Bài Thảo LuậnMôn: Kế toán công ty Giảng viên: Thái Thị Thái Nguyên Chủ đề thảo luận: Kế toán thành lập, vốn góp, biến động vốn góp, phân phối lợi nhuận và giải thể trong công ty Hợp danh
Trang 2Bài Thảo Luận
Môn: Kế toán công ty
Giảng viên: Thái Thị Thái Nguyên
Chủ đề thảo luận: Kế toán thành lập, vốn góp, biến động vốn góp, phân phối lợi nhuận và giải thể trong công ty Hợp danh
Trang 4PHẦN I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TY HỢP DANH TƯ VẤN XÂY DỰNG BÌNH AN
1 Tổng quan về công ty
• Tên công ty: Công ty hợp danh Tư vấn xây dựng Bình An.
• Đại chỉ: C4 Lô 10, khu đô thị mới Định Công, Phường Định Công, Quận Hoàng Mai- HàNội.
• Ngày được cấp giấy phép đăng ký kinh doanh: 4/10/2005
• Giám đốc: Nguyễn Thiên An
Trang 52 Lĩnh vực kinh doanh
• Xây dựng công trình giao thông đường bộ
• Thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, thủy lợi, điện nước, công trình đô thị
• Tư vấn lập dự án quy hoạch, thiết kế, khảo sát, địa hình, địa chất giám sát thi công, thẩm tra hồ sơ thiết kế các công trình: dân dụng, công nghiệp, giao thông thủy lợi, điện nước, tư vấn
Trang 6Quyền của các thành viên
Quyền của các thành viên
Nghĩa vụ của các thành viên
Nghĩa vụ của các thành viên
Đặc điểm trách nhiệm pháp lý
Đặc điểm trách nhiệm pháp lý
3.Đặc điểm, trách nhiệm pháp lý của các thành viên trong công ty
Trang 8I.Quá trình thành lập công ty Hợp danh
1.Chi phí thành lập
Trang 9Tài khoản sử dụng: TK 242 CP thành lập công ty
+ Nội dung: Phản ánh việc tập hợp chi phí và kết chuyển chi phí thành lập công ty
Trang 10Sơ đồ kế toán: Kế toán tập hợp chi phí thành lập công ty
Trang 11Chi phí liên quan đến thành lập công ty Hợp danh
Trang 12Chi phí liên quan đến thành lập công ty Hợp danh
Trang 13Kế toán góp vốn thành lập
• Thành viên hợp danh và thành viên góp phải góp đủ vốn và đúng số vốn đã cam kết
• Thành viên hợp danh không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết gây thi t hại cho êcông ty phải chịu trách nhi m bồi thường thi t hại cho công ty.ê ê
• Trường hợp có thành viên góp vốn không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thi
số vốn chưa góp đủ được coi là khoản nợ của thành viên đó đối với công ty Trong trường hợp này thành viên góp vốn có liên quan có thể bị khai trừ khỏi công ty theo quyết định của h i đồng thành viên.ô
• Tại thời điểm góp đủ vốn như đã cam kết, thanh viên được cấp giấy chứng nh n âphần vốn ghóp
• Trường hợp giấy chứng nh n phần vốn góp bị mất, bị rách, bị cháy ho c bị tiêu hủy â ădưới hình thức khác, thành viên được công ty cấp lại giấy chứng nh n phần vôn góp.â
Trang 14Sơ đồ kế toán: Kế toán góp vốn thành lập
Trang 15Kế toán góp vốn thành lập tại Công ty Hợp danh Tư vấn Bình AnNgày 1/10/2005: Ông Bình và Ông An góp vốn thành lập công ty Hợp danh Bình An, theo thỏa thuận số vốn góp của ông Bình là 1000.000.000 vnđ, của ông An là
1.500.000.000 vnđ Cụ thể số tiền góp vốn vào công ty như sau:
• Ông Bình: Góp bằng nhà văn phòng có giá trị 600.000.000 đồng, số còn lại góp đủ bằng tiền mặt
• Ông An: Góp bằng tiền gửi ngân hàng: 350.000.000 đồng, phải thu khách hàng chưa đến hạn thanh toán: 200.000.000 đồng, tiền mặt: 500.000.000 đồng, một chiếc ô tô trị giá 400.000.000 đồng, số còn lại góp bằng đồ dùng văn phòng
Trang 16Kế toán tiến hành định khoản như sau:
Trang 17PHẦN III: KẾ TOÁN TRONG CÔNG TY HỢP DANH TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG BÌNH AN
1.Kế toán biến động vốn góp trong công ty Hợp danh
• Các trường hợp biến động tăng vốn trong công ty Hợp danh
• Thành viên hiện tại chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho thành viên khác;
• Công ty mua lại phần vốn góp của thành viên;
• Thành viên hiện tại góp vốn bổ sung;
• Tiếp nhận thành viên mới;
• Điều chỉnh tăng vốn theo mức tăng của giá trị tài sản.
• Các trường hợp biến động giảm vốn trong công ty Hợp danh
• Giảm vốn do có thành viên bị chết không có người thừa kế;
• Giảm vốn theo mức giảm của giá trị tài sản;
• Giảm vốn do hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên.
Trang 18(1) Thành viên hiện tại chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho thành viên khác
Ngày 5/10 được sự chấp nh n của HĐTV, ông Bbình chuyển nhượng 20% vốn góp của mình cho ông â
An với giá thỏa thu n bằng 10% giá gốc Ông An thanh toán 50% bằng tiền m t, còn lại vay â ă công ty bằng tiền gửi ngân hàng để thanh toán.
Nợ TK 4111 (Bình) : 20% x 1000 = 200
Có TK 4111 (An) : 200
Nợ TK 1388 : 50% x (20% x1000) =100
Có TK 112 : 100
Trang 192 Thành viên hiện tại góp vốn bổ sung
Do nhu cầu phát triển kinh doanh nên HĐTV quyết định tăng vốn điều l thêm 1 ty, êcam kết góp vào ngày 20/10, ông bình góp bằng TSCĐ, ông An góp bằng tiền gửi ngân hàng
+) Nợ TK 1388 (Bình) :400
Nợ TK 1388 (An) : 600
Có TK 4118 : 1000+) Nợ TK 4118 : 1000
Có TK4111 : 1000
Trang 20Tăng vốn do tiếp nhận thành viên mới
Ngày 22/10 tăng vốn điều l 500 tri u do tiếp nh n thành vien mới là ông Tú, góp ê ê âbằng tiền gửi ngân hàng là 200 tri u, bằng dây chuyền sản xuất là 300 triêu.ê+) Nợ TK 1388 : 500
Có TK 4118 : 500
+)Nợ TK 4118 (T) : 500
Có TK4111 :500
Trang 212.2 Kế toán các trường hợp biến động giảm vốn trong công ty Hợp Danh
• Giảm vốn do có thành viên là cá nhân bị chết, không có người thừa kế
Ngày 20/11, ông Tú chết, không có người thừa kế, thì công ty phải n p toàn b giá ô ôtrị phần vốn góp của thành viên này vào NSNN bằng tiền m t.ă
+) Nợ TK 4111 ( T) :500
Có TK 333 :500+) Nợ TK 333 :500
Có TK 111 :500
Trang 22Kế toán phân phối lợi nhuận trong công ty Hợp Danh
Trình tự phân phối lợi nhuận của Công ty Hợp danh được xác định sau khi báo cáo quyết toán được duyệt như sau:
Bù đắp các khoản lỗ kinh doanh của các năm trước;
Trích lập các quỹ chuyên dùng: quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài
chính,quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi;
Chia lãi cho các chủ sở hữu (thành viên hợp danh và thành viên góp vốn)
Trong thực tế, việc phân phối lợi nhuận được tiến hành trong năm theo kế hoạch phân phối lợi nhuận căn cứ vào kế hoạch lợi nhuận Khi báo cáo quyết toán năm được duyệt, căn cứ vào số lợi nhuận chính thức được công nhận và số lợi nhuận, đã tạm phân phối, công ty tiến hành điều chỉnh số lợi nhuận đã phân phối theo
số lợi nhuận được phân phối chính thức
Trang 23Cuối quý I/2014 thực hiện kết chuyển doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh:
TK 511 ( bên có ): 1200
TK 6422 ( bên nợ ): 200
TK 711 ( bên có): 350
TK 811 (bên nợ ): 190 (Thuế suất thuế TNDN 20%)
Kết chuyển doanh thu:
Nợ TK 511: 1200
Nợ TK 711: 350
Có TK 911: 1550 Kết chuyển chi phí:
Nợ TK 911: 232
Có TK 821: 232 LNST = 1550 – 390 - 232 = 928
=>Lãi
Nợ TK 911: 928
Có TK 421: 928
Trang 24Tình hình phân phối lợi nhuận trong CTHD Tư vấn xây dựng Bình An
• Đầu năm 2014 số dư Có của TK 421 là 928
• Tình hình tạm phân phối lợi nhuận năm 2013:
• Trích lập quỹ khen thưởng phúc lợi: 200
• Trích lập quỹ đầu tư phát triển: 200
• Trích lập các quỹ thuộc VCSH: 100
• Còn lại chia cho TV trong công ty theo ty lệ vốn góp: 428
• Quyết toán thu nhập năm 2013 được duyệt công nhận số lợi nhuận mà công ty đã đạt được và phân phối như sau:
• Trích lập quỹ đầu tư phát triển 10%
• Trích lập quỹ khen thưởng phúc lợi 10%
• Trích lập quỹ khác thuộc VCSH 10%
• Chia tiền lãi cố định ty lệ 12% theo ty lệ vốn góp của TV
• Bổ sung số còn lại vào vốn góp cho các TV
Trang 262.4 Giải thể trong Công ty Hợp
a) Các trường hợp giải thể trong công ty Hợp Danh
- Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;
- Theo quyết định của tất cả các thành viên Hợp danh đối với công ty Hợp danh;
- Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu ( có ít nhất 2 Tv Hợp danh) theo quy định của Luật này trong thời hạn sáu tháng liên tục;
- Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Trang 28• Ngày 2/8: tuyên bố giải thể.
• Ngày 5/8: Thu hồi nợ phải thu khách hàng bằng TGNH 800 Số còn lại chiết khấu cho khách hàng
• Ngày 7/8: Bán TSCĐ thu hồi bằng TGNH chưa thuế GTGT 10% là 3200
• Ngày 9/8: Rút TGNH nhập quỹ tiền mặt
• Ngày 12/8: Thanh toán chi phí giải thể bằng tiền mặt 32
• Ngày 14/8: Thanh toán toàn bộ nợ thuế nộp NSNN bằng tiền mặt
• Ngày 16/8: Thanh toán nợ vay ngắn hạn, được hưởng chiết khấu 5% bằng tiền mặt
• Ngày 20/8: Xác định số tài sản còn lại, các thành viên được hưởng theo ty lệ góp vốn tương ứng và thanh toán cho thành viên khi kết thúc việc giải thể công ty
Trang 29Nợ TK 333: 30
Có TK 111: 30 Ngày 16/8:
Nợ TK 311: 350
Có TK 421: 530 × 5% = 26,5
Có TK 111: 323,5
Ngày 20/8: