1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các biện pháp nâng cao độ ổn định của thuốc tiêm

25 848 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LOG OSERMINAR BÀO CHẾ Chủ đề: Các biện pháp nâng cao độ ổn định của thuốc tiêm... Thuốc tiêmLà những chế phẩm vô khuẩn, có thể là dung dịch, hỗn dịch, nhũ tương hoặc bột khô khi tiêm mớ

Trang 1

LOG O

SERMINAR BÀO CHẾ

Chủ đề: Các biện pháp nâng cao độ ổn định của

thuốc tiêm

Trang 3

Thuốc tiêm

Là những chế phẩm vô khuẩn, có thể là

dung dịch, hỗn dịch, nhũ tương hoặc bột khô khi tiêm mới pha lại thành dung dịch hay

hỗn dịch để tiêm vào cơ thể theo những

đường tiêm khác nhau

Trang 4

Ưu điểm

• Tác dụng nhanh, kiểm soát tốt liều

• Thích hợp với DC dễ phân hủy, khó hấp thu theo đường uống

• BN không uống được, BN không hợp tác

• Bổ sung nhanh nước, điện giải, huyết tương,…

• Tác dụng nhanh, kiểm soát tốt liều

• Thích hợp với DC dễ phân hủy, khó hấp thu theo đường uống

• BN không uống được, BN không hợp tác

• Bổ sung nhanh nước, điện giải, huyết tương,…

Nhược

diểm

Nhược

diểm

• Đảm bảo vô khuẩn, tinh khiết

• BN không thể tự tiêm, mất nhiều thời gian

• Tiêm đau, giá thường cao.

• Đảm bảo vô khuẩn, tinh khiết

• BN không thể tự tiêm, mất nhiều thời gian

• Tiêm đau, giá thường cao.

Trang 5

Độ ổn định

năng ổn định chất lượng của thuốc được bảo quản trong điều kiện xác định vẫn giữ được những đặc tính vốn có về vật lý, hoá học, vi sinh, dược lý, độc tính, trong những giới hạn quy định

Trang 6

Các yếu tố ảnh hưởng đến độ ổn định của thuốc tiêm

• 4 Kim loại nặng

• 5 Bao bì

Trang 7

Các kiểu độ ổn định của thuốc tiêm

Trang 8

Độ ổn định vật lý của thuốc tiêm

do phản ứng quang hóa, oxy hóa

Ví dụ: thuốc tiêm vitamin C bị oxy hóa

thành acid dehydroascorbic mất hoạt tính và biến màu hơi vàng

thuốc tương tác với bao bì

Ví dụ: Các ion Ca2+, Ba2+ hòa tan từ thủy

tinh có thể phản ứng với ion sulfat có trong thành phần thuốc tạo tủa đục

Trang 9

Độ ổn định hóa học của thuốc tiêm

Trang 11

Quang phân

Ánh sáng làm giảm độ ổn định của thuốc

tiêm

Ví dụ: Natri nitroprussidat là thuốc tiêm

dùng cho bệnh nhân cao huyết áp, nếu được bảo vệ bởi ánh sáng thì độ ổn định là ít nhất

1 năm, nếu tiếp xúc với ánh sáng phòng

bình thường thì hạn sử dụng chỉ 4h

Trang 12

Các giải pháp làm tăng độ ổn định vật lý hóa học của thuốc tiêm

Mỗi dược chất thường ổn định nhất trong

dung dịch hay hỗn dịch ở một khoảng pH

Trang 13

Một số hệ đệm hay dùng để ổn định pH trong pha chế thuốc tiêm

Trang 14

2 Tạo phức, tạo muối

Phức, muối sẽ giảm tỉ lệ bị thủy phân và oxy hóa

chỗ như benzocain, procain, tetracain

nhằm giảm sự thủy phân cafein

hydrocarbonat sẽ ổn định hơn, tránh bị

oxy hóa

Trang 15

3 Sử dụng chất diện hoạt, chất tăng độ nhớt

Áp dụng khi pha chế nhũ tương, hỗn dịch

thuốc tiêm Khi được bọc trong các mixen,

thuốc sẽ phân tán tốt vào chất dẫn, các nhóm chức sẽ được bọc lấy nên tránh bị thủy phân.Chất tạo độ nhớt giúp tăng khả năng phân

tán của hỗn dịch, nhũ tương, tránh sa lắng,

tăng độ ổn định

Ví dụ: Nhũ tương tiêm Propofol Abbott

Trang 16

4 Thêm chất chống oxy hóa

Các chất chống oxy hóa hay được

sử dụng

Natri metabisulfit Natri thiosulfat Acid ascobic

Ascorbyl palmitat Butylat hydroxy toluen Butylat hydroxy anisol

Trang 18

6 Sử dụng dung môi

Thêm vào dung dịch thuốc tiêm một tỉ lệ

nhất định các dung môi (ethanol, propylen glycol, glyceryl…) để tăng độ ổn định, hạn chế thủy phân

Ví dụ: thêm dung môi

PG vào thuốc tiêm Natri

phenolbarbital để tăng

độ tan, hạn chế thủy phân khi hấp nhiệt tiệt khuẩn

Trang 19

7 Bào chế dạng bột đông khô

Một số dung dịch thuốc tiêm rất không bền khi pha thành dung dịch thì cần bào chế

dưới dạng bột đông khô pha tiêm

Ví dụ: Bột pha tiêm cloramphenicol

Trang 20

8 Bao bì, bảo quản

có nhiệt độ mát, hoặc bảo quản lạnh

Trang 21

Độ ổn định vi sinh vật của thuốc tiêm

Nguồn ô nhiễm vi sinh vật

Nước Xanthomonas, Flav. G(-): Pseu., Không khí Peni., Asper., Bacillus.,

Nguồn nguyên liệu Micrococci

Sản phẩm từ động vật Salmo., Coliforms

Nhân viên Sstaphyl., Stepto.,

Trang 22

Biện pháp tăng độ ổn định vi sinh của thuốc tiêm

gói đảm bảo

Trang 23

Một số chất sát khuẩn hay dùng

trong thuốc tiêm

Phenol và dẫn chất Acid phenicAcid carbolic

Clorocresol

Mạnh, tương kị muối

Fe, oxh dưới as Nước/dầu

Các alcol ClobutolAlcol benzylic KémTan trong nước/ dầu

Thủy ngân hữu cơ

Thủy ngân phenyl acetat(borat, nitrat) Thiomerosal

Trang 24

Thank you

Trang 25

Tài liệu tham khảo:

• Stability of Drugs - Dr Gehan Fathy Atia - Ain Shams

University

• Kĩ thuật bào chế và sinh dược học các dạng thuốc –

NXB y học 2006

Ngày đăng: 19/11/2017, 19:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w