GV:Nguyễn Hữu Huân CÁC LOẠI RỦI RO TRONG TỔ CHỨC TÀI CHÍNH THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH... • Xảy ra khi người vay không trả được nợ ngân hàng• Thường xuyên xảy ra, gây thiệt hại cho nhiều NHTM
Trang 1GV:Nguyễn Hữu Huân
CÁC LOẠI RỦI RO TRONG
TỔ CHỨC TÀI CHÍNH
THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
Trang 2NỘI DUNG
PHẦN 1 CÁC LOẠI RỦI RO TRONG TỔ CHỨC TÀI CHÍNH
PHẦN 2 NGUYÊN NHÂN RỦI RO
PHẦN 3.ẢNH HƯỞNG CỦA RỦI RO TỚI CÁC TỔ CHỨC TÀI CHÍNH
PHẦN 4 CÁCH QUẢN LÝ RỦI RO TRONG TỔ CHỨC TÀI CHÍNH
PHẦN 5.LIÊN HỆ THỰC TIỄN
Trang 3I/ Các loại rủi ro trong tổ chức tài chính
Trang 4• Xảy ra khi người vay không trả được nợ ngân hàng
• Thường xuyên xảy ra, gây thiệt hại cho nhiều NHTM
• Xảy ra khi người vay không trả được nợ ngân hàng
• Thường xuyên xảy ra, gây thiệt hại cho nhiều NHTM
RỦI RO TÍN DỤNG
RỦI RO TÍN DỤNG
• Lãi suất của NHTM nên luôn biến động
• Có thể gây ra tổn thất cho các NHTM
• Lãi suất của NHTM nên luôn biến động
• Có thể gây ra tổn thất cho các NHTM
RỦI RO LÃI SUẤT
RỦI RO LÃI SUẤT
I/ Các loại rủi ro trong tổ chức tài chính
Trang 5II/ NGUYÊN NHÂN RỦI RO
1/Rủi ro tín dụng
a)Nguyên nhân khách quan a)Nguyên nhân khách quan
Trang 6** Môi trường pháp lý
Trang 7a)Nguyên nhân khách quan
** Môi trường pháp lý
Trang 8b)Nguyên nhân chủ quan
Trang 92/ Rủi ro lãi suất
Trang 102/Rủi ro lãi suất
Trang 12III/Ảnh hưởng của rủi ro tới các tổ chức tài chính 1/ Rủi ro tín dụng
Trang 13** Giải pháp
Trang 14Xuất hiện khi
Lãi suất của thị trường tăng lên
Lãi suất của thị trường giảm 2/ Rủi ro lãi suất:
Xảy ra khi biến động lãi suất thị trường gây tổn thất cho ngân hàng
Trang 15**CÁCH QUẢN LÝ RỦI RO TRONG TỔ CHỨC TÀI CHÍNH
I/Nguyên tắc quản lý rủi ro tín dụng:
Trang 161/Sàng lọc và giám sát
Trang 196/Định mức tín dụng
Trang 21II/ Quản lý rủi ro lãi suất
-Bước đầu tiên là người quản lý quyết định tài sản và nợ phải trả ở mức tỉ lệ nhạy cảm, chính là lãi suất sẽ được định giá lại trong năm nay
-Tỉ lệ nhạy cảm giữa tài sản hay nợ phải trả có thể có lãi suất được thiết lập lại trong năm hoặc các công cụ nợ đáo hạn trong vòng 1 năm vì việc định lại giá được thực hiện tự động
Trang 22II/Quản lý rủi ro lãi suất
** Đo lường rủi ro lãi suất:
1/ Phân tích chênh lệch thu nhập (GAP):
để đo độ nhạy của thu nhập ngân hàng đối với sự thay đổi lãi suất
GAP = RSA – RSL (1)
Trong đó:
RSA : Tài sản nhạy cảm với lãi suất
RSL : Tỷ lệ nợ nhạy cảm
Trang 23II/Quản lý rủi ro lãi suất
Nhân số lần chênh lệch sự thay đổi trong lãi suất ngay lập tức tiết lộ sự ảnh hưởng đến thu nhập của ngân hàng:
I = GAP x i (2)
Trong đó:
I = sự thay đổi trong thu nhập của ngân hàng
i = sự thay đổi lãi suất
Trang 24II/Quản lý rủi ro lãi suất
Một phương pháp tốt hơn để giải quyết với vấn đề này là phương pháp tiếp cận kỳ hạn , phương pháp đo lường chênh lệch các khoảng con kỳ hạn để có thể tính toán những tác động của việc thay đổi lãi suất qua nhiều năm.
Trang 25II/Quản lý rủi ro lãi suất
VD 1:Giám đốc của ngân hàng First National thông báo bảng cân đối kế toán của ngân hàng cho phép ông đưa tài sản và
các khoản nợ vào phương pháp tiếp cận kỳ hạn, nó cho phép ông ước tính sự thay đổi tiềm năng trong thu nhập vào một
hay hai năm tới Tài sản nhạy cảm với lãi suất trong giai đoạn này bao gồm 5.000.000$ chứng khoán đáo hạn trong 1 đến 2 năm, 10.000.000$ khoản cho vay thương mại đáo hạn trong 1 đến 2 năm, và thêm 2.000.000$ (20% lãi suất thế
chấp cố định) mà các ngân hàng mong đợi sẽ được hoàn trả Nợ nhạy cảm với lãi suất trong giai đoạn này bao gồm 5.000.000$ các chứng chỉ tiền gửi từ 1-2 năm, 5.000.000$ các khoản vay từ một đến hai năm, 1.500.000$ các tài khoản
thanh toán ngân hàng (checkable deposits) (giám đốc ngân hàng ước tính 10% tài khoản thanh toán ngân hàng là chỉ số
nhạy cảm trong thời kỳ này), và thêm 3.000.000$ các tài khoản gửi tiết kiệm (ước tính chiếm 20% tổng tài khoản tiết
kiệm) Trong vòng 1-2 năm tiếp theo, nếu lãi suất tăng thêm 1% thì hãy tính sự chênh lệch và sự thay đổi trong thu nhập.
Trang 26II/Quản lý rủi ro lãi suất
Cách giải:
Chênh lệch được tính cho khoảng thời gian một đến hai năm là 2.5 triệu USD.
Trong đó:
RSA : Tài sản nhạy cảm với lãi suất = 17 triệu USD
RSL : Nợ nhạy cảm với lãi suất = 14.5 triệu USD
Do đó,
GAP = 17 triệu USD – 14.5 triệu USD = 2.5 triệu USD
Nếu lãi suất tiếp tục tăng cao hơn 1% thì thu nhập trong năm thứ hai sẽ lên đến 25 nghìn USD.
Trong đó:
GAP = RSA – RSL = 2.5 triệu USD
= tỉ lệ lãi suất thay đổi = 0.01
Do đó:
Trang 27II/Quản lý rủi ro lãi suất
2/Phân tích chênh lệch thời lượng:nghiên cứu tính nhạy cảm của giá trị thị trường của giá trị
ròng của tổ chức tài chính thay đổi theo tỉ lệ lãi suất
Trong đó:
= phần trăm thay đổi trong giá trị thị trường của chứng khoán
DUR = khoảng thời gian
i = tỉ lệ lãi suất
Trang 28Ví dụ 2:
Giám đốc ngân hàng muốn biết điều gì xảy ra khi tỷ lệ lãi suất tăng từ 10% lên 11% Tổng tài sản là 100 triệu USD, và tổng nợ phải trả là 95 triệu USD Sử dụng phương trình (3) để tính sự thay đổi giá trị thị trường của tài sản và nợ phải trả
Bài giải:
Với một tài sản trị giá 100 triệu USD, giá trị thị trường của tài sản giảm xuống 2.5 triệu USD (100 triệu USD x 0.025 = 2.5 triệu USD)
Trong đó:
DUR = thời gian = 2.70
∆i= Thay đổi trong lãi suất = 0,11-0,10 = 0,01
Trang 29%∆P ≈ -DUR x
Với
DUR = thời gian = 1,03
∆i= Thay đổi trong lãi suất = 0,11-0,10 = 0,01
Trang 30Các nhà quản lý ngân hàng có thể đã có được câu trả lời một cách nhanh chóng hơn bằng cách tính toán được gọi là một khoảng cách thời gian, được định nghĩa như sau:
DURgap = DURa – (– DURi) (4)
Trong đó:
DURa = thời gian trung bình của tài sản
DURi = thời gian trung bình của các khoản nợ
L = thị trường của các khoản nợ
A = Một giá trị thị trường của tài sản
Trang 31Tỷ lệ phần trăm sự thay đổi trong giá trị thị trường của tài sản ròng trên tổng tài sản được tính như sau:
Như vậy, người quản lý ngân hàng nhận ra rằng các ngân hàng phải đối mặt với rủi ro lãi suất vì
sự gia tăng lãi suất có thể dẫn đến mất rất nhiều vốn
Trang 32V/LIÊN HỆ THỰC TIỄN VỀ RỦI RO TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM VÀ CÁCH KHẮC
PHỤC
1/ Thực trạng
Trang 332)Nguyên nhân rủi ro tài chính tại Việt Nam
Trang 343) Cách khắc phục
Trang 353) Cách khắc phục b)Đối với rủi ro tín dụng:
Trang 36b)Đối với rủi ro tín dụng:
Trang 38b)Đối với rủi ro tín dụng:
Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ:
-Hệ thống này là một phương pháp chấm điểm nhất quán dựa trên các chỉ số tài chính và các nhân tố phi tài chính trong hoàn cảnh thực tế hiện tại của ngân hàng theo các loại hình khách hàng khác nhau nhằm đánh giá rủi ro liên quan đến khách hàng vay.
Trang 41c/ Giải pháp phòng ngừa rủi ro lãi suất
Trang 42CẢM ƠN THẦY
VÀ CÁC BẠN
ĐÃ LẮNG NGHE !!!