TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHKHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM PHƯƠNG PHÁP TRÍCH LY DẦU MÈ BẰNG ENZYME & PHÂN TÍCH SỰ PHA TRỘN DẦU BẰNG SẮC KÍ KHÍ... Các phương pháp tríc
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
PHƯƠNG PHÁP TRÍCH LY DẦU MÈ BẰNG ENZYME & PHÂN TÍCH SỰ PHA TRỘN DẦU
BẰNG SẮC KÍ KHÍ
Trang 3- Cây mè (Sesamum indicum L.) được trồng nhiều ở Châu Á.
- Dầu mè chứa chủ yếu linoleic 42,6%, ngoài ra dầu mè chứa 50-60% thành phần chất chống oxi hóa
I • GIỚI THIỆU CHUNG
Trang 4A Các phương pháp trích ly:
- Phương pháp ép
- Phương pháp dung môi
- Phương pháp enzyme: pectinase và endo-protease
II • PHƯƠNG PHÁP TRÍCH LY DẦU MÈ
Trang 6Ủ 55 0 C Gia nhiệt
Ly tâm Dầu
HCl
endo-protease
60 0 C, 15’
Trang 7 Kết quả thí nghiệm
B Phương pháp trích ly bằng enzyme
Trang 8 Xử lý số liệu
Kết quả xử lý ANOVA
B Phương pháp trích ly bằng enzyme
Trang 9 Nhược điểm: Trích ly bằng enzyme cho năng suất thấp hơn so với các phương pháp khác.
Phương pháp Hiệu suất (%)
Trang 10 Ưu điểm:
- Dầu mè trích ly bằng phương pháp enzyme cho hàm lượng acid béo không bão hòa đa cao
Trang 11- Hàm lượng Phytosterols và tocopherols.
Phương
pháp
-Tocopherol (mg 100 g -1 )
phytosterols (mg 100 g -1 )
Campesterol Stigmasterol Sitosterol
Campesterol Stigmasterol Sitosterol
Ép 42.93 a ± 5.51 37.93 b ± 6.32 19.50 a ± 0.77 164.61 b ± 4.02 222.04 b ± 7.16
Trang 12- Khả năng chống oxy hóa của dầu mè
Phương pháp Kiểm tra (µmol Trolox g -1 của dầu)
Dung môi 68.28 c ± 1.79 204.04 c ± 10.21
Enzyme 128.54 a ± 4.60 349.98 a ± 0.66
Trang 14D Kết luận
- Dầu mè trích ly bằng phương pháp enzyme cho chất lượng dầu tốt hơn, trích ly được hàm lượng chất chống oxi hóa, phần trăm tổng phytosterol, tổng các axit béo không bão hòa đa và omega -6 cao hơn các phương pháp khác
- Phương pháp sạch không tạo ra các chất độc hại nên giảm thiểu những thiệt hại đối với môi trường
Trang 17- Axit béo có nhiệt độ hóa hơi cao nên khó xác định bằng GC.
- Axit béo -> FAME dễ hóa hơi Dùng GC để xác định
Trang 18Phương Pháp Điều Chế FAME
Trang 192 Mạng nơron nhân tạo
- N (inputs) nơron sẽ có N đường truyền
- Nơron sẽ lấy giá trị đầu vào thứ nhất nhân với trọng số trên đường vào thứ nhất, lấy giá trị đầu vào thứ hai nhân với trọng
số của đường vào thứ hai…rồi lấy tổng của tất cả các kết quả thu được
- Đường truyền nào có trọng số càng lớn thì tín hiệu truyền qua
đó càng lớn
- Trọng số tương đương với synapse trong nơron sinh học
Trang 203 Support Vector Machine (SVM)
- Là phương pháp phân lớp dựa trên lý thuyết
học thống kê
- VD: Tìm một đường thẳng sao cho bên trái
nó toàn là các điểm đỏ, bên phải nó toàn là
các điểm xanh (phân lớp tuyến tính)
4 Phương pháp bình phương tối thiểu (PLS)
Bình phương trung bình tối thiểu, là phương pháp tối ưu hóa
để lựa chọn một đường khớp nhất cho một dải dữ liệu ứng với cực trị của tổng các sai số thống kê (error) giữa đường khớp và dữ liệu
Trang 215 Nguyên liệu và phương pháp
a Nguyên liệu:
Trang 23 Chuẩn bị mẫu:
746 mẫu (720 mẫu dầu trộn và 26 mẫu nguyên chất)
Trang 24b Phương pháp
Trang 256 Kết quả và thảo luận
a Thành phần acid béo của mẫu
Trang 26b Phân tích dựa vào mạng nơron nhân tạo (ANN)
Trang 27c Xác định hàm lượng dầu mè trong hỗn hợp
Mô hình phân cấp để phát hiện và định lượng
pha trộn của dầu mè
Trang 29Các kết quả tương ứng PLS cho tỷ lệ dự đoán của dầu mè
Trang 307 Kết luận
- Mục đích nghiên cứu: Phát triển và triển khai một phương pháp tự động để phát hiện và định lượng sự pha trộn của dầu
mè trong phòng thí nghiệm phân tích thực phẩm
- Dầu mè nguyên chất có thể được phân biệt và phân loại theo
tỷ lệ chính xác 100% theo kiểu pha trộn
- Các RMSEs cho dự đoán của khoảng dầu mè từ 1,19% đến 4,29%, đáp ứng các yêu cầu về kiểm soát thực phẩm
Trang 31Cám ơn cô và các bạn đã chú ý lắng nghe!