tổ chức sản xuất là quá trình phối hợp các yếu tố sản xuất nh đối tợng lao
động, công cụ lao động và lao động để tạo ra sản phẩm với khối lợng và chất lợngcao nhất
Trong quá trình sản xuất lao động của con ngời là yếu tố có tính quyết địnhnhất Sử dụng tốt nguồn lao động, biểu hiện trên các mặt số lợng và thời gian lao
Trang 3động, tận dụng hết khả năng lao động kỹ thuật của ngời lao động là một yếu tố hếtsức quan trọng trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh.
Tổ chức lao động trong các doanh nghiệp nói chung là việc tổng hợp các biệnpháp tác động lên quá trình lao động của con ngời nhằm tạo ra các điều kiện thuậnlợi nhất để sử dụng hợp lý thời gian lao động và nâng cao năng suất lao động củacon ngời
Thực chất tổ chức lao động là tổ chức quá trình lao động nghĩa là quá trình conngời sử dụng các công cụ lao động để tác động lên đối tợng lao động Đó là tổng thểnhững hành động của con ngời tại nơi làm việc nhằm hoàn thành một mục đích nhất
định
Quá trình lao động chỉ là một bộ phận một giai đoạn nhất định để tạo ra sảnphẩm, còn quá trình sản xuất là tổng hợp trọn vẹn của nhiều quá trình lao động hợpthành đó là sự kết hợp chặt chẽ 3 yếu tố sản xuất nhằm chế tạo ra một sản phẩm nhất
định Quá trình lao động luôn đợc thực hiện theo không gian và thời gian trên cơ sở
kỹ thuật và công nghệ hiện có Nói một cách khác tổ chức lao động là việc kết hợp 3yếu tố sản xuất ( lao động, t liệu lao động, đối tợng lao động ) sao cho có hiệu quảnhất
Tổ chức lao động có nhiệm vụ :
+ Về kinh tế : đảm bảo tăng năng suất lao động và tăng hiệu quả sản xuất nh
hạ giá thành tăng lợi nhuận
+Về tâm lý lao động : Nghiên cứu tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất trong sản
xuất để tái tạo sản xuất sức lao động
+ Về mặt xã hội : Đảm bảo thờng xuyên nâng cao trình độ văn hoá, khoa học
kỹ thuật cho ngời lao động Tổ chức các phong trào thi đua về lao động sản xuất,nâng cao ý thức trách nhiệm, tính tự giác và tịnh thần nhiệt tình lao động
Tổ chức lao động gồm nội dung sau :
+ Tổ chức quá trình lao động bao gồm phân chia công việc và bố trí công nhân
tổ chức sản xuất, tổ chức nơi làm việc, ca làm việc
+ Định mức lao động có căn cứ khoa học
+Tổ chức tiền lơng nghiên cứu vận dụng các phơng pháp trả lơng
+ Củng cố và tăng cờng kỷ luật lao động
+ Tổ chức và thực hiện các biện pháp về an toàn lao động, vệ sinh côngnghiệp, môi trờng nâng cao tính thảm mỹ trong công việc, đào tạo và nâng cao trình
độ văn hoá khoa học kỹ thuật cho ngời lao động
Trang 4+ Tổ chức thi đua sản xuất
3.2.2 Mục đích, đối tợng, nhiệm vụ và phơng pháp nghiên cứu.
a Mục đích nghiên cứu.
Mục đích của đề tài là nghiên cứu cơ sở thực tế và lí thuyết để hoàn thiện tổchức xúc bốc vận tải nhằm nâng cao năng suất lao động tăng, sản lợng sản xuất rangày càng một nhiều hơn, tiết kiệm đợc chi phí, góp phần hạ giá thành sản phẩm,
đồng thời khắc phục những bất hợp lý của công tác tổ chức sản xuất
b Đối tợng nghiên cứu.
Đối tợng nghiên cứu của chuyên đề là quá trình vận tải ô tô ở công tyCPTNĐM Cụ thể hoàn thiện tổ chức công tác vận tải ô tô của công ty CPTNĐM vớicác đơn vị vận tải than và đất
c Nhiệm vụ của nghiên cứu.
Nhiệm vụ đặt ra đối với quá trình tổ chức công tác vận tải ô tô ở công ty là
- Bố trí thiết bị theo nhu cầu sản xuất
- Tổ chức phối hợp giữa ô tô và máy xúc
3.3 Phân tích tình hình tổ chức công tác vận tải của Công ty Cổ Phần Tây Nam Than Đá Mài năm 2008.
3.3.1 Tình hình chung và các điều kiện sản xuất chủ yếu của Phân xởng vận tải.
A Cơ cấu tổ chức trong Phân xởng vận tải.
Cơ cấu tổ chức ở Phân xởng vận tải của Công ty đợc phân theo các nhiệm vụ
Trang 5- Đội xe phục vụ Gồm tổ xe con, xe chở công nhân và các xe khả năngkhông phù hợp với vận chuyển than đất nữa, các xe này đợc cải tiến dùng để vậnchuyển nớc tới đờng, nớc sinh hoạt, vận chuyển máy móc thiết bị và các nhu cầu nội
bộ khác
B Cấu trúc sản xuất ở phân xởng vận tải.
Một số năm trớc đây dựa vào đặc tính và dung tích thùng xe công ty đã tổchức phân loại xe chạy than đất riêng Theo điều kiện thực tế và yêu cầu tận dụngtốt công suất máy móc thiết bị, hiện nay Công ty không phân biệt xe chở than chở
đất riêng
Tuy nhiên đó không phải là yếu tố quyết định hoàn toàn năng suất và hiệuquả sử dụng ô tô Một trong các yếu tố quyết định tới năng suất và hiệu quả sử dụngthiết bị phải kể đến là công tác tổ chức phối hợp giữa ô tô và máy xúc Công tác tổchức này tốt sẽ góp phần làm giảm thiểu thời gian ngừng của ô tô và máy xúc
Trang 6Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức công tác vận tải
Cấu trúc sản xuất ở Phân xởng vận tải đợc bố trí theo từng khối sản xuất và
đ-ợc phân nhiệm vụ cụ thể
- Khối sản xuất chính Là bộ phận trực tiếp làm ra sản phẩm của sản xuấtchính gồm các công nhân lái xe
- Khối phục vụ sản xuất Là bộ phận tạo điều kiện và phục vụ cho bộ phậnsản xuất chính hoạt động bao gồm các công nhân canh gác, bảo quản thiết bị củaPhân xởng, công nhân làm công việc vệ sinh công nghiệp và làm các dịch vụ kháctrong Phân xởng
- Khối phụ trợ sản xuất Là bộ phận không trực tiếp tác động tới đối tợng lao
động chính nhng rất cần thiết cho quá trình sản xuất chính Đó là các bộ phận sửachữa, vận hành các máy móc phục vụ trực tiếp cho sản xuất chính
- Khối quản lý Là bộ phận chịu trách nhiệm về công tác quản lý phân x ởng.Bao gồm cán bộ điều hành sản xuất và nhân viên kinh tế, nhệm vụ cụ thể nh sau
+ Quản đốc Chịu trách nhiệm trớc giám đốc, quán xuyến mọi việc cấp trêngiao cho phân xởng, triển khai công tác và báo cáo kết quả với công ty một cách cóhiệu quả nhất Ngoài ra còn phải kiểm tra công việc của từng bộ phận sao cho mọicông việc đợc giao đều phải hoàn thành tốt
+ Phó quản đốc đi ca Chịu trách nhiệm trớc quản đốc về phần công việc đợcgiao, thay phiên nhau mỗi ngời đi một ca để chỉ đạo các tổ xe thực hiện nhiệm vụsản xuất của công ty giao một cách an toàn và hiệu quả
+ Phó quản đốc kỹ thuật Trực tiếp chỉ đạo công tác kỹ thuật cho toàn phân ởng Chịu trách nhiệm trớc quản đốc về thiết bị vật t và phụ tùng thay thế
x-+ Nhân viên kinh tế Là ngời giúp việc trực tiếp cho quản đốc về hoạt độngcủa phân xởng Hàng ngày theo dõi hoạt động của đơn vị nh cập nhật chứng từ sản l-ợng, theo dõi thời gian lao động và các chế độ khác cho tất cả cán bộ công nhânviên trong phân xởng
Việc xem xét tình hình tổ chức sản xuất ở Phân xởng ô tô nhằm tìm ra các unhợc điểm của quá trình tổ chức sản xuất và từ đó tìm ra các biện pháp khắc phụccác nhợc điểm phát huy các u điểm để hoàn thiện quá trình tổ chức sản xuất, nângcao hiệu quả kinh tế
Trang 7Tình hình tổ quản lý từ công ty đến phân xởng vận tải đợc thể hiện ở sơ đồhình 3.2.
Qua sơ đồ hình 3.2 cho thấy Giám Đốc là ngời có quyền và chịu trách nhiệmlớn nhất trong việc chỉ đạo sản xuất, các Phó Giám Đốc và Phòng điều khiển cótrách nhiệm tham mu cho Giám Đốc trong việc quản lý và sử dụng thiết bị vận tải.Phòng điều khiển dới sự chỉ đạo của Phó Giám Đốc sản xuất trực tiếp điều hành sảnxuất kinh doanh của toàn Công ty Các tổ sản xuất chịu sự chỉ đạo của Quản đốc.Phó Quản đốc sản xuất chịu trách nhiệm trớc Quản Đốc về công tác sản xuất cũng
nh lao động trong đơn vị
Trang 8Hình 3.2 Sơ đồ phân cấp quản lý đội xe
đi ca
Công nhân
đi ca
Phó QĐ
đi ca
Nhân viên kinh tế
Tổ ởng Các tổ SX
tr-Phó QĐ kỹ thuật
đi ca
Công nhân
đi ca
Phó QĐ
đi ca
Nhân viên kinh tế
Tổ ởng Các tổ SX
tr-Phó QĐ kỹ thuật
đi ca
Công nhân
đi ca
Phó QĐ
đi ca
Nhân viên kinh tế
Tổ ởng Các tổ SX
tr-Phó QĐ kỹ thuật
đi ca
Công nhân
đi ca
Phó QĐ
đi ca
Nhân viên kinh tế
Tổ ởng Các tổ SX
tr-Phó QĐ kỹ thuật PGĐ kỹ thụât
Trang 9C Tổ chức lao động ở các đội xe vận tải.
+ Chế độ làm việc công tác năm với tuần làm việc gián đoạn
Việc lựa chọn chế độ công tác năm tại Công ty Cổ phần Than Tây Nam ĐáMài dựa vào một số điều kiện sau :
+ Dựa vào các thông t , hớng dẫn của Tập Đoàn về quản lý lao động và sửdụng lao động
+ Dựa vào công nghệ sản xuất năng lực sản xuất, đặc thù của ngành sản xuất+ Dựa vào trình độ lao động hiện có của Công ty
Từ khi thành lập cho đến nay, Công ty có hai chế độ làm việc áp dụng cho khốivăn phòng và công trờng
+ Đối với các Phòng Ban, thực hiện chế độ làm việc 8h trong ngày, tuần làm 6buổi ( nghỉ chủ nhật )
+ Đối với công trờng phân xởng thực hiện chế độ làm việc gián đoạn 3 ca vàhình thức đổi ca nghịch
Từ năm 2000 TVN đã qui định đối với các doanh nghiệp khai thác than thựchiện chế độ công tác tuần làm việc 40 h đối với cơ cấu bộ phận gián tiếp của Công
ty và chế độ công tác liên tục ngày, đêm đối với bộ phận sản xuất
Chế độ công tác của Công ty có u điểm :
+ Mặc dù hệ số tận dụng thời gian không cao nhng trong một ca làm việc cóthời gian ngừng máy để sửa chữa, tránh thời gian ngng máy do thiết bị hỏng hóc.Chất lợng sửa chữa đợc nâng cao, việc sửa chữa thờng xuyên sẽ làm cho máy hoạt
động liên tục, hạn chế thấp nhất giờ ngng máy do hỏng hóc trong ca làm việc Vớilịch sắp xếp nh vậycó thể sử dụng tối đa năng lực sản xuất của máy móc thiết bị,kèm theo việc sắp xếp lại dây chuyền đa một số máy móc ở những công đoạn d thừanăng lực vào dự phòng và điều đó đã làm giảm chi phí nguyên vật liệu, động lực, lao
động tiền lơng và các chi phí khấu hao máy móc thiết bị khác mà vẫn đảm bảo đợcquá trình sản xuất đợc ổn định và liên tục
Trang 10+ Thuận tiện cho công tác tổ chức lao động và bó trí thời gian cho việc nghỉngơi và chăm sóc gia đình.
Do tình hình sản xuất của doanh nghiệp với đặc thù của ngành than nên lao
động kỹ thuật chiếm tỷ lệ cao ( Chiếm 59%) để làm chủ các qui trình công nghệ sửdụng kỹ thuật vào sản xuất Số lợng lao động thủ công phụ trợ chiếm 41%
Tình hình số lợng và cơ cấu lao động trong Phân xởng vận tải củaCông ty đợc thống kê vào bảng sau bảng 3-1
Cán bộ quản lý Lái xe
Thợ S/C
Lao
động phục vụ
Qua bảng 3-1 trên cho thấy
Tổng số CBCNV của phân xởng là 200 ngời
Trong đó lái xe là 165 ngời chiếm 82,5%
Công nhân lao động phụ trợ và phục vụ là 11 ngời chiếm 5,5%
Thợ sửa chữa là 15 ngời chiếm 7,5%
Cán bộ quản lý là 9 ngời chiếm 4,5%
Yếu tố góp phần tăng năng suất và an toàn trong lao động phải kể là chất ợng lái xe mà chỉ tiêu đánh giá chất lợng là cấp bậc lái xe Cấp bậc lái xe đợc Công
l-ty cho thi và nâng bậc theo kỳ quy định Chất lợng lái xe đợc tổng hợp vào bảng saubảng 3-2
Trang 11Bảng tổng hợp chất lợng lao động lái xe ô tô chở than đất năm 2008
là không cao, cấp bậc bình quân của toàn thể lái xe của Phân xởng chỉ đạt 1,83%
Đây không hẳn là kết quả đánh giá chính xác chất lợng lái xe của toàn Công ty Vìthực tế có các lái xe tuy mới vào làm việc và có bậc 1 nhng họ đã tham gia lái xe ởnhiều nơi và nhiều năm Bên cạnh đó cũng có các lái xe có trình độ thực sự cha cao
* Tổ chức tổ sản xuất
Lao đông ở Phân xởng vận tải đợc bố trí thành các tổ sản xuất Các tổ sảnxuất này tổ chức theo kiểu tổ chuyên môn Hình thức tổ chức này cho phép các tổthực hiện tốt công việc chuyên môn của mình Tuy nhiên nhợc điểm của cách tổchức tổ này không gắn đợc trách nhiệm của ngời lao động với cơ sở vật chất kỹthuật, gây khó khăn cho ca sau trong sản xuất
* Tổ chức ca làm việc
Nội dung của công tác tổ chức ca làm việc bao gồm lựa chọn hình thức đảo
ca, sắp xếp lịch đảo ca, bố trí thời gian làm việc và nghỉ ngơi trong ca
Trong quá trình tổ chức ca làm việc phải làm sao tâm lý của ngời lao độngluôn đợc thoải mái trong công việc Trên lý thuyết, có hai hình thức đảo ca là đảo cathuận và đảo ca ngợc Hiện tại Công ty đang áp dụng chế độ đảo ca ngợc với Phânxởng ô tô nói riêng và với các đơn vị khác nói chung Hình thức đảo ca của Công tycho các đơn vị sản xuất đợc thể hiện qua sơ đồ sau hình 3-3
Trang 12Hình 3-3 : Hình thức đảo ca của đội xe
Bên cạnh chế độ đảo ca thì việc bố trí thời gian làm việc và nghỉ ngơi trong
ca cũng hết sức quan trọng, vì nó quyết định tới năng suất và hiệu quả của sản xuất
Để có thể nâng cao năng suất lao động ta cần phân tích cách bố trí thời gian lao
động và nghỉ ngơi của Phân xởng để có các biện pháp tổ chức lại sao cho thời gianlao động và nghỉ ngơi của ngời lao động hợp lý nhất và có hiệu quả Tình hình thựchiện thời gian lao động và nghỉ ngơi trong Phân xởng ô tô đợc thống kê vào bảngsau bảng 3-3
Bảng cân đối thời gian ca làm việc
Bảng 3-3.
định mức
Thực tế
Chênh lệch
B Thời gian chuẩn bị và kết thúc ca Phút 50 60 10
D Thời gian thực tế làm ra sản phẩm Phút 330 300 -30
Trang 13Qua bảng 33: ta thấy thời gian thực tế làm ra sản phẩm của lái xe ở Phân x ởng ô tô là 300 phút và hệ số sử dụng thời gian đạt 62,5%, không đảm bảo mức củaTập Đoàn là 330 phút và hệ số sử dụng thời gian là 68,75%
-Điều đó gây ảnh hởng không nhỏ tới hiệu quả của công tác vận tải Có rấtnhiều nguyên nhân dẫn đến hệ số sử dụng thời gian trong ca của lái xe thấp phải kể
đến các nguyên nhân chủ quan của chính các lái xe Hầu hết các công việc đ ợc địnhmức trong ca đều đợc thực hiện vợt quá thời gian quy định nh nghỉ ăn giữa ca, tránhmìn, kiểm tra sửa chữa…Bên cạnh đó còn có các nguyên nhân khách quan nh là đ-ờng xá, và thời tiết…đã làm giảm thời gian làm việc thực tế của xe ô tô
Để nâng cao hiệu quả của công tác vận tải, Công Ty cần có các biện pháplàm giảm thiểu thời gian ngừng của ô tô Nh tăng cờng công tác kiểm tra làm đờng,giảm thời gian bắn mìn tăng cờng quản lý giáo dục lái xe…Để từ đó tăng thời gianlàm việc thực tế của ô tô và nâng cao năng suất lao động
3.3.2 Tình hình sử dụng thiết bị vận tải đất đá năm 2008
A Tình hình thực hiện kế hoạch sản lợng vận chuyển năm 2008
Tình hình thực hiện khối lợng vận chuyển đất đá của công ty đợc tổng hợpvào bảng sau bảng 3-4
Bảng tình hình thực hiện kế hoạch về mặt sản lợng năm 2008
Bảng 3-4 T
động vào sản xuất không đổi so với kế hoạch vì vậy làm cho mức đảm nhận của một
xe trong năm cũng tăng lên từ 108.730 m3/năm/xe lên 128.966 m3/năm/xe
B Tình hình huy động thiết bị vận tải năm 2008.
Tình hình huy động thiết bị vận tải than đất năm 2008 của công ty đợc tổnghợp vào bảng sau bảng 3-5
Trang 14Bảng phân tích công tác huy động thiết bị vận tải năm 2008
Số lợng xe hoạt
động BQ trong năm
Số lợng xe SCL trong năm
2003 Trong một vài năm tới số xe belaz thì không cần phải sửa chữa lớn, còn số
xe huyndai hầu hết đã đến lúc cần trung tu sửa chữa lớn vì vậy để đảm bảo khối lợngvận chuyển các năm tới công ty cần có các kế hoạch sửa chữa hợp lý làm giảm thiểuthời gian ngừng sản xuất của các xe này, đa các xe đó vào sản xuất vì các năm tớisản lợng vận chuyển chung của toàn mỏ sẽ tăng cao và sản lợng đảm nhiệm của một
đầu xe sẽ tăng cao
C Phân tích thời gian làm việc hữu ích của ô tô chở than và đất:
Tình hình sử dụng thời gian của xe ô tô đợc thống kê vào bảng s
Bảng phân tích tình hình sử dụng thời gian xe ô tô năm 2008
Trang 15Bảng phân tích thời gian làm việc hữu ích của ô tô chở than và đất
động trong năm
Giờ hoạt
động
BQ 1 xe/năm
Giờ hoạt
động 1 xe/ca
Số ngày làm việc/
năm thực tế
Số ngày làm việc Theo
ảnh hởng tới năng suất của xe, để thấy mức độ ảnh hởng của việc không đảm bảothời gian làm việc tới năng suất của xe ta có các chỉ tiêu sau
- Năng suất ô tô chở than đất năm 2008.
Căn cứ vào tổng sản lợng vận chuyển trong năm, số lợng xe hoạt động bìnhquân và số giờ hoạt động của nó ta có thể tính năng suất giờ của xe theo công thứcsau
Trang 16t số giờ hoạt động của 1 xe
Từ số liệu thu thập đợc và áp dụng công thức ta có bảng phân tích sau
Bảng tính toán năng suất của xe ô tô chở than đất
Qua bảng 3-8 phân tích trên cho thấy năng suất giờ bình quân của một xe chỉ
đạt 36,7 m3/giờ, đây là năng suất không cao Theo kết quả tính toán trên thì trong
3360 giờ hoạt động bình quân trong năm của ô tô có cả số giờ xe vận tải than và đất,nếu tính cả sản lợng vận chuyển than thì năng suất này sẽ cao hơn Theo kết quảthống kê thì trong 152.684 giờ hoạt động bình quân của xe ô tô có 52000 giờ xe vậntải than Vậy năng suất thực của ô tô vận tải đất là 5.546.637/100.684 = 55 m3/giờ
Một trong những nhân tố ảnh hởng tới năng suất của xe phải kể đến là chất ợng xe, xe tốt thì thời gian ngừng hoạt động để sửa chữa xẽ giảm và ngợc lại xekhông tốt xẽ tăng thời gian ngừng hoạt động để sửa chữa Qua thu thập số liệu ta cóbảng tổng hợp về chất lợng xe năm 2008 của công ty nh sau
l-Bảng chất lợng xe ô tô chở than đất
Qua bảng 3-9 trên cho thấy trong năm công ty có 43 chiếc xe đa vào hoạt
động, trong đó có 13 xe loại A đạt 30,2%, 20 xe loại B chiếm 46,5% và 10 xe loại Cchiếm 26,0% tổng số xe đa vào hoạt động trong năm Tổng thể thì chất lợng xe củacông ty là không cao, xét từng loại xe thì xe HuynDai, Kapaz có chất lợng không tốt
Trang 17chiếm toàn bộ số lợng xe loại B và loại C, trong khi đó xe HD gần nh đạt loại A.Nguyên nhân là số năm đa vào sử dụng của xe huyndai đã lâu và xe HD là mới
3.3.4 Phân tích khả năng vận tải năm 2009
A Nhiệm vụ kế hoạch năm 2009.
Kế hoạch sản lợng năm 2008 của Tổng công ty giao cho công ty đợc tổnghợp vào bảng sau
Nh vậy với kế hoạch Tập Đoàn cho công ty năm 2009 nặng lề hơn nhiều sovới năm 2008 Nếu trong năm năng lực máy móc thiết bị của Công ty trong nămkhông thay đổi, để có thể hoàn thành đợc kế hoạch giao của Tập Đoàn thì khôngcòn cách nào khác là nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị bằng cách tổ chứccho chúng hoạt động hợp, khoa học lý nhất Để thấyđợc khả năng tham gia của các
xe vào quá trình sản xuất năm của các xe ta có bảng thống kê sau
- Khả năng số lợng xe tham gia vào sản xuất năm 2009.
Trong kế hoạch sản xuất chung của toàn Công ty đợc phân nhỏ ra cho từng
đơn vị sản xuất Để hoàn thành kế hoạch sản lợng chung thì kế hoạch vận tải cũng
đợc lập, cụ thể hơn để hoàn thành sản lợng vận chuyển theo kế hoạch với số lợng xehiện có Công ty có đủ khả năng đáp ứng không? Hay phải trang bị thêm hoặc thuêngoài Kế hoạch huy động xe năm 2009 của Công ty đợc thể hiện vào bảng sau
Trang 18P n P ng.d *N n
Trong đó
Nn số ngày làm việc theo chế độ trong năm
Số ngày làm việc trong năm đợc tính toán trong kết quả này là số ngày làmviệc theo chế độ của Tổng công ty tính cho xe loại B, Nn = 227 ngày/năm
áp dụng công thức trên với các số liệu thu thập đợc ta tính đợc năng lực sảnxuất của khâu vận tải đợc tổng hợp vào bảng sau
6 Thời gian thực hiện
9 Thời gian làm việc
3.988.350
Trang 19Bảng khả năng tham gia của xe ô tô năm 2009
B So sánh năng lực thiết bị vận tải với kế hoạch vận chuyển năm 2009.
Năng lực sản xuất của khâu vận tải đợc tính bằng công thức
h ckvt
d o
K Q P
*
*
* 60
Trong đó
Qo Dung tích thùng xe
Kd Hệ số chất đầy ô tô
Kh Hệ số làm việc không điều hoà
Tckvt Thời gian một chuyến ô tô
Năng lực sản xuất ngày đêm của toàn bộ ô tô
cd i m
i gi d
Tcd Thời gian làm việc 1 ngày đêm theo chế độ
Bảng so sánh năng lực khâu vận tải với nhiệm vụ kế hoạch
Trang 20Bảng 3-13.
TT Chỉ tiêu Đvt Kế hoạch năm 2009 NLSX
năm 2009
So sánh
SL chaquy đổi
SL quy
đổi,
M3
Hệ sốquy
129,7
Qua bảng 3-13 trên cho thấy với năng lực khâu vận tải hiện tại và kế hoạch
sản lợng sản xuất trong năm thì công ty đủ khả năng hoàn thành kế hoạch Đây chỉ
là khối lợng vận chuyển của kế hoạch sản xuất mà cha tính đến khối lợng vận
chuyển một lợng than tiêu thụ và khối lợng vận chuyển nội bộ khác
3.3.5 Đánh giá tình hình vận tải năm 2008.
Qua phân tích các nội dung trên về tình hình vận tải ô tô của công ty năm
2008 có thể đa ra một số nhận xét sau
- Năm 2008 công ty có nhiều cố gắng trong việc bố trí và sử dụng thiết bị
phát huy đợc tiềm năng của thiết bị Số đầu xe huy động vào sản xuất là cao, xong
hiệu quả sử dụng là không cao thể hiện qua hệ số tận dụng thời gian của ô tô là
không cao chỉ đạt 62,5 % không đạt hệ số tận dụng thời gian là 68,75% Dẫn đến
năng suất và số giờ hoạt động bình quân của từng đầu xe là không đảm bảo
- Công tác tổ chức quản lý trong phân xởng có thể coi là khá hợp lý thể hiện
qua số xe theo danh sách và số xe huy động vào sản xuất là cao, nguyên nhân một
phần do khách quan là xe của công ty còn tơng đối mới
- Công tác tổ sản xuất và lao động trong phân xơng bên cạnh các u điểm là
nâng cao đợc trình độ chuyên môn của công nhân, dễ dàng trong việc tổ chức quản
lý xong thực sự cha gắn đợc vai trò trách nhiệm của ngời lao động với tài sản máy
móc của công ty, nguyên nhân một phần do ý thức của ngời lao động và không thể
không kể đến công tác tổ chức và trả lơng cho ngời lao động
Từ các nhận xét sơ bộ về công tác tổ chức sản xuất và quản lý ở phân xởng ô
tô ở trên Để góp phần nâng cao hiệu quả của công tác vận tải trong năm tới tác giả
có các đề nghị và các biện pháp sau
Nâng cao hệ số tận dụng thời gian của ô tô gần tới mức quy định của Tổng
công ty, để từ đó nâng năng suất của ô tô lên
Giảm thiểu thời gian ngừng sản xuất của ô tô để sửa chữa bảo dỡng