Chiến lược Marketing trên thị trường quốc tếTiếp thị tiêu chuẩn hóa toàn cầu Áp lực hợp nhất toàn cầu • Cho các phân khúc thị trường quốc tế • Tạo hiệu quả thông qua sự hợp nhất về R&D,
Trang 1Những điểm khác biệt trong chiến lược Marketing giữa Thị trường nội địa và thị trường quốc tế
Khác biệt giữa QTSX-ĐH
toàn cầu và nội địa
GVHD: TS Đinh Công Khải Trình bày: Nhóm 6
Trang 2Nội dung trình bày
1 Lý do chiến lược marketing khác nhau giữa các quốc gia
2 Chiến lược marketing trên thị trường quốc tế
3 Cơ sở lựa chọn địa điểm sản xuất của các
MNEs
4 Lựa chọn hình thức sản xuất của các MNEs
5 Quản lý chuỗi cung ứng toàn cầu của các
MNEs
Trang 31 Nguyên nhân sự khác nhau giữa CL marketing giữa các quốc gia
Khác biệt về thái độ người tiêu dùng
Khác biệt về lịch sử thị trường
VD: Heineiken
– Mỹ là sản phẩm cao cấp– Hà Lan là sản phẩm trung bình
Trang 42 Chiến lược Marketing trên thị trường quốc tế
Tiếp thị tiêu chuẩn hóa toàn cầu
(Áp lực hợp nhất toàn cầu)
• Cho các phân khúc thị trường quốc tế
• Tạo hiệu quả thông qua sự hợp nhất về R&D, sản xuất, marketing
• Thực hiện sự kiểm soát đồng
Trang 52 Chiến lược Marketing trên thị trường quốc tế
Tiếp thị thích ứng
(Áp lực đáp ứng yêu cầu quốc gia)
• Do sự khác biệt trong hành vi tiêu dùng
• Yếu tố khác biệt về luật pháp.
• Môi trường riêng biệt của địa phương
• Đáp ứng sự dịch chuyển của điều kiện tại địa phương.
Trang 62 Chiến lược Marketing trên thị trường quốc tế
Các chiến lược dựa trên 4P:
• Chiến lược sản phẩm (Product)
• Chiến lược truyền thông (Promotion)
• Chiến lược giá (Price)
• Chiến lược phân phối (Place)
Trang 72 Chiến lược Marketing trên thị trường quốc tế
Chiến lược sản phẩm (Product)
Một sản phẩm có thể được xem xét như một tập hợp những thuộc tính
Ví dụ:
• Hamburger: Các loại thịt, khẩu vị, kết cấu, kích thước
• Xe hơi : công suất, thiết kế, chất lượng, sự tiện nghi
Trang 82 Chiến lược Marketing trên thị trường quốc tế
Chiến lược sản phẩm (Product)
Bị ảnh hưởng bởi:
• Khác biệt về văn hóa
• Mức độ phát triển về kinh tế tác động đến hành vi tiêu dùng
• Tiêu chuẩn kỹ thuật của từng quốc gia có quy định khác nhau
Trang 92 Chiến lược Marketing trên thị trường quốc tế
Chiến lược sản phẩm (Product)
Trang 102 Chiến lược Marketing trên thị trường quốc tế
Chiến lược sản phẩm (Product)
Nhãn hiệu
Ở thị trường quốc tế cần chú ý thêm:
• Tìm hiểu kỹ văn hóa từng QG trước khi quyết định về nhãn hiệu
• Lưu ý vấn đề nhầm lẫn ngữ nghĩa trong phát âm
• Lưu ý vấn đề bảo hộ nhãn hiệu ở từng quốc gia khác nhau do luật pháp khác nhau
Trang 112 Chiến lược Marketing trên thị trường quốc tế
Chiến lược sản phẩm (Product)
Dịch vụ
Trang 122 Chiến lược Marketing trên thị trường quốc tế
Chiến lược phân phối (Place)
Nhà sản xuất bên ngoài quốc gia Đại lý nhập
khẩu
Đại lý nhập khẩu
Nhà phân phối sỉ
Nhà phân phối sỉ
Nhà phân phối lẻ
Nhà phân phối lẻ
Người tiêu dùng cuối cùng
Người tiêu dùng cuối cùng
Trang 132 Chiến lược Marketing trên thị trường quốc tế
Chiến lược phân phối (Place)
Những khác biệt của các quốc gia về
kênh phân phối
Trang 142 Chiến lược Marketing trên thị trường quốc tế
Chiến lược phân phối (Place)
Tập trung trong ngành bán lẻ
- Hệ thống bán lẻ tập trung: có rất ít nhà bán lẻ cung cấp cho hầu hết thị trường
Các quốc gia phát triển có xu hướng tập trung bán lẻ nhiều hơn
- Hệ thống bán lẻ phân mảnh: là hệ thống trong đó có nhiều nhà bán lẻ và không ai trong đó chiếm một thị phần lớn trong thị trường
Các quốc gia đang phát triển có hệ thống kênh phân phối phân mảnh nhiều hơn
Trang 152 Chiến lược Marketing trên thị trường quốc tế
Chiến lược phân phối (Place)
Chiều dài kênh: là số lượng bên trung gian gữa nhà sản
xuất và người tiêu dùng
- Kênh ngắn: nhà sản xuất trực tiếp bán cho người
Trang 162 Chiến lược Marketing trên thị trường quốc tế
Chiến lược phân phối (Place)
Độc quyền kênh: là sự độc quyền trong hoạt động
phân phối của các thành viên kênh
Chất lượng kênh phân phối: là khả năng chuyên
môn, năng lực và kỹ năng của các nhà bán lẻ, và khả năng của họ trong việc bán và hỗ trợ cho các sản phẩm của các doanh nghiệp quốc tế.
Trang 172 Chiến lược Marketing trên thị trường quốc tế
Chiến lược truyền thông (Promotion)
Những rào cản đối với truyền thông quốc tế
- Rào cản văn hóa
- Hiệu ứng nguồn
- Hiêu ứng xuất xứ quốc gia
- Mức độ nhiễu
Trang 182 Chiến lược Marketing trên thị trường quốc tế
Chiến lược truyền thông (Promotion)
• Chiến lược đẩy
• Chiến lược kéo
Các yếu tố ảnh hưởng đến tính hấp dẫn tương đối của chiến lược kéo và đẩy:
- Loại sản phẩm và hiểu biết của khách hàng
- Độ dài kênh
- Mức độ sẵn sàng của truyền thông
Trang 192 Chiến lược Marketing trên thị trường quốc tế
• Phân biệt giá: người tiêu dùng ở các quốc gia khác
nhau phải trả mức giá khác nhau cho cùng một sản phẩm hay những sản phẩm có khác biệt nhỏ
• Điều kiện để phân biệt giá mang lại lợi nhuận cho
Trang 202 Chiến lược Marketing trên thị trường quốc tế
• Định giá cướp đoạt: giảm giá để dành thị
phần sau đó tăng giá trở lại
• Định giá đa điểm: định giá nhằm tác động
đến đối thủ cạnh tranh trong thị trường khác
• Định giá đường cong kinh nghiệm: hiệu ứng
kinh nghiệm và hiệu quả kinh tế theo quy mô
Trang 213 Cơ sở lựa chọn địa điểm sản xuất của các MNEs
Các yếu tố quốc gia: Kinh tế - chính trị - văn hóa
Các yếu tố bên ngoài: Lao động có kỹ năng
Sự tập trung của ngành Các ngành công nghiệp hỗ trợ
2 đặc điểm của sản phẩm tác động đến quyết định nơi sản xuất:
• Tỉ lệ giữa giá trị và trọng lượng sản phẩm
• Yêu cầu về sản phẩm như nhau trên thế giới
Trang 224 Lựa chọn hình thức sản xuất của các MNEs
• Giảm chi phí
• Tạo lợi nhuận cho đầu tư riêng biệt
• Bảo vệ Công nghệ SX độc quyền
• Tích lũy các năng lực
• Cải thiện việc lập kế hoạch
Tự sản xuất:
Trang 234 Lựa chọn hình thức sản xuất của các MNEs
• Sự linh hoạt
- Chuyển đổi đơn đặt hàng giữa các nhà cung cấp
- Tìm kiếm nhà cung cấp phù hợp
• Giảm chi phí:
giảm cơ cấu chi phí của công ty do:
- giảm lượng thông tin cần phải xử lý
- giảm hình thức chuyển giá do công ty cung ứng trực thuộc
- tạo áp lực các công ty phải định giá cho phù hợp
• Sự bù trừ
– - công ty sẽ giành được các đơn hàng khác từ phía quốc gia
họ thuê gia công
Gia công:
Trang 244 Lựa chọn hình thức sản xuất của các MNEs
• HÌNH THỨC:
- Đưa ra những cam kết đáng tin về việc mua hàng dài lâu
- Mua lại cổ phần của nhà cung cấp thiết yếu
Ví dụ: Công ty Toyota của Nhật Bản
• LỢI ÍCH
- giảm gánh nặng về mặt quản lý tổ chức
- đảm bảo nguồn cung ứng hàng hóa và nguyên vật liệu đúng lúc và đầy đủ
- từ đó giúp giảm chi phí
- mang lại lợi ich cho nhiều phía
• HẠN CHẾ
- Sự linh hoạt trong chiến lược bị giảm
- Bị rò rỉ công nghệ
- Rủi ro nhà cung cấp thay đổi
Liên minh chiến lược:
Trang 255 Quản lý chuỗi cung ứng toàn cầu của các MNEs
• Quản trị chuỗi cung ứng (SCM) là quá trình lên kế hoạch, thực
hiện và kiểm soát các hoạt động của chuỗi cung ứng nhằm mục đích đáp ứng các yêu cầu của khách hàng một cách hiệu quả
nhất Quản trị chuỗi cung ứng diễn ra trong toàn bộ quá trình vận chuyển và lưu trữ nguyên liệu, kiểm kê công việc đang thực hiện và các thành phẩm từ điểm gốc đến điểm tiêu thụ.
Trang 265 Quản lý chuỗi cung ứng toàn cầu của các MNEs
• Hai vấn đề quan trọng trong mọi hoạch định tồn kho là:
– Cần đặt hàng là bao nhiêu cho từng loại nguyên vật liệu ?
– Khi nào thì tiến hành đặt hàng lại ?
Trang 275 Quản lý chuỗi cung ứng toàn cầu của các MNEs
• Tầm quan trọng của công tác quản trị hàng tồn kho được thể hi n: ện:
– Quản trị tốt có thể tránh mọi gián đoạn trong mọi quá trình sử dụng hàng.
– Quản tri tốt sẽ giảm đến mức thấp nhất các loại chi phí kho
hàng.
– Quản tri tốt sẽ giúp doanh nghiệp linh hoạt hơn khi thực hiện các kế hoạch mà doanh nghiệp đặt ra.
Trang 28XIN CHÂN THÀNH
CẢM ƠN!