Khái niệm cơ bảnPhân tích ảnh hưởng của giá đến lợi nhuận Xác định giá bán sản phẩm, chi phí, lợi nhuận Phân tích mức sản lượng cần thiết Phân tích điểm hòa vốn Trình bày các chỉ tiêu và
Trang 1KHÁI NIỆM, CÁC GIẢ ĐỊNH CỦA PHÂN TÍCH CVP, TẦM QUAN TRỌNG CỦA PHÂN TÍCH CVP TRONG THỰC
TIỄN
Trang 3Khái niệm cơ bản
Khối lượng (volumme )
Lợi nhuận (Profit anylysis )
Lợi nhuận (Profit anylysis )
Phân tích cơ cấu chi phí
ảnh hưởng
Trang 4Khái niệm cơ bản
Phân tích ảnh hưởng của giá đến lợi nhuận
Xác định giá bán sản phẩm, chi phí, lợi nhuận Phân tích mức sản lượng cần thiết
Phân tích điểm hòa vốn
Trình bày các chỉ tiêu và ý nghĩa của chúng
Nội dung
phân tích
CVP
Trang 5Khái niệm cơ bản
Một số khái niệm đã học có liên quan
Chi phí = doanh thu
Trang 6Khái niệm cơ bản (Số dư đảm phí)
SDĐP = ( P- a) * Q
hay SDĐP đvị = P - a
Trong đó:
Q: sản lượng tiêu thụ P: giá bán
a: Chi phí khả biến đơn vị b: Chi phí bất biến
• Mục đích: Bù đắp chi phí bất biến xác định lợi nhuận
lợi nhuận = ( P- a) * Q - b (1)
+ Khi Q= 0 thì lợi nhuận = -b, công ty bị lỗ đúng bằng chi phí bất biến
+ Tại điểm hòa vốn, tức là P=0, ta có: ( P- a) * Q = b
Sản lượng hòa vốn =
Từ (1)
Lợi nhuận tăng
a P
b
−
Trang 7Khái niệm cơ bản (Số dư đảm phí)
Company Logo
* Ý nghĩa: Cho biết mối quan hệ giữa sản lượng và lợi nhuận:
- Nếu sản lượng tăng một lượng thì số dư đảm phí tăng lên một lượng bằng sản lượng nhân với số dư đảm phí đơn vị
- Nếu chi phí bất biến đã được bù đắp hết thì phần số dư đảm phí tăng thêm chính là lợi nhuận tăng thêm.
* Nhược điểm:
- Không giúp người quản lý có cái nhìn tổng quát giác độ toàn bộ doanh nghiệp nếu doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nhiều loại sản phẩm.
- Làm cho người quản lý dễ nhầm lẫn trong việc ra quyết định, bởi vì tưởng rằng doanh thu của sản phẩm có số
dư đảm phí lớn thì lợi nhuận tăng lên.
Trang 9Khái niệm cơ bản (số dư đảm phí)
Trang 10Khái niệm cơ bản (Tỷ lệ số dư đảm phí)
Q a)
Q P
a
P
* ) 1 2
(
−
Trang 11Khái niệm cơ bản (tỷ lệ số dư đảm phí)
Company Logo
Trang 12Khái niệm cơ bản (tỷ lệ số dư đảm phí)
Ví dụ 3:
Giả sử doanh nghiệp kinh doanh thêm mặt hàng Y với đơn giá 15.000đ, chi phí khả biến đơn vị
là 10.000đ, chi phí bất biến 15.000.000đ Nếu sản lượng tiêu thụ của 2 mặt hàng đều tăng 1 lượng là 10.000.000, vậy mặt hàng nào đem lại lợi nhuận tăng lên lớn hơn?
Trang 13Khái niệm cơ bản (tỷ lệ số dư đảm phí)
• Nếu doanh thu tăng một lượng thì lợi nhuận tăng một lượng đúng bằng doanh thu tăng lên nhân với tỷ lệ số dư đảm phí.
• Nếu tăng cùng một lượng doanh thu ở tất cả các loại sản phẩm, các lĩnh vực, bộ phận…thì nơi nào có tỷ lệ số dư đảm phí lớn hơn sẽ có mức lợi nhuận tăng lên nhiều hơn.
Trang 14Khái niệm cơ bản (kết cấu chi phí)
Trang 15Khái niệm cơ bản (kết cấu chi phí)
Ví dụ :
Ta có 2 công ty A và B cùng kinh doanh với mức lợi nhuận thu được hiện tại như nhau, vấn đề quan tâm là tương lai thì tốc độ phát triển của 2 công ty như thế nào nếu như cả 2 đều có mức doanh thu giảm 20% trong kì tới ?
Trang 16Khái niệm cơ bản (kết cấu chi phí)
Tỷ trọng chi phí bất
biến
Nhỏ (20.000/90.000)*100%=22%
Lớn (60.000/90.000)*100%=66,67%
Tỷ trọng chi phí khả
biến
Lớn (70.000/90.000)*100%=78%
Nhỏ (30.000/90.000)*100%=33,33%
KD bất lợi
Ý nghĩa
Trang 17Khái niệm cơ bản (đòn bẩy kinh doanh)
Đòn bẩy kinh
doanh
Đòn bẩy kinh
doanh
Thay đổi doanh
Số dư đảm phí
Số dư đảm phí – chi phí bất biến
Trang 18Khái niệm cơ bản ( đòn bẩy kinh doanh)
Company Logo
* Ý nghĩa:
- Phản ánh mối quan hệ giữa tốc độ tăng doanh thu với tốc độ tăng lợi nhuận:
+ Với cùng một tốc độ tăng doanh thu, công ty nào có cơ cấu định phí cao tỷ lệ số dư đảm phí lớnđòn bẩy kinh doanh sẽ lớn hơn và nhỏ hơn ở những doanh nghiệp có kết cấu chi phí ngược lại
+ Trong một doanh nghiệp có độ lớn đòn bẩy kinh doanh cao thì lợi nhuận rất nhạy cảm với sự biến đổi của doanh thu, sản lượng tiêu thụ
+ Cho phép xác định mức doanh thu cần thiết để đạt được mức lợi nhuận mục tiêu và ngược lại
- Là cơ sở để đánh giá rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 19Khái niệm cơ bản (đòn bẩy kinh doanh)
Company Logo
* Ví dụ: Sử dụng số liệu ở ví dụ trên, ta có:
- Đòn bẩy kinh doanh công ty A= 30.000/10.000=3
- Đòn bẩy kinh doanh công ty B=70.000/10.000=7
Nhận xét:
- Công ty B có tỷ trọng chi phí bất biến lớn nên tỷ lệ số dư đảm phí cao hơn đòn bẩy kinh doanh cũng lớn hơn, do đó lợi nhuận rất nhạy cảm với sự biến động của doanh thu nên rủi ro kinh doanh cũng lớn hơn
- Nếu công ty B muốn có lợi nhuận tăng lên 21% thì doanh thu cần thiết phải tăng là : 21%/7 = 3%
Trang 20Khái niệm cơ bản (đòn bẩy kinh doanh)
Trang 21Các giả định của phân tích CVP
1 Doanh thu và chi phí Chỉ phụ thuộc vào sản lượng và tiêu thụ
2 Năng lực sản xuất không
đổi
Trang 22Các giả định của phân tích CVP
Trang 23ụ t hay
đổ i
Trang 24Tầm quan trọng của phân tích CVP
Nội dung quan trọng trong kế toán quản trị
Công cụ ra quyết định
• Kiểm soát, điều hành hoạt động SXKD ở hiện tại
• Khai thác tối đa các yếu tố sản xuất, khả năng tiềm tàng của DN
đưa ra quyết định sáng suốt trong tương lai
Trang 25Tầm quan trọng của phân tích CVP
Số sản lượng bán ra?
• Hòa vốn
• Lợi nhuận như mong muốn
Sự thay đổi Doanh
• Giá bán
• Sản lượng
• Lợi nhuận
Trang 263 Tìm mức sản lượng tiêu thụ để đạt mục tiêu lợi nhuận là 8.000$
4 Giám đốc kinh doanh của công ty cho rằng nếu giảm 10% đơn giá bán, kết hợp tăng chi phí quảng cáo thêm 60.000$ sẽ làm cho sản lượng tiêu thụ tăng gấp đôi Công ty có nên thực hiện phương án này?
5 Bằng các áp dụng dây chuyền sản xuất mới công ty có thể giảm 3$ biến phí đơn vị tuy nhiên định phí trong kì lại tăng thêm 72.000$ Công ty có nên áp dụng dây chuyền sản xuất mới?
Trang 27Tình huống thực tế ( Lời giải)
Trang 29Tình huống thực tế ( ý c)
Company Logo
LN mục tiêu= Đơn giá *sản lượng- (định phí+ biến phí đơn vị* sản lượng)
Q=