Các bước triển khai• Cấu hình modem, đặt IP cho Server • Xây dựng Domain Controller Server • Xây dựng DHCP Server • Xây dựng Print Server • Gia nhập máy client vào miền • cài đặt v
Trang 1BÀI BÁO CÁO
Đề Tài: triển khai hệ thống mạng doanh nghiệp
Trang 2Giới thiệu
Mục tiêu:
Triển khai hệ thống mạng cho doanh nghiệp, công ty vừa và nhỏ
Đảm bảo hệ thông hoạt động an toàn và ổn định
Trang 3Sơ đồ hệ thống mạng.
Trang 4Các bước triển khai
• Cấu hình modem, đặt IP cho Server
• Xây dựng Domain Controller Server
• Xây dựng DHCP Server
• Xây dựng Print Server
• Gia nhập máy client vào miền
• cài đặt và cấu hình Web
• cài đặt và cấu hình DNS
Trang 5Đặt IP cho hệ thống mạng
*IP LAN Modem ADSL : 192.168.1.1 (SUBNET MASK : 255.255.255.0)
* Server :
IP : 192.168.1.2
SUBNET MASK : 255.255.255.0
DEFAUT GATEWAY : 192.168.1.1
DNS : 192.168.1.2
* client( Nhận IP từ DHCP Server) :
IP : 192.168.1.x
SUBNET MASK : 255.255.255.0
DEFAUT GATEWAY : 192.168.1.1
DNS :192.168.1.2
Trang 6Xây dựng Domain Controller
B1 : Menu start > run > Dùng lệnh “DC promo” để bắt đầu tiến trình cài đặt
Trang 7Xây dựng Domain Controller(tt)
B2 : Màn hình Welcome > chọn Next
B3 : Màn hình “Operating System Compatibility” > Chọn Next
B4 : Màn hình Domain Controller Type > chọn Domain controller for a new domain > next
B5 : Màn hình “Create New Domain” > Chọn “Domain in new Forest” > Next B6 : Điền tên Domain “congty.local” > chọn Next
B7 : Màn hình "Net Bios Domain Name" > chọn Next
B8 : Màn hình Database and log Folders > Chọn Next
B9 : Màn hình "Shared System Volume" > Chọn next
B10 : Màn hình DNS Registration Diagnostics > chọn “ Install and configure the DNS… ” > next
B11 : Hộp thoại Permissions > Để mặc định > chọn Next
Trang 8Xây dựng Domain Controller(tt)
B12 : Màn hình Directory Services Restore Mode Administrator Password “ > chọn Next > Next > sau khi install xong > restart lại máy theo yêu cầu của chương trình
Trang 9Cấu hình DHCP
• Tạo một scope để cấp IP động xuống cho các client trong mạng LAN.
• Sử dụng "Manage your server" Wizard, nhập thông tin chi tiết cần thiết,
chương trình sẽ thiết lập các thành phần cơ sở Mở "Manage your server" Wizard, lấy ra danh sách các role server trong tuỳ chọn "List of server
roles" của DHCP server và bấm Next nhập tên, mô tả phạm vi giới hạn
(scope)
Phạm vi (scope): một scope là tập hợp các địa chỉ IP máy tính trong mạng con dùng DHCP
• Cửa sổ tiếp theo định nghĩa phạm vi phân phối địa chỉ IP trong mạng và
mặt nạ mạng cấp dưới (subnet mask) Nhập các chi tiết thích hợp và kích
Next ở cửa sổ tiếp theo phải bổ sung phạm vi địa chỉ IP đã được mô tả ở
cửa sổ trước
• Thiết lập giới hạn thời gian "thuê bao" mà một client có thể dùng địa chỉ IP
được gán cho
Trang 10Cấu hình DHCP(tt)
hỏi liệu muốn cấu hình phạm vi các chức năng DHCP luôn bây giờ
hay để sau này Nếu chọn Yes, một màn hình mới với các tuỳ chọn
sẽ hiện ra cho sử dụng
số trong phần tiếp theo Các máy tính client sau đó sẽ biết router nào được sử dụng
DNS server của địa chỉ IP sẽ được phân phối bởi server DHCP và được cung cấp cho client
server Chỉ cần nhập tên server vào ô thích hợp và ấn "Resolve", nó
sẽ tự tìm địa chỉ IP
Trang 11Cấu hình DHCP(tt)
• Bước cuối cùng là kích hoạt phạm vi Ấn nút Next khi thấy cửa sổ sau
xuất hiện DHCP server sẽ không hoạt động nếu không làm điều này
Trang 12Cài đặt máy in
A Cài đặt máy in lên server
B1 : Start > Settings > Printer and faxes
B2 : Double click vào “Add Printer”
B3 : Màn hình welcome > Chọn Next
B4 : Màn hình local or network printer > Để mặc định > chọn Next
B5 : Màn hình Select a printer port > Để mặc định > chọn Next
B6 : Màn hình “Install Printer Software” > Chọn hãng và phiên bản của máy in ( nếu không có trong đây thì chọn Have disk để chỉ đến đĩa
driver đi kèm khi mua máy in) > Next
B7 : Màn hình name your printer > Đặt tên máy in > Next
B8 : Màn hình “printer sharing” > hỏi “có muốn chia sẻ máy in
không ?” > chọn share name để đặt tên cho chia sẻ> Next
B9 : màn hình Location and comment > chọn next
Trang 13Cài đặt máy in(tt)
B10 : màn hình Print test page chọn No> Next > Finish
B11 : Tiếp tục làm lại các bước từ 1- 10 ( Đặt tên printer là boss)
B Phân quyền độ ưu tiên sử dụng máy in
B1 : Chuột phải lên máy in tên mặc định > chọn properties
B2 : Qua tab Advanced > điền số 99 vào ô “priority” ( số càng cao thì độ ưu tiên càng thấp )
Trang 14Cài đặt máy in(tt)
B3 : Chuột phải lên máy in tên Boss > chọn properties
B4 : Qua tab advanced > điền số 1 vào ô “priority””
C Map máy in xuống các máy con
B1 : từ máy của nhân viên bình thường > mở start > run > đánh IP máy server \\192.168.1.2
B2 : Chuột phải lên máy in có tên mặc định > Chọn connect > xuất hiện bảng cảnh báo > OK
B3 : Từ máy mở start > run > đánh IP máy server \\192.168.1.2
Trang 15Cài đặt máy in(tt)
B4 : Chuột phải lên máy in có tên Boss > Chọn connect > OK
Trang 16Cài đặt máy in(tt)
D.Phân quyền sử dụng máy in
Mục đích : cho 1 số người có quyền quản lý máy in , phân quyền trên máy in , ai có quyền in
B1 : Chuột phải lên máy in tên mặc định > Chọn properties
B2 : Qua tab Security > quan sát có 3 quyền :
·Print : Quyền in
·Manage Printers : Quyền quản lý máy in ( bạn có thể vào quản lí
properties của máy in)
·Manage Document : Quyền quản lí các document trong máy in ( tạm dừng việc in 1 tài liệu của người khác , cancel ….)
Trang 17Cài đặt máy in(tt)
E Cài thêm Additional Driver
Mục đích : Ví dụ trong hệ thống mạng có máy khác phiên bản windows với print server thì khi connect tới máy in sẽ cài đặt 1 driver không tương thích với windows của user Do đó cần cài thêm additional driver cho các máy này
B1 : Chuột phải lên máy in tên mặc định > Chọn properties
B2 : Qua tab Sharing > chọn Additional Drivers > check thêm vào các
driver tương thích với các máy trong mạng ví dụ window 95 , 98
Trang 18Gia nhập máy client vào miền
- Tại máy client click phải lên my computer > chọn properties
- Tab Computer name > chọn change
- Trong phần member of > chọn Domain > điền tên domain :
congty.local> ok
- Điền username và password của domain admin vào khung chứng thực > OK > restart lại máy để hoàn tất việc gia nhập vào miền