1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

QUẢN lý dự án đại học võ trường toản

54 180 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QUẢN LÝ LÀ GÌ? Quản lý là tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát những hoạt động của các thành viên và sử dụng tất cả các nguồn lực khác của tổ chức nhằm đạt được mục tiê

Trang 1

QUẢN LÝ DỰ ÁN

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

ĐẠI HỌC VÕ TRƯỜNG TOẢN

1

Trang 2

QUẢN LÝ LÀ GÌ?

 Quản lý là tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát những hoạt động của các thành viên và sử dụng tất cả các nguồn lực khác của tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra

2

Trang 3

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA KHOA HỌC QUẢN LÝ

 Chủ thể quản lý: là nhân tố đặc biệt quan trọng của mọi hoạt động quản lý và của mọi hệ thống quản lý

 Đối tượng quản lý: với tư cách là những người thực hiện và là nhân

tố quan trọng của hệ thống quản lý

 Quan hệ quản lý: Sự tác động qua lại giữa chủ thể quản lý với đối tượng quản lý

3

Trang 4

DỰ ÁN LÀ GÌ?

Dự án là một tập hợp các công việc, được thực hiện bởi một tập thể, nhằm đạt được một kết quả dự kiến, trong một thời gian dự kiến, với một kinh phí dự kiến

4

Trang 5

CÁC BÊN THAM GIA VÀO DỰ ÁN

Trang 6

DỰ ÁN CNTT ?

Dự án CNTT trước tiên là 1 dự án bình thường nhưng có các đặc điểm sau:

- Là dự án được thực hiện trong lĩnh vực công nghệ thông tin

- Tuân thủ các nguyên tắc công nghệ thông tin, sản phẩm tạo ra thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin

6

Trang 7

QUẢN LÝ DỰ ÁN?

- Quản lý dự án là ngành khoa học nghiên cứu về việc lập kế hoạch, tổ chức và quản lý, giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời gian, trong phạm vi ngân sách đã được duyệt, đảm bảo chất lượng, đạt được mục tiêu cụ thể của dự án và các mục đích đề ra.

7

Trang 8

TẠI SAO PHẢI QUẢN LÝ DỰ ÁN?

Các dự án thường:

− Không hoàn thành đúng hạn

− Chi phí xây dựng vượt quá dự toán

− Chất lượng không đảm bảo

=> Dự án thất bại

8

Trang 9

TẠI SAO PHẢI QUẢN LÝ DỰ ÁN (2)

Thống kê của Standish Group (2006)

 Có tới 50% trong số các dự án phần mềm thất bại

 Chỉ có 16.2% dự án là hoàn thành đúng hạn và nằm trong giới

hạn ngân sách, đáp ứng tất cả tính năng và đặc tính như cam kết ban đầu

9

Trang 10

TẠI SAO PHẢI QUẢN LÝ DỰ ÁN (3)

 Có 52.7% dự án được hoàn thành và đi vào hoạt động nhưng không

hoàn thành đúng hạn và bội chi, thêm nữa không đáp ứng đầy đủ tính năng và đặc tính như thiết kế ban đầu

 Và có 31.1% dự án thất bại trước khi được hoàn thành

=> hơn 83.8% dự án thất bại hoặc không đáp ứng những yêu cầu ban đầu

10

Trang 11

 Thống kê của Standish Group (2008)

Trang 12

TẠI SAO DỰ ÁN THẤT BẠI?

Các lý do khác: công nghệ, thiết bị, nhân sự,…

Không lường trước được phạm

vi và tính phức tạp của công việc

(17%)

12

Trang 13

MỤC TIÊU CỦA QUẢN LÝ DỰ ÁN

Quản lý các yếu tố:

− Thời gian : đúng thời hạn

− Chi phí : không vượt dự toán

− Phạm vi : Sản phẩm đầy đủ các chức năng đã định

− Chất lượng : Thỏa mãn yêu cầu khách hàng

13

Trang 14

NHIỆM VỤ CỦA NGƯỜI QUẢN LÝ DỰ ÁN

 Thời gian:

- Lập và điều chỉnh lịch biểu

- Kiểm tra, đối chiếu các tiến trình con với lịch biểu

- Tạo độ mền dẻo cho lịch biểu

14

Trang 15

NHIỆM VỤ CỦA NGƯỜI QUẢN LÝ DỰ ÁN (2)

 Tài nguyên

- Phân công , điều động nhân sự

- Tính toán và kiểm tra chi phí cho từng giai đoạn của dự án

- Xác định số lượng trang thiết bị và công nghệ sử dụng trong dự án

15

Trang 16

NHIỆM VỤ CỦA NGƯỜI QUẢN LÝ DỰ ÁN (3)

- Giám sát, đánh giá và hiệu chỉnh từng module của sản phẩm

- Dự đoán và phân tích rủi ro

- Đề xuất giải pháp giải quyết rủi ro

- Thực hiện giải pháp và giám sát

16

Trang 17

CÁC PHA CÔNG VIỆC

Trang 19

LẬP KẾ HOẠCH

 Mục tiêu: Xây dựng kế hoạch hợp lý cho dự án, ước tính chi phí, thời gian và lập kế hoạch hoạt động cho dự án

19

Trang 20

KIỂM SOÁT VÀ GIÁM SÁT

 Mục tiêu : Cung cấp cái nhìn tốt về tiến độ từng công việc của dự án Giúp nhà quản trị can thiệp kịp thời nếu có sai lệch so với dự kiến.

20

Trang 21

KẾT THÚC DỰ ÁN

 Mục tiêu: Nhìn lại toàn bộ dự án, rút ra bài học kinh nghiệm

21

Trang 22

VÒNG ĐỜI DỰ ÁN

22

Trang 23

ĐỘ LỚN PHẦN MỀM

23

Trang 24

ĐỘ LỚN CHỨC NĂNG

 Số đo lượng thông tin cần phải xử lý bởi phần mềm theo góc nhìn của người sử dụng:

› Quan tâm đến chức năng của phần mềm.

› Không quan tâm đến giải pháp phát triển.

 Không tính đến các đặc tính sau:

› Yêu cầu về kỹ thuật (thời gian trả lời,…)

› Yêu cầu về chất lượng

24

Trang 25

SỬ DỤNG ĐỘ LỚN

25

Trang 26

CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐO

26

Trang 27

PHƯƠNG PHÁP COMIS (lưu ý)

27

* Có 4 kiểu di chuyển dữ liệu:

- Trao chuyển dữ liệu với người dùng: Đưa DL vào (E ) vào xuất DL ra (X) thông qua giao diện người dùng

- Trao chuyển dữ liệu vào bộ nhớ: Đọc (R) và ghi (W) vào CSDL

Trang 28

VÍ DỤ

28

Trang 29

PHƯƠNG PHÁP COMIS

29

Trang 30

PHƯƠNG PHÁP COMIS

30

Trang 31

Lưu ý:

cách tính năng suất phát triển= công sức thực tế/ độ lớn phần mềm

31

Trang 32

PHƯƠNG PHÁP COMIS

32

Trang 33

 Use case:

› Actor: là con người hay một hệ thống tương tác với hệ thống đang xét.

› Mỗi actor phải có mục tiêu và cố gắng hoàn thành mục tiêu đó.

› Kịch bản chính (Main scenario): các bước hoàn thành mục tiêu được mô

tả trước đó.

› Kịch bản phụ (Alternative scenario)

› Tiền điều kiện: điều kiện phải hoàn thành trước khi bắt đầu kịch bản

33

Trang 34

TOTAL EFFORT

34

User Developer

UCP = Use Case Points

UUCW = Unadjusted Use Case Weight

UAW = Unadjusted Actor Weight

TCF = Technical Complexity Factor

ECF = Environment Complexity Factor

PF = Productivity Factor

Trang 35

Unadjusted Actor Weight

 Actor: simple, average and complex

35

Simple Là một hệ thống khác thông qua API (Application Programming

Interface)

1

Average Là 1 HT khác thông qua giao thức

Là người dùng thông qua giao diện

2

Complex Là người dùng thông qua giao diện đồ hoạ 3

Trang 36

Unadjusted Use Case Weight

 Use case: Simple, average and complex

Trang 37

UCP CALCULATION

37

Trang 38

UCP CALCULATION

Trang 40

UCP CALCULATION

Trang 41

QUY TRÌNH LẬP KẾ HOẠCH

41

Trang 42

ĐỘ LỚN CHỨC NĂNG

42

Trang 43

WBS (WORK BREAKDOWN STRUCTURE)

 Để lập lịch biểu cho dự án thì cần phải chia nhỏ công việc ra đơn vị nhỏ nhất (có thể đo lường được)=> hành động này được gọi là WBS

 WBS bao gồm tất cả các thành phần cần thiết cho 1 dự án kể cả thời gian và chi phí của dự án

43

Trang 44

44

Trang 46

 Được thực hiện bởi nhà quản lý dự án, cho phép:

› Xác định được các công việc quan trọng nhanh chóng.

› Chuẩn bị chi phí và theo dõi chi phí dự án

46

Trang 48

 Phương pháp biểu đồ ưu tiên

 Phương pháp biểu đồ mũi tên

 Sơ đồ Gantt

 Sơ đồ cột mốc

48

LẬP LỊCH BIỂU CHO DỰ ÁN

Trang 49

SƠ ĐỒ GANTT

49

Trang 50

SƠ ĐỒ GANTT

50

Trang 51

PHƯƠNG PHÁP BIỂU ĐỒ ƯU TIÊN

Trang 52

Ví dụ

52

3 6 C=3

1 3 A=2

6 10 G=4

2 4 D=2

1 2 B=1

4 7 E=3

10 12 H=2

2 3 F=1

Trang 53

Ví dụ (tt) thời gian thực hiện

thời gian hoàn thành

53

Bắt đầu

Kết thúc

3 6 C=3

1 3 A=2

6 10 G=4

2 4 D=2

1 2 B=1

4 7 E=3

10 12 H=2

2 3 F=1

10 12 (0)

3 6

(0) (0)

(0)

(3) (3)

Trang 54

QUẢN LÝ RỦI RO

54

 Phát hiện, nhận diện rủi ro

 Xác định nguyên nhân dẫn đến rủi ro

 Phân tích rủi ro

› Ước lượng mức độ rủi ro

› Đánh giá rủi ro

› Độ ưu tiên rủi ro

 Lập phương án giải quyết rủi ro

 Xử lý rủi ro

 Giám sát rủi ro

Ngày đăng: 19/11/2017, 19:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w