Nội dung đánh giá thi kết thúc học phần: Kiểm tra đánh giá những kiến thức SV đã thu nhận được thông qua việc trả lời một số câuhỏi cơ bản thuộc nội dung của học phần đã học: Các khái n
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
NGÂN HÀNG CÂU HỎI THI
(Theo chương trình đào tạo 150 TC)
Tên học phần:Marketing căn bản
Mã số học phần: FIM331
Số tín chỉ: 03
Dạy cho ngành, khối ngành: Kinh tế công nghiệp
Khoa: Kinh tế công nghiệp
THÁI NGUYÊN - NĂM 2011
Trang 2Phần I QUY ĐỊNH CHUNG
1 Nội dung đánh giá thi kết thúc học phần:
Kiểm tra đánh giá những kiến thức SV đã thu nhận được thông qua việc trả lời một số câuhỏi cơ bản thuộc nội dung của học phần đã học:
Các khái niệm cơ bản trong marketing, các quan điểm quản trị marketing, các nộidung hoạt động marketing cũng như các chính sách, công cụ thực hiện trong quá trìnhquản trị marketing
Hệ thống thông tin Marketing, phân tích những yếu tố môi trường ảnh hưởng đếnhoạt động marketing, các loại thị trường và các hành vi của khách hàng trên các loạithị trường này để tìm ra những cơ hội hoạt động marketing hiệu quả
Phân đoạn và lựa chọn các đoạn thị trường thích hợp dựa trên những phân tích về
cơ hội thị trường, đưa ra các chiến lược định vị thị trường
Bốn quyết định marketing cơ bản: các chiến lược sản phẩm, giá, phân phối vàxúc tiến hỗn hợp
- Các câu hỏi trong đề thi phải được tổ hợp: Mỗi đề thi có 3 phần:
I Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (4 điểm): 20 câu loại 1
II Trắc nghiệm đúng sai không giải thích (1 điểm): 10 câu loại 2
III Tự luận (5 điểm): 1 câu loại 3 và một câu loại 4
4 Ngân hàng câu hỏi:
- Tất cả các chương của học phần đều phải nêu ra được các câu hỏi
- Trong một chương có n câu hỏi loại 1 điểm; m câu hỏi loại 2 điểm; v.v
- Quy định số câu hỏi cho mỗi học phần: không dưới 15 câu/1TC
- Các câu hỏi được mã hiệu theo cấu trúc phần chữ và số
Trang 3Giải thích: LT 2.3.2 ; BT 3.4.2 ;
- LT là câu hỏi lý thuyết
- BT là câu hỏi bài tập
- Chữ số thứ nhất: chỉ câu hỏi thuộc chương số mấy (nếu câu hỏi gồm nhiều ýnhỏ phân tán ở nhiều chương khác nhau thì chỉ số chương lấy theo chương caonhất)
- Chữ số thứ hai: chỉ số điểm của câu hỏi
- Chữ số thứ ba: chỉ số thứ tự câu hỏi của chương đó
Trang 4Phần II NỘI DUNG NGÂN HÀNG CÂU HỎI Câu hỏi loại 1 (Nhiều lựa chọn – 0,2 điểm)
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MARKETING
LT 1.0,2 Câu hỏi loại 1 (Nhiều lựa chọn – 0,2 điểm)
C©u 1
:
Trong một tình huống marketing cụ thể thì marketing là công việc của:
A Bên nào tích cực hơn trong việc
tìm cách trao đổi với bên kia
A Tất cả các điều nêu trên B. Giá tiền của từng loại hình giải trí
C Sự ưa thích của cá nhân bạn D. Giá trị của từng loại hình giải trí
C©u 3
:
Mong muốn của con người sẽ trở thành cầu thi trường khi có:
A Nhu cầu B Ước muốn C Sản phẩm D. Năng lực mua sắm
C©u 4
:
Quan điểm marketing định hướng sản xuất cho rằng người tiêu dùng sẽ
ưa thích những sản phẩm:
A Được bán rộng rãi với giá hạ B. Có nhiều tính năng mới
C Được sản xuất bằng dây chuyền
A Chúng ta đang cố gắng bán cho khách hàng những sản phẩm hoàn hảo.
B Khách hàng đang cần sản phẩm A; hãy sản xuất và bán cho khách hàng sản
phẩm A
C Doanh số đang giảm, hãy tập trung mọi nguồn lực để đẩy mạnh bán hàng.
D Chi phí cho nguyên vật liệu đầu vào của sản phẩm B đang rất cao, hãy cố
giảm nó để bán được nhiều sản phẩm B với giá rẻ hơn
C©u 6
:
Có thể nói rằng:
A Marketing bao gồm cả hoạt động bán hàng.
B Marketing và bán hàng là 2 thuật ngữ khác biệt nhau.
C Marketing và bán hàng là 2 thuật ngữ đồng nghĩa
D Bán hàng bao gồm cả Marketing
Trang 5C©u 7
:
Sự hài lòng của khách hàng sau khi sử dụng hàng hoá tuỳ thuộc vào:
A Giá của hàng hoá đó cao hay thấp
B So sánh giữa giá trị tiêu dùng và kì vọng về sản phẩm.
C Kỳ vọng của người tiêu dùng về sản phẩm đó
D So sánh giữa giá trị tiêu dùng và sự hoàn thiện của sản phẩm.
B Phải có sự trao đổi tiền giữa hai bên
C Mỗi bên được tự do chấp nhận hoặc từ chối đề nghị của bên kia
D Mỗi bên đều tin tưởng việc giao dịch với bên kia là hợp lý.
C©u 9
:
Quan điểm bán hàng được vận dụng mạnh mẽ với
A Hàng hoá được mua có chọn lựa B Hàng hoá được sử dụng thường
Theo quan điểm Marketing thị trường của doanh nghiệp là:
A Tập hợp của cả người mua và người bán 1 sản phẩm nhất định
B Tập hợp người đã mua hàng của doanh nghiệp
C Tập hợp của những nguời mua thực tế và tiềm ẩn
D Tập hợp của những người sẽ mua hàng của doanh nghiệp trong tương lai C©u
11 :
Quan điểm ………… cho rằng người tiêu dùng ưa thích những sản phẩm có chất lượng, tính năng và hình thức tốt nhất và vì vậy doanh nghiệp cần tập trung nỗ lực không ngừng để cải tiến sản phẩm.
A Sản xuất B Dịch vụ C. Sản phẩm D Bán hàng C©u
12 :
Trong các khái niệm dưới đây, khái niệm nào không phải là triết lý về quản trị Marketing đã được bàn đến trong sách?
A Sản xuất B Sản phẩm C. Dịch vụ D Marketing C©u
13 :
Triết lý nào về quản trị Marketing cho rằng các công ty cần phải sản xuất cái mà người tiêu dùng mong muốn và như vậy sẽ thoả mãn được người tiêu dùng và thu được lợi nhuận?
A Quan điểm sản xuất B. Quan điểm bán hàng
Trang 6C Quan điểm sản phẩm D. Quan điểm Marketing
C©u
14 :
Quản trị Marketing bao gồm các công việc: (1) Phân tích các cơ hội thị trường, (2) Thiết lập chiến lược Marketing, (3) Phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu, (4) Hoạch định chương trình Marketing, (5) Tổ chức thực hiện và kiểm tra các hoạt động Marketing Trình tự đúng trong quá trình này là:
A Sự thoả mãn của người tiêu dùng B Mục đích của doanh nghiệp
C Phúc lợi xã hội D Tất cả những điều nêu trên.
LT 1.0,1 Câu hỏi loại 2 (Lựa chọn dúng sai – 0,1 điểm)
1 Marketing cũng chính là bán hàng và quảng cáo
2 Các tổ chức phi lợi nhuận không cần thiết phải làm Marketing
3 Mong muốn của con người là trạng thái khi anh ta cảm thấy thiếu thốn một cái
7 Quan điểm bán hàng chú trọng đến nhu cầu của người bán, quan điểm Marketingchú trọng đến nhu cầu của người mua
8 Nhà kinh doanh có thể tạo ra cầu thị trường của con người
9 Mục tiêu chính của người làm Marketing là phát hiện ra mong muốn và nhu cầu cókhả năng thanh toán của con người
10.Quan điểm nỗ lực tăng cường bán hàng và quan điểm Marketing trong quản trịMarketing đều có cùng đối tượng quan tâm là khách hàng mục tiêu
LT 1.3 Câu hỏi loại 3 (Câu hỏi tự luận – 3 điểm)
Câu 1: Bạn hãy cho biết, tư tưởng “chỉ bán những thứ mà khách hàng cần” được thể
hiện cụ thể như thế nào trong các quyết định về Marketing Lấy ví dụ doanhnghiệp thực hiện theo tư duy này
Trang 7Câu 2: Trình bày vai trò và chức năng Marketing trong doanh nghiệp Làm thế nào để
thực hiện chức năng Marketing?
Câu 3: So sánh hai quan điểm quản trị marketing định hướng bán hàng và định hướng
marketing
Câu 4: So sánh nhu cầu tự nhiên, mong muốn và cầu thị trường Điều kiện để biến nhu
cầu tự nhiên, mong muốn thành cầu thị trường
BT 1.2 Câu hỏi loại 4 (Bài tập tình huống – 2 điểm)
Dạng 6: Phân tích quan điểm quản trị marketing
NT là một nhà hàng đầu tiên ở Hà Nội phục vụ các món ăn chay Chủ cửa hàng
là chị Mai Hương, 30 tuổi
Nhà hàng NT phục vụ nhiều món ăn chay đa dạng, phù hợp với cả khách trongnước và nước ngoài, đặc biệt là các khách hàng ăn kiêng Món ăn của nhà hàng nổitiếng về hương vị thơm ngon, độ tinh khiết và hình thức trình bày hết sức mỹ thuật, giá
đồ ăn ở đây cũng phải chăng phù hợp với khách hàng có mức thu nhập từ trung bìnhkhá trở lên
Nhà hàng chỉ có 12 bàn ăn và phục vụ cùng lúc tối đa 42 khách Nhà hàng lúcnào cũng đông khách và lượng khách luôn ổn định ở mức 100-120 khách/ ngày.Tuyđông khách nhưng chị Hương không có ý định mở rộng quy mô nhà hàng Chịnói:“Tôi thực sự chưa có ý định mở rộng kinh doanh vì nếu thế chi phí sẽ tăng lên vàđiều này cũng có nghĩa là chúng tôi sẽ gặp nhiều khó khăn hơn Đối với chúng tôi,việc tăng quy mô nhà hàng lên gấp 2-3 lần vẫn đảm bảo được lượng khách lúc nàocũng đông hoặc mở thêm một nhà hàng mới sẽ giúp chúng tôi trở thành nhà hàng kinhdoanh đồ ăn chay lớn nhất Hà Nội Xong tôi thực sự chỉ muốn duy trì hoạt động củanhà hàng như hiện nay Bố tôi, chồng tôi và tôi có mặt ở nhà hàng 12h mỗi ngày,chúng tôi đều tin tưởng là mình đã làm tốt công việc của mình và chúng tôi cảm thấyhài lòng về điều này Nếu chúng tôi mở rộng hoạt động kinh doanh, có thể sản phẩm
và dịch vụ của chúng tôi sẽ không được tốt như hiện nay, uy tín của chúng tôi sẽ giảmdần và chúng tôi sẽ mất khách Chúng tôi không muốn hy sinh mọi thứ chỉ để trởthành triệu phú”
Hãy cho biết chị Hương đang thực hiện kinh doanh theo quan điểm marketingnào? Phân tích những mục tiêu của nhà hàng để chứng minh khẳng định của bạn Nếubạn ở địa vị của chị Hương bạn có nghĩ giống chị ấy không? Tại sao?
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CƠ HỘI MARKETING
LT 2.0,2 Câu hỏi loại 1 (Nhiều lựa chọn – 0,2 điểm)
Trang 8C Khách hàng D Đối thủ cạnh tranh.
C©u 2
:
Môi trường Marketing của một doanh nghiệp có thể được định nghĩa là:
A Một tập hợp của những nhân tố có thể kiểm soát được
B Một tập hợp của những nhân tố không thể kiểm soát được
C Một tập hợp của những nhân tố có thể kiểm soát được và không thể kiểm
A Cá nhân/ Đại chúng B Thương mại/ Đại chúng
C Đại chúng/ Thương mại D Thương mại/ Cá nhân.
A Thu nhập của dân cư không đều B Nhu cầu của dân cư khác nhau.
C Đòi hỏi sự thích ứng của sản
Tín ngưỡng và các giá trị ……… rất bền vững và ít thay đổi nhất.
A Nhân khẩu B Truyền thống C Nhánh văn hoá D Nền văn hoá C©u 7
:
Văn hoá là một yếu tố quan trọng trong Marketing hiện đại vì:
A Không sản phẩm nào không chứa đựng những yếu tố văn hoá.
B Nhiệm vụ của người làm Marketing là điều chỉnh hoạt động marketing đúng
với yêu cầu của văn hoá
C Hành vi tiêu dùng của khách hàng ngày càng giống nhau.
D Trên thế giới cùng với quá trình toàn cầu hoá thì văn hoá giữa các nước
ngày càng có nhiều điểm tương đồng
Trang 9C©u 8
:
Những nhóm người được xem là công chúng tích cực của 1 doanh nghiệp thường có đặc trưng:
A Doanh nghiệp đang tìm sự quan tâm của họ.
B Doanh nghiệp đang thu hút sự chú ý của họ.
C Họ quan tâm tới doanh nghiệp với thái độ thiện chí.
D Họ quan tâm tới doanh nghiệp vì họ có nhu cầu đối với sản phẩm của
Câu hỏi đóng là câu hỏi:
A Các phương án trả lời đã được
liệt kê ra từ trước
A Các thuộc tính nổi bật B Các chức năng hữu ích
C Các giá trị tiêu dùng D Hình ảnh về nhãn hiệu.
C©u
13 :
Khái niệm “động cơ” được hiểu là:
A Hành vi mang tính định hướng B Nhu cầu có khả năng thanh toán.
C Nhu cầu đã trở nên bức thiết
buộc con người phải hành động
để thoả mãn nhu cầu đó
D Tác nhân kích thích của môi trường.
Trang 1014 :
Môi trường Marketing vĩ mô được thể hiện bởi những yếu tố sau đây, ngoại trừ:
A Dân số B Lợi thế cạnh tranh.
C Thu nhập của dân cư D Các chỉ số về khả năng tiêu dùng C©u
15 :
Các nhân tố văn hóa thường ảnh hưởng tới:
A Sự hình thành và phát triển của
nhu cầu thị trường
B Lượng cung và lượng cầu của thị
A Cạnh tranh mong muốn B Cạnh tranh giữa các nhãn hiệu.
C Cạnh tranh giữa các loại sản
C Lập kế hoach nghiên cứu ( hoặc
thiết kế dự án nghiên cứu)
D Chuẩn bị phương tiện máy móc để
A Mang tính rủi ro phức tạp hơn B Số lượng người mua ít hơn.
C Quan hệ lâu dài và gắn bó giữa D Vấn đề thương lượng ít quan trọng
Trang 11A Một loại nhiễu trong thông điệp B Thông tin thứ cấp.
A Người mua sắm B Người quyết định
C Người khởi xướng D Người ảnh hưởng
C Sinh lý, an toàn, được tôn trọng,
cá nhân, tự hoàn thiện
D Sinh lý, an toàn, xã hội, được tôn
A Công chúng B Công ty vận tải, ô tô.
C Những người cung ứng D Đối thủ cạnh tranh
C©u
25 :
Dữ liệu thứ cấp là dữ liệu:
A Đã có sẵn từ trước đây B Có tầm quan trọng thứ nhì
C Được thu thập sau dữ liệu sơ cấp D (a) và (c)
C©u
26 :
Có thể thu thập dữ liệu thứ cấp từ các nguồn:
A Cả bên trong và bên ngoài
doanh nghiệp
B Bên trong doanh nghiệp
C Bên ngoài doanh nghiệp D Thăm dò khảo sát
Trang 1227 :
Khi một cá nhân cố gắng điều chỉnh các thông tin thu nhận được theo ý nghĩ của anh ta thì quá trình nhận thức đó là:
A Lĩnh hội có chọn lọc B Tri giác có chọn lọc
C Bóp méo có chọn lọc D Bảo lưu có chọn lọc
C©u
28 :
Câu nào trong các câu sau đây đúng nhất khi nói về nghiên cứu Marketing:
A Nghiên cứu Marketing có phạm
vi rộng lớn hơn so với nghiên
cứu khách hàng
B Nghiên cứu Marketing luôn tốn kém
vì chi phí tiến hành phỏng vấn rấtcao
C Các doanh nghiệp cần có một
bộ phận nghiên cứu Marketing
cho riêng mình
D Nhà quản trị Marketing coi nghiên
cứu Marketing là định hướng chomọi quyết định
B Chi phí phỏng vấn cao hơn.
C Thông tin phản hồi nhanh hơn D Có thể đeo bám dễ dàng hơn.
C©u
30 :
Trong các yếu tố sau, yếu tố nào không thuộc phạm vi của môi trường nhân khẩu học:
A Quy mô và tốc độ tăng dân số B Cơ cấu tuổi tác trong dân cư.
C Cơ cấu của ngành kinh tế D Thay đổi quy mô hộ gia đình.
C©u
31 :
Trong các câu sau, câu nào không phải là ưu điểm của dữ liệu sơ cấp so với dữ liệu thứ cấp:
A Tính cập nhật cao hơn B Độ tin cậy cao hơn
C Chi phí tìm kiếm cao hơn D Khi đã thu thập xong thì việc xử lý
dữ liệu sẽ nhanh hơn
E C và D
C©u
32 :
Nghiên cứu Marketing nhằm mục đích:
A Thâm nhập vào một thị trường
nào đó
B Để tổ chức kênh phân phối cho tốt
hơn
C Để bán được nhiều sản phẩm
với giá cao hơn
D Để làm phong phú thêm kho thông
tin của doanh nghiệp
E Mang lại những thông tin về môi trường Marketing và chính sách Marketing của
doanh nghiệp
Trang 13nghiên cứu, vấn đề nghiên cứu.
B Vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên
cứu, vấn đề quản trị
C Mục tiêu nghiên cứu, vấn đề
nghiên cứư, vấn đề quản trị
D Vấn đề quản trị, vấn đề nghiên cứu,
mục tiêu nghiên cứu
B. Điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp
C. Cơ hội và điểm yếu của doanh
nghiệp.
D. Điểm mạnh và nguy cơ của doanh nghiệp
E. Tất cả điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, nguy cơ.
C©u
38 :
Các tổ chức mua hàng hoá và dịch vụ cho quá trình sản xuất để kiếm lợi nhuận và thực hiện các mục tiêu đề ra được gọi là thị trường ……
A Mua đi bán lại B Quốc tế.
C Công nghiệp D Tiêu dùng.
Trang 14Một khách hàng có thể không hài lòng với sản phẩm mà họ đã mua
và sử dung; trạng thái cao nhất của sự không hài lòng được biểu hiện bằng thái độ nào sau đây?
A Tìm kiếm sản phẩm khác thay thế cho sản phẩm vừa mua trong lần mua
kế tiếp
B Không mua lại tất cả các sản phẩm khác của doanh nghiệp đó.
C Tẩy chay và truyền tin không tốt về sản phẩm đó.
D Phàn nàn với Ban lãnh đạo doanh nghiệp
E Viết thư hoặc gọi điện theo đường dây nóng cho doanh nghiệp.
C©u
42 :
Kết quả nghiên cứu thị trường có thể phục vụ cho các hoạt động:
A Thăm dò thị trường B Đưa ra mức giá cho sản phẩm
C Thử nghiệm sản phẩm mới trên
Trang 15C Nhận thức D Không câu nào đúng.
A Phụ thuộc vào việc người nào
có thu nhập cao hơn
B Thường là như nhau.
C Thường thay đổi tuỳ theo từng
sản phẩm
D Thường theo ý người vợ vì họ là
người mua hàng
E Thường theo ý người chồng nếu người vợ không đi làm.
LT 2.0,1 Câu hỏi loại 2 (Lựa chọn dúng sai – 0,1 điểm)
1 Nghiên cứu Marketing cũng chính là nghiên cứu thị trường
2 Dữ liệu thứ cấp có độ tin cậy rất cao nên các nhà quản trị Marketing hoàn toàn cóthể yên tâm khi đưa ra các quyết định Marketing dựa trên kết quả phân tích các
dữ liệu này
3 Công cụ duy nhất để nghiên cứu Marketing là bảng câu hỏi
4 Thực nghiệm là phương pháp thích hợp nhất để kiểm nghiệm giả thuyết về mối quan
hệ nhân quả
5 Chỉ có một cách duy nhất để thu thập dữ liệu sơ cấp là phương pháp phỏng vấn trựctiếp cá nhân
6 Việc chọn mẫu ảnh hưởng không nhiều lắm đến kết quả nghiên cứu
7 Một báo cáo khoa học của một nhà nghiên cứu đã được công bố trước đây vẫn được xem
là dữ liệu thứ cấp mặc dù kết quả nghiên cứu này chỉ mang tính chất định tính chứ khôngphải là định lượng
8 Sai số do chọn mẫu luôn xảy ra bất kể mẫu đó được lập như thế nào
9 Cách diễn đạt câu hỏi có ảnh hưởng nhiều đến độ chính xác và số lượng thông tin thuthập được
0 Một vấn đề nghiên cứu được coi là đúng đắn phù hợp nếu như nó được xác địnhhoàn toàn theo chủ ý của người nghiên cứu
11 Những yếu tố thuộc môi trường kinh tế thường có ít giá trị cho việc dự báo tiềm
năng của một đoạn thị trường cụ thể
12 Công ty nghiên cứu thị trường là một ví dụ cụ thể về trung gian marketing
13 Nói chung thì các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô của doanh nghiệp được coi làyếu tố mà doanh nghiệp không kiểm soát được
14 Môi trường công nghệ là một bộ phận trong môi trường Marketing vi mô củadoanh nghiệp
Trang 1615 Các yếu tố thuộc môi trường Marketing luôn chỉ tạo ra các mối đe doạ cho doanhnghiệp.
16 Các nhánh văn hoá không được coi là thị trường mục tiêu vì chúng có nhu cầuđặc thù
17 Các giá trị văn hoá thứ phát thường rất bền vững và ít thay đổi nhất
18 Trong các cấp độ cạnh tranh, cạnh tranh trong cùng loại sản phẩm là gay gắtnhất
19 Khách hàng cũng được xem như là một bộ phận trong môi trường marketing củadoanh nghiệp
20 Môi trường pháp luật riêng đòi hỏi các doanh nghiệp trong cùng ngành phải ápdụng những công cụ marketing tương tự nhau
21 Hành vi mua của người tiêu dùng là hành động “trao tiền - nhận hàng”.
22 Nếu người bán phóng đại các tính năng của sản phẩm thì người tiêu dùng sẽ kỳvọng nhiều vào sản phẩm, và khi sử dụng sản phẩm này thì mức độ thoả mãncủa họ sẽ tăng lên
23 Phân tích hành vi người tiêu dùng giúp doanh nghiệp dự đoán được nhu cầu trongtương lai hơn là các phân tích về nhân khẩu học
24 Người tiêu dùng không nhất thiết phải trải qua đầy đủ cả 5 bước trong quá trìnhmua hàng
25 Người sử dụng sản phẩm cũng là người khởi xướng nhu cầu về sản phẩm đó
26 Quá trình mua hàng của người tiêu dùng được kết thúc bằng hành động muahàng của họ
27 Nghề nghiệp của một người có ảnh hưởng đến tính chất của sản phẩm mà người
LT 2.3 Câu hỏi loại 3 (Câu hỏi tự luận – 3 điểm)
Câu 1: Mục đích của nghiên cứu Marketing? Phân biệt giữa nghiên cứu thị trường và
nghiên cứu Marketing? Lấy ví dụ minh họa
Trang 17Câu 2: Ý nghĩa của việc nghiên cứu các yếu tố môi trường marketing vi mô và vĩ mô đối với
doanh nghiệp Những yếu tố môi trường nào quan trọng và cần phân tích kỹ đối vớidoanh nghiệp trong ngành…
Câu 3: Trình bày về quá trình thông qua quyết định mua của người tiêu dung Lấy ví
dụ về một quá trình mua cụ thể
BT 1.2 Câu hỏi loại 4 (Bài tập tình huống – 2 điểm)
Dạng 1: Nguyên nhân gây ra sự khác biệt trong hành vi người tiêu dùng
Vào năm 1984, P & G – Thương hiệu nổi tiếng toàn cầu, đã tung ra thị trườngloại dầu gội trị gầu Head & Shoulder ở Pháp với chiến dịch marketing mix dập khuôn từthị trường Anh, Hà Lan và một số nước nói tiếng Anh khác, nơi họ đã đạt được nhữngthành công lớn Nhưng cho đến cuối năm 1989, ở Pháp thị phần của loại dầu gội nàymới đạt được 1% Vấn đề ở chỗ, họ đã không tính đến những đặc điểm riêng biệt của thịtrường Pháp Người tiêu dùng Pháp thường mua các loại dầu gội đầu hoặc ở tiệm thuốc,nơi họ có thể theo đuổi tiến trình điều trị, hoặc ở các cửa hàng bách hoá lớn (mà ColgatePalmolive đã thâm nhập rất thành công) Ngoài hai loại hình này, rất ít lựa chọn kháccho loại dầu gội này bởi nó được coi như một cách thức điều trị bệnh nhiều gàu
Việc tiếp cận với khách hàng Pháp đã không thành công vì P & G quyết địnhkhông phiên âm tên sản phẩm sang tiếng Pháp, với một bằng chứng hiển nhiên là họ
đã thành công ở Hà Lan với chính tên sản phẩm bằng tiếng anh Tuy nhiên, họ đãkhông tính đến một điều là ngoài nước Anh thì Hà Lan là nước nói tiếng Anh khá nhất
ở EU Để Head & Shoulder được nhiều người tiêu dùng Pháp chấp nhận, ít nhất người
ta cũng phải biết ý nghĩa cái tên đó như thế nào Mặt khác, P & G đã dựng đoạn phimquảng cáo được quay ở Anh, với hình ảnh khuôn mặt bị chia làm đôi sau khi sử dụngdầu gội cùng khẩu hiệu rằng: “Gàu đang trò chuyện sau lưng bạn” Tuy nhiên, ở Pháp,gàu được coi là vấn đề xã hội và người bị chứng nhiều gàu muốn được cảm thông hơn
là bị chế giễu
Bạn hãy nêu những nguyên nhân thất bại của Head & Shoulder ở thị trườngPháp Nếu bạn là nhà quản trị marketing cho P & G bạn sẽ làm gì để khắc phục nhữngsai lầm này?
CHƯƠNG 3: PHÂN ĐOẠN, LỰA CHỌN THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU,
A Marketing phân biệt B Marketing không phân biệt
C Marketing tập trung D Bất kì chiến lược nào cũng được
Trang 18C©u 2
:
Điều kiện nào sau đây không phải là tiêu chuẩn xác đáng để đánh giá mức độ hấp dẫn của một đoạn thị trường?
A Quy mô càng lớn càng tốt B Mức độ cạnh tranh thấp.
C Mức tăng trưởng phù hợp D Phù hợp với nguồn lực của doanh nghiệp C©u 3
A Đa dạng hoá sản phẩm B Mục tiêu C Đại trà D Thống nhất C©u 5
A Soạn thảo hệ thống Marketing
Mix cho thị trường mục tiêu
B Lựa chọn thị trường mục tiêu.
C Phân đoạn thị trường D Phân chia sản phẩm.
C©u 7
:
Quá trình trong đó người bán phân biệt các đoạn thị trường, chọn một hay vài đoạn thị trường làm thị trường mục tiêu, đồng thời thiết
kế hệ thông Marketing Mix cho thị trường mục tiêu được gọi là:
A Marketing đại trà B Marketing đa dạng hoá sản phẩm.
C Marketing mục tiêu D Marketing phân biệt theo người tiêu dùng C©u 8
Đâu là ưu điểm của chiến lược Marketing không phân biệt?
A Giúp tiết kiệm chi phí B Tất cả các điều nêu trên
C Đặc biệt phù hợp với những doanh
Trang 19Theo khái niệm đoạn thị trường thì “Đoạn thị trường là một nhóm …
có phản ứng như nhau đối với một tập hợp những kích thích Marketing”.
A Quảng cáo đơn thuần B Nhắc nhở sinh viên và giảng viên cố gắng
B Bao hàm việc theo đuổi một đoạn
thị trường trong một thị trường lớn
C Đòi hỏi chi phí lớn hơn bình
Marketing có phân biệt:
A Diễn ra khi một doanh nghiệp quyết định hoạt động trong một số đoạn thị
trường và thiết kế chương trình Marketing Mix cho riêng từng đoạn thị trường