TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCMKHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC TIỂU LUẬN MÔN KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP Đề tài: PHÂN TÍCH HÀM LƯỢNG Ca , Mg TRONG MUỐI VÀ NƯỚC MUỐI NGUYÊ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
TIỂU LUẬN MÔN KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP
Đề tài:
PHÂN TÍCH HÀM LƯỢNG Ca , Mg TRONG MUỐI VÀ NƯỚC MUỐI NGUYÊN LIỆU
Trang 2NỘI DUNG
Tổng quan
Hàm lượng Ca trong muối và nước muối nguyên liệu
Hàm lượng Mg trong muối và nước muối nguyên liệu
Tài liêu tham khảo
Trang 3 Giới thiệu về muối và muối nguyên liệu
Một số yêu cầu của muối nguyên liệu
Một số phương pháp xác định Ca, Mg
Tổng quan
Trang 4• Muối ăn hay trong dân gian còn gọi đơn giản là muối là một khoáng chất, được con người sử dụng như một thứ gia vị tra vào thức ăn Có rất nhiều dạng muối ăn: muối thô, muối tinh, muối iốt Đó là một chất rắn có dạng tinh thể, có màu từ trắng tới có vết của màu hồng hay xám rất nhạt, thu được từ nước biển hay các mỏ muối Trong tự nhiên, muối ăn bao gồm chủ yếu là clorua nátri (NaCl), nhưng cũng có một ít các khoáng chất khác (khoáng chất vi lượng)
I Giới thiệu về muối và muối nguyên liệu
Trang 5• Muối ăn là cần thiết cho sự sống của mọi cơ thể sống, bao gồm cả con người Muối ăn tham gia vào việc điều chỉnh độ chứa nước của cơ thể (cân bằng lỏng) Vị của muối là một trong những vị cơ bản Sự thèm muối có thể phát sinh do sự thiếu hụt khoáng chất vi lượng cũng như do thiếu clorua natri.
• Muối công nghiệp muối là muối được sử dụng chủ yếu cho nghành hóa chất làm nguyên liệu để sản xuất xút-clo, sooda, một số hóa chất có gốc Na+
I Giới thiệu về muối và muối nguyên liệu
Trang 6I Yêu cầu của muối nguyên liệu
• Nước muối nguyên liệu được sử dụng trong công nghệ sản xuất xút-clo bằng cách điện phân muối có màng ngăn
• Do đó đòi hỏi muối công nghiệp phải có chất lượng cao, tạp chất trong muối phải rất thấp đạt các chỉ số như :
Trang 7 Trong quá trình điên phân để sản xuất xút-clo, các hợp chất không tan trong muối làm màng ngăn
bị tắc làm giảm tốc độ nước muối qua màng
Các tạp chất hòa tan như Ca2+, Mg2+ trong nước muối sẽ tác dụng với NaOH trong thùng
điện phân tạo thành kết tủa khó tan bám lên màng ngăn bịt kín lỗ màng làm giảm tốc độ nước muối qua màng đồng thời tăng điện trở của màng dẫn tới tăng điện áp của thùng
Ảnh hưởng của tạp chất đến quá trình sản xuất
Trang 8 Các ion SO 42- , CO 32- và các tạp chất chứa oxy khác trong nước muối sẽ
làm giảm hiệu suất dòng điện và làm cho anot bị ăn mòn nhanh hơn.
Do đó trong các thí nghiệm người ta quan tâm tới việc xác
định các tạp chất có trong muối nguyên liệu
Ảnh hưởng của tạp chất đến quá trình sản xuất
Trang 9• Ca, Mg được xác định bằng những phương pháp sau:
phương pháp ICP-AES
Phương pháp sắc ký ion
Phương pháp chuẩn độ tạo phức
• ICP-AES là phương pháp phân tích phổ phát xạ nguyên tử bằng cách dùng nguồn năng lượng plasma phù hợp để kích thích sự phát xạ của các nguyên tử, sau đó thu, ghi và đánh giá các tín hiệu cuờng độ phát xạ của chúng
Một số phương pháp xác định Ca, Mg
Trang 10• Phương pháp ICP- AES có độ nhạy rất cao Vì thế nó là phương pháp để kiểm tra, đánh giá độ tinh khiết của nhiều hóa chất và nguyên liệu tinh khiết cao, phân tích lượng vết các kim loại.
• Phương pháp sắc ký ion xác định hàm lương thấp (hàm lượng ppm) Ca, Mg trong nước muối công nghiệp Cột Metpac, có ái lực mạnh với Ca, Mg và có ái lực thấp đối với Na được sử dụng để chọn lọc giữ lại ion Ca, Mg Ion Ca, Mg được tách ra trên cột trao đổi cation lonpac CS12A và được phát hiện bằng đầu dò
Trang 11• Phương pháp chuẩn độ tạo phức dựa trên sự tạo phức bền và tan trong nước của complexon với các ion kim loại Trong đó tiêu biểu nhất là EDTA là muối hai lần thế của axit etylen điamin tetraaxetic
viết tắt là Na2H2Y
hay H2Y
2-• Chỉ thị của phương pháp là ETOO hay Murexit
Trang 12• Vì phức của chỉ thị với kim loại kém bền hơn phức của EDTA với kim loại nên khi cho dung dịch EDTA xuống dung dịch chứa phức kim loại với chỉ thị , thì phức này bị phá huỷ và ion kim loại sẽ tạo phức với EDTA.
• Phương pháp chuẩn độ tạo phức cho kết quả tốt để kiểm tra và ứng dụng thông thường Phương pháp này đơn giản, nhanh và tiện lợi
• Tuy nhiên phương pháp này cho độ chính xác không cao
Trang 13Phân tích hàm lượng Ca 2+ trong muối và nước muối nguyên liệu
Trang 14Nguyên tắc
Hàm lượng Ca2+ trong mẫu muối được xác định bằng phương pháp chuẩn độ phức chất, dung
dịch chuẩn là EDTA, với chỉ thị Murexit trong môi trường pH bằng 12
Điểm cuối chuẩn độ nhận được khi dung dịch chuyền từ màu hồng sang tím hoa cà
Áp dụng định luật đương lượng và các thông số ban đầu để tính ra hàm lượng Ca2+ có trong
mẫu ban đầu
Trang 165-• Chất chuẩn EDTA : là chất chuẩn dùng để chuẩn độ Ca
• Chất chuẩn gốc Mg2+ : là chất chuẩn gốc được pha từ MgSO4.7H2O
để chuẩn hóa dung dich EDTA
• Dd NaOH : nâng pH dd mẫu lên 12
• Chỉ thị Murexit
Vai trò hóa chất
Trang 17Qui trình xác định
10ml dd mẫu Chuẩn độ bằng EDTA
0,02N
dd có màu tím hoa cà
Đọc thể tích EDTA và tính kết quả
52ml NaOH 2N
No
Trang 18Công thức tính toán
: đương lượng gam của Caxni
NEDTA : Nồng độ đương lượng của EDTA
VEDTA : Thể tích dung dịch EDTA tiêu tốn
f : Hệ số pha loãng
mm : khối lượng mẫu ban đầu
Trang 20
Phân tích hàm lượng Mg 2+ trong muối và nước muối nguyên liệu
Trang 21 Nguyên tắc: Tổng hàm lượng Ca2+
, Mg2+
được xác định bằng phương pháp chuẩn độ phức chất, dung dịch chuẩn là EDTA, chỉ thị là NET trong môi trường pH bằng 10 và ổn định bằng dung dịch đệm amoni
Điểm cuối chuẩn độ nhận được khi dung dịch chuyển từ đỏ nho sang chớm xanh chàm
Áp dụng định luật đương lượng và các thông số ban đầu để tính ra kết quả
Nguyên tắc
Trang 22Phương trình phản ứng
Ca2+ + Ind4- CaInd
2-Mg2+ + Ind4- MgInd
2-CaInd2- + H2Y2- CaY2- + H2Ind2-
MgInd2- + H2Y2- MgY2- + H2Ind
2-Phản ứng chỉ thị
Phản ứng chuẩn độ
Trang 23• Chất chuẩn EDTA : là chất chuẩn dùng để chuẩn độ Ca, Mg
• Chất chuẩn gốc Mg2+ : là chất chuẩn gốc được pha từ MgSO4.7H 2 O để chuẩn hóa dung dich EDTA
• Dd đệm ( NH4Cl + NH3 ) : ổn định pH= 9 – 10
• Chỉ thị ETOO
Vai trò hóa chất
Trang 24Qui trình xác định
5ml dd mẫu Chuẩn độ bằng EDTA
0,02N
Dd có màu xanh chàm
Đọc thể tích EDTA và tính toán kết quả
3 giọt chỉ thị NET
Yes
Trang 25Công thức tính toán
%Mg =
: đương lượng gam của Mg
NEDTA : Nồng độ đương lượng của EDTA
V2EDTA : Thể tích dung dịch EDTA tiêu tốn cho tổng Ca, Mg
V1EDTA : Thể tích dung dịch EDTA tiêu tốn cho Ca
f : Hệ số pha loãng
mm : khối lượng mẫu ban đầu
Trang 26
• Dung dich EDTA được lưu trữ trong bình thủy tinh đã được xử lý kỹ và phải chuẩn hóa trước khi chuẩn độ.
• Chỉ thị ETOO lỏng phải được pha trong dung dịch đệm pH=10 và sử dụng ngay
• Chuẩn độ ở nhiệt độ 200C, tránh nhiệt độ cao, mỗi bình chuẩn độ không quá 5,
Một số lưu ý
Trang 27 Giáo trình hóa phân tích – Trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm TP.Hồ Chí Minh.
Bài giảng kiểm tra chất lượng sản phẩm công nghiệp – Trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm TP.Hồ Chí Minh